ĐỀ 1SỞ GDĐT VĨNH PHÚC(Đề thi có 02 trang)KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 20162017ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍDành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật líThời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1 (2,0 điểm).Một chiếc cốc hình trụ có diện tích đáy . Gắn chiếc nến vào đáy cốc. Trọng lượng của nến và cốc lần lượt là và P1. Đặt cốc vào bình hình trụ có diện tích đáy , đáy bình nằm ngang rồi rót nước vào bình. Khi mực nước trong bình là thì phần cốc ngập trong nước là (Hình 1). Đốt nến và theo dõi mực nước trong bình. Biết phần nến bị cháy bay hơi vào không khí và trọng lượng của phần nến còn lại giảm đều theo thời gian. Nến cháy hết trong thời gian phút. Bỏ qua ảnh hưởng gây ra bởi sự thay đổi nhiệt độ khi nến cháy, cốc luôn thẳng đứng, trọng lượng riêng của nước là . Xác định: a) Trọng lượng P1 của cốc. b) Mực nước trong bình khi nến cháy hết. c) Biểu thức mô tả sự phụ thuộc của áp suất nước lên đáy bình theo thời gian. d) Tốc độ di chuyển của cốc so với đáy bình khi nến đang cháy.Câu 2 (2,0 điểm).Hai chiếc tàu thủy chuyển động hướng tới nhau trên một đường thẳng với cùng tốc độ v. Kích thước các tàu rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. Khi hai tàu cách nhau một khoảng L thì một con chim hải âu từ tàu A bay đến gặp tàu B (lần gặp 1), khi tới tàu B nó bay ngay lại tàu A (lần gặp 2), khi tới tàu A nó bay ngay lại tàu B (lần gặp 3) … và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi hai tàu gặp nhau. Biết chim luôn bay với tốc độ u không đổi đối với đất (u > v). Tính quãng đường con chim hải âu đã bay được cho đến khi: a) Hai tàu cách nhau một khoảng ( < L).(còn tiếp)..............
Trang 1Hình 1
h1h2
Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí
Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Câu 1 (2,0 điểm).
Một chiếc cốc hình trụ có diện tích đáy S1=25 cm2 Gắn chiếc nến vào đáy
cốc Trọng lượng của nến và cốc lần lượt là P0=0,5 N và P
1 Đặt cốc vào bình hình trụ có diện tích đáy S2=50 cm2 , đáy bình nằm ngang rồi rót
nước vào bình Khi mực nước trong bình là h2=8 cm thì phần cốc
ngập trong nước là h1=4 cm (Hình 1) Đốt nến và theo dõi mực
nước trong bình Biết phần nến bị cháy bay hơi vào không khí và trọng lượng
của phần nến còn lại giảm đều theo thời gian Nến cháy hết trong thời gian
τ =50 phút Bỏ qua ảnh hưởng gây ra bởi sự thay đổi nhiệt độ khi
nến cháy, cốc luôn thẳng đứng, trọng lượng riêng của nước là dn= 104N
m3 Xác định:
a) Trọng lượng P1 của cốc.
b) Mực nước trong bình khi nến cháy hết.
c) Biểu thức mô tả sự phụ thuộc của áp suất nước lên đáy bình theo thời gian.
d) Tốc độ di chuyển của cốc so với đáy bình khi nến đang cháy.
Câu 2 (2,0 điểm).
Hai chiếc tàu thủy chuyển động hướng tới nhau trên một đường thẳng với cùng tốc độ v.
Kích thước các tàu rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng Khi hai tàu cách nhau một khoảng L
thì một con chim hải âu từ tàu A bay đến gặp tàu B (lần gặp 1), khi tới tàu B nó bay ngay lại tàu
A (lần gặp 2), khi tới tàu A nó bay ngay lại tàu B (lần gặp 3) … và cứ tiếp tục như vậy cho đến
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2A B
R3
R4C
DU
Hình 2
khi hai tàu gặp nhau Biết chim luôn bay với tốc độ u không đổi đối với đất (u > v) Tính quãng
đường con chim hải âu đã bay được cho đến khi:
a) Hai tàu cách nhau một khoảng ( < L).
b) Nó gặp tàu lần thứ n.
Câu 3 (2,0 điểm).
Một bình chứa hình trụ, thành mỏng, có chiều cao h1=20 cm , diện tích đáy S1=100 cm2 đặt trên mặt bàn nằm ngang Đổ vào bình 1 lít nước ở nhiệt độ
t1=800C Thả vào bình một khối trụ đồng tính khối lượng m, diện tích đáy
S2=60 cm2 , chiều cao h2=25 cm và nhiệt độ t2 Khi cân bằng nhiệt được thiết lập thì đáy dưới của khối trụ song song và cách đáy của bình một đoạn x = 4cm
nhiệt độ nước trong bình là t0= 650C Bỏ qua sự nở vì nhiệt, sự trao
đổi nhiệt với bình và với môi trường xung quanh Biết khối lượng riêng của nước
a) Khối lượng m của khối trụ.
b) Nhiệt độ ban đầu t2 của khối trụ.
c) Khối lượng tối thiểu của vật phải đặt lên khối trụ để khi cân bằng thì khối trụ chạm đáy bình
Câu 4 (2,0 điểm).
Cho mạch điện như hình 2 Hiệu điện thế đặt vào hai đầu
A, B có giá trị U không đổi Biết
R1= R2= R3= R4= R0
1 Mắc vào hai điểm B, D một ampe kế lí tưởng Hãy tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB theo R0.
b) Số chỉ của ampe kế theo U và R0
2 Tháo ampe kế ra khỏi B, D Dùng vôn kế có điện trở r0 lần lượt đo hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở R1, R2 thì số chỉ vôn kế tương ứng là UV1, UV2 Tính tỉ số UV1/UV2.
Hiệu điện thế UAC UCB UAD UDC
Trang 3điểm sáng S cách hệ một khoảng SO1=1cm Ở phía bên kia của hệ đặt một màn ảnh E vuông góc với trục chính Xác định:
a) Vị trí các ảnh của điểm sáng S.
b) Vị trí đặt màn E để vệt sáng thu được trên màn có diện tích nhỏ nhất.
Chú ý: Thí sinh được phép sử dụng công thức thấu kính.
2 Một gương phẳng hình chữ nhật có chiều dài L=2,5m ,
chiều rộng đủ lớn Đặt gương trên sàn sao cho mép dưới của gương dựa vào
góc tường, mặt phản xạ của nó hợp với mặt sàn góc α=600
(Hình 4) Một người tiến đến gần gương, mắt của người này cách chân một
đoạn h= √ 3m Khi cách tường bao nhiêu thì người đó bắt đầu
nhìn thấy ảnh của:
a) Mắt mình trong gương.
b) Chân mình trong gương.
———— HẾT————
Trang 4Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……….……… Số báo danh: ……… ….…
Trang 5Áp suất nước tác động lên đáy bình là:
P đáy = d n h 2 } } =10 rSup { size 8{4} } left (8 - { {t} over {50} } right ) 10 rSup { size 8{ - 2} } =800 - 2t} { ¿¿
¿
0,25
0,25
d Sau thời gian t, cốc dịch chuyển đoạn:
Δhh=h 1 − h 1 } } = { {t} over {%} } rightarrow v= { {Δh} over {t} } = { {1} over {τ} } =0,h} over {t} } = { {1} over {%} } =0,02 { { ital cm} over { ital phút} } } { ¿¿
¿
0,5
2 a Quãng đường chim đã bay: S=ut
Trang 6CR1
R2R4R3
→ d=d1+ d2+ +dn= uL
u+v [ 1+ u−v
u+v + ( u−v u+v )2+ + ( u−v u+v )n−1]
3 a Giả sử khi thả khối trụ vào bình thì nước chưa tràn ra ngoài
c Khi khối trụ chạm đáy thì thể tích của phần bình xung quanh khối trụ còn là:
Trang 7A C B
VR1
R3
R4D
0,25
0,25 3a Do vai trò của điện trở R3, R4 là như nhau nên các HĐT đo trên các điện trở này
được đo đúng Khi Vôn kế mắc song song với R3 ta có mạch sau:
Trang 80,25 3b Theo kết quả phần 2 ta được:
5 1a Ánh sáng phát ra từ S sẽ đi qua hai phần thấu kính: phần rìa là đơn thấu kính O2 và
phần giữa là hệ thấu kính O1, O2 ghép sát Phần thấu kính ghép sát tương đương
một thấu kính có tiêu cự fo=10cm Phần đơn thấu kính O2 cho ảnh ở S1, phần thấu
kính hệ cho ảnh ở S2
- Sử dụng công thức thấu kính ta có: S1 cách O2 đoạn S1O2=25cm, S2 cách O2 đoạn
S2O2=100/9cm.
0,25
Trang 9A
B Q
P
I M
N
M
CO
0,25 1b - Từ hình vẽ ta thấy diện tích vết sáng trên màn là nhỏ nhất khi đặt màn tại I
- Xét cặp tam giác đồng dạng ta được:
2a Để mắt M bắt đầu nhìn thấy ảnh của mắt trong gương thì M phải nằm trên đường
bao của thị trường của gương (Hình vẽ)
0,25
0,25 2b Để mắt bắt đầu nhìn thấy ảnh của chân C
trong gương thì C phải nằm trên đường
bao của thị trường của gương (Hình vẽ).
Áp dụng tính chất đường phân giác ta có:
0,25
Trang 10MQ=MJ sin J =sin J ( tan J x −h )
Thay MN, NC, MQ, BC vào (*) ta được phương trình ẩn x: 2 x2−8 x +5=0
Phương trình có hai nghiệm x1=3,22m và x2=0,77m
Khi người bắt đầu nhìn thấy ảnh của chân thì lấy giá trị x1= 3,22m.
0,25
———— HẾT————
Trang 11m2S1
S2h1
h2H
Đ
R+ -
Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí
Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề.
trụ tiết diện nhỏ không đáng kể
a Tìm độ cao của các cột nước trong hai nhánh khi hệ ở trạng thái cân bằng
b Người ta đổ thêm dầu hỏa vào trong nhánh 2 Tìm khối lượng dầu tối đa có thể đổ vào saocho không có lượng chất lỏng nào bị tràn ra ngoài Cho chiều cao của các nhánh bằng nhau bằng H = 0,45m
c Chiều cao H của hai nhánh phải bằng bao nhiêu để khi mực chất lỏng ở một trong hai nhánhđầy thì độ chênh lệch mực chất lỏng ở hai nhánh là 0,15 m?
Bài 2 (2 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ
sáng bình thường Tìm giá trị của R0 và U Bỏ qua điện trởcủa dây nối
Trang 12a Sau 43 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động vật cách vị trí xuất phát một khoảng bằng bao nhiêu?
b Sau thời gian bao lâu kể từ thời điểm bắt đầu chuyển động vật cách điểm xuất phát 500 cm
c Cùng một lúc với vật trên có một vật khác xuất phát từ B chuyển động về A với vận tốc khôngđổi v3 = 6 cm/s Tìm vị trí hai vật gặp nhau Biết khoảng cách AB = 10 m
Bài 4 (2 điểm)
Một nhiệt lượng kế ban đầu không chứa gì, có nhiệt độ t0 Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nướcnóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5 0C Lần thứ hai, đổ thêm một ca nước nóng nhưtrên vào thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 3 0C nữa Hỏi nếu lần thứ ba đổ thêm vào cùngmột lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa ?
Trang 13b Tìm l để A2B2 có độ lớn không thay đổi khi cho AB di chuyển dọc theo trục chính
c Bây giờ người ta đưa vật AB vào khoảng giữa hai thấu kính, hỏi vật AB phải ở vị trí nào để ảnhcủa vật qua hai thấu kính trùng nhau Biết khoảng cách giữa hai thấu kính lúc này là l = 60 cm
———— HẾT————
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh……… Số báo danh………
Trang 14SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2015-2016
Điều kiện cân bằng cho hệ:
Trang 15Công suất trên biến trở: Px =
vật đang giật lùi, thời gian giật lùi là: 43 – 40 = 3 s
khoảng cách đến điểm xuất phát là: AC = 2.80 + 10.10 – 3.5 = 245 m
b (0,5 điểm)
TH1: Nhận xét: 6.80 < AC = 500 m < 7.80 (m) vật đang ở trong chu trình thứ 6 và đang tiến: AC =
500 m = 6.80 + 20 m vật tiến thêm 20 m thời gian tiến thêm là: 20:10 = 2 s tổng thời gianlà: 6.15 + 2 = 92 s
- TH 1: Nếu vật đang đi về phía B:
- Quãng đường mà vật 1 đã đi S1 = 6.t
Khi hai vật gặp nhau thì tổng quãng đường mà chúng đã đi bằng AB
Giả sử khi gặp nhau vật 2 đang chuyển động về B :
80.n + 10 Δt (cm)t + 6 (15.n + Δt (cm)t ) = 1000
n =
1000 16 t170
(1)Với 0 < Δt (cm)t 10 s 4,94 < n < 5,88 n = 5 giả sử đúng.
Thay vào (1) suy ra: Δt (cm)t = 9,375 s
Khi gặp nhau hai vật cách A một khoảng là: S = 80.n + 10 Δt (cm)t = 493,75 cm
0,25
0,250,25
Trang 16Bài 4:
(2 điểm)
- Gọi: qK là nhiệt dung của nhiệt lượng kế
qC là nhiệt dung của một ca nước nóng, t là nhiệt độ của nước nóng
10q 20q = t
3
Δh t = 6(0C)
0,25
0,250,25
0,250,250,25
0,250,25
Trang 17đó ảnh này phải là ảnh ảo ⇒ d1’, d2’< 0
Khi hai ảnh trùng nhau ta có
1 1
f d
f d
2 2
2 2
f d
f d
)9(24
l l
1 1
1 1
f d
f d
1
1 1
2 2
2 2
f d
f d
) 18 18 (
24
1 1
1 1
d l ld
2 1
' 2
' 1
d d
d d
432 6
1 1
1 1
f d
f d
2 2
2 2
f d
f d
Trang 18ĐỀ 3
Trang 26S
G1
ĐỀ 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN QUỐC HỌC
THỪA THIÊN HUẾ Môn: VẬT LÝ - Năm học 2009-2010
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
Bài 1 : (2,0 điểm)
Hai xe xuất phát cùng lúc từ A để đi đến B với cùng vận tốc 30 km/h Đi được 1/3 quãng đường thì xe
thứ hai tăng tốc và đi hết quãng đường còn lại với vận tốc 40 km/h, nên đến B sớm hơn xe thứ nhất 5
phút Tính thời gian mỗi xe đi hết quãng đường AB
Bài 2 : (3,0 điểm)
Một nhiệt lượng kế ban đầu không chứa gì,có nhiệt độ t0.Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì
thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5 0C Lần thứ hai, đổ thêm một ca nước nóng như trên vào thì
thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 3 0C nữa Hỏi nếu lần thứ ba đổ thêm vào cùng một lúc 5 ca
nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa?
Bài 3 : (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Biết: UAB = 6 V không đổi;
R1 = 8 ; R2 = R3 = 4; R4 = 6.Bỏ qua điện trở của ampe kế,
của khoá K và của dây dẫn
a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và tính số chỉ
của ampe kế trong cả hai trường hợp K đóng và K mở
b, Thay khoá K bởi điện trở R5.Tính giá trị của R5 để cường độ
dòng điện qua điện trở R2 bằng không
Bài 4 : (1,5 điểm)
Hai gương phẳng G1 và G2 được đặt vuông góc với mặt bàn thí nghiệm, góc hợp bởi hai
mặt phản xạ của hai gương là Một điểm sáng S cố định trên mặt bàn, nằm trong khoảng
giữa hai gương.Gọi I và J là hai điểm nằm trên hai đường tiếp giáp giữa mặt bàn lần lượt
với các gương G1 và G2 (như hình vẽ).Cho gương G1 quay quanh I, gương G2 quay quanh J,
sao cho trong khi quay mặt phẳng các gương vẫn luôn vuông góc với mặt bàn.Ảnh của S
qua G1 là S1, ảnh của S qua G2 là S2 Biết các góc SIJ = và SJI =
Tính góc hợp bởi hai gương sao cho khoảng cách S1S2 là lớn nhất
Bài 5 : ( 1,0 điểm)
Cho một thanh gỗ thẳng dài có thể quay quanh một trục lắp cố định ở một giá thí nghiệm, một thước
chia tới milimet, một bình hình trụ lớn đựng nước (đã biết khối lượng riêng của nước), một bình hình trụ
lớn đựng dầu hoả, một lọ nhỏ rỗng, một lọ nhỏ chứa đầy cát có nút đậy kín, hai sợi dây Hãy trình bày
một phương án xác định khối lượng riêng của dầu hoả
- Hết
-A
-R R R
Trang 27SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN 2009-2010
1
2,0đ
- Gọi chiều dài quãng đường AB là s (km)
- Thời gian xe thứ nhất đi hết quãng đường này là t1 =
- Gọi: qK là nhiệt dung của nhiệt lượng kế
qC là nhiệt dung của một ca nước nóng, t là nhiệt độ của nước nóng
Trang 2810q 20q = t
Trang 29l0 l’
P F
nên khi các gương G1, G2 quay quanh I, J thì: ảnh S1 di chuyển trên đường tròn tâm I bán
kính IS; ảnh S2 di chuyển trên đường tròn tâm J bán kính JS
- Lắp thanh gỗ vào trục quay để có 1 đòn bẩy Treo lọ rỗng vào đòn bên phải, treo lọ đầy
cát vào một vị trí ở đòn bên trái sao cho đòn bẩy cân bằng nằm ngang Ta có: P0.l0 = P.l
Trang 30- Suy ra ddầu = dnước
¿ (l''−l)l ' (l'−l)l''
hay: Ddầu = Dnước
¿ ( l''−l)l '
( l'−l)l''
0,25
0,25
Trang 31Một người đến bến xe buýt chậm 20 phút sau khi xe buýt đã rời bến A, người đó bèn
đi taxi đuổi theo để kịp lên xe buýt ở bến B kế tiếp Taxi đuổi kịp xe buýt khi nó đã đi được 2/3 quãng đường từ A đến B Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lâu ? Coi chuyển động của các xe là chuyển động đều.
Bài 2 : (2,5 điểm)
Người ta thả một miếng đồng có khối lượng m1 = 0,2 kg đã được đốt nóng đến nhiệt
độ t1 vào một nhiệt lượng kế chứa m2 = 0,28 kg nước ở nhiệt độ t2 = 20 0C Nhiệt độ khi
có cân bằng nhiệt là t3 = 80 0C Biết nhiệt dung riêng, khối lượng riêng của đồng và nước lần lượt là
c1 = 400 J/ (kg.K), D1 = 8900 kg/m3, c2 = 4200 J/ (kg.K), D2 = 1000 kg/m3; nhiệt hoá hơi
của nước (nhiệt lượng cần cung cho một kg nước hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi) là L =
2,3.106 J/kg.Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và với môi trường.
a, Xác định nhiệt độ ban đầu t1 của đồng.
b, Sau đó, người ta thả thêm một miếng đồng khối lượng m3 cũng ở nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng kế trên thì khi lập lại cân bằng nhiệt, mực nước trong nhiệt lượng kế vẫn bằng mực nước trước khi thả miếng đồng m3 Xác định khối lượng đồng m3.
của dây nối
a, Điều chỉnh cho R4 = 8 .Tính cường độ dòng điện qua
ampe kế
b, Điều chỉnh R4 sao cho dòng điện qua ampe kế có chiều từ M đến
N và có cường độ là 0,2 A Tính giá trị của R4 tham gia vào mạch điện lúc đó.
M
N
4
Trang 32Bài 4 : (1,5 điểm)
Hai điểm sáng S1 và S2 cùng nằm trên trục chính, ở về hai bên của một thấu kính hội
tụ, cách thấu kính lần lượt là 6 cm và 12 cm Khi đó ảnh của S1 và ảnh của S2 tạo bởi thấu kính là trùng nhau
a, Hãy vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên.
b, Từ hình vẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính.
Bài 5 : (1,0 điểm)
Một hộp kín H có ba đầu ra Biết rằng trong hộp kín là sơ đồ
mạch điện được tạo bởi các điện trở Nếu mắc hai chốt 1 và 3 vào
hiệu điện thế nguồn không đổi U = 15 V thì hiệu điện thế giữa các
cặp chốt 1-2 và 2-3 lần lượt là U12 = 6 V và U23 = 9 V Nếu mắc
hai chốt 2 và 3 cũng vào hiệu điện thế U trên thì hiệu điện thế giữa
các cặp chốt 2-1 và 1-3 lần lượt là U21 = 10 V và U13 = 5 V
a, Hãy vẽ một sơ đồ mạch điện trong hộp kín H với số điện trở ít nhất.Cho rằng điện
trở nhỏ nhất trong mạch điện này là R, hãy tính các điện trở còn lại trong mạch đó
b, Với sơ đồ mạch điện trên, nếu mắc hai chốt 1 và 2 vào hiệu điện thế U trên thì các
hiệu điện thế U13 và U32 là bao nhiêu ?
1
2
3
H
Trang 33SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN QUỐC HỌC
THỪA THIÊN HUẾ Năm học 2008-2009
ĐỀ CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪN CHẤM VẬT LÝ
- Thời gian xe buýt đi đoạn AC là : t + 20 (phút);
- Thời gian mỗi xe đi tỷ lệ thuận với quãng đường đi của chúng, nên thời gian
taxi đi đoạn CB là
t
2 (phút)
Thời gian xe buýt đi đoạn CB là :
t + 20 t = + 10
Trang 34- Phương trình cân bằng nhiệt : Q1 = Q2 t1 =
- Khi thả thêm m3 kg đồng ở nhiệt độ t1 vào NLK, sau khi có cân bằng nhiệt
mà mực nước vẫn không thay đổi Điều này chứng tỏ :
+ Nhiệt độ cân bằng nhiệt là 1000C.
+ Có một lượng nước bị hóa hơi Thể tích nước hóa hơi bằng thể tích
miếng đồng m3 chiếm chỗ:
3 2 1
m
V = D
- Nhiệt lượng thu vào của m1 kg đồng, m2 kg nước để tăng nhiệt độ từ
80 0C đến 100 0C và của m’2 kg nước hoá hơi hoàn toàn ở 100 0C là :
20(c m + c m )
m =
D 862c - L
D 0,29 (kg).
0,25