1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH HẦM

48 469 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 346 KB
File đính kèm CD 8.rar (60 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH HẦM. Hầm là công trình nhân tạo nằm trong lòng đất và có ít nhất một lối thông với mặt đất. Hầm có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, có thể nằm ngang, nằm nghiêng hoặc thẳng đứng

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 8GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH HẦM

Trang 2

Theo tiêu chuẩn cho hầm xuyên núi của Nhật Bản thì đường hầm là một côngtrình ngầm dưới đất có chiều dài lớn hơn mặt cắt khai đào hoặc mặt cắt trong và độ dốcdọc nhỏ hơn 15%.

Ngày nay, hầm được sử dụng khá phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau của nềnkinh tế quốc dân Khi có độ tuyến đường thấp hơn nhiều so với cao độ mặt đất tự nhiên,

có thể xây dựng hầm xuyên qua núi Khi tuyến đường men theo sườn núi có mái dốc lớn,địa chất quá xấu như có đá lăn, đất trượt, người ta dịch tuyến đường vào núi và xây dựngđường hầm Khi vượt qua các sông lớn, các eo biển sâu, việc xây dựng trụ cầu khó khănhoặc cầu quá cao thì có thể xây dựng hầm qua sông hoặc qua eo biển Trong các thànhphổ đông dân cư, để đảm bảo giao thông nhanh chóng, có thể xây dựng các hầm tronglòng đất cho người, xe cộ hoặc tàu điện đi qua

Ở nước ta, trước đây có một số các công trình hầm phục vụ giao thông do Phápxây dựng nằm dọc trên các tuyến đường sắt, trong các ngành công nghieepj khai khoáng,quân sự Ngày này, việc xây dựng các công trình hầm phục vụ mục đích quân sự, khaithác mỏ…Trong năm 2003, hầm đường bộ Hải Vân, được thi công theo phương pháp đàohầm mới kiểu nước Áo (New Autria Tunneling Method, viết tắt là NATM) đã được chínhthức thông xe vào năm 2005 Hầm Đèo Ngang cũng đã được tiến hành xây dựng thànhcông với Tư vấn thiết kế, Nhà Thầu thi công trong nước Dự án hầm Thủ Thiêm cùng dự

án tàu điện ngầm tại trung tâm thnhf phố Hồ Chí Minh cũng đã được khởi động

1.1.2 Phân loại

Hầm có rất nhiều công dụng, cấu tạo, đặc điểm kết cấu được phân loại theo cáctiêu chí sau đây:

1.1.2.1 Theo mục đích sử dụng

Trang 3

Hầm giao thông: Bao gồm các loại hầm cho đường sắt, xe điện ngầm (metro), ôtô,người đi bộ, hầm đường thủy, hầm vượt biển…

Hầm thủy lợi: Bao gồm các loại hầm phục vụ công tác cấp thoát nước, công tácnông nghiệp (hầm thủy nông), hầm thủy điện…

Hầm bố trí các hệ thống kỹ thuật: Bao gồm cấp thoát nước, hầm bố trí các mạnglưới thông tin liên lạc, mạng điện, các hệ thống cung cấp hơi, cấp nhiệt…

Hầm mỏ: là những loại hầm phục vụ cho công nghiệp khai khoáng gồm hầm giaothông, hầm thông gió, hầm thoát nước…

Hầm có ý nghĩa đặc biệt : là những công trình hầm phục vụ cho các lĩnh vực trọngyếu, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế quốc dân như hầm phục vụ công tác quốcphòng, hầm cho các nhà máy thủy điện nguyên tử, nhà máy quốc phòng, phục vụ cho nhucầu dân sinh trong các thành phố hiện đại

1.1.2.2 Theo tính chất của công trình

Hầm tự nhiên: là loại hầm được tạo ra do các yếu tố tự nhiên, không do tác độngtrực tiếp của con người, bao gồm các hang động tự nhiên, hang castow…

Hầm nhân tạo: là các công trình hầm do con người tạo ra nhằm thỏa mãn mục đích

có tác dụng để mở rộng khu vực thi công công trình Đóng vai trò quan trọng trong hệthống công trình ngầm phụ vụ công nghiệp khai khoáng, chủ yếu để vận chuyển khoángsản, phục vụ đi lại, thông gió, cung cấp khí sạch…

Hầm nghiêng: cũng giống như hầm đứng, trong giai đoạn xây dựng công trình nó

có tác dụng chủ yếu để mở rộng khu vực làm việc, trong giai đoạn sử dụng nó được dùng

Trang 4

để phục vụ công tác thông gió, chiếu sáng tự nhiên, cung cấp khí sạch, đường cho người

1.1.2.5 Theo kích thước tiết diện công trình

Hầm có diện tích nhỏ: bề ngang sử dụng của công trình nhỏ hơn 4m

Hầm có tiết diện trung bình: bề ngang sử dụng của công trình từ 4m đến 10mHầm có tiết diện lớn: bề ngang sử dụng của công trình lớn hơn 10m và có tiét diệntích tiết diện lớn hơn 100m2

Ngoài ra còn có thể phân loại theo hình dạng vỏ hầm, phương pháp thi công…

1.2 Các phương pháp thi công hầm

Có rất nhiều phương pháp thi công hầm, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiều sâuđặt hầm, điều kiện địa chất – thủy văn của tuyến, các yếu tố kinh tế, lịch sử và công nghệ

Việc thi công hầm dù tiến hành theo phương pháp nào cũng phải đảm bảo các yêucầu kỹ thuật sau:

- Đảm bảo thời hạn và tìm mọi biện pháp tăng tốc độ thi công

- Cơ giới hóa cao nhất và tiến tới sự tự động hóa các quá trình thi công

- Áp dụng các phương pháp và kỹ thuật thi công tiên tiến nhất

- Áp dụng tối đa các cấu kiện, chi tiết lắp ghép được chế tạo sẵn trong nhà máy

- Hạ giá thành công trình

- Khối lượng các công trình phụ tạm là nhỏ nhất

Có thể chia các phương pháp thi công hầm thành bốn nhóm như sau:

Trang 5

1.2.1 Phương pháp đào trần

Phương pháp đào trần, hay còn gọi là phương pháp lộ thiên, thường áp dụng chocác hầm đặt nông, có mặt bằng đủ rộng cho phép triển khai các công tác trên mặt đất.Tùy vào đặc điểm của công trình, các điều kiện địa chất – thuỷ văn mà áp dụng cácphương pháp cụ thể khác nhau nhưng tựu chung lại, quá trình xây dựng được tiến hànnhư với các công trình trên mặt đất, bao gồm các bước chính sau đây:

Quá trình xây dựng đường hầm và các biện pháp kỹ thuật gần giống như quá trìnhđào hầm lò khai thác mỏ và khoáng sản, thường đào hang dẫn, đào mở rộng, chống đỡvách hang, đổ vỏ hầm, lắp đặt thiết bị và hoàn thiện Đây là phương pháp thi công đườnghầm chính không chỉ ở nước ta mà còn trên toàn thế giới

Phương pháp đào mỏ bao gồm việc đào hang trên toàn bộ tiết diện hoặc từng bộphận cùng với việc thay thế phân đất đá đào đi bằng các vì chống tạm Khi đào toàn bộbằng tiết diện thì thường xây vỏ hầm bằng bê tông toàn khối đổ tại chỗ hoặc lắp ghép cáccấu kiện đúc sẵn Khi đào hang từng bộ phận thì đầu tiên đào một hay nhiều dạng có tiếtdiện nhỏ vượt trước (hang dẫn) rồi từ đó tiến hành mở rộng tới đường biên thiết kế củacông trình Trong trường hợp này, công tác đào hang tiến hành song song với việc xâydựng vỏ hầm Để vỏ hầm tiếp xúc với đất đá, người ta tiến hành ép vữa xi măng vào sau

vỏ hầm

Trang 6

Người ta thường áp dụng một số phương pháp thi công như sau:

Phương pháp vòm tựa: đào đất đá và đổ bê tông vỏ tiến hành theo từng phần vớitrình tự từ trên vòm xuống

Phương pháp đào mở rộng toàn bộ gương (đào một lần toàn bộ gương): đào và thudọn đất đá thực hiện từ trên xuống còn đổ vỏ hầm thực hiện từ dưới lên

Phương pháp nhân dỡ và đào đất đá theo chu vi

1.2.3 Phương pháp khiên đào

Phương pháp này được áp dụng trong những điều kiện địa chất – thủy văn phứctạp nhất, đất đá mềm yếu, không ổn định, chiều dài công trình lớn, tiết diện ngang khôngđổi Phương pháp này thực chất có thể xem là phương pháp đào hầm có sử dụng vởchống cơ giới và di động – gọi là khiên đào, là máy liên hợp được trang bị các hệ thống

cơ giới để đào, bốc dỡ đất đá, lắp ghép vỏ hầm Đồng thời, nó cũng là khung chống tạmvững chắc, dưới sự bảo vệ của nó, tiến hành các công việc xây lắp chính

Khiên đào có nhiều hình dạng tròn, chữ nhật, elíp, có thể là loại cơ giới và bán cơgiới Dạng tròn được sử dụng rộng rãi trong xây dựng hầm Loại hình chữ nhật và hìnhthang sử dụng đào đường thông và hang dẫn là những đường hầm có diện tích mặt cắtngang nhỏ

Các ưu điểm của phương pháp này là không cần chia gương đào thành nhiều phần,không cần chống tạm, chuyển dịch của đất đá xung quanh là ít nhất, áp lực đất đá nhỏ

1.2.4 Phương pháp thi công hầm theo công nghệ mới của Áo – NATM (New Austria Tunneling Method)

Quan điểm thiết kế thi công hầm theo các phương pháp truyền thống là coi đất đáxung quanh gây ra áp lực tác dụng lên vỏ hầm Vỏ hầm khi đó là kết cấu chịu lực chính

Vì vậy mà sau khi khai đào xong, cần nhanh chóng xây dựng kết cấu chống đỡ và vỏ hầm

để chịu sự tác động của đất đá xung quanh

NATM là phương pháp thi công hầm bao gồm các biện pháp mà việc hình thànhđất đá xung quanh hầm được liên kết thành kết cấu vòm chống Do đó, việc liên kết này

tự bản thân nó sẽ trở thành một phần của kết cấu chống đỡ Khi đào hầm, sự cân bằngmới, thứ cấp và cũng ổ định Điều này chỉ có thể đạt được thông qua sự kế tiếp của cácgiai đoạn trước mặt cùng với tiến trình phân bổ lại các ứng suất đa dạng Mục đích của

Trang 7

NATM là kiểm soát được các tiến trình chuyển đổi này trong khi vẫn cân nhắc về mặtkinh tế và an toàn

Đây là phương pháp thi công hầm mới, đã được áp dụng cho công trình hầmđường bộ Hải Vân và công trình hầm Đèo Ngang, có nhiều ưu điểm như sau:

- Sử dụng triệt để chống đỡ tự nhiên của đất đá xung quanh

- Kích thước mặt cắt ngang lớn hơn so với khi sử dụng các phương pháp truyềnthống

- Tỏ ra hiệu quả hơn trong đất đá cứng

Phương pháp này thường áp dụng trong điều kiện đất đá tốt Khi đất đá yếu, rờirạc vẫn có thể áp dụng NATM nhưng chi phí tốn kém hơn do phải dùng cácphương pháp phụ trợ

Trang 8

- Tiêu chuẩn thiết kế hầm đường sắt và đường ô tô TCVN 4527-88.

- Hướng dẫn sử dụng neo và bê tông phun làm kết cấu chống đỡ tạm hầm giaothông.Tiêu chuẩn BCH 126-78 về hầm - Tiêu chuẩn Liên Xô

- Tiêu chuẩn thiết kế hầm qua núi,Tiêu chuẩn Nhật Bản - 1996

- Tiêu chuẩn thiết kế hầm theo phương pháp NATM đang dùng cho thiết kế và xâydựng hầm đường bộ đèo Hải Vân

2.2 Các nội dung chủ yếu về kiểm tra hồ sơ khảo sát và thiết kế trước khi thi công 2.2.1 Kiểm tra Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (báo cáo cuối cùng) Bộ GTVT đã thẩm định

và phê duyệt.

Trong quá trình thực hiện giám sát hầm Đèo Ngang, TVGS thường xuyên báo cáotiến trình thực hiện, xin ý kiến chỉ đạo của CĐT và Bộ GTVT, các ý kiến đóng góp củacác chuyên gia trong và ngoài ngành nhằm từng bước làm tốt công tác TVGS

2.2.2 Kiểm tra Hồ sơ khảo sát địa hình

Bình đồ khu vực dọc tuyến tỷ lệ 1/1.000, phạm vi đo từ điểm đầu Km591+500(QL IA) đến điểm cuối tuyến Km 594+443.6 (QL IA), phạm vi đo theo phươngtim tuyến, đo về mỗi phía 50m

Bình đồ đường công vụ thi công phía Bắc, phạm vi đo từ Km 592+420 (QL IA),phạm vi đo theo phương tim tuyến về phía núi 40m, về phía hồ 25m

Bình đồ khu vực cửa hầm phía Bắc và cửa hầm phía Nam tỷ lệ 1/500

2.2.3 Kiểm tra Khảo sát tuyến và vị trí công trình

Định trắc tim hầm tại hiện trường, đóng cọc tim hầm, cọc vị trí cửa hầm, cọc chitiết đường dẫn 2 đầu cửa hầm

Trắc dọc tim hầm, tỷ lệ đo vẽ: dài 1/2000, cao 1/200

Trắc ngang khu vực cửa hầm, tỷ lệ đo vẽ: 1/200

2.2.4 Kiểm tra Hồ sơ khảo sát địa chất.

Báo cáo khảo sát hiện trường, mô tả cấu tạo đất đá và địa tầng khu vực, đánh giáđịa chất trên cơ sở vết lộ địa chất và mái dốc nền đào trên QL 1A

Báo cáo kết quả khảo sát địa chất bằng phương pháp đo địa chấn khu vực xâydựng công trình

Hồ sơ khảo sát khoan 4 lỗ khoan cho mỗi khu vực cửa hầm, mặt cắt địa chất dọctim hầm và mặt cắt địa chất ngang tại vị trí cửa hầm, phục vụ thiết kế hầm

Trang 9

2.2.5 Kiểm tra Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng.

Vật liệu xây dựng bao gồm mỏ đất đắp, mỏ đá, cát, khối lượng khai thác, cự ly vậnchuyển và chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng

Nguồn nước, tính chất và thành phần hoá học của nước mặt, nước ngầm và nước

sử dụng cho thi công bê tông và sinh hoạt

2.2.6 Kiểm tra tiêu chuẩn hình học

2.2.6.1 Kiểm tra Tốc độ thiết kế và tiêu chuẩn thiết kế.

Thiết kế tiêu chuẩn hình học hầm đường bộ Đèo Ngang được thực hiện theo tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 4054-1998, tham khảo thêm tiêu chuẩn AASHTO-1996

Tiêu chuẩn hình học tuyến đường hầm đường bộ Đèo Ngang được mô tả trongbảng sau:

Bảng: Tiêu chuẩn thiết kế hầm

TT Chỉ tiêu thiết kế Đơn vị Tiêu chuẩn thiết kế

1 Phân loại thiết kế Loại A, Cấp 60

2 Tốc độ thiết kế Km/h 60

3 Số làn xe thiết kế Làn 2

4 Chiều rộng mặt đường thiết kếChiều rộng làn xe

Chiều rộng vai đường

MMM

10,003,501,505

Khổ giới hạn thiết kế phần đường ô tô

Bề rộng phần xe chạyChiều cao MM 10,004,95

6 Đường người đi (1phía)Bề rộng

Chiều cao MM 1,002,007

Thiết kế trắc dọc hầm

Độ dốc dọcPhía BắcPhía Nam

%

%

2,001,52

2.2.6.2 Mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

Kiểm tra lại hồ sơ thiết kế về mặt cắt ngang tiêu chuẩn trong Hầm

Ví dụ:

- Mặt đường ô tô trong hầm được thiết kế cho 2 làn xe rộng 3,50m, vaiđường mỗi phía rộng 1,50m, tổng bề rộng mặt đường trong hầm Bm = 10,00m

- Phần đường người đi phía bên phải rộng 1,00m

- Lề an toàn phía trái rộng 0,50m

- Tổng bề rộng trong hầm 11,90m

2.3 Các nội dung chủ yếu về giám sát quá trình thi công công trình hầm

Trang 10

2.3.1 Giám sát Thi công cửa hầm

2.3.1.1 Yêu cầu thi công

Khu vực cửa hầm là đoạn chuyển tiếp và đường dẫn cho các phương tiện giaothông ra vào hầm, khu vực cửa hầm được thi công theo các yêu cầu sau:

Yêu cầu khai thác tuyến đường

Thi công mặt bằng cửa hầm được thực hiện phù hợp với thi công tổng thể tuyếnđường của dự án

- Các yếu tố hình học, trắc dọc, trắc ngang phù hợp với thiết kế tổng thểtuyến đường

- Thi công mặt đường khu vực cửa hầm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211-93 và phù hợp với tiêu chuẩn AASHTO 1996

22 Đảm bảo tầm nhìn, êm thuận chạy xe và an toàn trong khai thác

Mặt bằng khu vực cửa hầm.

Diện tích mặt bằng khu vực cửa hầm được thi công đủ rộng phù hợp theo yêu cầuquản lý khai thác hầm và bố trí hệ thống cấp thoát nước ngầm trong khu vực Hệ thốngcông trình phụ trợ bao gồm:

- Mặt đường trên tuyến dành cho 2 làn xe

- Bãi đỗ xe

- Nhà điều hành quản lý, khai thác hầm

- Khu xử lý nước thải

- Khu cây xanh và thảm thực vật

Mái dốc khu vực cửa hầm.

Trên cơ sở số liệu khảo sát địa chất công trình bằng phương pháp địa vật lý vàkhoan khảo sát khu vực cửa hầm cũng như đảm bảo các yêu cầu khai thác, mái dốc nềnđào và đắp khu vực cửa hầm được lựa chọn như sau:

- Đảm bảo độ ổn định cao cho mái dốc nền đào và khu vực đắp trước cửa hầm

- Thoát nước tốt, không để nước mặt trong khu vực xói mòn phá hoại mái dốc

- Hạn chế độ chói theo yêu cầu chiếu sáng trong hầm, đảm bảo an toàn cho xetrước khi ra và vào hầm

- Đảm bảo cảnh quan công trình

Thi công cửa hầm.

Giám sát thi công cửa Hầm bao gồm các công việc giám sát về:

- Mặt bằng khu vực cửa Hầm

- Mái dốc nền đào hoặc nền đắp

- Kết cấu gia cố bảo vệ mái dốc

Trang 11

2.3.2 Giám sát Thi công đoạn hầm trần.

Hầm trần là bộ phận kết cấu kéo dài của hầm chính và là phần kết cấu cửa hầm.Đoạn hầm trần dài 11m được thiết kế giống nhau cho cả 2 cửa hầm phía Bắc và phíaNam

2.3.2.1 Kết cấu hầm trần.

Phần vòm hầm trần dầy 60cm, bằng BTCT tựa trên nền móng BTCT dầy 90cm.Vùng cửa hầm có cấu tạo gờ mở rộng và phần móng rộng 2,0m, dầy 1,2m nhằm đảm bảo

mỹ quan và độ ổn định của công trình

Hầm trần được thi công theo phương pháp đào trần hố móng, đổ bê tông vỏ hầm,đắp đất theo thiết kế

2.3.2.2 Liên kết hầm trần với hầm chính.

Hầm trần tiếp nối với hầm chính bằng mối nối không thấm nước và có khả năngbiến dạng được Vật liệu lấp chèn khe nối bằng sản phẩm chế từ cao su, được lắp đặt trêntoàn bộ diện tích tiếp nối

2.3.3 Giám sát Thi công mặt đường trong hầm

2.3.3.1 Điều kiện thi công.

Mặt đường ô tô trong hầm được thiết kế có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đảm bảo chokhai thác 2 làn xe với tốc độ thiết kế 60Km/h

Tiêu chuẩn thiết kế căn cứ theo tiêu chuẩn Việt Nam và đối chiếu phù hợp với tiêuchuẩn AASHTO 1996 Mặt đường ô tô và đường người đi trong hầm yêu cầu thoả mãncác điều kiện sau:

- Mặt đường đảm bảo khai thác an toàn và có tuổi thọ cao

- Đảm bảo độ sáng cần thiết theo yêu cầu chiếu sáng trong hầm

- Kết cấu đảm bảo chống cháy, khi có hoả hoạn trong hầm, ô tô và các phương tiệngiao thông dễ dàng thoát ra khỏi hầm

Trên cơ sở đó, mặt đường bê tông xi măng được lựa chọn thi công cho mặt đường

ô tô và đường người đi trong hầm

2.3.3.2 Cấu tạo mặt đường ô tô và đường người đi.

Ví dụ mặt đường ô tô trong hầm đoạn qua đá loại I-V

Đường ô tô trong hầm đoạn qua đá loại I-V, mặt đường bê tông xi măng dầy 24cm,thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam 22-TCVN 223-95 và phù hợp với tiêu chuẩn AASHTO1996

Kết cấu lớp mặt đường từ trên xuống dưới như sau:

- Lớp bê tông xi măng 24cm

Trang 12

- Lớp đá dăm đầm chặt dầy 25÷40cm.

- Nền đào đá gốc

Ví dụ mặt đường ô tô trong hầm đoạn qua đá loại VI

Đường ô tô trong hầm đoạn qua đá loại VI, mặt đường bê tông xi măng dầy 24cm,thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam 22-TCVN 223-95 và phù hợp với tiêu chuẩn AASHTO1996

Kết cấu lớp mặt đường từ trên xuống dưới như sau:

- Lớp bê tông xi măng 24cm

- Lớp đá dăm đầm chặt dầy 20÷40cm

- Nền bê tông loại D, cường độ nén mẫu hình trụ 15 Mpa

Ví dụ mặt đường người đi trong hầm:

Đường người đi trong hầm rộng 1,00m, thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 223-95 và phù hợp với tiêu chuẩn AASHTO 1996

- Hộp kỹ thuật cho cáp quang và cáp thông tin

2.3.4 Giám sát Thi công thoát nước

2.3.4.1 Ví dụ điển hình kết cấu lớp phòng nước

Lớp phòng nước cấu tạo như mái che phủ, ngăn chặn toàn bộ nước ngầm khôngcho thấm chảy vào hầm Lớp phòng nước được lắp đặt sau khi hoàn thiện hệ thống kếtcấu chống đỡ và được đặt trước khi thi công bê tông vỏ hầm Kết cấu lớp phòng nướcbao gồm 2 loại vật liệu như sau:

- Lớp vải địa kỹ thuật: Loại vải không dệt, tốc độ thấm cao, thấm và dẫn nướcngầm về hệ thống ống thoát nước ngầm đặt sẵn 2 bên tường chân vòm và dẫn ra ngoàiqua hệ thống thoát nước ngầm

- Lớp vật liệu cách nước: Có tác dụng cách nước, ngăn và che phủ cho bê tông kếtcấu vỏ hầm

2.3.4.2 Ví dụ điển hình hệ thống dẫn nước ngầm

Hệ thống ống PVC dẫn nước ngầm được lắp đặt dọc theo 2 bên chân tường phíasau vỏ hầm Hệ thống ống ngang được lắp đặt với khoảng cách 50m, dẫn nước ngầm vềđường ống trung tâm

Hệ thống ống dẫn nước ngầm được thiết kế xẻ rãnh hoặc khoan lỗ có tác dụngthấm dẫn nước ngầm xung quanh vỏ hầm và nước ngầm trong khu vực nền đất đá phíadưới mặt đường xe chạy

Trang 13

Toàn bộ hệ thống ống dẫn thoát nước ngầm được đặt trong lớp vật liệu đá dămtrộn xi măng có khả năng thấm nước cao.

Hệ thống ống dẫn thoát nước ngầm cấu tạo như sau:

- Hệ thống ống dọc PVC Φ200 xẻ rãnh, đặt dọc sau chân tường vỏ hầm

- Đường ống trung tâm PVC Φ300 dùi lỗ, đặt dọc theo tim hầm

- Hệ thống ống dẫn ngang PVC Φ200 dùi lỗ, đặt với khoảng cách 50m, tiếp nốigiữa hệ thống ống dọc và ống trung tâm

2.3.4.3 Ví dụ điển hình kênh thông rửa hệ thống thoát nước ngầm.

Dọc theo hệ thống ống dẫn nước ngầm PVC Φ200 đặt sau vỏ hầm, hệ thống kênhthông rửa được cấu tạo bằng ống PVC Φ200, tiếp nối về 2 phía đường ống dẫn nướcngầm phục vụ thông rửa đường ống trong khai thác

2.3.4.4 Ví dụ điển hình hệ thống hố ga trung tâm.

Hố ga HG2 được đặt dọc theo hệ đường ống PVC Φ300 dùi lỗ dọc tim hầm, hố gađược đặt ngầm bên dưới lớp bê tông mặt đường trong hầm

Dọc theo tim hầm bố trí 3 hố ga phục vụ thông rửa hệ thống thoát nước ngầm khi

có sự cố lắng đọng và tắc

2.3.5 Giám sát Hệ thống thoát nước mặt trong hầm.

Nước mặt trong hầm bao gồm nước thải trong quá trình rửa hầm, nước sử dụngcho cứu hoả và tất cả các nguồn nước khác do phương tiện giao thông chuyên chở dò rỉchảy ra trong hầm

Nước mặt trong hầm thoát ra là nước nhiễm bẩn, lẫn dầu mỡ và bụi đất, cần thiếtđược xử lý trước khi đổ ra môi trường Hệ thống thoát nước mặt trong hầm bao gồm:

Xung quanh ống cống đã lắp đặt được lấp bằng bê tông loại D, cường độ chịu nénsau 28 ngày đạt 15Mpa

2.5.5.2 Ví dụ điển hình hệ thống hố ga

Hố ga HG1 với kích thước 40 x 60 x 57cm được bố trí dọc theo tuyến cống trònBTCT Φ 300 với khoảng cách 50m Hố ga bằng bê tông, nắp đậy lưới thép bản hàn đủchịu tải dưới tác động của bánh xe

2.3.6 Giám sát Hệ thống thoát nước mặt khu vực cửa hầm.

2.3.6.1 Thoát nước trên mái dốc.

Nền đào khu vực cửa hầm được thực hiện phân chia các cơ với chiều cao mỗi cơtheo thiết kế từ 7 đến 10m

Trang 14

Trên mỗi cơ đào thiết kế bậc rộng 2 m, hệ thống rãnh dọc được bố trí dẫn thoátnước mặt trên mỗi cơ và dẫn chảy ra khỏi khu vực cửa hầm.

Hệ rãnh đỉnh được xây dựng bao bọc xung quanh khu vực cửa hầm, ngăn và dẫnthoát nước không cho nước mặt trong khu vực tập trung chảy vào gây xói mòn và pháhoại kết cấu bảo vệ mái dốc cửa hầm

Rãnh được thiết kế bằng đá hộc xây vữa xi măng, cường độ chịu nén của vữa xâysau 28 ngày đạt 15Mpa

2.3.6.2 Thoát nước cho cửa hầm phía Bắc.

Mặt bằng cửa hầm phía Bắc bố trí theo trắc dọc tim tuyến với độ dốc dọc khôngđổi và hướng ra ngoài id=2% Theo phương ngang, mặt bằng được thiết kế với độ dốcngang in=2% tính từ tim tuyến về mỗi phía

Hệ thống rãnh thoát nước bằng đá hộc xây bao xung quanh khu vực cửa hầm,nước mặt được dẫn chảy về kênh thu nước bằng BTCT có nắp đậy và thải xuống khu vực

hạ lưu hồ chứa nước

Chi tiết hệ thống thoát nước xem bản vẽ tương ứng

2.3.6.3 Thoát nước cho cửa hầm phía Nam.

Mặt bằng cửa hầm phía Nam bố trí theo trắc dọc tim tuyến trên đường cong đứngR= 15.000m, dốc dọc thay đổi từ id= 1,2% (vị trí cửa hầm) đến i=0,9% (điểm cuối đoạntuyến phạm vi thiết kế hầm), dốc hướng về phía Bắc (theo hướng vào hầm) Theo phươngngang, mặt bằng được thiết kế với độ dốc ngang in=2% tính từ tim tuyến về mỗi phía

Hệ thống rãnh thoát nước bằng đá hộc xây bao xung quanh khu vực cửa hầm,nước mặt được dẫn chảy về ố ga HG , qua cống tròn bằng BTCT và thải xuống khu vực

hạ lưu hồ chứa nước

2.3.6.4 Hệ thống xử lý nước thải.

Nước thải bao gồm nước mặt trong hầm nhiễm bẩn, lẫn dầu mỡ và bụi đất, nướcthải trong sinh hoạt hàng ngày của khu văn phòng điều hành quản lý khai thác hầm, nướcthải cần thiết được xử lý trước khi đổ ra môi trường Do hầm đặt trên 1 độ dốc hướng từNam ra Bắc, hệ thống xử lý nước thải được bố trí tại khu vực cửa hầm phía Bắc, baogồm:

Hệ thống đường ống dẫn:

Hệ thống thu dẫn nước thải từ hầm đưa về bể xử lý bằng gang đúc theo tiêu chuẩnống cấp thoát nước hiện hành, ống được đặt ngầm dưới lớp mặt đường khu vực cửa hầm.Mối nối ống có doăng cao su kín khít, tránh dò rỉ nước

Đoạn ống qua bể xử lý được khoan lỗ, phân phối nước đều trong khu vực xử lý

Hệ thống hố ga:

Hố ga được bố trí dọc theo tuyến ống dẫn thoát nước, tại vị trí chuyển hướng vàtrên các đoạn ống với khoảng cách trên 40m Hố ga bằng bê tông, có nắp đậy đảm bảo đủkhả năng chịu tải trọng khai thác

Bể xử lý nước thải

Bể với kích thước 4,0 x 15,0 x 1,5m, được xây dựng trong khu vực mặt bằng cửahầm và đặt ngầm dưới đất, bề mặt bể được đắp đất trồng cỏ, tạo cảnh quan khu vực Bể

Trang 15

xử lý nước thải được thiết kế theo phương pháp lọc truyền thống, phù hợp trong điều kiệnViệt Nam, với cấu tạo như sau:

Bể nền đào, làm phẳng bề mặt và nền đáy

Lớp vải địa kỹ thuật loại cách nước tốt

Vật liệu cát vàng, cuội sỏi

Lớp vải địa kỹ thuật loại tốc độ thấm cao và bền trong sử dụng

Kênh dẫn thoát nước:

Kênh dẫn thoát nước thải đã qua xử lý được xây dựng bằng bê tông, nắp đậy bằngBTCT

Kênh được xây dựng từ cửa xả của bể xử lý nước thải, bám theo lề đường công vụ,nước được dẫn chảy về hạ lưu đập tràn của hồ chứa nước

2.3.7 Giám sát Thi công ngách tránh xe, buồng thiết bị khai thác

2.3.7.1 Ngách tránh xe.

Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế hầm đường sắt và đường ô tô (TCVN4527-88), tham khảo tiêu chuẩn nước ngoài cũng như xét nhu cầu khai thác hầm trongđiều kiện thực tế tại Việt Nam

Hầm Đèo Ngang dài 495m được thiết kế 01 ngách tránh xe tại Km 593+064,20(cách cửa hầm phía Bắc 264,20m, cách cửa hầm phía Nam 230,80m)

Ngách đủ mặt bằng và tĩnh không cần thiết cho1 xe tải ra vào thuận tiện, phòngkhi xe có sự cố cần khắc phục sớm trong hầm

Trong khai thác, khi rửa hầm theo định kỳ, khi cần sửa chữa bảo dưỡng quạt thônggió và thiết bị khai thác trong hầm, ngách là nơi cho xe rửa hầm vào tránh nhường đườngcho giao thông trên tuyến, nơi tập kết máy nén khí, máy hàn và các thiết bị khác, cũngnhư là nơi tránh tốt nhất cho người trong duy tu bảo dưỡng hầm

2.3.7.2 Buồng điện thoại và cứu hoả.

Theo chiều dài hầm, bố trí 3 buồng điện thoại và cứu hoả, trong đó 2 buồng đặtgần 2 cửa hầm phía Bắc và phía Nam, 1 buồng đặt gần ngách tránh xe trong hầm

Vị trí lắp đặt:

Buồng điện thoại và cứu hoả được thiết kế về phía đường người đi (bên phảihướng tuyến từ Bắc vào Nam)

Buồng phía Bắc: Km 592+847,5 (cách cửa hầm phía Bắc 47,50m)

Buồng tại ngách tránh xe: Km 593+047,5 (cách ngách tránh xe 16,7m)

Buồng phía Nam: Km 593+247,5 (cách cửa hầm phía Nam 47,50m)

Trang thiết bị và đấu nối:

Hệ thống thiết bị bố trí trong buồng điện thoại và phục vụ cứu hoả bao gồm:

- Máy điện thoại nối liên lạc với hệ thống máy trong hầm và văn phòng điều hànhtrung tâm phía Bắc, văn phòng quản lý khai thác phía Nam (không đấu điện thoại đườngdài)

- Thiết bị báo cháy, nối với văn phòng điều hành trung tâm

Trang 16

- Hệ thống vòi phun nước cứu hoả,

- Bình cứu hoả

2.3.7.3 Buồng cứu hoả.

Theo chiều dài hầm bố trí buồng cứu hoả với khoảng cách 50m Tổng số có 6buồng cứu hoả trong hầm

Vị trí lắp đặt:

Buồng cứu hoả được thiết kế về phía đường người đi (bên phải hướng tuyến từBắc vào Nam)

Vị trí lắp đặt được xem trong hồ sơ thiết kế tương ứng

Trang thiết bị và đấu nối:

Hệ thống thiết bị bố trí trong buồng phục vụ cứu hoả bao gồm:

- Thiết bị báo cháy, nối với văn phòng điều hành trung tâm

- Hệ thống vòi phun nước cứu hoả,

- Bình cứu hoả

2.3.8 Giám sát Thi công hệ thống kết cấu chống đỡ

2.3.8.1 Điều kiện thi công.

Hầm đường bộ qua Đèo Ngang được xây dựng theo công nghệ truyền thống và cókết hợp với phương pháp xây dựng hầm mới NATM đang thực hiện trong xây dựng hầmđường bộ qua đèo Hải Vân, phương pháp đạt hiệu quả kinh tế cao và thuận tiện trong xâydựng

Hệ thống kết cấu chống đỡ dùng cho công trình hầm đường bộ qua Đèo Ngangbao gồm: bê tông phun, lưới thép, neo BTCT và khung chống thép hình

Vật liệu sử dụng:

Vật liệu sử dụng cho hệ thống kết cấu chống đỡ bao gồm bê tông phun, lưới théphàn từ sợi thép tròn trơn Φ6, Φ7mm, neo loại SN chế tạo từ thanh cốt thép Φ25 loại CIIItheo TCVN, vật liệu thép thanh loại CIII, CIV theo TCVN, thép bản và thép hình chủ yếuđược sản xuất trong nước

Một số loại vật liệu đặc chủng như thanh neo IBO, neo Swellex sử dụng trongđiều kiện cần thiết được nhập ngoại và đang sử dụng cho hệ thống kết cấu chống đỡ hầmđường bộ đèo Hải Vân

Phụ gia dùng trong bê tông, bê tông phun có thể dùng phụ gia Sika hoặc phụ giaImax sẵn có trên thị trường trong nước

Công nghệ thi công:

Công tác phun bê tông với công nghệ phun khô và phun ướt, khoan đặt neo, lắpđặt khung chống thép hình là công nghệ truyền thống và đã thực hiện trên nhiều côngtrình xây dựng hầm trong nước

Việc xây dựng kết cấu chống đỡ trong thi công hầm đảm bảo yêu cầu hệ thống kếtcấu chống đỡ cùng với môi trường đá núi xung quanh là bộ phận chịu lực lâu dài theo

Trang 17

phương pháp công nghệ NATM, Tổng công ty xây dựng Sông Đà đã làm quen và cónhiều kinh nghiệm trong quá trình xây dựng hầm Hải Vân.

- Bê tông phun dầy 5 cm Diện tích 24,99m2/m

- Khối lượng đào lý thuyết 91,19 m3/m

2.3.8.3 Kết cấu chống đỡ loại II.

Điều kiện áp dụng

- Đá nứt vỡ, một phần có thể rơi nhưng toàn bộ hầm đào ổn định trong thời gianvài ngày, phần vòm hầm đôi khi gặp phải thớ đá nứt nẻ nhiều, việc đặt kết cấu chống đỡgặp khó khăn

- Biến dạng đá nhỏ và nằm trong giới hạn biến dạng đàn hồi

- Đào toàn mặt cắt hoặc phần vòm trước, bước đào = 2,00m

Kết cấu chống đỡ.

- Bê tông phun dầy 5 cm Diện tích 24,99m2/m

- Lưới thép CQS 6 (3.13Kg/m2) Diện tích 24,99m2/m

- Neo BTCT loại SN 200KN, L=3m 6,75 neo/m

- Khối lượng đào lý thuyết 91,19 m3/m

2.3.8.4 Kết cấu chống đỡ loại III.

Điều kiện áp dụng

- Đá nứt vỡ có thể rơi, vết nứt phát triển rộng khắp trên toàn bộ phần vòm vàtường hầm, phần vòm hầm đôi khi gặp phải thớ đá nứt nẻ nhiều có thể lở rơi mảng lớnnhưng toàn bộ hầm đào ổn định trong thời gian vài ngày, việc đặt kết cấu chống đỡ đôikhi gặp khó khăn, neo chịu lực tức thời đôi khi cần thiết

- Biến dạng đá phát triển và nằm trong giới hạn biến dạng đàn hồi

- Thực hiện đào phần vòm trước, đặt kết cấu chống đỡ, đào phần tường chậm sau

Trang 18

- Khối lượng đào lý thuyết 92,45 m3/m

2.3.8.5 Kết cấu chống đỡ loại IV.

Điều kiện áp dụng

- Đá nằm trong đới đứt gãy, nứt vỡ, vết nứt phát triển rộng khắp trên toàn bộ phầnvòm và tường hầm, đá yếu, phần vòm dễ lở rơi mảng lớn, toàn bộ hầm đào tự ổn địnhtrong thời gian ngắn, việc đặt kết cấu chống đỡ cần thực hiện sớm, kết cấu khung chốngthép hình cần lắp đặt, neo chịu lực tức thời đôi khi cần thiết

- Biến dạng đá phát triển và trong giới hạn biến dạng đàn hồi và dẻo

- Thực hiện đào phần vòm trước, đặt kết cấu chống đỡ, đào phần tường chậm sau

40 đến 50m, bước đào, bước đào = 1,20m

- Biến dạng đá phát triển nhanh, trong giới hạn biến dạng dẻo

- Thực hiện đào phần vòm trước, đặt kết cấu chống đỡ, đào phần tường chậm sau

- Thanh neo dẫn trước Φ26, L=3m 31 thanh/m

- Khối lượng đào lý thuyết 93,71 m3/m

2.3.8.7 Kết cấu chống đỡ loại VI.

Điều kiện áp dụng

Trang 19

- Đá phong hoá mạnh thành đất đặc biệt yếu, vùng đứt gẫy lấp đầy bằng đất mềmyếu, nước ngầm lớn, đất có cường độ thấp, toàn bộ hầm đào cần chống đỡ.Điều kiện đặcbiệt và nguy hiểm, đất đá xung quanh hầm dễ sập đổ.

- Toàn bộ phần vòm và tường hầm đều dễ rơi lở mảng lớn, toàn bộ hầm đào kém

ổn định, việc đặt kết cấu chống đỡ cần thực hiện ngay sau khi đào, kết cấu khung chốngthép hình cần lắp đặt, neo dẫn trước ngăn chặn sự lở rơi cần lắp đặt

- Biến dạng đất đá phát triển nhanh, trong giới hạn biến dạng dẻo và phá hoại

- Thực hiện đào phần vòm trước hoặc từng phần mặt cắt, đặt kết cấu chống đỡ,đào phần tường chậm sau 40 đến 50m, bước đào = 1,00m

- Thanh neo dẫn trước Φ32 L=3m 31 thanh/m

- Bê tông phun bề mặt gương 5cm 50m2

- Bêt tông phun cho vòm ngược 20cm 12,96m2/m

- Neo chống giữ mặt gương (nếu cần) 2,73neo/m

- Khối lượng đào lý thuyết 117,41 m3/m

2.3.8.8 Kết cấu chống đỡ loại VIA.

Điều kiện áp dụng

- Đất đặc biệt yếu, vùng đứt gẫy lấp đầy bằng đất mềm yếu, nước ngầm lớn, đất cócường độ rất thấp, toàn bộ hầm đào cần chống đỡ.Điều kiện đặc biệt và nguy hiểm, đất đáxung quanh hầm dễ sập đổ

- Toàn bộ phần vòm và tường hầm kém ổn định dễ sập đổ, phần nền không đủ khảnăng chịu lực, dễ biến dạng gây lún sụt

- Biến dạng đất đá phát triển nhanh, trong giới hạn biến dạng dẻo và phá hoại

- Thực hiện đào từng phần mặt cắt kết hợp đặt từng phần kết cấu chống đỡ, đào

mở rộng phần vòm, đào phần tường, phần vòm ngược chậm sau 40 đến 50m, bước đào =1,00m

Trang 20

- Khoan bơm vữa xi măng dẫn trước.

- Bê tông phun bề mặt gương 10cm 50m2

- Bêt tông phun cho vòm ngược 20cm 12,96m2/m

- Neo chống giữ mặt gương (nếu cần) 2,73neo/m

- Khối lượng đào lý thuyết 117,41 m3/m

2.3.9 Giám sát Thi công kết cấu vỏ hầm

2.3.9.1 Điều kiện thi công

- Hầm đường bộ qua Đèo Ngang được xây dựng theo phương pháp NATM đangthực hiện trong xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hải Vân

- Mặt cắt ngang, giới hạn tĩnh không bên trong hầm được lựa chọn phù hợp theomặt cắt ngang hầm đường bộ Hải Vân nhằm tận dụng thiết bị, công nghệ năng lực và vàkinh nghiệm sẵn có của Nhà Thầu trong nước

- Kết cấu vỏ hầm bằng bê tông, chiều dầy thiết kế tối thiểu 30cm, là bộ kết cấuđóng vai trò như lớp bê tông hoàn thiện cho hầm, mặt khác kết cấu được coi như bộ phậnkết cấu chống đỡ phụ thêm và làm tăng độ dự trữ cho hầm

- Theo chiều dài hầm, kết cấu vỏ hầm được phân khối chế tạo, mỗi khối dài 12m,tiếp xúc giữa các khối tự do và tạo khấc lõm cho việc lắp đặt cáp điện phục vụ khai thác

2.3.9.2 Vật liệu và công nghệ thi công

Vật liệu sử dụng:

- Vật liệu sử dụng cho kết cấu vỏ hầm bao gồm cả dầm móng dùng bê tông loại B,cường độ chịu nén sau 28 ngày: 30Mpa Xi măng dùng loại PC 400 loại Hoàng Thạch,Bỉm Sơn, Kim Đỉnh hoặc các loại khác có sẵn trên thị trường trong nước

- Phụ gia hoá dẻo dùng trong bê tôngcó thể dùng phụ gia Sika hoặc phụ gia Imaxsẵn có trên thị trường trong nước

Công nghệ thi công:

- Công tác thi công bê tông vỏ hầm được thực hiện bằng phương pháp đổ bê tôngtại chỗ trên hệ ván khuôn thép trượt trên đường chạy đặt dọc theo hầm Cấp bê tông bằngbơm qua các cửa sổ được chừa sắn

- Hệ thống đầm rung gắn trên ván khuôn kêt hợp với đầm dùi cùng hoạt động đảmbảo độ đặc chặt cao cho bê tông vỏ hầm

- Công tác bơm vữa xi măng dọc theo các lỗ chừa sắn trên đỉnh vòm thực hiện lấpđầy khe hở, đảm bảo lớp bê tông vỏ hầm tiếp xúc chặt với hệ thống kết cấu chống đỡ

Năng lực Nhà Thầu:

- Theo phương thức đầu tư BOT, Công ty Sông Đà 10 thuộc Tổng công ty xâydựng Sông Đà được tuyển chọn thi công hầm đường bộ Đèo Ngang, Nhà Thầu đang thicông hầm đường bộ đèo Hải Vân có đủ năng lực và kinh nghiệm cần thiết trong xây dựnghầm đường bộ Đèo Ngang

Trang 21

2.3.9.3 Cấu tạo vỏ hầm.

Kết cấu vỏ hầm bằng bê tông đổ tại chỗ, phân khối chế tạo L=12m, tiếp giáp cáckhối tạo khấc rộng 8cm, sâu 4cm Dọc theo tim hầm, đặt hệ thông đường ống PVC,đường kính ống tối đa DMAX= 80mm, phục vụ lắp đặt đường cáp điện Kết cấu vỏ hầmđược thiết kế theo các loại sau:

2.4.1.1 Điều kiện thi công

Căn cứ lượng xe khai thác trên tuyến, ví dụ hầm Đèo Ngang dự kiến có khoảng

3500 xe/ngày đêm, lượng khí thải, khói bụi đặc biệt hàm lượng khí CO do phương tiệngiao thông xả ra, giới hạn trong hàm lượng cho phép

Hầm Đèo Ngang dài 495m (dài trên 400m theo TCVN) phải bố trí hệ thống thônggió nhân tạo, hơn nữa, khu vực cửa hầm nằm trong thung lũng, điều kiện thông gió tựnhiên không giải quyết được

Phương án thông gió dọc bằng quạt phản lực đổi chiều được lựa chọn cho thiết kếhầm Đèo Ngang

2.4.1.2 Phương án thi công

Vị trí lắp đặt quạt thông gió.

- Ví dụ ở Hầm Đèo Ngang dọc theo tuyến hầm lắp đặt 4 quạt thông gió, quạt đặttheo 2 cụm, mỗi cụm lắp đạt 2 quạt treo trên đỉnh hầm (ngoài phạm vi khổ giới hạn thông

xe trong hầm) bằng hệ thống thanh neo, liên kết chắc chắn với bê tông vỏ hầm

- Khoảng cách lắp đặt quạt tại 2 vị trí cánh nhau 100m

Thiết bị quạt thông gió.

Phương án vận hành.

Quạt thông gió dùng loại quạt phản lực, hoạt động 2 chiều, chế độ vận hành quạtđược thực hiện bán tự động và theo nguyên tắc sau:

Trang 22

Hướng đẩy gió cùng chiều với hướng gió thiên nhiên nhằm tạo hiệu quả cao củaphương án thông gió dọc và không gây hiệu ứng ″ Nút áp lực)) cho phía cửa hầm cóhướng gió thiên nhiên thổi vào.

Quạt được vận hành theo số tốc độ, tuỳ theo cấp và tốc độ gió thiên nhiên cũngnhư lưu lượng xe qua hầm

Khoảng thời gian từ 12 giờ đêm đến 5 giờ sáng hôm sau, lưu lượng xe qua hầmthấp, tắt chế độ vận hành quạt

Khi gặp hoả hoạn trong hầm, tăng tối đa công suất quạt nhằm đẩy nhanh khói rakhỏi hầm

Điều hành hoạt động của toàn bộ hệ thống quạt thông gió thực hiện tại phòng quản

lý và điều hành trung tâm tại vị trí cửa hầm phía Bắc

2.4.2 Giám sát Thi công điện chiếu sáng

2.4.2.1 Điều kiện thi công

Hầm dài thì phải bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo, hơn nữa các hầm kín có timhầm theo hướng Bắc – Nam, khu vực cửa hầm nằm trong thung lũng, điều kiện chiếusáng tự nhiên không giải quyết được

2.4.2.2 Phương án thi công

Thực hiện chiếu sáng bằng đèn điện, đèn chiếu sáng trong hầm dùng loại đènchuyên dụng, có độ sáng cao, công suất lớn và đặc biệt chịu nước

Thiết kế chiếu sáng trong hầm thực hiện theo nguyên tắc sau:

Chiếu sáng đoạn hầm khu vực cửa hầm:

- Khu vực chuyển tiếp từ vùng được chiếu sáng tự nhiên khu vực cửa hầm đến khuvực trong hầm được chiếu sáng nhân tạo bằng đèn

- Khu vực chuyển tiếp đủ dài, đảm bảo phù hợp với điều tiết tự nhiên thị giác củalái xe, không gây hiệu ứng ″ Choáng)) cho lái xe mỗi khi ra vào hầm

- Khu vực chuyển tiếp được bố trí đèn chiếu sáng với công suất cao, khoảng cáchlắp đặt ngắn và chuyển dần về điều kiện chiếu sáng nhân tạo trong hầm

Chiếu sáng đoạn hầm khu vực trong hầm:

- Khu vực trong hầm được chiếu sáng nhân tạo bằng đèn

- Công suất và khoảng cách lắp đặt đèn phù hợp theo tính toán thiết kế

2.4.3 Giám sát Thi công cấp nước

2.4.3.1 Khu vực Đèo Ngang

Cần phải kiểm tra kỹ lưỡng tình hình nước tự nhiên Ví dụ đối với vùng ĐèoNgang là vùng hiếm nước, sườn núi phía Bắc Đèo Ngang có các suối nhỏ và chỉ có nướcchảy vào mùa mưa, mùa khô cạn kiệt Phía Nam, sườn núi có 3 suối nhỏ nhưng cũngchung tình trạng như các suối ở khu vực phía Bắc Duy nhất tại vị trí cách đỉnh đèoNgang khoảng 400m về phía Nam, về mùa khô hạn, suối có nước chảy với lưu lượng 50lít/s

Trang 23

Nước cấp cho khai thác hầm bao gồm nước cứu hoả, nước rửa hầm và nước dùngcho sinh hoạt Nguồn cấp yêu cầu nước sạch, không có tạp chất có hại, đặc biệt nguồnnước có áp tối thiểu 4 kg/cm2.

2.4.3.2 Hệ thống cấp nước ngoài hầm

Hệ thống bao gồm cửa thu nước, tuyến đường ống dẫn, bể chứa và đường ống cấpvào hệ thống sử dụng trong hầm

Cửa thu nước:

- Tại vị trí cấp nước trên suối, xây dựng tường đập bằng bê tông, xây dựng hố thunước có nắp đậy bằng gang đúc

- Nước được cấp vào ống dẫn từ hố ga thu tại khoảng giữa, không lấy nước mặthoặc nước dưới đáy tránh làm tắc ống dẫn

Tuyến ống dẫn nước.

- Hệ thống ống thép D=150mm được sử dụng, ống được đặt ngầm dưới đất sâu40cm tránh tác động của môi trường

- Liên kết nối ống bằng mặt bích thép, nối bu lông và có roăng cao su đệm

- Khi lắp đặt xong, xung quanh ống được quét 3 lớp nhựa đường nóng chảy trướckhi lấp đất rãnh đặt ống

Tuyến ống cấp nước.

- Hệ thống ống thép D=150mm được sử dụng, ống được cấu tạo bám theo mái dốc

và đặt ngầm dưới đất sâu 40cm tránh tác động của môi trường

- Đầu nối đặc biệt liên kết với tuyến ống cấp nước trong hầm và nước cứu hoả

- Liên kết nối ống bằng mặt bích thép, nối bu lông và có roăng cao su đệm

- Khi lắp đặt xong, xung quanh ống được quét 3 lớp nhựa đường nóng chảy trướckhi lấp đất rãnh đặt ống

2.4.3.3 Hệ thống cấp nước cứu hoả và rửa hầm.

Hệ thống bao gồm: Tuyến ống cấp nước, đầu cấp nước cứu hoả và rửa hầm

Tuyến ống cấp nước:

- Hệ thống tuyến ống cấp nước D=150mm, bằng gang đúc chịu áp lực cao Đườngống đặt trong hộp công tác bên dưới phần đường người đi bộ trong hầm Liên kết nối ốnglắp ghép theo tiêu chuẩn kỹ thuật về đường ống cấp nước cứu hoả

Trang 24

- Tại các vị trí lắp đặt buồng cứu hoả, đầu nối T dẫn nước từ ống chính cấp cho vòiphun.

Đầu cấp nước cứu hoả và rửa hầm:

- Đầu cấp đặc biệt theo tiêu chuẩn hiện hành về cấp nước cứu hoả, đầu có vankhoá, giắc nối với ống vải mềm và vòi phun

- Nước rửa hầm định kỳ chỉ được khai thác nguồn nước dùng cho sinh hoạt, khôngdùng lượng nước dành cho cứu hoả và được cấp từ vòi phun nước cứu hoả, không cóthiết kế riêng

2.4.3.4 Hệ thống cấp nước sinh hoạt.

Nước dùng cho sinh hoạt, bao gồm nước ăn, nước tắm giặt, nước cung cấp chonhà điều hành quản lý khai thác và nước phục vụ tưới cây cỏ khu vực cửa hầm phía Nam

và phía Bắc

Từ nguồn cung cấp nước tại bể chứa, đường ống cấp nước sinh hoạt D=60mmbằng thép dẫn cấp nước Tuyến ống dùng ống cấp nước chuyên dụng, được đặt chìm dướiđất để đảm bảo mỹ quan công trình

Cấp nước cho khu văn phòng phía Bắc, đường ống D=60mm dẫn nước từ khu vựccửa hầm phía Nam, ống được đặt trong hộp công tác bên dưới phần đường người đi bộtrong hầm

2.5 Giám sát chất lượng vật liệu xây dựng

2.5.1 Vật liệu bê tông

2.5.1.1 Bê tông phun

Bê tông phun dùng trong hệ thống kết cấu chống đỡ hầm sau khi đào, bê tôngphun có thể thực hiện theo 2 phương pháp phun khô và phun ướt, vật liệu bê tông phunphải thoả mãn yêu cầu kỹ thuật sau:

Bảng thực hiện các yêu cầu đối với bê tông phun.

Đặc tính Thấp nhấtCường độ chịu nén (Mpa) Yêu cầu Sau 6 giờ 5 Mpa Sau 24 giờ 10 Mpa Sau 3 ngày 20 Mpa Sau 7 ngày 25 Mpa Sau 28 ngày 30 Mpa Thời gian bắt đầu ninh kết (phút) 3 min Thời gian ninh kết xong (phút) 9 min

Độ sụt 12 đến 20 cm Nhiệt độ 24 đến 30 độ Bọt khí 4 đến 5 %

Ngày đăng: 13/03/2018, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w