1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẢNG – ĐƯỜNG THỦY

24 305 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 829,5 KB
File đính kèm CD 10.rar (429 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẢNG – ĐƯỜNG THỦY. Cảng là một đầu mối giao thông, nơi tập trung các phương tiện giao thông vận tải: đường thủy, đường bộ, đường sắt, đường không hoặc đường ống (thậm chí cả đường cáp reo), trong đó phương tiện giao thông đường thủy (gồm đường biển, đường sông) là luôn luôn hiện hữu

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 10 GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẢNG –

ĐƯỜNG THỦY

Trang 2

Cấu tạo chung của cảng: khu đất, khu nước và tuyến bến

Khu đất: có mặt gần như đầy đủ các loại công trình xây dựng dân dụng và côngnghiệp, các công trình đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, điện, thôngtin liên lạc),…

Khu nước: các vũng bốc xếp hàng và chạy tàu, vũng chờ đợi cho tàu, vũng bốcxếp nổi, vũng quay đầu,…, các công trình bảo đảm hàng hải (luồng tàu vào cảng, phaotiêu báo hiệu)

Tiếp giáp giữa khu đất và khu nước là tuyến bến cập tàu và tuyến kè bảo vệ bờ

Ở đây có các công trình bến và các công trình gia cố bờ

1.1.1.2 Các công trình bảo vệ khu nước, khu đất:

a Bảo vệ khu nước:

Đê chắn sóng (dạng mái nghiêng, dạng tường đứng)

Đê chắn cát

b Bảo vệ khu đất:

Kè bảo vệ bờ (dạng mái nghiêng, dạng tường đứng)

1.1.1.3 Các công trình thủy công phục vụ đóng và sửa chữa tàu:

Trang 3

Đập mỏ hàn

1.2.1.2 Các công trình nâng tàu:

Âu tàuMáy nâng tàu

1.2.1.3 Các công trình báo hiệu đường thủy:

Phao báo hiệuTiêu báo hiệu

Trang 4

MỤC 2:

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG

CÔNG TRÌNH CẢNG – ĐƯỜNG THỦY 2.1 Nhiệm vụ của công tác giám sát công trình cảng – đường thủy

2.1.1 Giám sát và quản lý về chất lượng thi công

Công trình xây dựng chỉ đảm bảo chất lượng khi các yếu tố cấu thành nên nó cóchất lượng Một trong các yếu tố đó là vật tư sử dụng cho công trình Vật tư ở đây đượchiểu theo nghĩa rộng, bao gồm các nguyên vật liệu, các bán thành phẩm và thành phẩm,các thiết bị, máy móc,… Sự đa dạng của vật tư đòi hỏi người kỹ sư giám sát phải cóchuyên môn tương ứng, đồng thời cần có thêm kinh nghiệm mới có thể giám sát tốt cácvật tư sử dụng cho công trình Các vật tư này được “nối kết” lại với nhau tạo thành côngtrình hoàn chỉnh nhờ vào kỹ thuật thi công của từng công việc Kỹ thuật thi công đúngqui định sẽ tạo nên một công trình đảm bảo chất lượng Tuy nhiên nếu quá trình thi côngkhông có biện pháp hợp lý cũng sẽ ảnh hưởng một phần đến chất lượng công trình Nhưvậy, việc giám sát chất lượng công trình xây dựng đòi hỏi phải:

- Giám sát về vật tư

- Giám sát về kỹ thuật thi công

- Giám sát về biện pháp thi công

2.1.2 Giám sát và quản lý về khối lượng thi công:

Xác nhận khối lượng công việc mà đơn vị thi công đã thực hiện được; nắm rõ khốilượng nào thay đổi (tăng thêm hoặc giảm đi) so với hồ sơ thiết kế, trên cơ sở đó đểnghiệm thu khối lượng (theo hợp đồng và phát sinh)

2.1.3 Giám sát và quản lý về tiến độ thi công:

1 Giám sát tiến độ của từng công tác, đối chiếu với tiến độ mà đơn vị thi công đã

dự trù trong bảng tổng tiến độ, để từ đó đề nghị hoặc yêu cầu đơn vị thi công có các biệnpháp điều chỉnh thích hợp nếu tiến độ thực tế khác nhiều với dự kiến

2 Giám sát việc phối hợp tiến độ giữa các công tác để đảm bảo tiến độ chung thicông công trình càng ngắn càng tốt (trên cơ sở vẫn đảm bảo chất lượng công trình)

3 Đặc điểm của các công trình cảng – đường thủy là tiến độ thi công phụ thuộcnhiều vào tình hình thời tiết và thủy – hải văn của khu vực xây dựng, có kiến thức vàkinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này sẽ giúp việc thực hiện đạt, thậm chí vượt tiến độ

đã đề ra

2.1.4 Giám sát và quản lý về an toàn lao động:

Đảm bảo cho người lao động cũng như công trình được an toàn, không để xảy racác sự cố đáng tiếc

Nhiệm vụ này đòi hỏi tư vấn giám sát phải nắm rõ các qui định về bảo hộ laođộng, kỹ thuật an toàn trong thi công và có kinh nghiệm thực tế trong việc phòng ngừakhông để xảy ra sự cố cho người cũng như công trình

Trong công trình cảng – đường thủy, an toàn khi thi công trong môi trường nước(trên và dưới sông/biển) cần đặc biệt quan tâm

Trang 5

2.1.5 Giám sát và quản lý về vệ sinh môi trường:

Đảm bảo trong quá trình thi công, thậm chí đến lúc thi công xong, không được đểviệc mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường vượt quá giới hạn cho phép, cả trong phạm vi côngtrường cũng như khu vực xung quanh công trường Nói chung trước khi bàn giao côngtrình phải giám sát đơn vị thi công thực hiện công tác khôi phục lại hiện trạng ban đầu ởnhững khu vực bị ảnh hưởng do thi công công trình

Trong công trình cảng – đường thủy, nếu để nguồn nước bị ô nhiễm thì sẽ gây tác hạitrong phạm vi lớn, thường vượt ra khỏi phạm vi công trình khá xa

2.2 Nội dung của công tác giám sát công trình cảng – đường thủy

2.2.1 Nội dung chung:

Kiểm tra năng lực đơn vị thi công: kiểm tra danh sách cán bộ kỹ thuật, đội ngũcông nhân (cả số lượng và trình độ chuyên môn), thiết bị thi công và thiết bị thí nghiệmphục vụ công tác thi công, đối chiếu với hồ sơ dự thầu, nếu có sai khác phải đề nghị đơn

vị thi công giải trình Chỉ khi có sự phê chuẩn của chủ đầu tư thì mới được chấp nhận

Kiểm tra vật tư xây dựng ở tất cả các dạng (nguyên liệu, bán thành phẩm và thànhphẩm) khi nhập về công trường và cả trong quá trình thi công (bảo quản, sử dụng) Cácvật tư dùng trong các công trình cảng – đường thủy tuy không đa dạng về chủng loại, quicách, không thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau nhưng yêu cầu về chất lượng cao vìnằm trong môi trường xâm thực mạnh, bị nhiều tác nhân ăn mòn như tác nhân hóa học,

cơ học, sinh học Có loại vật tư ở dạng nguyên liệu thô (xi măng, cát, đá, cốt thép,…), cóloại ở dạng bán thành phẩm (vữa BT thương phẩm, các chi tiết lắp ghép chế tạo sẵn,…),

có loại ở dạng thành phẩm (chẳng hạn cọc, bản,… chế tạo sẵn) Có những loại vật tư chỉcần quan tâm đến các thông số kỹ thuật mà thiết kế qui định (thông qua các chứng chỉchất lượng của nhà sản xuất hoặc thí nghiệm kiểm tra), có những loại phải xem xét đến cả

mã hiệu, xuất xứ (nhà sản xuất, nơi lắp ráp, đơn vị cung cấp,…) Nếu cảm thấy có dấuhiệu nghi ngờ về chất lượng vật tư cần đề nghị ĐVTC làm thí nghiệm để kiểm tra.Kiểmtra kỹ thuật thi công và biện pháp thi công của từng công tác Tư vấn giám sát cần thườngxuyên theo dõi việc thực thi các công tác của đơn vị thi công Khi phát hiện đơn vị thicông thực hiện không đúng qui trình và kỹ thuật thì phải yêu cầu đơn vị thi công chấnchỉnh lại ngay mới cho làm tiếp, thậm chí phải tháo dỡ ra làm lại Về biện pháp thi công,như đã biết, có thể có nhiều cách để thực hiện công việc theo các yêu cầu cho trước Tùythuộc vào trình độ và năng lực của mình mà đơn vị thi công chủ động đề xuất biện phápthi công và đệ trình cho kỹ sư tư vấn giám sát xem xét, phê duyệt Nếu cảm thấy có khảnăng không đảm bảo về kỹ thuật, về an toàn hoặc về tiến độ thì kỹ sư tư vấn giám sát cần

đề nghị đơn vị thi công giải trình (thông qua tính toán hoặc lý luận) đến khi nào chấpnhận được thì mới cho phép bắt đầu công việc

Kiểm tra, thử nghiệm, vận hành các hệ thống đã lắp đặt đối với các công tác cóyêu cầu

Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động tại công trường:

+ Kiểm tra việc tổ chức học tập, phổ biến về nội qui, an toàn lao động củađơn vị thi công TVGS cần yêu cầu ĐVTC lập một đội chuyên trách về an toàn lao độngtrên công trường, cung cấp danh sách các cán bộ, công nhân đã được học tập về an toànlao động

Trang 6

+ Kiểm tra việc trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho từng cá nhân (mũ, giày,găng, quần áo, dây đeo khi làm việc trên cao, phao bơi khi làm việc trên nước,…).

+ Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn cho cả công trình: phòng chống cháy, nổ(nhất là ở những kho chứa chất dễ cháy, nổ), rò điện trong môi trường ẩm ướt, trong khuvực nhiều chất dẫn điện; trượt lở mái đất; ngã đổ các dàn bao che, sàn thao tác, ngã đổcác cấu kiện đang cố định tạm thời; va chạm của các phương tiện nổi vào công trình; …

+ Kiểm tra việc điều tra mạng lưới hạ tầng kỹ thuật nằm ngầm dưới đất và dướinước trong phạm vi thi công của đơn vị thi công trước khi khởi công để hạn chế tối đacác sự cố và tai nạn có thể xảy ra

+ Kiểm tra việc lắp đặt hàng rào che chắn; các phao tiêu, đèn báo hiệu nguy hiểm

để cảnh báo cho những phương tiện và người làm việc hoặc đi lại xung quanh

Kiểm tra công tác vệ sinh – môi trường:

+ Kiểm tra việc thu dọn rác sinh hoạt, rác do thi công thải ra trong công trường.+ Kiểm tra việc thu dọn, để tạm đất đào, đất đắp, xà bần, bùn nạo vét …xem cóhợp lý chưa

Dưới đây là một số nội dung cần lưu ý khi giám sát đối với từng công tác thi côngcông trình:

2.2.2 Công tác khảo sát dưới nước

Dùng thợ lặn

Dùng các thiết bị điều khiển trên mặt nước

Dùng các thiết bị lặn (do người trực tiếp điều khiển)

2.2.4 Chế tạo các cấu kiện BT và BTCT tại hiện trường

2.2.4.1 Chế tạo các cấu kiện đúc sẵn (không ƯST):

Cấu kiện 1 phương: cọc, cừ, dầm

Cấu kiện 2 phương: bản mặt và bản đáy tường góc

Cấu kiện 3 phương: khối xếp, thùng chìm

2.2.4.2 Công tác đổ BT dưới nước:

Phương pháp dâng vữa BT

Phương pháp dâng vữa xi măng

Phương pháp dùng túi

2.2.5 Thi công hạ cọc

2.2.5.1 Hạ cọc đơn

Trang 7

Độ chối giả:

- Khi đóng vào đất dính (hiện tượng hút cọc)

- Khi đóng vào đất rời (hiện tượng chùng ư/s)

Độ chối thực:

- Xác định sau khi cho cọc nghỉ khoảng 7 ngày

- Trong suốt quá trình hạ cọc phải đo trị số chiều sâu cọc sụt trong mỗi hồibúa, còn độ chối thì tính theo trị số trung bình số học của chiều sâu cọc sụt trongmỗi hồi búa Trị số của mỗi hồi búa lấy như sau:

+ 10 nhát búa với búa trọng lực (búa treo) và búa đơn động

+ Số nhát búa trong 1 phút đối với búa song động và búa diesel

+ 5 phút hoạt động liên tục đối với máy chấn động

Việc đo chiều sâu sụt cọc để tính độ chối phải tiến hành khi đầu cọc hoặc mũ cọc ởtrong trạng thái bình thường (đầu cọc gỗ không bị toác, đầu cọc BTCT không bị vỡ, đầucọc thép không có biến dạng đàn hồi làm giảm sức đập của búa)

Kiểm tra tính hợp lý của biện pháp hạ cọc:

- Hạ bằng pp nhồi vữa BT vào nền (cọc Franki)

- Hạ cọc ống đk lớn bằng pp lấy đất trong lòng cọc kết hợp rungKiểm tra tính khả thi của trình tự hạ cọc (tránh các chướng ngại hoặc các cọc đã

hạ trước đó)

Kiểm tra công tác vận chuyển, xếp bãi, cẩu lắp cọc

Kiểm tra công tác nối cọc

Kiểm tra công tác định vị cọc

Kiểm tra công tác đảm bảo độ chính xác của cọc trong quá trình hạ (về tọa độ và

độ xiên)

Kiểm tra công tác giằng đầu cọc sau khi hạ

Kiểm tra công tác cắt cọc, đập đầu cọc

2.2.5.2 Hạ cừ

Trang 8

Đặc điểm của việc hạ cừ:

- Cừ được hạ theo phương thẳng đứng

- Giữa các cừ liền nhau thường có liên kết mộngKiểm tra khung định hướng:

- Độ chính xác của tuyến

- Độ thẳng đứng của khung

- Độ cứng của khungKiểm tra biện pháp hạ cừ trong các khung định hướng khép kín (tròn)

2.2.6 Thi công tầng lọc ngược

Lưu ý:

- Thành phần hạt của các lớp vật liệu lọc (khi nghiệm thu vật liệu);

- Chiều dày các lớp (khi thi công)

2.2.7 Thi công trải vải địa kỹ thuật

Lưu ý:

- Kiểm tra đúng chủng loại vải và mã số (khi nghiệm thu vật liệu);

- Biện pháp chống lão hóa do tia cực tím và không để các vật sắc xé rách(khi thi công) Nếu dùng vải để chịu lực cần đảm bảo độ căng của vải khi trải

Trang 9

- Thi công kết cấu bên trên

2.2.11 Thi công bến tường góc lắp ghép

Chế tạo các cấu kiện

Vận chuyển các cấu kiện

- Kết cấu va tàu/bản chắn mặt trước bến

2.2.13 Thi công bến tường cừ

Thi công hạ cừ

Thi công dầm mũ tường cừ

Thi công hệ neo tường cừ

2.2.14 Thi công bến mái nghiêng

Thi công tạo mái đất nghiêng

Thi công lớp đệm và tầng lọc ngược

Thi công kết cấu phủ mặt ngoài

2.2.15 Thi công bến phao

Chế tạo ponton và cầu dẫn

Hạ thuỷ và kéo nổi ponton

Lắp đặt ponton và cầu dẫn

2.2.16 Thi công bến tường vải địa kỹ thuật

- Thi công trải vải địa kỹ thuật

- Thi công đắp cát

- Thi công kết cấu bên trên

Trang 10

MỤC 3:

GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÊ CHẮN SÓNG 3.1.Vai trò của đê chắn sóng với bể cảng

3.1.1 Cảng biển và phân loại.

Cảng biển là một đầu mối giao thông, được kết hợp các công trình xây dựng và thiết

bị đảm bảo cho tàu đậu an toàn, đồng thời cho phép bốc dỡ hàng hoá nhanh và thuận tiện.Cảng biển khác cảng sông và cảng hồ là chỉ cho phép neo đậu tàu biển, không neocập tàu sông và tàu pha sông biển Về mặt tác động, nó chịu các yếu tố tự nhiên của độnglực biển như sóng, bão, thuỷ triều, hải lưu, nước dâng, chuyển động của bùn cát ven bờ,nước ngầm, động đất - sóng thần Các yếu tố này so với các yếu tố tác động vào cảngsông thì mạnh và nguy hiểm gấp nhiều lần Về mặt quy mô hiện đại thì cảng biển vượttrội so với cảng sông và cảng hồ, không những về lượng hàng hoá, kích cỡ tầu, trang thiết

bị bốc xếp mà về tất cả các khía cạnh khác có liên quan đến cảng

Cũng như tất cả các cảng, cảng biển thương mại trước tiên thường phân cấp theolưu lượng hàng hoá Q qua cảng trong 1 năm

Theo quan điểm tác động của sóng thì cảng biển chia làm hai loại: có đê chắn sóng

và không có đê chắn sóng Trừ các cảng ở cửa sông và trong các vịnh kín thì đại đa sốcác cảng biển trên thế giới nhất là cảng nước sâu đều có các công trình đê chắn sóng, đêngăn cát nhằm vươn xa ra biển

3.1.2 Khu nước và bể cảng.

Một cảng bất kỳ bao giờ cũng cấu tạo bởi 2 khu: khu nước và khu lãnh thổ Tỷ lệdiện tích khu lãnh thổ với khu nước thông thường bằng Container thì tỷ lệ này cònlớn hơn

Khu nước của một cảng biển đặc trưng được diễn tả ở hình 1-1 gồm 3 vùng:

- Vùng ngoài cửa cảng;

- Vùng bể cảng;

- Vùng cửa sông (Trong trường hợp có thông với cửa sông)

Trang 11

1 Kªnh dÉn

§ª ch¾n sãng

2

Cöa s«ng

3

1 - Vïng ngoài bÓ c¶ng (Vïng ngoµi cöa)

Hình 1- 1 Khu nước - bể cảng của một cảng biển đặc trưng.

Thông thường chỉ có vùng 1 và vùng 2, trường hợp cảng biển không tiếp cận vớicửa sông thì khuyết vùng 3 Trong trường hợp độ sâu tự nhiên vùng ngoài bể cảng không

đủ, phải nạo vét tuyến luồng vào để tạo thành một kênh biển hay kênh dẫn tàu (hình 1-1)với đầy đủ các hệ thống báo hiệu hàng hải, tuân theo các tiêu chuẩn của báo hiệu hànghải quốc tế IALA

Tất cả các bể cảng có đê chắn sóng bảo vệ gọi là bể cảng nhân tạo Các tuyến đêđược chọn chủ yếu phụ thuộc vào hướng sóng tác dụng, sự vận chuyển của bùn cát, phụthuộc vào địa hình tự nhiên của khu đất và khu nước Trên hình 1-2 là các ví dụ chọn cáctuyến đê chắn sóng

- Bể cảng có hai tuyến đê chắn sóng cắm vào bờ (Hình 1-2a), trong đó khu neo tàuđặt ngoài bể cảng (Vũng cảng), còn các tuyến bến sắp đặt theo các bến nhô với các tuyếnđường sắt

- Bể cảng trên các hình 1-2b và 1-2c có một tuyến đê chắn sóng cắm vào bờ và một

đê đảo, vì vậy bể cảng có hai cửa chính và phụ

Hình 1.2a Cả hai tuyến đê cắm vào bờ.

Trang 12

Các tuyến đê chắn sóng có thể có chân nối liền với bờ nhưng cũng có thể không nốivới bờ tạo thành một tuyến đê đảo Việc tính toán đê đảo và đê có chân nối liền với bờtương tự như nhau và vai trò của chúng đều mang tính chất che chở cho khu nước.

3.1.3 Yêu cầu về che chắn sóng, ngăn cát cho bể cảng.

Quy hoạch một bể cảng biển cho yên tĩnh về sóng và không bị lắng đọng bùn cátluôn gắn với các tuyến đê và cửa cảng, thường phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

1 Đủ diện tích hữu hiệu cho tàu đậu và thực hiện thuận lợi các thao tác của tàu như:quay, manoer, bốc hàng Phần bể cảng được coi là diện tích hữu hiệu phải đủ độ sâu và

an toàn với mọi hướng sóng cũng như không bị bồi lắng Tỷ lệ phần diện tích hữu hiệu sovới tổng diện tích thực của toàn bể cảng càng cao thì mức độ tối ưu càng lớn Nếu tỷ lệtrên được 50% là đạt yêu cầu

2 An toàn cho tàu đậu với mọi hướng sóng tác dụng: theo kinh nghiệm của cácnước Bắc Âu và Đông Âu chiều cao sóng an toàn cho phép ở khu trước bến cho ở bảng1-1

Bảng 1.1 Chiều cao sóng an toàn cho phép trong bể cảng ở Đông Âu và Bắc Âu (m).

Trang 13

Tại Nhật Bản chiều cao sóng h (m) an toàn cho phép được quy định rõ ràngtheo chiều cao sóng có ý nghĩa h1/3 cho ở bảng 1.2.

Bảng 1.2 Chiều cao sóng an toàn cho phép tại mép bến khi làm hàng (Nhật Bản).

Việc xác định chiều cao sóng an toàn cho phép trong bể cảng là tối cần thiết, vì

nó không những có ảnh hưởng đến công tác làm hàng mà còn ảnh hưởng đến ổn địnhcủa công trình bến Khi chiều cao sóng trong bể h = 1,0m, độ sâu nước H = 10m, góc

đáy sóng chạm tường bến, áp lực phụ gia này phải được xét đến khi chiều cao sóngvượt quá h ≥ 0,5m

3 Ngăn chặn hoặc giảm đến mức tối thiểu sự lắng đọng của bùn cát, song songvới yêu cầu chắn sóng, hệ thống đê của bể cảng biển phải ngăn sự di chuyển của bùncát do dòng ven hoặc dòng lục địa mang đến Giải pháp hữu hiệu hơn cả là đẩy bùn cát

ra xa bờ (hình 1-4) hoặc tích tụ bùn cát ở phía ngoài đê (khu vực sát bờ) tạo thành bãibiển nhân tạo

Để lượng bùn cát khó đi vào bể, cần bố trí các tuyến đê chắn sóng cùng vớicửa cảng như hình 1.5

Ngày đăng: 13/03/2018, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w