1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

28 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 187 KB
File đính kèm CD 3.rar (33 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU. Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng. Quy chuẩn xây dựng là cơ sở để quản lý hoạt động xây dựng và là căn cứ để ban hành tiêu chuẩn xây dựng

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3

HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ

NGHIỆM THU

Trang 2

MỤC 1:

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUY CHUẨN VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

CỦA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ 1.1 Các quy định về Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng (Điều 2 Luật Xây dựng)

1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam bao gồm quy chuẩn xây dựng vàtiêu chuẩn xây dựng

2 Quy chuẩn xây dựng là cơ sở để quản lý hoạt động xây dựng và là căn cứ để banhành tiêu chuẩn xây dựng

3 Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn xây dựng đối với cáccông trình xây dựng dân dụng bao gồm công trình công cộng và nhà ở, công trình côngnghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật được quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghịđịnh này

Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn cứ vào quy chuẩn xâydựng, ban hành tiêu chuẩn xây dựng công trình chuyên ngành thuộc chức năng quản lýcủa mình

4 Những tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam thuộc các lĩnh vực sau đây bắt buộc ápdụng:

a) Điều kiện khí hậu xây dựng;

b) Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn;

5 Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài trên lãnh thổ ViệtNam

3 22TCN-57-84 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá

4 22TCN-58-84 Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bê tông nhựa đường

5 22TCN-59-84 Quy trình thí nghiệm đất gia cố bằng chất kết dính vôi xi-măng

6 22TCN-60-1984 Quy trình thí nghiệm bê-tông xi-măng

Trang 3

7 22TCN-61-84 Quy trình thí nghiệm phân tích nước dùng trong công trình giao thông

8 22TCN-62-84 Quy trình thí nghiệm bê-tông nhựa

9 22TCN-63-84 Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường

10 22TCN-67-84 Quy trình thí nghiệm xác định nhanh độ ẩm của đất bằng phương phápthể tích

11 22TCN-68-84 Quy trình thí nghiệm cường độ kháng ép của bê-tông bằng dụng cụHPS

12 22TCN-72-84 Quy trình thí nghiệm xác định mô-đun đàn hồi của vật liệu đá gia cốchất kết dính vô cơ

13 22TCN-73-84 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ ép chẻ của vật liệu hạt liên kếtbằng các chất kết dính

14 ơ Quy trình kỹ thuật sản xuất và sử dụng nhựa pha dầu trong sửa chữa mặt đường ô tô

15 22TCN-81-84 Quy trình sử dụng đất gia cố bằng chất kết dính vô cơ trong xây dựngđường

16 TCVN4029-85 Xi-măng – yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý

17 TCVN4030-85 Xi-măng – phương pháp xác định độ mịn của bột xi-măng

18 TCVN4031-85 Xi-măng – phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đôngkết và tính ổn định thể tích

19 TCVN4032-85 Xi-măng – phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén

20 TCVN1770-86 Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật

21 TCVN1771-86 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật

22 TCVN337-86 Cát xây dựng – phương pháp lấy mẫu

23 TCVN339-86 Cát xây dựng – phương pháp xác định khối lượng riêng

24 TCVN340-86 Cát xây dựng – phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độxốp

25 TCVN341-86 Cát xây dựng – phương pháp xác định độ ẩm

26 TCVN342-86 Cát xây dựng – phương pháp xác định thành phần hạt và mô-đun độlớn

27 TCVN343-86 Cát xây dựng – phương pháp xác định hàm lượng chung, bụi, bùn, sét

28 TCVN344-86 Cát xây dựng – phương pháp xác định hàm lượng sét

29 TCVN345-86 Cát xây dựng – phương pháp xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ

30 TCVN346-86 Cát xây dựng – phương pháp xác định hàm lượng sunfat, sunfit

31 TCVN4195-86 Xi-măng – phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thínghiệm

32 TCVN4196-86 Xi-măng – phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thínghiệm

33 TCVN4197-86 Xi-măng – phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trongphòng thí nghiệm

Trang 4

34 TCVN4198-86 Đất xây dựng – các phương pháp xác định thành phần hạt trongphòng thí nghiệm

35 TCVN4199-86 Đất xây dựng – các phương pháp xác định sức chống cắt trên máy cắtphẳng trong phòng thí nghiệm

36 TCVN4200-86 Đất xây dựng – các phương pháp xác định tính nén lún trong điềukiện không nở hông trong phòng thí nghiệm

37 TCVN4201-86 Đất xây dựng – các phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trongphòng thí nghiệm

38 TCVN4202-86 Đất xây dựng – các phương pháp xác định khối lượng thể tích trongphòng thí nghiệm

39 TCVN4376-86 Cát xây dựng – phương pháp xác định hàm lượng mica

40 TCVN1772-87 Đá, sỏi trong xây dựng – phương pháp thử

41 TCVN4506-87 Nước cho bê-tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật

42 TCVN338-88 Cát xây dựng – phương pháp xác định thành phần khoáng vật

43 TCVN4787-89 Xi-măng – phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

44 TCVN139-1991 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng

45 TCVN2683-91 Đất xây dựng – phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quảnmẫu

46 TCVN2090-1993 Sơn – Phương pháp lấy mẫu, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảoquản

47 TCVN2091-1993 Sơn – Phương pháp xác định độ mịn

48 TCVN2092-1993 Sơn – Phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt quy ước)bằng phễu chảy

49 TCVN2093-1993 Sơn – Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn và chất tạo mảng

50 TCVN2094-1993 Sơn – Phương pháp gia công màng

51 TCVN2096-1993 Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô – Sơn

52 TCVN2101-1993 Phương pháp xác định độ bóng của màng – Sơn

53 TCVN2102-1993 Phương pháp xác định màu sắc – Sơn

54 22TCN-217-1994 Gối cầu cao su cốt bản thép – Tiêu chuẩn chế tạo, nghiệm thu, lắpđặt

55 22TCN-227-95 Tiêu chuẩn phân loại nhựa đường đặc (Bitum đặc) dùng cho đườngbộ

56 64TCN-92-95 Sơn tín hiệu giao thông dạng lỏng trên nền bêtông ximăng và bêtôngnhựa đường – Yêu cầu kỹ thuật

57 64TCN-93-95 Sơn tín hiệu giao thông dạng lỏng trên nền bêtông ximăng và bêtôngnhựa đường – Phương pháp thử

58 TCVN231-96 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi

Trang 5

59 22TCN-251-98 Quy trình thử nghiệm xác định mô-đun đàn hồi chung của áo đườngmềm bằng cần đo kẽm Benkelman

60 22TCN-279-01 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm – Tiêu chuẩn vật liệunhựa đường đặc

61 22TCN-283-02 Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường hệ dung môi – Yêu cầu kỹthuật, phương pháp thử

62 22TCN-284-02 Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường hệ nước – Yêu cầu kỹ thuật,phương pháp thử

63 22TCN-300-02 Sơn phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên

64 22TCN-282-02 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Sơn tín hiệu giao thông, sơnvạch đường nhiệt dẻo

65 22TCN-285-02 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Sơn tín hiệu giao thông lớpphủ phản quang trên biển báo hiệu

66 22TCN-301-02 Phương pháp thử mù muối – Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại

B KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ

1 22TCN-20-84 Quy trình khảo sát, thiết kế, sửa chữa, cải thiện, nâng cấp đường ô tô

2 22TCN-82-85 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình

3 22TCN-171-87 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn địnhnền đường vùng có hoạt động trượt, sụt lở

4 22TCN-16-79 Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3m

5 22TCN-207-92 Công trình bến cảng biển – tiêu chuẩn thiết kế

6 20TCN-21-86 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

7 22TCN-207-92 Công trình cảng biển – Tiêu chuẩn thiết kế

8 22TCN-222-95 Tải trọng và tác động (do sóng và do tàu) lên công trình thủy – Tiêuchuẩn thiết kế

9 TCVN3972-84 Công tác trắc địa trong xây dựng

10 TCVN4253-86 Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế

11 TCVN5729-1997 Đường ô tô cao tốc – Yêu cầu thiết kế

12 22TCN160-87 Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc

13 22TCN219-94 Tiêu chuẩn thiết kế công trình bến cảng sông

14 22TCN242-98 Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án nghiên cứu khảthi và thiết kế xây dựng các công trình giao thông

15 22TCN244-98 Quy trình thiết kế xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây dựng nềnđường

16 TCVN4054-98 Yêu cầu thiết kế đường ôtô

17 22TCN259-2000 Quy trình khoan thăm dò địa chất CT

Trang 6

18 22TCN260-2000 Quy trình khảo sát địa chất các công trình đường thuỷ

19 22TCN262-2000 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu

20 22TCN263-2000 Quy trình khảo sát đường ôtô

21 22TCN268-2000 Quy trình nội dung tiến hành lập nội dung báo cáo NCTKT và khảthi các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT

22 22TCN-18-79 Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn

23 20TCN-104-83 Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị(hiện đã được thay thế bởi TCXDVN 104-2007)

24 22TCN-223-85 Áo đường cứng đường ô tô – tiêu chuẩn thiết kế

25 TCVN4054-85 Đường ô tô – tiêu chuẩn thiết kế

26 22TCN-86-86 Quy trình thiết kế bến phà, bến cầu phao đường bộ

27 TCVN4527-88 Hầm đường sắt và hầm đường ô tô – tiêu chuẩn thiết kế

28 22TCN-210-92 Đường giao thông nông thôn – tiêu chuẩn thiết kế

29 22TCN-211-93 Quy trình thiết kế áo đường mềm (hiện đã được thay thế bởi 22TCN211-06)

30 TCVN5729-1993 Đường ô tô cao tốc – tiêu chuẩn thiết kế

31 22TCN-218-94 Yêu cầu kỹ thuật đường cứu nạn ô tô

32 22TCN-220-95 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ

33 22TCN-221-95 Công trình giao thông trong vùng có động đất – tiêu chuẩn thiết kế

34 22TCN-274-01 Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế mặt đường mềm - Phần 1

35 22TCN-276-01 Tiêu chuẩn thiết kế - Thành phần và quy trình chế tạo bên tông mácM60 – M80 từ xi-măng PC40 trở lên

36 22TCN-272-05 Tiêu chuẩn thiết kế cầu – đường bộ

37 22TCN 207-92 Tiêu chuẩn thiết kế công trình bến cảng biển

38 TCXDVN 104: 2007 Đường đô thị- Yêu cầu thiết kế

C TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

1 166-QĐ Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống

2 22TCN-02-71 Phụ lục của quy trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của nền đất trongngành GTVT

3 22TCN-06-77 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước

4 22TCN-07-77 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường cấp phối

5 22TCN-09-77 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường nhựa dùng nhựadưới hình thức nhựa nóng

6 22TCN-10-77 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường nhựa dùng nhựadưới hình thức nhũ tương

7 22TCN-11-77 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường sỏi ong

Trang 7

8 22TCN-24-84 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu thép liên kết bằng bulôngcường độ cao

9 22TCN-65-84 Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháprắc cát

10 22TCN-24-84 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu thép liên kết bằng bulôngcường độ cao

11 22TCN-79-84 Quy trình thi công vật liệu xi măng lưới thép

17 TCVN4447-87 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

18 TCVN4252-88 Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

19 TCVN4528-88 Hầm đường sắt và hầm đường ô tô – tiêu chuẩn thi công & nghiệmthu

20 22TCN-204-91 Bulông cường độ cao dùng cho kết cấu thép – yêu cầu kỹ thuật

21 TCVN4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – quy phạm thi công

và nghiệm thu

22 22TCN-229-95 Quy trình thi công và nghiệm thu đất gia cố vôi

23 22TCN-235-97 Sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và phươngpháp thử

24 22TCN-236-97 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc thấm trong xây dựngnền đường trên đất yếu

25 22TCN243-98 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô

26 22TCN245-98 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá gia cố xi măng trongkết cấu áo đường ôtô

27 22TCN246-98 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cát gia cố xi măng trong kết cấu

áo đường ôtô

28 22TCN247-98 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tong dự ứng lực

29 22TCN249-98 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa

30 22TCN248-98 Vải địa kỹ thuật trên nền đất yếu

31 22TCN-253-98 Sơn cầu thép và kết cấu thép Quy trình thi công và nghiệm thu

32 22TCN-250-98 Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm và đádăm cấp phối láng nhựa nhũ tương a-xít

Trang 8

33 22TCN-252-98 Quy trình thi công và nghiệm thu – Lớp cấp phối đá dăm trong kếtcấu áo đường ôtô

34 22TCN-258-99 Quy trình kỹ thuật kiểm định cầu đường sắt

35 22TCN-257-2000 Cọc khoan nhồi Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

36 22TCN-267-2000 Yêu cầu kỹ thuật – Bộ neo dự ứng lực T13, T15 và D13, D15

37 22TCVN 271-2001 Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa

38 22TCN-277-01 Tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá độ bằng phẳng mặt đường theo chỉ

41 22TCN-289-02 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu – Công trình bến cảng

42 22TCN-304-03 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu – Các lớp kết cấu áođường bằng cấp phối thiên nhiên

43 3381/KHKT Quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kếtcấu áo đường ô tô

1.3 Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế áp dụng:

1 Tiêu chuẩn cầu đường bộ AASHTO-1998 của Mỹ gồm các phần có liên quan:

Tập 1: Những vấn đề chung, kết cấu bê tông và BTUST

Chương 1: Những quy định chung

Chương 2: Các đặc điểm chung về thiết kế

Chương 3: Tải trọng

Chương 4: Móng

Tập 4: Thiết kế động đất, thiết kế kiểm định

Chương 6: Các yêu cầu thiết kế móng và mố cầu

2 Tiêu chuẩn Anh BS 8004-1986: Móng

Chương 7: Móng cọc

3 Tiêu chuẩn Liên Xô SNIP 2.02.03-85: Móng cọc

Quy định về trách nhiệm về lập thiết kế BVTC

Trang 9

MỤC 2:

QUY ĐỊNH VỀ LỰA CHỌN VÀ ÁP DỤNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRONG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Giới thiệu chung :

Trước năm 1990 các tiêu chuẩn Việt nam nói chung và tiêu chuẩn xây dựng banhành đều ở dạng hình thức bắt buộc áp dụng; Trong đó các tiêu chuẩn chuyên ngành vềxây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ký ban hành và đăng ký mã số vào hệ TCVN Cáctiêu chuẩn về vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ban hànhthành TCVN Ngoài ra Bộ Xây dựng còn ban hành các tiêu chuẩn ngành với ký hiệu 20TCN Thời kỳ này tiêu chuẩn được định nghĩa : " là một văn bản pháp quy kỹ thuật trong

đó đề ra các quy định thống nhất và hợp lý được xây dựng theo một thủ tục nhất định,trình bày theo một thể thức nhất định, được một cơ quan có thẩm quyền ban hành để bắtbuộc áp dụng hoặc khuyến khích áp dụng" Trong định nghĩa này: tiêu chuẩn là một dạngvăn bản pháp quy, trên thực tế trước năm 1990 có tới 95% các tiêu chuẩn Việt nam nóichung và tiêu chuẩn xây dựng nói riêng là bắt buộc áp dụng Ai làm khác với tiêu chuẩnphải làm đơn xin phép ngoại lệ áp dụng tiêu chuẩn.Từ năm 1990 trở lại đây Bộ Khoa học

và Công nghệ đã chuyển đa số các tiêu chuẩn Việt Nam sang loại tự nguyện áp dụng Do

đó, để đáp ứng yêu cầu quản lý các hoạt động xây dựng trong thời kỳ đổi mới và phù hợpvới thông lệ quốc tế, Bộ Xây dựng đã xây dựng và ban hành Quy chuẩn xây dựng Việtnam là loại văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc áp dụng; Còn các tiêu chuẩn chuyênngành xây dựng chuyển ký hiệu thành TCXD, trong đó đa số các tiêu chuẩn xây dựngthuộc loại tự nguyện áp dụng, riêng các số tiêu chuẩn liên quan đến an toàn sinh mạng,phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, số liệu điều kiện tự nhiên như : khí hậu, thờitiết, địa chất, thuỷ văn, động đất.v.v là bắt buộc áp dụng

Hiện nay tiêu chuẩn Việt nam đã chấp nhận định nghĩa của tổ chức Tiêu chuẩnhoá quốc tế (ISO) như sau " Tiêu chuẩn là một tài liệu kỹ thuật, được thiết lập bằng cáchthoả thuận trong đó nêu ra các quy tắc, hướng dẫn hoặc là các đặc tính của các hoạt độnghay kết quả của các hoạt động, do một cơ quan được công nhận phê duyệt, để sử dụng lặplại nhằm đạt được mức độ tối ưu, trong một hoàn cảnh nhất định ", với quan điểm địnhnghĩa trên, để phù hợp với công tác quản lý hoạt động xây dựng, Ngành xây dựng đã quyđịnh cụ thể về hai loại văn bản là Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng với định nghĩa nhưsau (theo Quyết định 25/2001 QĐ-BXD ngày 4/9/2001) :

- Quy chuẩn xây dựng: Là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu tối thiểumang tính bắt buộc tuân thủ đối với mọi hoạt động liên quan đến xây dựng cơ bản và tìnhtrạng sức khoẻ của người ở trong công trình xây dựng Quy chuẩn xây dựng có hai dạng

- Tiêu chuẩn xây dựng : Là những quy định nguyên tắc, nguyên lý chung, các định mức,

các hướng dẫn về kỹ thuật kinh tế cụ thể có liên quan đến hoạt động xây dựng; bao gồmnhững quy định thống nhất được được trình bày dưới dạng văn bản pháp quy kỹ thuật,theo một thể thức nhất định, trong một khung cảnh nhất định, nhằm đạt được một mức độ

Trang 10

để làm căn cứ đánh giá đối với một vấn đề kinh tế kỹ thuật cụ thể hoặc tiềm ẩn trong xâydựng.

Các định nghĩa trên đã được hoàn chỉnh và cô đọng trong Luật Xây dựng được Quốc hộikhoá X thông qua và Chủ tịch nước ký lệnh công bố số 26/2003/L-CTN ngày10/12/2003; Tại khoản 19 và 20 Điều 3 Luật Xây dựng đã định nghĩa về Quy chuẩn xâydựng và tiêu chuẩn xây dựng như sau :

- Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành

2.2 Căn cứ để phân biệt Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng :

Điểm cơ bản để phân biệt về quản lý giữa Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng là :

- Về thẩm quyền ban hành :

+ Quy chuẩn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

+ Tiêu chuẩn xây dựng :

* Các tiêu chuẩn xây dựng Việt nam(TCXDVN) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành;

* Các Tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến các chuyên ngành (Y tế, giao thông, giáo dụcđào tạo v.v) có thể do các Bộ, Ngành khác ban hành sau khi có sự thoả thuận nhất trícủa Bộ Xây dựng

- Về nội dung và hình thức áp dụng :

+ Quy chuẩn là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu tối thiểu, các ngưỡng,các mức bắt buộc phải được tuân thủ trong mọi hoạt động xây dựng trên phạm vi toànquốc

+ Tiêu chuẩn là văn bản kỹ thuật trong đó các nội dung quy định không được trái vớiQuy chuẩn; Đa phần tiêu chuẩn ban hành dưới dạng tự nguyện áp dụng, một số ít tiêuchuẩn được xếp vào loại bắt buộc áp dụng; Phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn phụthuộc vào sự lựa chọn của chủ đầu tư các công trình xây dựng

Tóm lại :- Quy chuẩn xây dựng quy định các yêu cầu phải đạt được, các yêu cầu này cóthể là tối thiểu, có thể là tối đa tuỳ theo từng đặc trưng công việc

.- Tiêu chuẩn xây dựng hướng dẫn cách thức để đạt được các yêu cầu của Quy chuẩn xâydựng

2.3 Nội dung chủ yếu các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong Ngành xây dựng :

a) Quy chuẩn:

- Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng

- Quy chuẩn xây dựng nhà và công trình

- Quy chuẩn về điều kiện tự nhiên trong xây dựng

- Quy chuẩn xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Quy chuẩn an toàn, phòng chống cháy cho công trình xây dựng

- Quy chuẩn xây dựng các công trình giao thông

- Quy chuẩn xây dựng các công trình thuỷ lợi

Trang 11

- Quy chuẩn xây dựng các công trình công nghiệp

Trang 12

MỤC 3:

ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU 3.1.Quy định chung

3.1.1 Khái niệm

Điều kiện kỹ thuật thi công là văn bản kỹ thuật thi công được chủ đầu tư phê duyệt

và cho phép thi công Một điều kiện kỹ thuật thi công đã phê duyệt thì tất cả các bên phảithực hiện theo điều kiện kỹ thuật đó vì vậy khi đưa ra điều kiện nào cần đưa thêm phầntrích dẫn của tiêu chuẩn hay văn bản pháp luật nào cho phép thì khi đưa ra áp dụng

3.1.2 Cấu trúc của điều kiện kỹ thuật thi công

(Ví dụ cho công tác Bê tông)

1.1 Phạm vi công việc

Phần này bao gồm các yêu cầu về các vật liệu, thiết kế cấp phối và các trình tự cần phảithực hiện trong việc cung cấp, đổ và bảo dưỡng bê tông của tất cả các phần của các hạngmục (các kết cấu hở và ngầm và tất cả các loại bê tông)

1.2 Định nghĩa/mô tả

1 Bê tông kết cấu là bất cứ loại bê tông nào được sử dụng trong các công trình bêtông không cốt thép, có cốt thép hoặc dự ứng lực Bê tông dự ứng lực là bê tông được tạoứng suất trước

2 Bê tông không phải bê tông kết cấu là các vật liệu theo Điều kiện kỹ thuật chỉ được

sử dụng để lấp các lỗ trống hoặc cho các mục đích tương tự

3 Bê tông đợt đầu tiên hoặc bê tông Đợt I là bê tông kết cấu được đổ trước khi lắpđặt thiết bị hoặc các chi tiết đặt sẵn

4 Bê tông đợt thứ hai (hoặc Đợt II) là bê tông kết cấu hoặc không kết cấu được đổsau khi lắp đặt thiết bị hoặc các chi tiết đặt sẵn trong các khối bên ngoài hoặc trong các

hố được chừa lại của phần bê tông Đợt I

5 Bề mặt ván khuôn là các bề mặt được đúc sát ván khuôn

6 Các bề mặt tự do là các bề mặt nằm ngang hoặc có góc nghiêng nhỏ hơn 15o so vớimặt nằm ngang được tạo ra bằng cách láng hoặc trát đến cao trình yêu cầu hoặc để hoànthiện bề mặt

7 Khối đổ là một phần của cấu kiện được chia ra đổ làm nhiều lần, trong một khối đổ

bê tông phải được đổ liên tục, các khối đổ sẽ được tiến hành đổ liên tiếp trong một đợtđổ

8 Cốt liệu nhỏ được xác định là cốt liệu trong đó kích thước danh nghĩa lớn nhất củacác thành phần là 5mm (d£ 5mm)

9 Cốt liệu thô là cốt liệu mà kích thước danh nghĩa nhỏ nhất là 5mm (d³ 5mm) vàđược chọn lọc thành phần cỡ hạt hợp lý từ 5mm đến kích thước lớn hơn cần thiết choviệc sử dụng trong hạng mục

10 Các chi tiết đặt sẵn và được lắp đặt

1.3 Các quy phạm và tiêu chuẩn

Trang 13

1 Công tác trong phần này sẽ phải tuân thủ các yêu cầu của các tiêu chuẩn và quyphạm Việt nam Ngoại trừ khi Điều kiện kỹ thuật này khác với các tiêu chuẩn và quyphạm, trong trường hợp này các yêu cầu kỹ thuật nào khắt khe hơn sẽ giữ quyền ưu tiên.

2 Trong Điều kiện kỹ thuật này, tất cả các phần của các tiêu chuẩn và hướng dẫn đượcđưa ra áp dụng

3 Một số tiêu chuẩn của nước ngoài mà chính phủ cho phép được áp dụng , nếu các chỉtiêu của quy phạm nước ngoài cùng có thì sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn nào có yêu cầu kỹthuật nào khắt khe hơn

1.4 Kiểm tra chất lượng

1.4.1.Các thí nghiệm kiểm tra trong phòng

1 Nhà thầu sẽ phải cung cấp, vận hành và bảo dưỡng phòng thí nghiệm tại côngtrường như quy định và sẽ phải thực hiện tất cả các thí nghiệm kiểm tra và các phân tích

4 Nhà thầu phải giao cho kỹ sư có kinh nghiệm về công nghệ bê tông có ít nhất banăm kinh nghiệm trong lĩnh vực này làm giám sát viên trong phòng thí nghiệm Kỹ sư vềthí nghiệm bê tông sẽ phải do Nhà thầu ủy quyền để ký Xác nhận tất cả các hồ sơ liênquan đến các hoạt động thí nghiệm trong phòng

5 Các yêu cầu và các phương pháp lấy mẫu thử, thí nghiệm bê tông và các thànhphần của bê tông sẽ phải đúng như quy định của các Tiêu chuẩn hoặc theo các tiêu chuẩnđược Tư vấn chấp thuận

6 Vào bất cứ thời điểm nào, Tư vấn đều có thể lấy mẫu và thí nghiệm kiểm tra ximăng và không được phép sử dụng xi măng nếu không được chấp thuận trước của Tưvấn Nhà thầu phải trang bị và tạo điều kiện thuận lợi để Tư vấn thực hiện việc lấy cácmẫu đại diện của xi măng và các cốt liệu mịn

7 Lấy mẫu và thí nghiệm kiểm tra các Chất phụ gia

a) Mỗi đợt mà chất phụ gia được đưa đến công trường sẽ được lấy mẫu với sự có mặtcủa đại diện Tư vấn

b) Các thí nghiệm kiểm tra độ PH, dung trọng và thành phần chất rắn sẽ được thực hiệntheo yêu cầu của Tư vấn

1.4.2 Kiểm tra chất lượng các vật liệu

A.Xi măng

Việc chuyển giao mỗi lô xi măng tới công trường phải kèm theo báo cáo thí nghiệm phùhợp của nhà sản xuất và phải trình báo cáo này cho Tư vấn

Trang 14

Nhà thầu phải lấy mẫu của chất độn thêm mỗi tuần một lần cho các thí nghiệm kiểm trachất lượng dưới đây:

i) Độ mịn (sàng 45 micrô)

ii) Trọng lượng riêng

iii) Tính chất thay đổi của độ mịn và trọng lượng riêng

Nhà thầu sẽ phải lấy một mẫu thử của hỗn hợp Xi măng và chất độn thêm cho các thínghiệm kiểm tra dưới đây:

Cho mỗi 500 tấn, với ít nhất 1 mẫu phân tích thành phần hóa học, phản ứng với kiềm, 6mẫu về sự co ngót của vữa

Mỗi đặc tính sẽ được lấy bằng giá trị trung bình của ba lần đo cho mỗi thí nghiệm (ngoạitrừ cường độ kháng nén được lấy bằng giá trị trung bình của 6 lần đo)

Hàng tuần, 5kg mẫu thử của hỗn hợp xi măng và chất độn sẽ được giữ lại trong phòng thínghiệm để tham khảo khi cần hoặc cho đến khi hết Hợp đồng

Xi măng sẽ không được sử dụng trước khi chưa biết được cường độ kháng uốn và khángnén ở 2 ngày tuổi, các thời gian đông kết ban đầu và cuối cùng và Các tính chất đặctrưng

1.4.3.Kiểm soát Chất lượng Bê tông

1 Trừ khi Tư vấn có chỉ dẫn khác, các mẫu thử của bê tông để thực hiện các thí nghiệmlập phương sẽ phải được Nhà thầu lấy từ máy trộn bê tông, nhưng Tư vấn có thể yêu cầulấy mẫu tại vị trí đang đổ bê tông

2 Các phương pháp được sử dụng để lấy mẫu, chuẩn bị, bảo dưỡng và thí nghiệm cácmẫu bê tông sẽ tuân theo các Tiêu chuẩn TCVN tương ứng

3 Tần số lấy mẫu

a) Các định nghĩa

Lô : một lô bê tông là một kết cấu hoặc một phần của nó, một nhóm kết cấu hoặc các bộphận của các kết cấu tương tự nhau được đổ trong cùng một lần và sử dụng bê tông cùngloại

Lấy mẫu : việc lấy mẫu được thực hiện tại mỗi mẻ trộn và một mẻ có thể chỉ một lần lấymẫu tùy thuộc vào loại cấp phối Bêtông

Kết quả : kết quả là giá trị trung bình của các giá trị đo đạc được trên tất cả các mẫu thửđược lấy trong một lần lấy mẫu (nói chung là ba mẫu)

b) Số lần lấy mẫu được thực hiện như sau:

4 Các thí nghiệm kiểm tra được thực hiện

a) Các thí nghiệm kiểm tra dưới đây sẽ phải được thực hiện cho mỗi lấn lấy mẫu:

b) Trung bình cứ 33 lần lấy mẫu ngoài các thí nghiệm kể trên và theo các chỉ dẫn của

5 Tiêu chuẩn chấp nhận bê tông :

Một lô sẽ được xem là phù hợp với các Điều kiện kỹ thuật khi các điều kiện sau đượcthỏa mãn

Ngày đăng: 12/03/2018, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w