1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG: LUYỆN ĐỀ VỀ ĐẶC TRƯNG CỦA THƠ CA (PHẦN 2)

24 4K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 120 KB
File đính kèm LUYỆN ĐỀ ĐẶC TRƯNG CỦA THƠ - PHẦN 2.rar (24 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề chuyên sâu bôi dưỡng học sinh giỏi Tỉnh, học sinh giỏi Quốc gia. Chuyên đề tổng hợp và phân tích chi tiết về đặc trưng của thơ ca, cùng với hệ thống đề luyện tập, kèm theo lời giải chi tiết. Đây là tài liệu học tập cần thiết cho giáo viên và học sinh.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG QUỐC GIA

LUYỆN ĐỀ:

ĐẶC TRƯNG CỦA THƠ CA

(PHẦN 2)

Trang 2

Đề 1

Bàn về thơ, Viên Mai viết:

“ Hễ làm người thì quý thẳng mà làm thơ thì quý cong…”

( Viên Mai, trích Tuỳ Viên thi thoại, sách Ngữ văn 10 Nâng cao, tập 1, NXB

GD, H 2006, tr 208)

Hãy giải thích và làm sáng tỏ ý kiến trên qua bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của

Nguyễn Du

I Yêu cầu về kỹ năng:

- Viết đúng kiểu bài nghị luận về một vấn đề lí luận văn học

- Bố cục bài viết đủ ba phần, rõ ràng và logic về ý

- Không mắc lỗi về diễn đạt, chính tả

II Yêu cầu về nội dung:

1 Giải thích:

- hễ làm người thì quý thẳng: làm người quý ở sự ngay thẳng trung thực

- làm thơ thì quý cong: cong theo Viên Mai là lối nói gián tiếp, ý tại ngôn

ngoại của thơ

Viên Mai nhấn mạnh thơ phải có tứ, có sự kín đáo, hàm súc

2 Bàn luận:

- Viên Mai chú trọng đến hình thức biểu hiện của thơ Nhà thơ không nói trực

tiếp, không nói hết mà chỉ gợi, người đọc phải phát hiện, suy ngẫm mới

có thể lĩnh hội được nội dung

- Nói thơ quý ở chỗ cong là vì đặc trưng của văn thơ là sự phản ánh hiện thực

qua thế giới hình tượng nghệ thuật được xây dựng bởi ngôn từ Đặc trưng ngôn ngữ thơ là hàm ẩn, hàm súc đa nghĩa Sức hấp dẫn của thơ

là ý ở ngoài lời, tạo dư vị, gợi liên tưởng, suy ngẫm sâu sắc cho người thưởng thức

- Đọc thơ, hiểu thơ là cả quá trình khám phá đầy bất ngờ thú vị Vì vậy thơ “

cong” vừa có sức chuyển tải lớn, vừa tạo điều kiện cho người đọc phát huy vai trò chủ động trong cách đọc hiểu

Trang 3

3 Làm sáng tỏ ý kiến của Viên Mai qua bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của

Nguyễn Du.

a Giới thiệu: Nguyễn Du – đại thi hào dân tộc, nhà thơ hiện thực và

nhân đạo lớn nhất trong văn học Việt Nam thế kỷ XVIII “Thanh Hiên thi tập” sáng tác bằng chữ Hán thể hiện tình cảm sâu sắc của Nguyễn

Du với thân phận con người – nạn nhân của chế độ phong kiến Độc Tiểu Thanh ký là một trong những sáng tác được nhiều người biết đến, thể hiện sâu sắc tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du Bài thơ là sự kết hợp hài hoà giữa nỗi thương người và sự thương mình, giữa sự xót thương cho kiếp người mệnh bạc và lòng trân trọng ngợi ca những phẩm chất cao đẹp của con người Nghệ thuật thơ chữ Hán Đường luật thể hiện cô đúc tâm sự Nguyễn Du trước thời cuộc, minh hoạ cho ý kiến của Viên Mai, thể hiện rõ tính hàm súc, vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca

b C m h ng xuyên su t toàn bài đả ứ ố ược di n t trong khuôn kh cô đúcễ ả ổ

c a th th Đủ ể ơ ường lu t th t ngôn bát cú, v i nh ng ngôn t , hình nhậ ấ ớ ữ ừ ảmang tính bi u tr ng đa nghiã “ý t i ngôn ngo i”- ý ngoài l i.ể ư ạ ạ ở ờ

- Hai câu m đ u là ti ng khóc Ti u Thanh Không nở ầ ế ể ước m t, không th nắ ổ

th c, l i th giàu s c g iứ ờ ơ ứ ợ

+ Nguy n Du khóc Ti u Thanh, vi ng Ti u Thanh không ph i m nàng.ễ ể ế ể ả ở ộ

“ Tây H hoa uy n t n thành kh ”, Nguy n Du không nh m t c nh đ pồ ể ẫ ư ễ ằ ả ả ẹTây H mà ch mồ ỉ ượn s thay đ i c a không gian đ nói lên m t c mự ổ ủ ể ộ ả

nh n v s bi n đ i c a cu c s ng M i quan h gi a “vậ ề ự ế ổ ủ ộ ố ố ệ ữ ườn hoa – gòhoang” hàm ý tượng tr ng nh ng bi n thiên c a tr i đ t Nhìn hi n t iư ữ ế ủ ờ ấ ệ ạ

đ nh v quá kh , câu th trào dâng m t n i đau xót ng m ngùi cho vể ớ ề ứ ơ ộ ỗ ậ ẻ

đ p ch còn trong dĩ vãng ẹ ỉ

+ Nguy n Du khóc nàng ch qua m t t p sách m ng (nh t ch th ) Chễ ỉ ộ ậ ỏ ấ ỉ ư ữ

đ c- ngộ ười ch t là m t k cô đ n, ch nh t- ngế ộ ẻ ơ ữ ấ ười vi ng cũng là m t kế ộ ẻ

cô đ n, hai tâm h n cô đ n g p nhau S g p g b t ch p h n đ nhơ ồ ơ ặ ự ặ ỡ ấ ấ ạ ị

Trang 4

khụng gian( t n thành kh ), th i gian( x a- nay g n 300 năm), v tẫ ư ờ ư ầ ậ

ch t( nh t ch th )- s g p g c a nh ng tõm h n tri k ấ ấ ỉ ư ự ặ ỡ ủ ữ ồ ỉ

+ Hai t “đ c đi u” khụng ph i là ti ng “th n th c” mà nừ ộ ế ả ế ổ ứ ước m t l ng lẽắ ặ

th m vào trong Ti ng khúc b c l lũng nhõn ỏi, s đ ng c m xút xa Haiấ ế ộ ộ ự ồ ảcõu th d ch đó thoỏt ý nguyờn tỏc nờn làm gi m đi ph n nào hàm ý sỳcơ ị ả ầtớch c a cõu th ch Hỏn.ủ ơ ữ

- Hai cõu th c là s h i tự ự ồ ưởng, c m nh n s ph n c a Ti u Thanh V iả ậ ố ậ ủ ể ớngh thu t đ i, ngụn t hàm sỳc ệ ậ ố ừ ướ ệc l , Nguy n Du đó b c l ni m trõnễ ộ ộ ề

tr ng ngọ ưỡng m tài năng tõm h n Ti u Thanh, b c l s xút thộ ồ ể ộ ộ ự ươngcho s ph n bi k ch c a nàng ố ậ ị ủ

+ Son ph n bi u tấ ể ượng cho sắc đẹp, văn chơng bi u tể ượng cho- tài năng.Tiểu Thanh là hình ảnh lí tởng của cái đẹp thể chất lẫn tâm hồn

+ Nh ng nàng ph i ch u bi k ch h ng nhan đa truõn- tài m nh tư ả ị ị ồ ệ ương đ ố

Bi k ch đ n m c chụn v n h n- đ t cũn vị ế ứ ẫ ậ ố ương, bi k ch c lỳc s ng và khiị ả ố

đó ch , bi k ch đ n t t đ nh vụ m nh- ch ng cú gỡ( so v i b c m nh-ế ị ế ộ ỉ ệ ẳ ớ ạ ệ

m nh m ng)ệ ỏ

- Hai cõu lu n là s đ ng c m, đ ng đi u v i Ti u Thanh ậ ự ồ ả ồ ệ ớ ể

+ T s ph n c a Ti u Thanh, Nguy n Du đó khỏi quỏt thành cỏi nhỡn vừ ố ậ ủ ể ễ ềcon người trong xó h i phong ki n Nh ng ngộ ế ữ ười nh Ti u Thanh, Thuýư ể

Ki u, Đ m Tiờn vỡ cú phong v n mà mang s n kỡ oan mà ph i ch u sề ạ ậ ẵ ả ị ố

ph n b th m- h n c kim, tr i khụn h i ậ ị ả ậ ổ ờ ỏ

+ Đ ng c m, Nguy n Du t nh n” phong v n kỡ oan ngó t c ” ta làồ ả ễ ự ậ ậ ự ư

người cựng h i cựng thuy n v i k m c n i oan l lung vỡ n t phongộ ề ớ ẻ ắ ỗ ạ ếnhó Cựng cú s ph n bi k ch, cựng tõm tr ng, thố ậ ị ạ ương ngườ ếi đ n thươngmỡnh, Nguy n Du thễ ương cho s ph n con ngố ậ ười núi chung trong cu cộ

đ i ờ

- Hai cõu k t là s t khúc mỡnh Nguy n Du k t b ng m t cõu h i l n.ế ự ự ễ ế ằ ộ ỏ ớ

M t cõu h i v i nhi u t ng ý nghĩa sõu s c.ộ ỏ ớ ề ầ ắ

Trang 5

+ Nguy n Du mu n vễ ố ượt h n đ nh th i gian đ tìm s đ ng c m h uạ ị ờ ể ự ồ ả ở ậ

th , ch ng t hi n t i bi k ch, Nguy n Du hoàn toàn cô đ n, không ngế ứ ỏ ệ ạ ị ễ ơ ườitri k Đó là m t s t thỉ ộ ự ự ương c c đ v a th t v ng v a nhen nhóm m tự ộ ừ ấ ọ ừ ộ

c Đánh giá: L i th hàm súc, cô đ ng mang ý nghĩa bi u tr ng sâu s c “ờ ơ ọ ể ư ắ

Ý t i ngôn ngo i”- “làm th quý cong” Nguy n Du ạ ạ ơ ễ không nói tr c ti p,ự ếkhông nói h t mà ch g i, ngế ỉ ợ ườ ọi đ c ph i phát hi n, suy ng m Bài thả ệ ẫ ơ

th hi n sâu s c t tể ệ ắ ư ưởng nhân đ o c a Nguy n Du, tài năng th chạ ủ ễ ơ ữHán hàm súc, uyên thâm c a ông.ủ

Đ 2 ề

Bàn v đ c tr ng c a th , nhà nghiên c u Tr n Thanh Đ m choề ặ ư ủ ơ ứ ầ ạ

r ng: “ằ Th là ý l n, tình sâu trong l i hay, ti ng đ p ơ ớ ờ ế ẹ ” (V n đ gi ng d y ấ ề ả ạ tác ph m văn h c theo lo i th ẩ ọ ạ ể - NXB Giáo d c, HN,1976, Tr.53).

A Yêu c u v kỹ năng: ầ ề

1 H c sinh nh n th c đọ ậ ứ ược yêu c u c a đ : Gi i thích m t v n đầ ủ ề ả ộ ấ ềmang tính lí lu n văn h c và làm rõ đi u đó qua m t tác ph m ho c m tậ ọ ề ộ ẩ ặ ộtrích đo n nào đó thu c ph n văn h c Vi t Nam trung đ i l p 10 ạ ộ ầ ọ ệ ạ ớ

2 Bi t v n d ng các thao tác: gi i thích, ch ng minh, bình lu n,ế ậ ụ ả ứ ậphân tích m t cách nhu n nhuy n ộ ầ ễ

3 K t c u rõ ràng, ch t chẽ, l p lu n thuy t ph c ế ấ ặ ậ ậ ế ụ

4 Di n đ t m ch l c, trong sáng, giàu ch t văn Bài vi t ph i v aễ ạ ạ ạ ấ ế ả ừ

có s c thái lý lu n, v a th hi n rõ nh ng c m nh n tinh t v tác gi ,ắ ậ ừ ể ệ ữ ả ậ ế ề ảtác ph m ẩ

Trang 6

ch ng c t qua xúc c m th m mỹ Vì th , tình c m trong th là th tìnhư ấ ả ẩ ế ả ơ ứ

c m l n, tình c m đ p, tình c m sâu s c, cao thả ớ ả ẹ ả ắ ượng th m nhu n b nấ ầ ả

ch t nhân văn Tình c m y ph i g n v i tình c m c a nhân dân, c aấ ả ấ ả ắ ớ ả ủ ủnhân lo i ạ  Đây là đ c tr ng n i dung n i b t c a th ặ ư ộ ổ ậ ủ ơ

- “l i hay, ti ng đ p ờ ế ẹ ”: Đây là đ c tr ng v hình th c c a th , c thặ ư ề ứ ủ ơ ụ ể

h n là đ c tr ng v ngôn ng Ngôn ng trong th là th ngôn ng đãơ ặ ư ề ữ ữ ơ ứ ữ

được cách đi u hoá so v i ngôn ng thông thệ ớ ữ ường Đó là ngôn t có nh pừ ị

đi u, có nh ng k t h p m i, b t ng theo nguyên t c l hoá, s d ngệ ữ ế ợ ớ ấ ờ ắ ạ ử ụnhi u phép tu t n d , hoán d t o tính bi u tề ừ ẩ ụ ụ ạ ể ượng, tính đa nghĩa, ngôn

t trong th giàu nh c tính ừ ơ ạ

→ Ý ki n kh ng đ nh đ c tr ng n i b t c a th : S g n bó ch tế ẳ ị ặ ư ổ ậ ủ ơ ự ắ ặchẽ gi a nh ng đ c tr ng n i b t v n i dung (tình c m mãnh li t, sâuữ ữ ặ ư ổ ậ ề ộ ả ệ

s c c a ch th tr tình) và hình th c (ngôn t cách đi u, l hoá, hàmắ ủ ủ ể ữ ứ ừ ệ ạsúc, giàu nh p đi u ) c a th ca.ị ệ ủ ơ

2 Ch ng minh: ứ

H c sinh có th l a ch n m t bài th tiêu bi u c a Nguy n Trãi,ọ ể ự ọ ộ ơ ể ủ ễ

m t trích đo n tiêu bi u trong ộ ạ ể Truy n Ki u ệ ề c a Nguy n Du, ho c m tủ ễ ặ ộtác ph m trong văn h c trung đ i thu c chẩ ọ ạ ộ ương trình Ng văn 10 đữ ểphân tích, ch ng minh L u ý, trong quá trình phân tích tác ph m ho cứ ư ẩ ặtrích đo n c n làm n i b t rõ đ c tr ng v n i dung (ạ ầ ổ ậ ặ ư ề ộ ý l n, tình sâu ớ ) vàhình th c (ứ l i hay, ti ng đ p ờ ế ẹ ).

Trang 7

3 Đánh giá, nâng cao v n đ ấ ề

V n đ bàn lu n đã khu bi t th v i các th lo i văn h c khác.ấ ề ậ ệ ơ ớ ể ạ ọ

Đ ng th i nó cũng góp ph n đ nh hồ ờ ầ ị ướng cho ngườ ếi ti p nh n th ca: tậ ơ ừ

vi c khai thác các y u t hình th c ngôn t đ c đáo, đ c s c, ngệ ế ố ứ ừ ộ ặ ắ ườ ọi đ c

sẽ khám phá và lĩnh h i độ ược nh ng tình ý sâu kín mà nhà th g i g mữ ơ ử ắqua tác ph m ẩ

Anh (ch ) có suy nghĩ gì v ý ki n trên? Hãy ch n m t bài th ho cị ề ế ọ ộ ơ ặ

m t đo n trích th trung đ i Vi t Nam tiêu bi u trong chộ ạ ơ ạ ệ ể ương trình Ngữvăn 10 đ làm sáng t ý ki n đó.ể ỏ ế

3 K t c u rõ ràng, ch t chẽ, l p lu n thuy t ph c ế ấ ặ ậ ậ ế ụ

4 Di n đ t m ch l c, trong sáng, giàu ch t văn Bài vi t ph i v aễ ạ ạ ạ ấ ế ả ừ

có s c thái lý lu n, v a th hi n rõ nh ng c m nh n tinh t v tác gi ,ắ ậ ừ ể ệ ữ ả ậ ế ề ảtác ph m ẩ

B Yêu c u v ki n th c ầ ề ế ứ :

Trang 8

H c sinh có th trình bày theo nh ng cách khác nhau nh ng v cọ ể ữ ư ề ơ

b n c n đ m b o các yêu c u sau: ả ầ ả ả ầ

1 Gi i thích: ả

Tâm h n con ngồ ười: Có th là tâm h n c a nhân v t tr tình, cóể ồ ủ ậ ữ

th là t tể ư ưởng, tình c m c a ngả ủ ười ngh sĩ Ý ki n trên ch y u thiênệ ế ủ ế

a) Ti ng th c a Nguy n trãi là ti ng nói c a m t t m lòng yêuế ơ ủ ễ ế ủ ộ ấ

nước thương dân sâu n ng ặ

b) Th Nguy n Trãi th hi n c t cách c a m t nhà nho r t dân ch vàơ ễ ể ệ ố ủ ộ ấ ủ

ti n b ế ộ

+ B c l ni m bi ph n, n i đau đ i ộ ộ ề ẫ ỗ ờ

+ Đ cao khí phách, nhân cách con ngề ười

c) Th Nguy n trãi ph n ánh tâm h n ngơ ễ ả ồ ười ngh sĩ chân chínhệ

v i s rung đ ng tinh t , nh y bén trớ ự ộ ế ạ ước cái đ p ẹ

3 Đánh giá khái quát

- Th kh i s t tâm h n, vơ ở ự ừ ồ ượt lên b ng t m nhìn và đ ng l i nhằ ầ ọ ạ ờ

t m lòng ngấ ười vi t Th là ti ng nói h n nhiên nh t c a tâm h n B tế ơ ế ồ ấ ủ ồ ấ

c m t tác ph m chân chính nào cũng g i g m t tứ ộ ẩ ử ắ ư ưởng, tình c m c aả ủ

người ngh sĩ ệ

- Mu n g p g tâm h n con ngố ặ ỡ ồ ười, ngườ ọi đ c ph i đi sâu vào tácả

ph m đ khám phá nh ng tình ý c a ngẩ ể ữ ủ ười vi t ế

Trang 9

Đề 4

"Thơ phải có tư tưởng, có ý thức, vì bất cứ cảm xúc, tình tự nào của con người cũng dính liền với sự suy nghĩ Nhưng tư tưởng trong thơ là tư tưởng dính liền với cuộc sống, ở trong cuộc sống Tư tưởng của thơ nằm ngay trong cảm xúc, tình tự."

(Trích Mấy ý nghĩ về thơ - Nguyễn Đình Thi, sgk Ngữ Văn 12,

- Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học (kĩ năng phân

tích một vấn đề văn học; kĩ năng cảm thụ văn học);

- Bài viết có bố cục chặt chẽ; Lập ý sáng tạo; Vận dụng linh hoạt

các thao tác lập luận: phân tích, bình luận, so sánh; Diễn đạt trôichảy, văn viết có cảm xúc

B) Về kiến thức:

- Trên cơ sở những hiểu biết về kiến thức lý luận, học sinh hiểuđược mối quan hệ giữa tư tưởng ý thức, cảm xúc tình tự vàcuộc sống trong quá trình sáng tác thơ Biết vận dụng một sốtác phẩm thơ tiêu biểu để làm sáng tỏ quan điểm của mình

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưngcần nêu được những ý cơ bản sau:

Trang 10

tưởng, cảm xúc và hiện thực cuộc sống, ba yếu tố này khôngthể tách rời nhau trong một tác phẩm thơ.

=> Quan niệm đúng đắn, thể hiện mối quan hệ không thểtách rời của ba yếu tố tư tưởng, tình cảm và hiện thực cuộcsống Đây là ba yếu tố quan trọng nhất làm nên thành công củatác phẩm

- Bàn luận: Cơ sở lý luận của tư tưởng, cảm xúc và hiện thựccuộc sống trong thơ Thơ là sự kết hợp giữa tư tưởng, ý thức,cảm xúc của người nghệ sĩ với cuộc sống Đó cũng là yêu cầukhông thể thiếu của một tác phẩm thơ chân chính Cảm xúc lànhu cầu đầu tiên của người nghệ sĩ khi đứng trước cuộc sống.Cảm xúc là nội lực thôi thúc nhà thơ sáng tác, cảm xúc tạo nên

độ sâu sắc của thơ, tạo nên tiếng nói riêng, điệu tâm hồn riêngcủa nhà thơ

Cùng với cảm xúc, tình tự, thơ còn phải có tư tưởng, ý thức

Tư tưởng, ý thức là ngọn đèn chỉ đường tạo nên phương hướngcho nhà thơ đi đến đích Tư tưởng ấy được bắt nguồn từ cuộcsống, gắn bó chăt chẽ với cuộc sống

* Chứng minh: Sử dụng các tác phẩm thơ của Huy Cận, XuânDiệu, Hàn Mặc Tử, Tố Hữu, để làm sáng tỏ mối quan hệ giữacuộc sống, tình cảm và tư tưởng trong thơ

=> Nhận xét chung:

- Mặc dù trong tác phẩm nào cũng tái hiện hiện thực nhưngkhông phải hiện thực nào trong các phẩm cũng giống nhau.Bởi trước những gì sẵn có, mỗi người nghệ sĩ lại có một tìnhcảm, tư tưởng riêng tạo nên cá tính sáng tạo

- Người nghệ sĩ trước hết phải có những tư tưởng mới mẻ, tìnhcảm chân thành mãnh liệt và có cá tính sáng tạo riêng

III Khái quát vấn đề

Trang 11

Khái quát vấn đề nghị luận

Khẳng định ý kiến đúng đắn của Nguyễn Đình Thi và ý nghĩacủa câu nói trong quá trình sáng tác và tiếp nhận văn học

I Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh biết cách làm bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, biết vậndụng linh hoạt các thao tác lập luận, biết lựa chọn tác phẩm tiêu biểu, biết phântích, cảm thụ để làm sáng tỏ vấn đề

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ, thuyết phục

- Hành văn trong sáng, giàu cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

II Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các

ý cơ bản sau:

1 Giải thích: (1 điểm)

- Ý kiến của Kim Thánh Thán:

+ “Chân tâm”: là tình cảm chân thành

+ “thực ý”: là những suy nghĩ thành thực

 Kim Thánh Thán khẳng định vai trò của cảm xúc trong sáng tạothơ Ông coi đó là ngọn nguồn khởi phát của nghệ thuật Có điều,cảm xúc trong thơ phải là những suy nghĩ và tình cảm chân thành,

Trang 12

mãnh liệt Những thứ khuôn sáo, hời hợt, bóng bẩy không làm nêngiá trị đích thực của thơ.

- Ý kiến của Chế Lan Viên:

+ Sắc đẹp của câu thơ là vẻ đẹp về nghệ thuật, đồng thời cũng là giá trịthẩm mĩ của tác phẩm

+ Chân lí là những giá trị cần hướng tới trong cuộc sống

 Chế Lan Viên khẳng định: vẻ đẹp của thơ có sứ mệnh, có sức mạnh

để đấu tranh cho lẽ phải, cho những giá trị cao đẹp của cuộc đời

2 Suy nghĩ về cái đẹp và cái thực ở trong thơ: (10 điểm)

a CÁI THỰC trong thơ: (4 điểm)

- Thơ ca nói riêng và văn học nói chung đều bắt nguồn từ hiện thực cuộcsống Cái THỰC trong thơ trước hết là bức tranh hiện thực cuộc sốngđược phản ánh vào thơ theo cách riêng của nó

- Cái THỰC trong thơ là những suy nghĩ và cảm xúc chân thành, mãnhliệt, là cái thực trong thế giới nội tâm của con người thể hiện qua từngcon chữ, từng hình ảnh trong thơ

- Cái THỰC trong thơ không đồng nghĩa với cái THỰC trong vănchương hiện thực Nó có thể là ước mơ, khát vọng vượt lên hiện thựcnhưng được thể hiện bằng chân tâm, thực ý của người cầm bút

(Học sịnh lựa chọn dẫn chứng phù hợp để chứng minh)

b CÁI ĐẸP trong thơ: (4 điểm)

- Thơ ca nói riêng và văn học nói chung đều là lãnh địa của cái ĐẸP, đềuhướng con người tới cái ĐẸP, cái ĐẸP của nghệ thuật sẽ tôn lên cáiĐẸP của của cuộc đời và hướng con người tới ánh sáng CHÂN –THIỆN – MĨ

- Cái ĐẸP trong thơ còn là giá trị thẩm mĩ của tác phẩm kết tinh trong vẻđẹp của ngôn từ, của hình ảnh, của các tín hiệu nghệ thuật, của cấu tứ,giọng điệu…

Ngày đăng: 21/02/2021, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w