1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BÀI tập về NHà 1 MAN 304

52 483 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 443,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì: Hiện tượng tâm lý có 4 đặc điểm sau: Vô cùng phong phú, phức tạp, bí ẩn và có tính tiềm tàng; Các hiện tượng tâm lý có mối quan hệ với nhau chặt chẽ, chi phối lẫn nhau; Tâm lý là hi

Trang 1

 B) Trong trả công lao động, có bổ sung tiền thưởng

 C) Trả lương theo thành tích kinh doanh

 D) Trả lương theo vị trí công tác

Đúng Đáp án đúng là: Trong trả công lao động, có bổ sung tiền thưởng

Trang 2

 D) Chức năng dẫn dắt đám đông

Đúng Đáp án đúng là: Chức năng dẫn dắt đám đông.

Vì:

Theo lý thuyết, hiện tượng tâm lý có 3 chức năng: Chức năng nhận thức; Chức năng là động lực thúc đẩy hành

động; Chức năng kiểm soát.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.2: Chức năng của tâm lý.

 A) Hiện tượng tâm lý vô cùng phong phú, phức tạp, bí ẩn và có tính tiềm tàng

 B) Các hiện tượng tâm lý có mối quan hệ với nhau chặt chẽ, tuy nhiên không chi phối lẫn nhau

 C) Tâm lý là thế giới bên trong của mỗi con người, đơn giản, con người có thể phân tích, tìm hiểu được

 D) Tâm lý là hiện tượng tinh thần, nó tồn tại chủ quan theo ý muốn của con người

Sai Đáp án đúng là: Hiện tượng tâm lý vô cùng phong phú, phức tạp, bí ẩn và có tính tiềm tàng.

Vì:

Hiện tượng tâm lý có 4 đặc điểm sau: Vô cùng phong phú, phức tạp, bí ẩn và có tính tiềm tàng; Các hiện tượng tâm

lý có mối quan hệ với nhau chặt chẽ, chi phối lẫn nhau; Tâm lý là hiện tượng tinh thần, nó tồn tại trong đầu óc của

chúng ta, chúng ta không nhìn thấy nó, không thể sờ thấy, không thể cân đo đong đếm một cách trực tiếp như các

hiện tượng vật chất khác; Hiện tượng tâm lý có sức mạnh vô cùng to lớn trong đời sống con người.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.3: Đặc điểm của hiện tượng tâm lý.

Không đúng

Trang 3

 A) cá nhân người lao động

 B) tập thể người lao động trong doanh nghiệp

 C) các đối tác của doanh nghiệp

 D) các khách hàng của doanh nghiệp

Đúng Đáp án đúng là: tập thể người lao động trong doanh nghiệp

Vì: Theo khái niệm, Quản trị kinh doanh là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể doanh nghiệp

lên tập thể lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để đạt mục tiêu đề ra theo đúng luật pháp và chuẩn mực xã hội Do vậy, tập thể lao động chính là đối tượng tác động của quản trị kinh doanh.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.3: Quản trị kinh doanh.

Trang 4

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.3: Những quan điểm tâm lý học hiện đại.

 C) tìm hiểu tâm lý cá nhân

 D) đánh giá năng lực con người

Đúng Đáp án đúng là: quản lý nhân sự

Vì:

Khoa học tâm lý học ứng dụng trong quản trị kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị giải quyết tốt những vấn đề liên quan trực tiếp đến người lao động như: tuyển dụng, bồi dưỡng, bố trí sử dụng lao động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, xử lý các xung đột trong tập thể lao động.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.4 Tâm lý học quản trị kinh doanh.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 7 [Góp ý]

Trang 5

Điểm : 1

Hoạt động kinh doanh có nhiệm vụ chủ yếu nào sau đây?

Chọn một câu trả lời

 A) Nghiên cứu thị trường và hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh

 B) Hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh và tổ chức thực thi và kiểm soát các chiến lược và chính sách kinh doanh

 C) Tổ chức thực thi và kiểm soát các chiến lược và chính sách kinh doanh

 D) Nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh, tổ chức thực thi

và kiểm soát các chiến lược và chính sách kinh doanh

Đúng Đáp án đúng là: Nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh, tổ chức thực thi

và kiểm soát các chiến lược và chính sách kinh doanh

Vì:

Hoạt động kinh doanh có nhiệm vụ: Nghiên cứu thị trường; Hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh; Tổ

chức thực thi và kiểm soát các chiến lược và chính sách kinh doanh.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.1: Kinh doanh.

 A) Biết đối nhân xử thế khi quản lý và lãnh đạo quần chúng

 B) Tránh được những sai lầm trong ứng xử, giao tiếp và hoạch định quản lý

 C) Có được hệ thống lý luận nhận thức được quy luật chung trong việc quản lý con người

Trang 6

 D) Tăng những sai sót và có nhận thức phức tạp hơn trong quản lý con người

Đúng Đáp án đúng là: Tăng những sai sót và có nhận thức phức tạp hơn trong quản lý con người

Vì:

Về phương diện lý thuyết, tâm lý học quản trị giúp nhà quản trị biết đối nhân xử thế khi quản lý, lãnh đạo quần

chúng và tránh được những sai lầm trong ứng xử, giao tiếp và hoạch định quản lý, có được hệ thống lý luận nhận

thức được quy luật chung trong việc quản lý con người.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.4: Tâm lý học quản trị kinh doanh.

 A) Nghiên cứu sự thích ứng của công việc kinh doanh với con người

 B) Nghiên cứu mối quan hệ của con người với nghề nghiệp

 C) Nghiên cứu sự thích ứng của con người với con người trong quản trị kinh doanh

 D) Nghiên cứu sự phức tạp trong nội tâm của con người

Đúng Đáp án đúng là: Nghiên cứu sự phức tạp trong nội tâm của con người.

Vì:

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học quản trị kinh doanh bao gồm: Nghiên cứu sự thích ứng của công việc kinh

doanh với con người; Nghiên cứu mối quan hệ của con người với nghề nghiệp; Nghiên cứu sự thích ứng của con

người với con người trong quản trị kinh doanh.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.1: Đối tượng nghiên cứu.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 10 [Góp ý]

Trang 7

 B) Lý thuyết quản trị theo khoa học kế thừa lý thuyết hành chính

 C) Lý thuyết quản trị hành chính bổ sung cho lý thuyết quản trị theo khoa học

 D) Phụ thuộc lẫn nhau

Đúng Đáp án đúng là: Lý thuyết quản trị hành chính bổ sung cho lý thuyết quản trị theo khoa học.

Vì:

Lý thuyết quản trị hành chính là lý thuyết về quản lý chú trọng việc quản lý bằng các văn bản, giấy tờ Quan điểm

này bổ sung cho lý thuyết quản trị theo khoa học và là một công cụ của quản trị khoa học.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.2: Các lý thuyết về quản trị hành chính.

 A) Con người với tư cách là đối tượng quản lý

 B) Quan hệ với chủ thể và đối tượng quản lý

 C) Con người với tư cách là chủ thể quản lý

 D) Con người với tư cách là nhà quản trị

Trang 8

Sai Đáp án đúng là: Con người với tư cách là nhà quản trị.

Vì:

Vai trò con người trong hệ thống quản lý gồm những phương diện: quan hệ với chủ thể và đối tượng quản lý, là chủ

thể quản |ý, là đối tượng quản lý.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.2: Quản trị

 D) nhân viên phải tự cố gắng làm việc tự giác

Sai Đáp án đúng là: ngoài tổ chức chính thức còn có tổ chức phi chính thức

Tâm lý là hiện tượng phi vật chất, là phần đối lập với cơ thể sống là quan điểm của học giả

và trường phái nào?

Trang 9

Chọn một câu trả lời

 A) Trường phát Khổng Tử

 B) Trường phái triết học duy vật

 C) Trường phái triết học duy tâm

 D) Trường phái tâm lý xã hội

Đúng Đáp án đúng là: Trường phái triết học duy tâm.

Vì:

Tâm lý là hiện tượng phi vật chất, là phần đối lập với cơ thể sống là quan điểm của trường phái triết học duy tâm.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.1: Những quan điểm của tâm lý học thời kỳ cổ đại

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 14 [Góp ý]

Điểm : 1

Một người nhân viên buồn chán do hiệu ứng buồn chán của những người xung quanh gây

ra là biểu hiện của quy luật tâm lý nào dưới đây?

Trang 10

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.3.2 Những quy luật tâm lý tình cảm.

 B) Tình cảm kín đáo, ít chan hòa

 C) Có khả năng kiềm chế, thận trọng trong hành động

 D) Nhận thức nhanh, tính cởi mở, giao tiếp rộng, tích cực

Đúng Đáp án đúng là: Nhận thức nhanh, tính cởi mở, giao tiếp rộng, tích cực.

 A) Dễ cảm hóa được lòng người

 B) Tạo nên sức mạnh trong vấn đề hoàn thành công việc

 C) Tạo nên mối quan hệ tình cảm tốt đẹp

Trang 11

 D) Cảm hóa được lòng người, tạo nên sức mạnh trong vấn đề hoàn thành công việc, tạo nên mối quan hệ tình cảm tốt đẹp

Đúng Đáp án đúng là: Cảm hóa được lòng người, tạo nên sức mạnh trong vấn đề hoàn thành công việc, tạo nên

mối quan hệ tình cảm tốt đẹp.

Vì:

Khi nắm bắt được các quy luật tâm lý của con người, sẽ vận dụng được các quy luật tâm lý đó để cảm hóa lòng

người, giúp nhân viên hoàn thành công việc; tạo nên mối quan hệ tình cảm tốt đẹp.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2: Các quy luật tâm lý cá nhân.

 A) Con người sẽ không bao giờ thỏa mãn với cái mình có

 B) Mức độ thỏa mãn của nhu cầu không đổi

 C) Có nhiều nhu cầu cùng một lúc

 D) Con người có nhiều nhu cầu khác nhau tại những thời điểm khác nhau

Đúng Đáp án đúng là: Con người sẽ không bao giờ thỏa mãn với cái mình có.

Vì:

Theo quy luật tâm lý về nhu cầu, sự phát triển của nhu cầu có thể tuần tự hoặc nhảy vọt tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ

thể của mỗi người và của các nhóm xã hội, nhưng không bao giờ dừng lại

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.4.2 Các quy luật tâm lý về nhu cầu.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 18 [Góp ý]

Trang 12

Điểm : 1

Đâu là cơ sở để hình thành động cơ?

Chọn một câu trả lời

 A) Hành vi của con người

 B) Năng lực của con người

 C) Nhu cầu của con người

 D) Cảm giác của con người

Đúng Đáp án đúng là: Nhu cầu của con người.

Vì:

Nhu cầu là nguồn gốc của tính tích cực, hoạt động đó chính là động cơ thúc đẩy con người hoạt động Vì thế có thể

nói cơ sở để hình thành động cơ là nhu cầu của con người.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1.2: Biểu hiện của xu hướng.

Trang 13

Vì:

Nếu thiếu tình cảm thì không có bất kỳ hoạt động nào có hiệu quả, có sáng tạo Tình cảm, xúc cảm thúc đẩy con người hoạt động, giúp con người tăng sức mạnh tinh thần và vật chất nhưng cũng có thể làm con người mụ mẫm, chán nản, rũ rượi, mất hết sinh khí.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.5.2 Vai trò của tình cảm và cảm xúc.

Trang 14

 B) Nghiên cứu các quy luật của các hiện tượng tâm lý

 C) Nghiên cứu các cơ chế vận hành của các hiện tượng tâm lý

 D) Nghiên cứu các tình huống tâm lý cá nhân

Đúng Đáp án đúng là: Nghiên cứu các tình huống tâm lý cá nhân

Trang 15

 A) Nghiên cứu sự thích ứng của công việc kinh doanh với con người

 B) Nghiên cứu mối quan hệ của con người với nghề nghiệp

 C) Nghiên cứu sự thích ứng của con người với con người trong quản trị kinh doanh

 D) Nghiên cứu sự phức tạp trong nội tâm của con người

Đúng Đáp án đúng là: Nghiên cứu sự phức tạp trong nội tâm của con người.

Vì:

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học quản trị kinh doanh bao gồm: Nghiên cứu sự thích ứng của công việc kinh

doanh với con người; Nghiên cứu mối quan hệ của con người với nghề nghiệp; Nghiên cứu sự thích ứng của con

người với con người trong quản trị kinh doanh.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.1: Đối tượng nghiên cứu.

 A) Diễn ra trong thời gian tương đối dài, xác định được thời gian mở đầu và kết thúc

 B) Diễn ra trong thời gian rất dài, xác định được thời gian mở đầu và kết thúc

 C) Diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, , xác định được thời gian mở đầu và kết thúc

Trang 16

 D) Diễn ra trong thời gian tương đối dài, không xác định được thời gian mở đầu và kết thúc.

Đúng Đáp án đúng là: Diễn ra trong thời gian tương đối dài, không xác định được thời gian mở đầu và kết thúc.

Theo lý thuyết, hiện tượng tâm lý có 3 chức năng: Chức năng nhận thức; Chức năng là động lực thúc đẩy hành

động; Chức năng kiểm soát.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.2: Chức năng của tâm lý.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 6 [Góp ý]

Điểm : 1

Trang 17

Đặc điểm của hiện tượng tâm lý được hiểu

Chọn một câu trả lời

 A) Là hiện tượng tinh thần

 B) Có sức mạnh vô cùng to lớn

 C) Là hoạt động hàng ngày của con người

 D) Là hiện tượng tinh thần có sức mạnh vô cùng to lớn

Đúng Đáp án đúng là: Là hiện tượng tinh thần có sức mạnh vô cùng to lớn.

Vì:

Đặc điểm của hiện tượng tâm lý là hiện tượng tinh thần và có sức mạnh vô cùng to lớn.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.3: Đặc điểm của hiện tượng tâm lý.

 A) Tâm lý có sức mạnh to lớn đến đời sống của con người

 B) Tâm lý là hiện tượng quen thuộc, gần gũi với con người

 C) Tâm lý là hiện tượng tinh thần

 D) Tâm lý là hiện tượng vật chất

Đúng Đáp án đúng là: Tâm lý là hiện tượng vật chất

Vì:

Trang 18

Hiện tượng tâm lý ở con người có các đặc điểm: Tâm lý có sức mạnh to lớn đến đời sống của con người; Tâm lý là hiện tượng quen thuộc, gần gũi với con người; Tâm lý là hiện tượng tinh thần.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.3: Đặc điểm của hiện tượng tâm lý.

 B) Trong trả công lao động, có bổ sung tiền thưởng

 C) Trả lương theo thành tích kinh doanh

 D) Trả lương theo vị trí công tác

Đúng Đáp án đúng là: Trong trả công lao động, có bổ sung tiền thưởng

Trang 19

Theo Mc Gregor, quản lý X là cách quản lý “củ cà rốt và cây gậy” đôi khi bề ngoài tỏ ra hữu hiệu, nhưng chỉ tạm

thời, chứa đựng bao điều oan ức, bất công và rất lạc hậu

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4: Các lý thuyết về tâm lý con người trong quản trị kinh doanh.

Đúng Đáp án đúng là: Tâm lý người không phải là sản phẩm của hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con

người với tư cách là một chủ thể xã hội.

Vì:

Trang 20

Tâm lý của mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng, tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con người với tư cách là một chủ thể xã hội Tâm lý người là kết quả của mỗi cá nhân, là kết qủa của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.3 Những quan điểm tâm lý học hiện đại

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 11 [Góp ý]

Điểm : 1

Tâm lý là hiện tượng phi vật chất, là phần đối lập với cơ thể sống là quan điểm của học giả

và trường phái nào?

Chọn một câu trả lời

 A) Trường phát Khổng Tử

 B) Trường phái triết học duy vật

 C) Trường phái triết học duy tâm

 D) Trường phái tâm lý xã hội

Đúng Đáp án đúng là: Trường phái triết học duy tâm.

Vì:

Tâm lý là hiện tượng phi vật chất, là phần đối lập với cơ thể sống là quan điểm của trường phái triết học duy tâm.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.1: Những quan điểm của tâm lý học thời kỳ cổ đại

Trang 21

 B) Quan hệ với chủ thể và đối tượng quản lý

 C) Con người với tư cách là chủ thể quản lý

 D) Con người với tư cách là nhà quản trị

Sai Đáp án đúng là: Con người với tư cách là nhà quản trị.

Vì:

Vai trò con người trong hệ thống quản lý gồm những phương diện: quan hệ với chủ thể và đối tượng quản lý, là chủ

thể quản |ý, là đối tượng quản lý.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.2: Quản trị

 D) Xây dựng trên quan điểm chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

Đúng Đáp án đúng là: Xây dựng theo mô hình gia đình Khổng giáo theo 5 nguyên tắc: con cái phải kính trọng

ông, bà cha mẹ; trung thành, phục tùng, nhân hậu và tận tụy với chủ.

Vì:

Một trong các quan điểm xây dựng Lý thuyết Z là Xây dựng theo mô hình gia đình Khổng giáo theo 5 nguyên tắc:

con cái phải kính trọng ông, bà cha mẹ; trung thành, phục tùng, nhân hậu và tận tụy với chủ.

Trang 22

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4: Các lý thuyết về tâm lý con người trong quản trị kinh doanh.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1.1 Khái niệm.

Trang 23

Tham khảo: Bài 2, mục2.1 Các đặc điểm (thuộc Tính) tâm lý cá nhân.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.3: Các loại tính khí.

Đúng

Trang 24

 C) Thận trọng, thần kinh yếu, cân bằng

 D) Thường nói thẳng, tình cảm bộc lộ mạnh, thiếu tế nhị

Đúng Đáp án đúng là: Thường nói thẳng, tình cảm bộc lộ mạnh, thiếu tế nhị

Vì:

Người có tính khí sôi nổi có hệ thần kinh mạnh, không cân bằng (hưng phấn mạnh hơn ức chế) và linh hoạt Do đó,

người có tính khí sôi nổi thường nói thẳng, tình cảm bộc lộ mạnh, thiếu tế nhị.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.3 Các loại Tính khí.

 A) Phải đánh giá một cách khách quan, đánh giá đúng sự cố gắng, nỗ lực của mọi người

 B) Phải đánh giá đúng sự cố gắng, nỗ lực của mọi người, có chế độ đãi ngộ hợp lý

 C) Phải đánh giá một cách khách quan, phải có chế độ đãi ngộ hợp lý

 D) Phải đánh giá khách quan, đánh giá đúng sự cố gắng, nỗ lực của mọi người, phải có chế

Trang 25

độ đãi ngộ hợp lý

Đúng Đáp án đúng là: Phải đánh giá khách quan, đánh giá đúng sự cố gắng, nỗ lực của mọi người, phải có chế độ

đãi ngộ hợp lý.

Vì:

Để kích thích động viên những người dưới quyền cần phải đánh giá một cách khách quan; phải đánh giá đúng sự cố

gắng, nỗ lực của mọi người và phải có chế độ đãi ngộ hợp lý Điều đó thường gây cho họ một cảm giác tự hào, sung

sướng, cảm xúc đó là một kích thích tích cực cho sự nỗ lực tiếp theo trong công việc.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.5.3 Ứng dụng của việc tác động tới tình cảm của nhân viên.

 A) Là đòi hỏi của con người để sống, tồn tại và phát triển

 B) Là động lực hành động của con người

 C) Là trạng thái tâm lý của con người, động lực hành động để sống tồn tại và phát triển

 D) Là đòi hỏi khách quan yêu cầu con người phải thích nghi để sống, tồn tại và phát triển

Đúng Đáp án đúng là: Là đòi hỏi khách quan yêu cầu con người phải thích nghi để sống, tồn tại và phát triển

Vì:

Theo khái niệm, nhu cầu là những đòi hỏi mà con người cần có để sống, tồn tại và phát triển Nhu cầu là động lực

hành động của con người, từ đó nảy sinh ra nhiều trạng thái tâm lý đa dạng và phong phú Như vậy, nhu cầu không

phải là đòi hỏi khách quan yêu cầu con người phải thích nghi để sống, tồn tại và phát triển

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.4.1: Khái niệm nhu cầu.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 20 [Góp ý]

Điểm : 1

Trang 26

Việc nắm bắt rõ quy luật tâm lý của con người có ý nghĩa quan trọng như thế nào?

Chọn một câu trả lời

 A) Dễ cảm hóa được lòng người

 B) Tạo nên sức mạnh trong vấn đề hoàn thành công việc

 C) Tạo nên mối quan hệ tình cảm tốt đẹp

 D) Cảm hóa được lòng người, tạo nên sức mạnh trong vấn đề hoàn thành công việc, tạo nên mối quan hệ tình cảm tốt đẹp

Đúng Đáp án đúng là: Cảm hóa được lòng người, tạo nên sức mạnh trong vấn đề hoàn thành công việc, tạo nên

mối quan hệ tình cảm tốt đẹp.

Vì:

Khi nắm bắt được các quy luật tâm lý của con người, sẽ vận dụng được các quy luật tâm lý đó để cảm hóa lòng

người, giúp nhân viên hoàn thành công việc; tạo nên mối quan hệ tình cảm tốt đẹp.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2: Các quy luật tâm lý cá nhân.

Ngày đăng: 09/03/2018, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w