KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO NHẬN Để thực hiện quá trình vận tải, chuyển giao hàng hóa, người bán, người mua phải thực hiện hàng loạt các công việc khác nhau như: đóng gói, bao bì hàng hóa, l
Trang 1CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO NHẬN
Để thực hiện quá trình vận tải, chuyển giao hàng hóa, người bán, người mua phải
thực hiện hàng loạt các công việc khác nhau như: đóng gói, bao bì hàng hóa, lưu kho bãi,chuyên chở hàng hóa, làm các thủ tục gửi hàng, giao hàng lên tàu, chuyển tải hàng hóadọc đường, dỡ hàng, giao hàng cho người nhận, vận chuyển hàng hóa về kho…
Tập hợp tất cả các công việc trên gọi là giao nhận hàng hóa
2.1.Khái niệm về giao nhận:
Tập hợp tất cả các công việc diễn ra trước, trong và sau quá trình vận chuyển nhằm chuyển giao hàng hóa từ người bán sang người mua gọi là giao nhận
- Trên phương diện chủ hàng XNK: Nghiệp vụ giao nhận
- Trên phương diện người KD dịch vụ: Dịch vụ giao nhận
2.2 Các yêu cầu trong giao nhận
- Thời gian giao nhận phải ngắn nhằm giảm được hư hỏng, mất mát về hàng hóa,
tránh ứ đọng vốn, tranh thủ được thị trường Muốn vậy, trong giao nhận phải giảm thờigian lưu kho bãi, thời gian lập chứng từ, kiểm tra, giám định hàng hóa
- Chất lượng giao nhận phải tốt, thể hiện bằng việc đảm bảo sự chính xác, đáp ứng
tốt nhất yêu cầu giao nhận, đảm bảo an toàn cho hàng hóa Muốn vậy, người giao nhậnphải lựa chọn chính xác phương tiện vận tải, lập đúng và đủ chứng từ vận tải, có đủ khohàng, các công cụ vận tải đường ngắn, có sự am hiểu về đặc tính của hàng hóa xuất nhậpkhẩu
- Chi phí giao nhận thấp để đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường giữa các doanh
nghiệp cùng lĩnh vực hoạt động
2.3 Phân loại giao nhận
2.3.1 Căn cứ vào phạm vi hoạt động
- Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở quốc tế
Trang 2- Giao nhận nội địa: hoạt động phục vụ chuyên chở hàng hóa trong phạm vi mộtnước
2.3.2 Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh giao nhận
- Giao nhận thuần túy: chỉ bao gồm việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng về
- Giao nhận tổng hợp: hoạt động ngoài giao nhận thuần túy còn bao gồm cả xếp
dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn, hoạt động kho hàng
2.3.3 Căn cứ vào phương thức vận tải
- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường biển
- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sông
- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường pha sông biển
- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt
- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường ô tô
- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không
- Giao nhận hàng chuyên chở kết hợp bằng nhiều phương thức vận tải khác nhau
2.3.4 Căn cứ vào tính chất của giao nhận
- Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do người xuất nhập khẩu tự tổ chức,không sử dụng lao vụ của người giao nhận
- Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công ty có
chuyên môn trong kinh doanh giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng
2.4 Các cơ quan liên quan đến giao nhận
- Cơ quan kiểm soát thuộc Chính phủ như Hải quan, Giám sát xuất nhập khẩu,
Giám sát ngoại hối, Y tế, Lãnh sự,…
- Các công ty xuất nhập khẩu, là người thực hiện hay ủy thác cho người khác
Trang 3- Các ga, cảng: nhận, giao hàng, lưu kho, xếp dỡ, cấp giấy ra vào cảng
- Các công ty vận tải, vận tải biển: vận chuyển hàng
- Công ty đại lý tàu biển: là người thay mặt cho người vận chuyển
- Công ty bảo hiểm: cấp đơn bảo hiểm, bồi thường
- Công ty giám định: giám định khi được ủy thác, cấp biên bản giám định
- Các chủ hàng nội địa (không có điều kiện xuất nhập khẩu)
- Ngân hàng: thanh toán tiền, bảo lãnh
2.5 Nghiệp vụ giao nhận
2.5.1.Khái niệm về nghiệp vụ giao nhận:
Nghiệp vụ giao nhận là tập hợp tất cả các nghiệp vụ diễn ra trước, trong, sau quá trình vận tải mà người bán hay người mua phải thực hiện nhằm chuyển giao hàng hóa từ người bán (giao hàng) sang người mua (nhận hàng)
2.5.2.Căn cứ pháp lý để thực hiện nghiệp vụ giao nhận
-Hợp đồng mua bán, các hợp đồng, thỏa thuận khác
-Luật pháp quốc gia
-Luật pháp, tập quán thương mại quốc tế
2.5.3.Phạm vi hoạt động giao nhận hàng hóa
Xuất Nhập Khẩu tại cảng
• Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở, giao cho người mua
• Tổ chức chuyên chở nội địa (Kho-cảng/Cảng-kho)
• Tổ chức xếp dỡ, lưu kho bãi hàng hóa
• Làm thủ tục hải quan xuất khẩu/nhập khẩu
• Giao hàng cho cảng/người chuyên chở/người nhận hàngTrước
Trang 4• Nhận hàng từ cảng/người chuyên chở/người bán
• Lập các chứng từ liên quan
• Theo dõi quá trình chuyên chở
• Thu xếp chuyển tải hàng hóa Thanh toán các chi phí và giải quyết các vấn đề phát sinh
2.5.4 Các bên liên quan trong nghiệp vụ giao nhận hàng hóa Xuất Nhập Khẩu tại cảng
Người nhận hàng
Người chuyên chở
Người
giao hàng
Cảng
dỡ hàng
Trang 55 Người nhận hàng phải xuất trình các chứng từ hợp lệ để xác nhận quyền nhậnhàng
6 Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng hóa đã rời khỏi kho bãi (trừ khi
có thư dự kháng)
2.5.6.Nhiệm vụ của các bên
2.5.6.1.Nhiệm vụ của cảng:
- Ký hợp đồng bốc dỡ, lưu kho/bãi, giao nhận, bảo quản với chủ hàng
- Nhận hàng từ tàu giao hàng cho chủ hàng; Nhận hàng từ chủ hàng giao hàng chotàu theo sự ủy thác của chủ hàng
- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa, lập các chứng từ cần thiết để bảo vệquyền lợi của chủ hàng
- Tiến hành bốc, xếp, dỡ, vận chuyển, lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa trong phạm
vi cảng
- Chịu trách nhiệm về tổn thất của hàng hóa trong phạm vi trách nhiệm của mình
2.5.6.2.Nhiệm vụ của chủ hàng:
- Ký hợp đồng ủy thác giao/nhận hàng với cảng (Giao nhận qua cảng)
- Ký hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho bãi với cảng
- Cung cấp thông tin về hàng hóa, tàu; cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng đểcảng giao nhận hàng hóa với tàu
- Giao nhận hàng với cảng/ trực tiếp với tàu
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết vấn đề phát sinh
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để giải quyết khiếu nại
- Thanh toán phí cho cảng theo hợp đồng
2.5.6.3.Nhiệm vụ của Hải quan:
- Tiến hành TTHQ, kiểm tra, giám sát hải quan
Trang 6- Đảm bảo thực hiện các qui định của nhà nước về XNK, Thuế XK, thuế NK
Đại lý hãng tàu (đại lý hàng hải và đại lý hàng hóa)
Công ty kiểm kiện
Bộ đội biên phòng, cơ quan kiểm dịch…
2.6.Quy trình giao nhận hàng hóa
2.6.1.Đối với hàng XK phải lưu kho bãi của cảng
1 Chuẩn bị giao hàng:
a Chuẩn bị hàng hóa để giao: chuẩn bị hàng hóa đúng, đủ theo qui định hợp đồng
-Tập trung, thu gom hàng hóa hàng hóa
-Đóng gói, bao bì, kẽ ký mã hiệu
b Làm các thủ tục, chuẩn bị các chứng từ để giao hàng:
-Kiểm dịch, kiểm định (số lượng, chất lượng)
-Thủ tục hải quan (Khai báo, đăng ký tờ khai)
-C/O, Cargo List…
c Chuẩn bị phương tiện vận tải nội địa
-Công ty tự tổ chức vận tải
-Ký HĐ với các công ty KD vận tải nội địa
d Liên hệ người mua/đại lý hãng tàu để biết thời gian dự kiến tàu đến cảng (ETA), chấpnhận NOR
e Ký hợp đồng cung ứng dịch vụ bốc xếp, lưu kho bãi…với cảng, giao danh mục hàng
XK (Cargo List) và đăng ký phòng điều độ để bố trí kho/bãi, lên phương án xếp dỡ,thông báo ETA cho cảng
Trang 7g Chuẩn bị về nhận sự, tài chính
2 Vận chuyển hàng ra cảng và giao hàng:
a Giao hàng cho cảng: lấy lệnh nhập kho/bãi, vận chuyển hàng giao hàng vào kho/bãi
b Cảng giao hàng cho tàu:
- Trên cơ sở Cargo List, phòng điều độ và thuyền phó phụ trách hàng hóa lên sơ đồxếp hàng (Cargo Plan/ Stowage Plan)
- Cảng tiến hành bốc xếp hàng lên tàu, HQ cảng giám sát
- Nhân viên kiểm đếm của cảng ghi số lượng hàng giao vào Tally Report, cuốingày lập Daily Report, xếp xong lô hàng hoặc tàu lập Final Tally Report on Loading
- Đại diện phía tàu: lập Tally Sheet để đối chiếu
- Cảng lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu (General Loading Report): cơ sở để lậpB/L
- Lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để đổi lấy B/L
3.Lập bộ chứng từ thanh toán và các công việc sau giao hàng:
a Nhận vận đơn đường biển (từ thuyền trưởng/đại lý hãng tàu)
b Lập và tập hợp các chứng từ để hoàn thành bộ chứng từ thanh toán: C/I, B/E,C/Quality, C/Quantity, Packing List…
c Thông báo cho người mua về việc giao hàng
d Mua BH cho hàng hóa (nếu cần)
e Thanh toán phí cho cảng và các cơ quan liên quan
f Hoàn tất thủ tục hải quan
g Theo dõi quá trình chuyên chở và giải quyết các vấn đề phát sinh
2.6.2.Đối với hàng xuất khẩu không phải lưu kho bãi của cảng
Trang 8- Hàng hóa được vận chuyển để giao trực tiếp lên tàu
- Các bước tiến hành cũng tương tự như giao hàng qua cảng, chỉ khác hàng đượcvận chuyển để giao trực tiếp trên cơ sở tay ba (tàu, đại diện cảng và chủ hàng)
- Hàng hóa được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet có chữ ký xác nhậncủa 3 bên
2.6.3 Đối với hàng XK chuyên chở bằng Container theo phương thức FCL/FCL
1 Lưu khoang tàu (Booking Note)
2 Nhận lệnh giao vỏ cont, mẫu Packing List và seal của hãng tàu
3 Chuẩn bị hàng, thủ tục kiểm dịch, kiểm định, chứng từ
4 Làm thủ tục hải quan
5 Thuê PTVT kéo vỏ cont về kho đóng hàng/chuyên chở hàng hóa ra cảng đểđóng hàng dưới sự giám sát của HQ
6 Lập P/List, Cargo list
7 Chuyên chở cont ra cảng giao cho người chuyên chở đường biển/ đại lý hãngtàu tại CY
8 Nhận B/L, lập chứng từ thanh toán
9 Theo dõi và giải quyết những vấn đề phát sinh
2.6.4 Đối với hàng xuất khẩu chuyên chở theo phương thức LCL/LCL
1 Lưu khoang tàu (Booking Note) hoặc ký HĐ ủy thác với người gom hàng
2 Mang hàng giao cho người cc/ người gom hàng tại CFS hoặc ICD
3 Làm TTHQ cho lô hàng lẻ
4 Nhận LCL hoặc House B/L
Trang 92.6.5 Đối với hàng NK rời, hàng KL lớn, hàng bách hóa, hàng bao kiện…) lưu
kho/bãi tại cảng
1 Chuẩn bị nhận hàng: Nhận được thông báo giao hàng:
1 Chuẩn bị tài chính để thanh toán, nhận chứng từ (chú ý trường hợp chứng từ
về chậm)
2 Làm thủ tục hải quan hàng nhập khẩu
3 Liên hệ cảng để yêu cầu cung ứng dịch vụ bốc, xếp, lưu kho bãi, giao nhậnhàng với tàu…
4 Liên hệ đại lý hãng tàu biết thông tin tàu đến
5 Nhận, chấp nhận NOR
2 Cảng nhận hàng từ tàu (Qui trình giao nhận của cảng)
1 Tàu/đại lý cung cấp cho cảng Lược khai hh (Manifest), sơ đồ hầm hàng đểtiến hành các thủ tục và bố trí phương tiện
2 Cảng và đại diện hãng tàu kiểm tra hầm hàng Nếu có dấu hiệu tổn thất,hàng hóa tổn thất thì lập biên bản, mời giám định
3 Dỡ hàng, vận chuyển về kho/bãi theo phiếu vận chuyển Đại diện cảng vàtàu sẽ kiểm đếm, kiểm tra, phân loại hàng hóa và ghi vào Tally Sheet Cuối
ca, đại diện 2 bên cùng ký vào Tally Sheet
4 Kết thúc dỡ hàng: Tập hợp Tally Sheet => Lập bản kết toán nhận hàng vớitàu (ROROC: Report on Receipt of Cargo), cảng và tàu ký xác nhận, đốichiếu Manifest và B/L Hàng hư hỏng/thiếu: lập Cargo Outturn Report/ yêucầu hãng tàu cấp Certificate of Shortoverlanded Cargo
Trang 103 Chủ hàng mang biên lai thu phí + 3 D/O + P/L đến VP quản lý tàu của cảng
để ký xác nhận D/O, tìm vị trí hàng, lưu 1 D/O
4 Mang 2 D/O còn lại đến bộ phận quản lý kho/bãi làm phiếu xuất kho/bãi,lưu 01 D/O, lấy phiếu xuất kho
5 Hoàn thành thủ tục hải quan
6 Vận chuyển hàng về kho công ty
7 Khiếu nại (nếu có) và giải quyết những vấn đề phát sinh
2.6.6.Đối với hàng NK thông thường không lưu kho/bãi tại cảng, vận chuyển về kho)
1 Khâu chuẩn bị giao nhận:
a Chuẩn bị phương tiện vận tải nội địa
b Mang D/O giao cho cảng,
c Cảng đối chiếu Manifest, tính phí bốc xếp và cấp lệnh giao thẳng để chủ hàng trìnhnhân viên phụ trách giao nhận cảng tại tàu để giao hàng ttiếp với tàu
2.Nhận hàng: chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký Bản tổng kết giao nhận và xác
nhận số lượng hàng hóa giao nhận bằng phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho,
3.Hãng tàu lập Tally Sheet, cảng cùng tàu lập ROROC
2.6.7.Đối với hàng nhập khẩu chuyên chở theo phương thức FCL/FCL
1 Nhận NOA, mang B/L đổi lấy D/O
2 Mang D/O đến hải quan đăng ký kiểm hóa/đề nghị kiểm hóa tại kho, xácnhận hoàn thành thủ tục hải quan
3 Mang D/O, các chứng tự nhận hàng đến Văn phòng quản lý tàu để xác nhậnD/O
4 Nhận Cont tại CY, vận chuyển cont hàng hóa về kho, rút hàng, trả vỏ cont
Trang 112.6.8.Đối với hàng nhập khẩu chuyên chở theo phương thức LCL/LCL
1 Mang Housse B/L đổi lấy D/O
2 Làm thủ tục HQ cho lô hàng lẻ
3 Làm các thủ tục khác và nhận hàng tại CFS
2.7 Bộ chứng từ trong quy trình hàng nhập khẩu:
2.7.1 Tờ khai Hải Quan hàng nhập khẩu và tờ khai trị giá hàng nhập.
Tờ khai Hải quan (hiện nay là Tờ khai Hải quan điện tử) hàng nhập khẩu là bản kêkhai đầy đầy đủ các thông tin cần thiết đến lô hàng nhập của chủ hàng và xuất trình cho
Cơ quan Hải quan để làm công tác kiểm tra đánh giá lô hàng trước khi được đưa vào lưuthông, sử dụng trong nước
Các tiêu thức cần thiết phải được điền đầy đủ thông tin trên tờ khai Hải quan nhậpkhẩu như sau:
- Tiêu thức 1: Người xuất khẩu
- Tiêu thức 2: Người nhập khẩu
Trang 12- Tiêu thức 12: Phương tiện vận tải (tên, số hiệu, ngày đến)
- Tiêu thức 13: Nước xuất khẩu
- Tiêu thức 14: Điều kiện giao hàng
- Tiêu thức 15: Phương thức thanh toán
- Tiêu thức 16: Đồng tiền thanh toán
- Tiêu thức 17: Tỷ giá tính thuế
- Tiêu thức 18: Mô tả hàng hóa
- Tiêu thức 19: Mã số hàng hóa
- Tiêu thức 20: Xuất xứ
- Tiêu thức 22: Lượng hàng
- Tiêu thức 23: Đơn vị tính
- Tiêu thức 24: Đơn giá nguyên tệ
- Tiêu thức 25: Trị giá nguyên tệ
- Tiêu thức 26: Thuế nhập khẩu
Và một số tiêu thức khác
Mẫu tờ khai trong chương 3 đã có
2.7.2 Hợp đồng ngoại thương (Purchase Contract)
- Hợp đồng ngoại thương còn gọi là hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán ngoạithương là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau.Theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (Bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữucủa một bên khác gọi là bên nhập khẩu (Bên mua) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá;bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
- Chủ thể của hợp đồng là Bên bán (bên xuất khẩu) và bên mua (bên nhập khẩu) Họ có trụ
sở kinh doanh ở các nước khác nhau Bên bán giao một giá trị nhất định, và để đổi lại,bên mua phải trả một đối giá (Counter value) cân xứng với giá trị đã được giao (Contractwith consideration)
- Ðối tượng của hợp đồng này là tài sản; do được đem ra mua bán tài sản này biến thànhhàng hoá Hàng hoá này có thể là hàng đặc tính (Specific goods) và cũng có thể là hàngđồng loại (Generic goods)
- Khách thể của hợp đồng này là sự di chuyển quyền sở hữu hàng hoá (chuyển chủ hànghoá) Ðây là sự khác biệt so với hợp đồng thuê mướn (vì hợp đồng thuê mướn không tạo
ra sự chuyển chủ), so với hợp đồng tặng biếu (vì hợp đồng tặng biếu không có sự cân
Trang 13- Một số chi tiết cần quan tâm trên Hợp đồng ngoại thương:
* Tên và địa chỉ người bán (the seller), người mua (the buyer)
* Số hợp đồng, ngày hợp đồng, hiệu lực hợp đồng
* Điều khoản tên hàng, số lượng, chất lượng, đơn giá, tổng giá trị lô hàng
* Điều khoản giao hàng (thời hạn giao hàng, cảng xếp, cảng dỡ)
* Điều khoản thanh toán (phương thức thanh toán)
* Điều khoản bảo hiểm (nếu có)
* Điều khoản khiếu nại
* Điều khoản trọng tài
2.7.3 Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice):
- Là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán Nó là yêu cầu của người bán đòi hỏingười mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn Hoá đơn nói rõ đặc điểm hànghoá, đơn giá và tổng trị giá của hàng hoá; điều kiện cơ sở giao hàng; phương thức thanhtoán; phương thức chuyên chở hàng, số và ngày cấp hoá đơn thương mại
- Hoá đơn thường được lập làm nhiều bản và được dùng trong nhiều việc khác nhau: hoáđơn được xuất trình chẳng những cho ngân hàng để đòi tiền hàng mà còn cho công ty bảohiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hoá, cho cơ quan quản lý ngoại hốicủa nước nhập khẩu để xin cấp ngoại tệ, cho hải quan để tính tiền thuế
2.7.4 Bảng kê chi tiết (Packing List):
- Là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng (hòm, hộp, container).v.v
- Thông thường nội dung của Bảng kê chi tiết gồm những nội dung sau: Tên hàng, qui cáchđóng gói, số lượng bao/ kiện, tổng khối lượng và trọng lượng tịnh của toàn bộ lô hàng, số
và ngày cấp bảng kê chi tiết
- Phiếu đóng gói ngoài dạng thông thường, có thể là phiếu đóng gói chi tiết (Detailedpacking list) nếu nó có tiêu đề như vậy và nội dung tương đối chi tiết hoặc là phiếu đónggói trung lập (Neutral packing list) nếu nội dung của nó không chỉ ra tên người bán Cũng
có khi, người ta còn phát hành loại phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng (Packing andWeight list)
Trang 152.7.5 Vận đơn đường biển (Bill of lading):
2.7.5.1.Vận đơn đường biển và phân loại vận đơn Ocean Bill of Lading
Sau khi book tàu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng thanh lý xong trước giờ closingtime thì việc đầu tiên bạn cần phải gởi cho hãng tàu là một chi tiết bill nhằm cung cấpcho hãng tàu biết thông tin về lô hàng của bạn để hãng tàu làm cho bạn một bản draft bill,khi co draft bill rồi bạn sẽ có một thời gian xác nhận draft bill đã ok hay chưa, khi bạn đã
confirm ok thì lúc này hãng tàu chính thức mới cấp cho bạn vận đơn đường biển hay
còn gọi là BILL (Ocean Bill of Lading – B/L) Ánh thấy có những hãng tàu yêu cầu bạn
nộp chi tiết bill trước closing time và trước khi thanh lý hải quan đặc biệt các mặt hàng điNhật hay Shanghai thì yêu cầu gởi chi tiết bill rất sớm Ánh sẽ cố gắng viết một cách chitiết để những bạn mới vào nghề không bị khó hiểu nên bài viết sẽ khá dài
2.7.5.2.Chức năng của vân đơn đường biển
– Vận đơn là bằng chứng xác nhận người chở hàng đã nhận chuyên chở lô hàng của bạntheo thông tin trên bill: Người nhận, người gởi, chủng loại, số lượng hàng hóa, tìnhtrạng…
– Vận đơn là giấy tờ có giá trị dùng để thanh toán, định đoạt tại ngân hàng Vận đơn minhchứng cho quyền sở hữu hàng hóa do đó vận đơn GỐC có thể mua bán được.– Vận đơn được xem là hợp đồng vận chuyển đã được ký Trong thuê tàu chuyến thìngười vận chuyển và chủ hàng phải ký kết trước hợp đồng Tuy nhiên trong thuê tàu chợ (
tàu container, hàng LCL ) thì hãng tàu không có ký kết hợp đồng trước, mà hai bên chỉ cógiấy xác nhận lưu cước( Booking note) sau khi hàng đã lên tàu cấp bill thì trách nhiệmmỗi bên mới bắt đầu
2.7.5.3.Tác dụng của vận đơn
– Vận đơn có tính pháp lý điều chỉnh mối quan hệ người chớ hàng, người xếp hàng vàngười nhận hàng
– Vận đơn là căn cứ để khai hải quan, Manifest
– Vận đơn xác nhận số lượng, chủng loại hàng người bán gởi cho người mua từ đó làm
cơ sở để đóng thuế xuất nhập khẩu
– Vận đơn là một trong những giấy tờ quan trọng trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu.– Vận đơn có thể làm giấy tờ mua bán, chuyển nhượng…
Trang 162.7.5.4.Nội dung vận đơn đường biển
Mẫu chi tiết vận đơn Bill of lading
Những thông tin cần có trên chi tiết bill :
– Booking no : Số booking trên lệnh giao container rỗng
– Vessel/ Flight No : Tên tàu/số chuyến
– Bill Type: Loại bill bạn muốn lấy (original bill, surrendered bill hay seaway bill )
– Freight and Charge : Loại phí trả ( cước PREPAID haycước COLLECT )
– Shipper : Thông tin shipper gồm : tên công ty gởi hàng, địa chỉ, số điện thoại, fax,email ( Việc show thông tin số điện thoại, fax, email tùy thuộc vào bạn có muốn showhay không)
– Consignee : Người nhận hàng gồm những thông tin : tên công ty nhận hàng, địa chỉ, sốđiện thoại, fax, email
– Notify Party : Người nhận thông báo hàng đến, nếu người nhận thông báo hàng đếncũng là consignee thì điền SAME AS CONSIGNEE
– Container/ Seal No : Số container/ số seal ( số này nhận lúc duyệt lệnh lấy containerrỗng)
– Description of Goods : Mô tả hàng hóa của bạn gồm : Tên mặt hàng, số kiện, trọnglượng hàng ( Net weight, Gross Weight), thể tích ( nếu có), HS code , Shipping Mark làmột dấu hiệu riêng cho hàng hóa của nhà sản xuất hoặc của người gửi hàng để ngườinhận hàng có thể nhận biết hàng của mình dễ dàng khi nhận hàng.– Port of Loading : Cảng load hàng hay còn gọi là cảng xếp hàng ( Cảng người bánchuyển hàng lên tàu)
– Port of Discharge : Cảng chuyển tải ( Via port), Nếu hàng của bạn đi direct thì cảngchuyển tải cũng chính là cảng đến ( Delivery )
– Port of Delivery : Cảng đến, cảng đích
– Remark: Những thông tin cần thêm
Trang 17Quy định thời gian nộp chi tiết bill: Thông thường các hãng tàu cho phép nộp chi tiếtbill trước giờ tàu chạy và trước closing time ( tùy từng hãng tàu) Nếu bạn nộp trễ hơnclosing time thì hãng tàu sẽ charge phí SI ( phí nộp trễn chứng từ) Nếu tàu đã chạy rồi thìmức phạt tùy thuộc vào hãng tàu đã khai manifest với hải quan cảng chuyển tải hay cảngđến hay chưa Đối với hàng đi Nhật và cảng Shanghai các bạn chú ý việc nộp chi tiết billrất sớm, do chính phủ và từng cảng quy định Nếu hàng đi cảng Shanghai, hàng qua đến
và đã khai manifest, sửa bill có thể tiền phạt lên đến 5000$
mẫu vận đơn đường biển của hãng tàu KMTC
– Shipper: Tên người gởi, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…
– Consignee: Tên người nhận, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…
– Notify Party : Tên người nhận thông báo hàng đến, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…– Vessel/Voy.No : Tên tàu / Số chuyến
– Port of loading : Cảng load hàng
– Port of discharge: Cảng dỡ hàng
Trang 19Mẫu vận đơn đường biển
– Container no/ Seal no: Số container, số seal ( niêm chì)
– Description of goods: Mô tả hàng hóa, gross weight, net weight, số lượng cartons,– Freight prepaid : Cước trả tại cảng load hàng
2.7.5.5.Phân loại vận đơn đường biển
Có rất nhiều cách để phân loại vận đơn đường biển, sau đây là một số cách hay sử dụng
để phân loại vận đơn Ánh sẽ trình bày đầy đủ nhất về cách phân loại vận đơn:
Căn cứ vào tính sở hữu
Có 3 loại:
– Vận đơn đích danh (Straight Bill): là vận đơn ghi rõ tên, địa chỉ người nhận hàng vàngười chở hàng chỉ giao hàng đúng với tên, địa chỉ trên bill ( Trong ví dụ là mụcconsingee, vân đơn trên là vận đơn đích danh)
– Vận đơn theo lệnh (To order Bill): Thường thì trên bill gốc không thể hiện tênconsignee mà chỉ để chữ “To Order” tại mục consignee Vận đơn này miễn người nàocầm vận đơn gốc là có thể nhận hàng Bạn phải chú ý ký hậu khi gặp vận đơn này
– Vận đơn vô danh (To bearer Bill): Không ghi tên hay bất cứ thông tin gì trong mụcconsignee Do đó ai cầm được vận đơn này đều có thể nhận hàng Tuy nhiên rất hiếm khigặp loại này trên thị trường
Căn cứ vào tính pháp lý của hàng hóa vận chuyển:
– Vận đơn gốc (Original Bil) : là vận đơn được có dấu Original và được đóng mộc, kýbằng tay
– Vận đơn bản sao (Copy B/L): nội dung vận đơn này giống với vận đơn gốc, không códấu và không được ký bằng tay, có chữ COPY-NON NEGOTIABLE (như hình trên)
Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa:
– Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (Shipped on board Bill): Là loại vận đơn mà chủ tàu,thuyền trưởng hoặc nhân viên của chủ tàu cấp cho người gởi hàng shipper khi hàng đãbốc lên tàu
Trang 20– Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment Bill): Vận đơn này cam kết với chủhàng rằng hàng sẽ được bốc lên tàu, trên con tàu đã thống nhất từ trước.
Căn cứ vào phê chú trên vận đơn
– Vận đơn hoàn hảo (Clean Bill): là loại vận đơn mà không có bất cứ ghi chú khiếmkhuyết gì về ghi chú của lô hàng
– Vận đơn không hoàn hảo (Unclean Bill hay Dirty Bill): Là loại vận đơn mà ngườichuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng của lô hàng
Căn cứ vào phương thức thuê tàu:
– Vận đơn tàu chợ (Liner Bill): là loại vận đơn thông dụng nhất và chiếm hầu hết trên thịtrường Loại vận đơn này khi bạn thuê tàu container để chở hàng ( ví dụn trong bài viết)
– Vận đơn tàu chuyến (Voyage Charter Bill): là loại vận đơn phát cho người chủ hàng khi
sử dụng tàu chuyến để chở hàng và thường đi kèm “tobe used with charter party” (sửdụng với hợp đồng thuê tàu)
Căn cứ vào hành trình và phương thức chuyên chở hàng hóa:
– Vận đơn đi thẳng (Direct Bill): là loại vận đơn hàng được chở thẳng từ cảng load hàngsang cảng dỡ hàng không qua chuyển tải hay tàu ghé cảng nào cả
– Vận đơn chở suốt (Through Bill): cấp cho chủ hàng không cần quan tâm đến hàng cóchuyển tải hay không
– Vận đơn đa phương thức (Multimodal BilL, Intermodal Bill or Combined Bill): vậnđơn này thường dùng trong vận chuyển container với hình thức “door to door” Có thể sửdụng nhiều phương pháp vận chuyển kết hơp như : đường biển, hàng không, đường bộ…
Trang 23Seaway bill tương tự như telex release nhưng seaway bill được làm thông qua hệ thống
website chứ không phải “gọi điện” cho đại lý đầu nhận hàng Có thể nói seaway bill là
sản phẩm của thời đại công nghệ thông tin phát triển, khi mà tất cả các đại lý hãng tàu cómột hệ thống website liên lạc nội bộ hiện đại
Trang 242.7.6 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin-C/O):
- Đây là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền tại nước sản xuất cấp nhằm xác nhận nguồngốc, xuất xứ hàng hay nơi khai thác ra hàng hóa Giấy chứng nhận xuất xứ này thườngđược nộp cho cơ quan Hải Quan để hưởng các ưu đãi khi tính thuế
- -ví dụ mẫu C/O
Trang 26CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH
VỤ KỸ THUẬT HẢI SƠN
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử thành lập
Công ty TNHH thương mại tư vấn dịch vụ kỹ thuật Hải Sơn được thành lập vào năm08/01/ 2013 - là một trong những công ty về giao nhận và vận chuyển hành hóa xuất nhậpkhẩu
1.1.2 Một số thông tin chung
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TƯ VẤN DỊCH VỤ KỸ THUẬT HẢI SƠN (HAI SON TECHTRACO)
- Giấy phép kinh doanh: 0201288275
- Lĩnh vực: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phânvào đâu