1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải con ong

82 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 703,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hàng hóa giữa các nước với nhau, đóng góp vào sự phát triển chung của cả nền kinh tế.Như vậy vai trò quan trọng của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là không thể phủ nhận, đặc

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài luận văn này hoàn toàn trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày … tháng năm 2016

Nguyễn Thị Hương

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã hết lòng truyền đạt, giảng dạy cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong gần hai năm học để hôm nay tôi có thể vận dụng được những kiến thức đó vào thực tế và hoàn thành bài luận văn này

Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới Viện Đào tạo sau Đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới GS.TS Vương Toàn Thuyên – người thầy đã tận tình hết lòng hướng dẫn tôi hoàn thành bài luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong

đã tạo điều kiện trong việc cung cấp các số liệu văn bản cho tôi cũng như đã truyềnđạt cho tôi những kinh nghiệm thực tế hết sức quý báu

Do kiến thức còn hạn chế cùng với những lí do khách quan chắc chắn khôngtránh được những sai sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của mọi người

Tôi xin chân thành cám ơn

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ tắt và kí hiệu v

Danh mục các bảng và sơ đồ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HOẠT ĐỘNG GNHH XNK BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 4

1.1 Hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 4

1.1.1 Vận tải đường biển 4

1.1.2 Hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 7

1.2 Hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển 8

1.3 Quy trình và chứng từ của công tác GNHH XNK bằng đường biển 10

1.3.1 Đối với hàng xuất khẩu 10

1.3.2 Đối với hàng nhập khẩu 13

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác GNHH XNK bằng đường biển 15

1.4.1 Chỉ tiêu sản lượng 15

1.4.2 Chỉ tiêu doanh thu 16

1.4.3 Chỉ tiêu chi phí 17

1.4.4 Chỉ tiêu lợi nhuận 17

1.4.5 Chỉ tiêu thị trường giao nhận 18

1.4.6 Chỉ tiêu mặt hàng giao nhận 18

1.5 Các tổ chức giao nhận xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển 18

1.5.1 Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận - FIATA 18

1.5.2 Liên đoàn Các Hiệp hội Giao nhận Đông Nam Á – AFFA 19

1.5.3 Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam – VLA 19

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GNHH XNK BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CON ONG 22

Trang 4

2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong 22

2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành phát triển 22

2.1.2 Sứ mệnh, nhiệm vụ và giá trị cốt lõi của công ty 24

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm dịch vụ của công ty 25

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và lực lượng lao động của công ty 26

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn 30

2.2 Đánh giá công tác GNHH XNK bằng đường biển tại công ty 32

2.2.1 Đánh giá quy trình GNHH XNK bằng đường biển của công ty 32

2.2.2 Đánh giá kết quả công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 42

2.3 Nhận xét các bước thực hiện quy trình giao nhận 53

2.4 Những thành công và hạn chế trong công tác GNHH XNK của công ty 54

2.4.1 Những thành công 54

2.4.2 Những hạn chế 56

CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GNHH XNK BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GNVT CON ONG 59

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty 59

3.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty 59

3.1.2 Phương hướng phát triển của công ty 60

3.2 Biện pháp hoàn thiện công tác GNHH XNK bằng đường biển 60

3.2.1 Biện pháp về thủ tục hải quan 61

3.2.2 Biện pháp về thủ tục giấy tờ 62

3.2.3 Các biện pháp về thị trường 63

3.2.4 Các biện pháp về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải 67

3.2.5 Các biện pháp về tổ chức quản lý,xây dựng đội ngũ nhân viên và chăm sóc khách hàng hiệu quả 68

3.3 Kiến nghị 70

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU

ASEAN Association of Southeast Asian

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

TTP Trans-Pacific Strategic Economic

VLA Vietnam Logistics Association Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ

Logistics Việt Nam

C/O Certificate of origin Giấy chứng nhận xuất xứ

FCL Full Container Load Hàng nguyên container

CFS Container Freight Station Kho đóng hàng lẻ

LCL Less than Container Load Hàng lẻ

INV Commercial invoice Hóa đơn thương mại

Trang 6

Số bảng Tên bảng Trang

2.2 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty

47

2.3 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu về NSLĐ và lương bình quân 51

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần giao nhận vận tải

2.1 Biểu đồ thể hiện sản lượng GNHH XNK của công ty 44

2.4 Lợi nhuận sau thuế qua các năm của công ty 482.5 Mối quan hề doanh thu-chi phí-lợi nhuận 50

2.6 Biểu đồ thể hiện lượng bình quân và lợi nhuận của một

người lao động

52

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay trên quốc tế hóa nền kinh tế là xu thế tất yếu khách quan Đối với các tất cả các nước trên thế giới thì hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất

để rút ngắn khoảng cách giữa các nước với nhau đồng thời có điều kiện để phát huy những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao động và hợp tác quốc tế.Và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Việc tham gia vào hội nhập quốc

tế đã đem lại rất nhiều cơ hội cho phát triển của nền kinh tế quốc gia nói chung và lĩnh vực xuất nhập khẩu nói riêng – một lĩnh vực đóng góp doanh thu tương đối lớn vào nền kinh tế

Ngoài việc tham gia, kí kết các văn bản với các tổ chức kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đồng thời là thành viên của tổ chức kinh tế thế giới - WTO, tham gia vào hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương - TTP, đồng thời tham gia vào thị trường chung ASEAN chính thức thành lập cuối tháng 12/2015 Chính điều này đã tạo nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phát triển Do

đó để có thể tận dụng được các cơ hội đồng thời vượt qua được các thách thức khi tham gia sân chơi quốc tế thì buộc các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần phải có những bước cựa mình đột phá, có chiến lược, biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, mục tiêu nhắm tới là cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác hàng hóacho thị trường, cũng như thỏa mãn nhu cầu khách hàng Và trong quá trình ấy khâugiao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là vô cùng quan trọng

Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông một cách hiệu quả cho dù không có sự tham gia của người nhận, người gửi vào trong quá trình Nó giúp cho người chuyên chở tận dụng tối đa và có hiệu quả dungtích và tải trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác Nó góp phần trong việc giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu,tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, đẩy mạnh tốc độ trao đổi

Trang 8

hàng hóa giữa các nước với nhau, đóng góp vào sự phát triển chung của cả nền kinh tế.

Như vậy vai trò quan trọng của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là không thể phủ nhận, đặc biệt trong giao nhận hàng hóa bằng đường biển vì khối lượng hàng hóa chuyên chở bằng đường biểm chiểm tỉ trọng lớn và là một trong những phương thức vận chuyển phổ biến hiện nay trên thế giới

Là công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, Công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong ( Bee Logictics) nhận thức rất rõ vai trò và lợi ích mà hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đem lại cũng như các thách thức luôn đặt ra cho công ty trong quá trình hoạt động của mình.Do vậy, công ty cũng đã và đang hoàn thiện hoạt động kinh doanh của mình để cạnh tranh

và phát triển lâu dài đồng thời thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu khách hàng, góp phầnvào sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu của đất nước

Trong quá trình hoàn thiện và phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của mình, công ty vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập Nhằm góp phần hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty, em đã tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong “ cho bài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu.

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần giao nhận vận tải con Ong

- Kết hợp thực tế và lí thuyết đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần giao nhận vận tải con Ong

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu : Công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nội dung : đề tài nghiên cứu về công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trong đó tập trung nghiên cứu về công tác giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong

+ Phạm vi thời gian : các số liệu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu.

Kết hợp lí luận và thực tiễn về GNHH bằng đường biển, phương pháp thống

kê, phương pháp logic, phương pháp thu thập thông tin tra cứu số liệu, phân tích tổng hợp đối chiếu từ các báo cáo kinh doanh của công ty Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá và đưa ra các biện pháp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

6 Kết cấu của đề tài.

Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về hàng hóa xuất nhập khẩu và hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

Chương 2 : Đánh giá công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong

Chương 3 : Biện pháp hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong

Trang 10

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP

KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1 Hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

1.1.1 Vận tải đường biển

Vận tải đường biển là một ngành vận tải sản xuất ra vật chất đặc biệt là tạo

ra sự di chuyển hàng hóa và hành khách bằng các đường giao thông trên biển với các phương tiện riêng của mình.Vận tải đường biển xuất hiện khá sớm,và hiện tại

là phương thức sử dụng chủ yếu trong vận tải của thế giới

1.1.1.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

- Vận tải đường biển phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn bán quốc tế

- Các tuyến đường vận tải trên biển chủ yếu là những tuyến đường giao thông tự nhiên

- Năng lực chuyên chở rất lớn,thích hợp với hầu hết các loại hàng hóa

- Ưu điểm vận tải đường biển là giá thành thấp

- Nhược điểm của vận tải đường biển là phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự

nhiên.Thêm vào đó tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bị hạn chế

Do vậy vận tải đường biển được áp dụng cho:

- Thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế

- Thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lượng lớn, chuyên chở trên cự ly dài nhưng không đòi hởi thời gian giao hàng nhanh chóng

1.1.1.2 Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế

- Không tách rời thương mại quốc tế, thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển

- Góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường trong buôn bán quốctế

- Tác động tới cán cân thanh toán quốc tế

Trang 11

1.1.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển

- Các tuyến đường biển: Là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên

đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá

- Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá trên tàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển

- Phương tiện vận chuyển: chủ yếu là tàu biển “Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi

di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển” [7]

1.1.1.4 Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hoá

a) Phương thức thuê tàu chợ

* Khái niệm: “Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước Lịch tàu thường đượcxây dựng sẵn bới các nhà vận chuyển và được thông báo đến cho khách hàng”.[11]

* Đặc điểm:

- Thường chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ

- Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác

- Điều kiện chuyên chở do các hãng tàu quy định và in sẵn ở vận đơn đường biển

* Trình tự các thuê tàu chợ: “Thuê tàu chợ là chủ hàng trực tiếp hay qua người môigiới yêu cầu chuyển tàu giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác Mối quan hệ này được điều chỉnh bằng vận đơn đường biển Nội dung của vận đơn đường biển do hãng tàu quy định sẵn.”[11]

Thuê tàu chợ gồm 6 bước dưới đây:

+ Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới,tìm tàu hỏi tàu

+ Bước 2: Người môi giới chào tàu, hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner booking note)

+ Bước 3: Người môi giới thoả thuận với chủ tàu một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển

+ Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.+ Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu

Trang 12

+ Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu

sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng

b) Phương thức thuê tàu chuyến

* Khái niệm : “Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng theo yêu cầu của chủ hàng trên cơ sở hợp đồng thuê tàu, không chạy thường xuyêntrên một tuyến đường nhất định, không ghé qua những cảng nhất định và không theo một lịch trình định trước” [10]

* Đặc điểm

- Chạy theo yêu cầu của chủ hàng

- Thường chở đầy tàu 1 hoặc vài loại hàng có khối lượng lớn

- Tàu không có trang thiết bị xếp dỡ riêng

- Người thuê tàu có thể thỏa thuận, mặc cả về các điều kiện chuyên chở và giá cước trong hợp đồng thuê tàu

- Giá cước có thể bao gồm chi phí xếp dỡ hoặc không do thỏa thuận của hai bên

- Người chuyên chở có thể là chủ tàu hoặc người thuê tàu

* Ưu điểm và nhược điểm

- Ưu điểm :

+ Chủ hàng có thể chủ động trong việc lựa chọn thời gian và cảng xếp hàng

+ Giá cước thuê tàu thấp hơn so với cước tàu chợ

+ Có thể thỏa thuận mọi điều khoản trong hợp đồng

+ Tốc độ chuyên chở hàng hóa nhanh

- Nhược điểm:

+ Không kinh tế khi chở lượng hàng nhỏ

+ Kỹ thuật và nghiệp vụ thuê tàu phức tạp

+ Giá cước biến động

* Trình tự thuê tàu chuyến: phương thức thuê tàu chiến là chủ tàu (Ship-owner) cho người thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác

Trình từ phương thức thuê tàu chuyến được trình dưới đây

Trang 13

+ Bước 1: Người thuê tàu thông qua người môi giới (Broker) yêu cầu thuê tàu.+ Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu phù hợp với yêu cầu đặt ra

+ Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu

+ Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu

+ Bước 5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng

+ Bước 6: Thực hiện hợp đồng

1.1.2 Hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

* Khái niệm xuất nhập khẩu:

Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế.theo luật thương mại 2005: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏilãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đượccoi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.” “Xuất khẩu làm tăngthu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theoxuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyếtcông ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ”

“ Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” – Luật thương mại 2005 Mỗi thời

kỳ có đặc điểm riêng, chiến lược phát triển kinh tế riêng vì vậy mà vai trò, nhiệm

vụ của nhập khẩu cũng được điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu nhà nước đề ra

* Hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.

Hàng hóa xuất nhập khẩu mà sử dụng phương thức vận chuyển chủ yếu bằng tàu biển thì gọi là hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển Hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển phổ biến hiện nay là sử dụng container để vận chuyển.Người xuất khẩu có thể gửi cả nguyên cont hàng bán cho người nhập khẩu và ngược lại Hoặc nếu số lượng giao dịch ít thì người bán hàng có thể thông qua các công ty trung gian - công ty giao nhận , họ tiến hành gom hàng của nhiều công ty

để đóng thành cont và chuyển tới các địa điểm đích của người mua hàng

Trang 14

1.2 Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

1.2.1 Hoạt động giao nhận

Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá

Theo điều 163 luật thương mại Việt Nam thì “ Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”

1.2.2 Người giao nhận.

Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “ Người giao nhận là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động vìlợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan,kiểm hoá…” Theo điều 164 Luật Thương mại Việt Nam 2005 : “ Người làm dịch vụ giao nhân hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa “

Người giao nhận có thể là :

- Chủ hàng : chủ hàng đứng ra trực tiếp làm công tác giao nhận hàng hóa của mình

- Chủ tàu : Khi chủ tàu thay mặt chủ hàng làm công tác giao nhận

- Đại lí hàng hóa, công ty bốc xếp hay kho hàng: những người có đăng kí kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa

Trang 15

1.2.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa

* Ðại diện cho người xuất khẩu.

Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người xuất khẩu) những công việc sau:

- Lựa chọn tuyến đường vận tải

- Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải

- Giao hàng và cấp các chứng từ liên quan

- Tìm hiểu điều kiện của thư tín dụng (L/C)

- Tư vấn về bảo hiểm hàng hoá (nếu được yêu cầu)

- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục cần thiết và giao hàng hoá cho người vận tải

- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá

- Hỗ trợ người xuất khẩu trong việc khiếu nại ( nếu có tổn thất hàng hóa)

* Ðại diện cho người nhập khẩu.

Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình những công việc sau:

- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá

- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển

- Nhận hàng từ người vận tải

- Chuẩn bị các chứng từ và làm thủ tục hải quan

- Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết)

- Giao hàng hoá cho người nhập khẩu

- Hỗ trợ người nhập khẩu trong việc khiếu nại ( nếu có tổn thất hàng hóa)

* Các dịch vụ khác.

Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho khách hàng về thị trường mới, chiến lược xuất khẩu, các điều kiện giao hàng phù hợp, v.v

Trang 16

1.3.Quy trình và chứng từ của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

1.3.1 Ðối với hàng xuất khẩu

* Ðối với hàng hoá không phải lưu kho bãi tại cảng

Ðây là hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các nơi trong nước để xuất khẩu, có thể để tại các kho riêng của mình chứ không qua các kho của cảng Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác có thể giao trực tiếp cho tầu Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng

- Ðưa hàng đến cảng: do các chủ hàng tiến hành

- Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tầu

+ Chủ hàng ngoại thương phải đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tầu xếp dỡ+ Làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch

+ Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tầu

+ Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng

+ Tiến hành xếp hàng lên tầu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận phảitheo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lên tầu

và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện)

+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tầu (là cơ sở đểcấp vận đơn)

+ Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dâú

+ Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc L/C quy định

+ Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần)

+ Tính toán thưởng phát xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)

* Ðối với hàng phải lưu kho bãi của cảng

Ðối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng ngoại thương (hoặc người cung cấp trong nước) giao hàng XK cho cảng, sau đó cảng tiếnhành giao hàng cho tàu

Trang 17

* Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hoá với cảng

- Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao chi cảng các giấy tờ:

+ Danh mục hàng hoá XK (cargo list)

+ Thông báo xếp hàng của hãng tầu cấp ( shipping order) nếu cần

+ Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

* Cảng giao hàng cho tàu:

- Trước khi giao hàng cho tầu, chủ hàng phải

+ Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có + Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tầu đến (ETA), chấp nhận NOR

+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng - Tổ chức xếp và giao hàng cho tầu:

+ Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyên hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng,

ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải nếu cần

+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tầu Việc xếp hàng lên tầu do công nhân cảng làm Hàng sẽ được giao cho tầu dưới sự giám sát của đại diện hải quan

Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tầu, ghi vào Final Report Phía tầu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quảvào Tally Sheet

Việc kiểm đếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện

+ Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tầu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để trên cơ sở đó lập vận đơn (B/L)

- Lập bộ chứng từ thanh toán:

Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng

Trang 18

Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp một cách máy móc với L/C và phải phù hợp với nhau và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C

- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần)

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho

- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ, nếu có

* Ðối với hàng XK đóng trong contaner:

+ Nếu gửi hàng nguyên (FCL)

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào booking note và đưa cho đại diện hãng tầu để xin ký cùng với bản danh mục XK (cargo list)

- Sau khi đăng ký booking note, hãng tầu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn

- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điềm đóng hàng của mình

- Mời đại diện hải qian, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám đinh (nếu có) đến kiểm tra

và giám sát việc đóng hàng vào container Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan

sẽ niêm phong, kẹp chì container

- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tầu tại CY quy định, trước khi hết thời gian quy định (closing time) của từng chuyến tầu (thường là 8 tiếng trước khi tầu bắt đầu xếp hàng) và lấy biên lai nhận container để chở MR

- Sau khi container đã xếp lên tầu thì mang MR để đổi lấy vận đơn

+ Nếu gửi hàng lẻ (LCL) :

- Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tầu, cung cấp cho

họ những thông tin cần thiết về hàng XK

Sau khi booking note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tầu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý taị CFS hoặc ICD quy định

Trang 19

- Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi hải quan niên phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tầu

và yêu cầu cấp vận đơn

- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ

- Người chuyên chở xếp container lên tầu và vận chuyển đến nơi đến

1.3.2 Ðối với hàng nhập khẩu

* Ðối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng

Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tầu

- Ðể có thể tiến hành dỡ hàng trước khi tầu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ

+ Bản lược khai hàng hoá

+ Sơ đồ xếp hàng

+ Chi tiết hầm hàng

+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)

- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tầu

- Trực tiếp nhận hàng từ tầu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:

+ Biên bản giám định hầm tầu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tầu về những tổn thất xảy sau này

+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt

+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt

+ Bản kết toán nhận hàng với tầu (ROROC)

+ Biên bản giám định

+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)

- Khi dỡ hàng ra khỏi tầu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho

- Làm thủ tục hải quan

Trang 20

- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá.

* Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tầu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1bản D/O

- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho

Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

- Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:

+ Xuất trình và nộp các giấy tờ:

Tờ khai hàng NK

Giấy phép nhập khẩu

Bản kê chi tiết

Lệnh giao hàng của người vận tải

Hợp đồng mua bán ngoại thương

Một bản chính và một bản sao vận đơn

Giấy chứng nhận xuất xứ

Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có

Hoá đơn thương mại

+ Hải quan kiểm tra chứng từ

Trang 21

+ Kiểm tra hàng hoá

+ Tính và thông báo thuế

+ Chủ hàng ký nhận vào giấythông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày)

và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

- Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang rakhỏi cảng và chở về kho riêng

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tầu tại cảng để xác nhận D/O

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

+ Nếu là hàng lẻ (LCL):

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tầu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFR quy định và làm các thủ tụcnhư trên

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

Trang 22

Vậy chỉ tiêu sản lượng của doanh nghiệp vận tải được biểu hiện cụ thể là số lượng hàng hóa, khách hàng được dịch chuyển trong không gian Nó là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu khác của quá trình sản xuất như: giá thành, lao động, tiền lương sử dụng tài sản cố định, lợi nhuận và các mối quan hệ ngân sách.Sản lượng đối với ngành vận tải có thể được tính theo:

- Sản lượng luân chuyển : được tính bằng sản lượng hàng hóa vận chuyển nhân vớiquãng đường vận chuyển hàng hóa đó ( đơn vị tính T.Km) – kí hiêu T: Tấn

- Sản lượng vận chuyển : là khối lượng hàng hóa vận chuyển của công ty (đơn vị tính T

- Sản lượng thông quan: là khối lượng hàng hóa mà công ty làm thủ tục thông quan

để xuất hay nhập khẩu ( đơn vị tính có thể là kg, T, TEUS)

Chỉ tiêu sản lượng được đánh giá trong một năm ít hay nhiều không nói lên hiệu quả kinh doanh của công ty đó tốt hay kém, để đánh giá được hiệu quả kinh doanh còn phải xét nhiều yếu tố liên quan Vì đối với ngành giao nhận, có những lôhàng được thực hiện với sản lượng rất lớn tuy nhiên doanh thu và lợi nhuận mà công ty thu về có khi không so sánh bằng với những lô hàng sản lượng ít nhưng khi xét lợi nhuận mang về cho công ty lại khá cao

1.4.2 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lê) và khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán( không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền)

- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh

Trang 23

- Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài chính, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích lập năm trước nhưng không sử dụng hết

Thông thường chỉ tiêu doanh thu được kí hiệu R và được tính như sau:

- Doanh thu vận tải hàng hoá được tính bằng số hàng hoá thực tế vận chuyển được (kể cả bao bì nếu có) nhân với đơn giá cước bình quân thực tế

- Doanh thu bốc xếp hàng hoá được tính bằng khối lượng hàng hoá bốc xếp thực tế

từ phương tiện ra khởi phương tiện (hoặc ngược lại từ ngoài lên phương tiện) nhân với đơn giá cước bình quân thực tế

1.4.3 Chỉ tiêu chi phí

Chí phí kinh doanh trong ngành dịch vụ bao gồm:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí kinh doanh phát sinh liên quantrực tiếp đến hoạt động kinh doanh

– Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền công, tiền lương và phụ cấp lương phảitrả cùng các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh tính vào chi phí.– Chi phí sản xuất chung: là những chi phí còn lại chi ra trong phạm vi bộ phận kinh doanh

– Ngoài ra còn có các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ hay tổ chức,quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ tiêu chi phí kí hiệu chữ C và được tính bằng tổng các chi phí bên trên

mà doanh nghiệp chi ra trong kì để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.4.4 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúc

Trang 24

doanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt.

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại.Thường được kí hiệu bởi chữ P.Đây là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

1.4.5 Chỉ tiêu thị trường giao nhận.

Thị trường giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là chỉ tiêu đáng giá quy mô hoạt động của công ty Cho ta thấy được rằng thương hiệu,uy tín của công ty như thế nào, sức cạnh tranh của công ty thế nào trên thị trường giao nhận

Nếu thị trường của công ty trải dài thì cho thấy hoaạt động GNHH của công

ty phát triển mạnh, được khách hàng tin tưởng lựa chọn và ngược lại

1.4.6 Chỉ tiêu mặt hàng giao nhận.

Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực GNHH xuất nhập khẩu là công ty dịch

vụ Sản phẩm là sự hài lòng của khách hàng thông qua việc sử dụng yếu tố đầu vào

là các yêu cầu của khách và sử dụng nguồn lực chủ yếu là con người để cho ra sản phẩm đặc biệt này Do đó mặt hàng để đánh giá ở các công ty rất đa dạng : dệt may, nông sản, linh kiện điện tử, dồ dân dụng, máy móc thiết bị…

Chúng ta có thể sử dụng chỉ tiêu này là 1 trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động GNHH XNK bởi nếu mặt hàng các đa dạng đòi hỏi công ty phải có các cách xử lí khác nhau, cần nhiều kinh ngiệm, chuyên môn… để đem lạimức độ hài lòng cao nhất cho khách hàng Nếu làm tốt thì khách hàng sẽ tin tưởng lựa chọn cho các đơn hàng kế tiếp, thương hiệu công ty nâng cao, do đó hiệu quả hoạt động GNHH XNK cũng tăng lên

1.5 Các tổ chức giao nhận xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển

1.5.1 Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận - FIATA

Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA- Fédération Internationale des Associatión de transitaires et Assimiles) thành lập năm 1926 là tổ chức giao

Trang 25

nhận vận tải phi chính phủ lớn nhất thế giới Thành viên của FIATA là hội viên chính thức (ordinary members) và hội viên hợp tác (associated member) Thành viên của FIATA chủ yếu là các Hiệp hội Giao nhận và Logistics của các Quốc gia.Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và tăng cường lợi ích của người Giao nhận trên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề nghiệp, tuyên truyền dịch vụ giao nhận,vận tải; xúc tiến quá trình đơn giản hoá và thống nhất chứng từ và các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ của hội viên; đào tạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế, tăng cường các quan hệ phối hợp giữa các tổ chức Giao nhận với chủ hàng và người chuyên chở Phạm vi hoạt động của FIATA rất rộng thông qua hoạt động cuả hàng loạt tiểu ban:

Hiện nay nhiều công ty giao nhận của Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của FIATA

1.5.2 Liên đoàn Các Hiệp hội Giao nhận Đông Nam Á - AFFA

Liên đoàn Các Hiệp hội Giao nhận Đông Nam Á – AFFA (ASEAN

Federation of Forwarders Associations) được thành lập 1991, được ASEAN nhìn nhận là tổ chức phi chính phủ trực thuộc ASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu:

- Thống nhất các nhà giao nhận vận chuyển hàng hóa trong khu vực ASEAN thôngqua các tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa quốc gia

- Thúc đẩy, phát huy, phát triển và duy trì hợp tác chặt chẽ giữa các nhà giao nhận vận tải hàng hóa trong khu vực ASEAN

- Đại diện cho lợi ích các thành viên liên quan đến giao nhận vận tải hàng hóa đặc thù cho khu vực ASEAN

- Theo đuổi các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn và chuyên nghiệpcác nhà giao nhận vận tải hàng hóa trong khu vực ASEAN

Việt Nam gia nhập AFFA năm 1999 Năm 2012, lần đầu tiên Việt Nam được bầu chọn làm chủ tịch Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận vận tải ASEAN

1.5.3 Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam – VLA

Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam – VLA (Vietnam

Logistics Association ) với tên cũ là Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam

Trang 26

-VIFFAS (Vietnam Freight Forwarders Association ) Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam – VIFFAS thành lập18 tháng 11 năm 1993 Ngày 4 tháng 1 năm 2013 được đổi tên thành Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logisstics Việt Nam.

VLA hoạt động với tầm nhìn : “Liên kết, hợp tác những nhà cung cấp dịch

vụ giao nhận vận tải, logistics trong và ngoài nước nhằm kiến tạo vai trò một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam.”

Sứ mệnh của VLA :” Nâng cao tính chuyên nghiệp, phát triển dịch vụ

logistics hiện đại, kết nối logistics khu vực và toàn cầu, đóng góp hiệu quả vào việc phát triển doanh nghiệp trong ngành cũng như phát triển kinh tế đất nước ViệtNam.”

VLA – “ kết nối chuyên nghiệp logistics, hoạt động nghiệp vụ tư vấn trong lĩnh vực giao hàng, nhận hàng, kho hàng và tổ chức chuyên chở hàng hóa, tham gia

tổ chức quốc tế về các lĩnh vực logistics VLA đã, đang và sẽ là người bạn đồng hành cùng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải, logistics”

- VLA hiện nay đã phát triển từ 7 hội viên lên 269 hội viên (trong đó có 229 hội viên chính thức và 40 hội viên liên kết)

- VLA đã trở thành chỗ dựa cho các hội viên và cầu nối với các cơ quan quản lý về mặt thực tiễn hoá các chính sách nhằm tạo thuận lợi, gỡ bỏ các vướng mắc cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận kho vận , logistics Việt nam

- VLA có vai trò phát triển nghề nghiệp, kết nối hội viên và quan hệ đối ngoại để chủ động hội nhập quốc tế

- Các tổ chức ngành nghề trong các hoạt động logistics tại Việt nam ngoài VLA còn có các Hiệp hội Cảng biển Việt nam (VPA), Hiệp hội Đại lý & Môi giới Hàng hải Việt nam (VISABA), Hiệp hội Chủ tàu Việt nam (VSA), Hiệp hội Vận tải Ô TôViệt nam (VATA), Hiệp hội Chủ hàng Việt nam (VNSC)

- VLA là thành viên của FIATA, AFFA, quan hệ hợp tác IATA và các tổ chức trong nước , khu vực và quốc tế khác

- Nhiều năm qua VLA quan tâm huấn luyện nguồn nhân lực, tuyên truyền nhận thức về quản trị logistics tham gia với Nhà Nước các chính sách, quy định pháp

Trang 27

luật, quy hoạch cơ sở hạ tầng, cảng, giao thông vận tải tích cực hội nhập logistics tiểu vùng, khu vực và quốc tế

- VLA lấy việc kết nối hội viên như là một tiêu chí quan trọng doanh nghiệp hội viên cần phải ứng xử theo chuẩn mực quốc tế, về kinh doanh chúng ta có điều kiệnkinh doanh chuẩn cho hội viên VLA trong thời kỳ mớ, nhất là khi chúng ta này càng hội nhập sâu vào thị trường thế giới Điều này sẽ nâng cao uy tín và lòng tin cậy của chủ hàng đối với doanh nghiệp logistics, đủ tự tin trong hội nhập và đề kháng trong cạnh tranh

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CON ONG

Trang 28

2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong

2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành phát triển

* Giới thiệu chung về công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong.

Tên công ty : Công Ty cổ phần Giao Nhận Vận Tải Con Ong

Tên tiếng anh : BEE LOGISTICS CORPORATION

Địa chỉ : 39B Trường Sơn, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.Điện thoại : (84.8) 62647272

Được thành lập từ năm 2004, Công ty Cổ Phần Giao Nhận Vận Tải Con Ong

là một trong những nhà cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế hàng đầu tại Việt Nam, với các chi nhánh và văn phòng đại diện tại các nước Đông Nam Á Với đội ngũ hơn 290 nhân viên chuyên nghiệp và thân thiện làm việc tại 14 văn phòng tại TP

Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Lạng Sơn, Nam Định, Hải Dương, Bắc Ninh, Bình Dương, Phnom Penh (Cambodia), Yangon (Myanmar), và

Bangkok (Thailand), Shihanouk Ville (Cambodia)

Cùng với mạng lưới đối tác mạnh mẽ và đáng tin cậy tại 120 quốc gia và vùng lãnh thổ Bee Corp có thể phục vụ bất kỳ lô hàng đơn lẻ nào của khách hàngtrên toàn thế giới, gia tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao giá trị của khách hàng

* Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

- 1/10/2004 : Bee Logistics Corporation được thành lập tại Hồ Chí Minh

- 2005 : Thành lập 2 chi nhánh tại Hà Nội ( Địa chỉ : Tầng 6, tòa nhà văn phòng Hanoi group, số 442 Đội Cấn, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội) và Hải Phòng ( Địa chỉ : Số 175-176 Bình Kiều II, phường Đông Hải II, , Quận Hải An, Hải Phòng)

- Trong năm này cũng đồng thời trở thành đại lý độc quyền của RMI tại Việt Nam

Trang 29

- 2006 : Đã trở thành một thành viên chính thức của Hiệp hội VIFFAS.

- 2007 : Thành lập Chi nhánh Đà Nẵng ( Địa chỉ : 76, 78 Bạch Đằng, Phường Hải Châu I, Quận Hải Châu, Đà Nẵng)

- 2008 : Thành lập công ty con - công ty cổ phần dịch vụ hàng hải hàng không con

cá heo ( Dolphin Sea Air Services Corporation) với 100% thuộc sở hữu của Bee Logistics Corp, chuyên về đóng hàng lẻ, vận tải đường biển-hàng không kết hợp, NVOCC, SOC

- 2009 : Là thành viên chính thức của FIATA, CGLN

- 2010 : Tham gia vào WCA-World Cargo Alliance ( WCA Family Of Logistics Networks là hiệp hội quy tụ các đơn vị, các nhà cung cấp dịch vụ giao nhận vận tảihàng đầu trên thế giới)

- Đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

- 2011 : Có được giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức -MTO

- Thành lập văn phòng chi nhánh Phnom Penh của Campuchia và trở thành FMC

đã được phê chuẩn bởi NVOCC

- 2012 : Thành lập văn phòng chi nhánh Lạng Sơn (Địa chỉ : Số 93, đường Tam Thanh, Phường Tam Thanh, Thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn ) và 2 Văn phòng đại diện tại Yangon và Bangkok

- 2013 : Thành lập chi nhánh tại Yangon, Quy Nhơn, Nam Định, VSIP1 Bình Dương và Nha Trang

- 2014 : Tháng 10 năm 2014 tại Campuchia văn phòng Shihanouk Ville được thànhlập

- 1/8/2015 : Thành lập văn phòng đại diện tại Hải Dương ( Địa chỉ : Nhà số 9, đường Thượng Đạt, khu dân cư Đại An, Phường Tứ Minh, Thành phố Hải Dương, Hải Dương)

2.1.2 Sứ mệnh, nhiệm vụ và giá trị cốt lõi của công ty

* Sứ mệnh của công ty.

Sứ mệnh của công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong :

- Là một chuyên gia trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng

Trang 30

- Là một đối tác tin cậy và phát triển với các đối tác.

- Có một đội ngũ nhân viên năng động, am hiểu nghiệp vụ, nhiệt tình và môi

trường làm việc chuyên nghiệp, đầy tính sáng tạo nơi có thể phát huy hết khả năng của bản thân

- Cung cấp các giải pháp đáp ứng yêu cầu của khách hàng, dịch vụ xuất sắc luôn gắn liền với cải tiến liên tục và đổi mới

* Nhiệm vụ của công ty.

Nhiệm vụ của công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong là trở thành một nhà cung cấp dịch vụ Logistics toàn cầu, dịch vụ giao nhận chuyên nghiệp, góp phần vào sự thịnh vượng của cộng đồng

* Giá trị cốt lõi của công ty.

- Đặc tính của loài Ong ( Bee):

Bee Corp luôn luôn phấn đấu để có được đặc tính của loài Ong (Bee) đó là:được tổ chức tốt, chăm chỉ, làm việc theo nhóm, và gây dựng mật ngọt Và mật ngọt đó luôn chia sẻ, mang đến cho khách hàng, đối tác, nhân viên, cổ đông và cả cộng đồng

- Dịch vụ khách hàng:

Bee Corp cung cấp cho khách hàng những dịch vụ cao cấp, luôn luôn hiểu được khách hàng mong đợi sự cung cấp dịch vụ an toàn, kịp thời và đáng tin cậy Vượt qua sự mong đợi của khách hàng để đạt được thành công Tất cả các động lục

và kế hoạch của Bee Corp bắt nguồn từ nhu cầu của khách hàng Bee Corp luôn tôn trọng các cam kết của mình và bảo vệ uy tín trước khách hàng

Trang 31

Corp có thể an tâm với sự phục vụ, trách nhiệm và tính chuyên nghiệp của nhân viên.

- Công nghệ:

Bee Corp luôn luôn quan tâm đến việc áp dụng các công nghệ hiện đại để cung cấp cho khách hàng và các đối tác của mìnhvới sự tiện lợi và hiệu quả nhất

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm dịch vụ của công ty

* Nghành nghề kinh doanh của công ty.

- Logistics - Dịch Vụ Logistics

- Vận Tải Đường Không

- Vận Tải - Công Ty Vận Tải và Đại Lý

- Vận Tải Biển

- Vận Chuyển Hàng Hóa, Giao Nhận Vận Chuyển Hàng Hóa

- Hải Quan - Dịch Vụ Hải Quan, Khai Thuê Hải Quan

- Vận Tải Đa Phương Thức

* Sản phẩm dịch vụ của công ty.

Các sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp bao gồm :

- Bảo hiểm hàng hóa

- Cung cấp chuỗi giải pháp hậu mãi

- Dịch vụ đóng gói bao bì

- Dịch vụ giao nhận đường biển toàn cầu

- Dịch vụ khai thuê hải quan

- Dịch vụ kho bãi - đóng gói bao bì

- Dịch vụ Logistics

- Dịch vụ môi giới hải quan

- Dịch vụ nhập khẩu FCL và LCL

- Dịch vụ vận chuyển kết hợp đường hàng không và đường thủy

- Dịch vụ vận tải biển trên toàn thế giới

- Dịch vụ vận tải hàng không toàn cầu

- Dịch vụ xuất khẩu FCL/ LCL trên toàn thế giới

Trang 32

- Giao nhận vận tải quốc tế.

- Vận chuyển container đường biển Bắc Trung Nam

- Vận chuyển đường bộ các nước Lào- Campuchia- Trung Quốc

- Vận chuyển hàng chất lỏng bằng ISO tank

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và lực lượng lao động của công ty

* Đặc điểm lực lượng lao động.

Nhân viên của công ty tính đến cuối năm 2015 tổng cộng ở các văn phòng là

250 nhân viên, trong đó có 9 người đang trong thời gian thử việc Số còn lại đã được kí hợp đồng từ 1 năm trở lên Số người trong bộ phận quản lí gồm 32 người,

có cả nam và nữ Bộ phận này gồm những người có trình độ cao, chủ yếu là đại học , và có 3 người trên đại học Họ là những người sáng lập đồng thời cống hiến cho công ty ngay khi công ty thành lập Bề dày kinh nghiệm của họ trong công quản lí và làm việc luôn được đánh giá cao Những người đứng đầu các bộ phận được chia đều cho cả nam và nữ, những người có kinh nghiệm và làm việc có hiệu quả luôn được ban lãnh đạo công ty cân nhắc cho giữ các vị trí cao để phát huy được các khả năngcủa họ

Các vị trí khác cũng bao gồm các nhân viên có trình độ cao đẳng trở nên Còn chỉ có số ít nhân viên phụ xe có trình độ trung học phổ thông Đối với các nhân viên lái xe thì công ty phải yêu cầu có bằng B1 trở nên

* Cơ cấu tổ chức:

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Trang 33

( Nguồn: Phòng kế toán)

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong

+ Cơ cấu tổ chức của ban lãnh đạo công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần giao nhận vận tả Con Ong được mô tả như sơ đồ trên Cơ cấu của công ty rất chặt chẽ, đứng đầu là hội đồng quản trị, các tổng giám đốc Những người thuộc ban lãnh đạo chủ chốt công ty có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng và dẫn dắt công ty phát triển Đây đều là những người có tài năng, dày dặn kinh nghiệm trong cả nghiệp vụ lẫn quản lí Nhiệm vụ

cụ thể của các giám đốc như sau:

- Giám đốc điều hành: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động kinh doanh củacông ty Đưa ra các chiến lược, phương hướng hoạt động của công ty trong từng

GĐ điều hành GĐ nghiệp vụ GĐ kinh doanh GĐ tài chính

VP LạngSơn, NamĐịnh, HảiDương,

Đà Nẵng,BìnhDương

Trang 34

thời kì Là người trực tiếp làm các báo cáo liên quan tới hoạt động công ty để trìnhbày trước hội đồng quản trị.

- Giám đốc nghiệp vụ : Người chịu trách nhiệm toàn bộ về các nghiệp vụ trong hoạt động của công ty Các nghiệp vụ ở đây bao gồm nghiệp vụ xuất nhập khẩu, giao nhận cả đường biển lẫn đường hàng không Mọi các vấn đề khó khăn gặp trong việc thực hiện các quy trình đều phải báo cáo cho giám đốc nghiệp vụ đểxin chỉ đạo Đồng thời giám đốc nghiệp vụ là người xây dựng lên các quy trình về các công việc phải làm trong từng nghiệp vụ,luôn luôn kiện toàn và bổ sung nhữngthiếu sót để đào tạo cũng như nâng cao trình độ nghiệp cụ của mỗi nhân viên trong công ty

- Giám đốc nhân sự: Chịu trách nhiệm trong quản lí con người của công ty Bao gồm tất cả các vấn đề như tuyển dụng, đào tạo, các chính sách như BHXH, BHYT, công đoàn, khen thưởng…

- Giám đốc kinh doanh: Lập các kế hoạch kinh doanh cụ thể để đưa ra các chỉ tiêu công ty cần đạt được ở mỗi thời kì từ đó áp doanh số cho mỗi chi nhánh Chịu trách nhiệm báo cáo với giám đốc điều hành và hội đồng quản trị

- Giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty, tập hợp các báo cáo của các chi nhánh để làm các báo cáo tài chính trình bày cho ban giám đốc công ty Chịu trách nhiệm về tất cả các con số mà mình có được trước ban giám đốc công ty

+ Cơ cấu tổ chức của các chi nhánh

Mạng lưới của công ty trải rộng từ Bắc tới Nam, đặc biệt ở các thành phố lớn công ty đều có các chi nhánh như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng,và các văn phòng đại diện ở Hải Dương, Nam Định, Đà Nẵng, Bình Dương, …

Mỗi chi nhánh đều có cơ cấu rất chặt chẽ Đứng đầu mỗi chi nhánh là các giám đốc chi nhánh, người chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động của chi nhánh mình phụ trách đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm báo cáo với ban lãnh đạo công ty về tình hình hoạt động của chi nhánh mình Lập các

kế hoạch, mục tiêu cụ thể mà chi nhánh mình phụ trách phải đạt được trong từn

Trang 35

thời kì Dưới giám đốc thì các chi nhánh được chia làm các phòng ban Nhiệm vụ quyền hạn trách nhiệm của mỗi phòng ban như sau :

+ Hàng xuất : Liên hệ với các hãng tàu, hãng hàng không để đặt chỗ cho khách hàng Cung cấp và phát hành HBL cho khách hàng Đồng thời liên hệ với đại lí để gửi các chứng từ cũng như thực hiện các nghiệp vụ tư vấn cho khách hàng, các vấn đề liên quan đến hàng xuất khẩu Đứng đầu bộ phận hàng xuất là trưởng phòng hàng xuất Đây là người chịu trách nhiệm chung về hoạt động bộ phận mình, và báo cáo trực tiếp cho giám đốc chi nhánh

+ Hàng nhập : Liên hệ với đại lí các nước để biết được các giá cước cung cấp cho khách hàng Theo dõi các lô hàng để thông báo với khách hàng khi hàng

về tới cảng Làm lệnh giao hàng cho khách hàng Chăm sóc khách hàng và tư vấn cũng như giúp khách hàng giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan tới hàng nhập

+ Bộ phận kinh doanh: là bộ phận tìm kiếm và mang khách hàng về cho công ty Báo giá cho khách hàng, luôn hỗ trợ tư vấn cho khách hàng các thủ tục liên quan hàng xuất nhập khẩu Chịu trách nhiệm báo cáo với trưởng phòng kinh doanh

+ Logistics: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới hải quan, nhận hoặc lấy hàng cũng như vận chuyển hàng hóa Là bộ phận chịu trách nhiệm lên kế hoạch trong việc làm thủ tục hải quan, thông quan hàng hóa, sắp xếp các lịch trình để nhận hoặc trả hàng hợp lí cho khách hàng Phối hợp cùng với khách hàng giảiquyếtcác vấn đề phát sinh trong công việc Đứng đầu bộ phận logistics là trưởng phòng logistics

+ Bộ phận kế toán: là bộ phận quản lí các chứng từ tài chính của chi nhánh mình, lưu trữ hồ sơ hợp lí Kiểm tra theo dõi công nợ và thanh toán của khách hàng Ứng tiền và quyết toán cho nhân viên công ty khi làm hàng Lập báo cáo định kì phản ánh tình hình tài chính của chi nhánh cho ban lãnh đạo, làm các báo cáo thuế

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi.

Trang 36

- Việt Nam là quốc gia có tình hình chinh trị ổn định, Nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi trong thu hút FDI Chính điều này làm nền kinh tế phát triển, tạođiều kiện cho công ty mở rộng lĩnh vực giao nhận của mình.

- Nhà nước ta đã và đang có nhưng chính sách trong cải cách các thủ tục hành chình trong đó phải kể tới sự đơn giản hóa các thủ tục trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa đặc biệt là thủ tục hải quan để tối thiểu hóa các quytrình, tiết kiệm thời gian sao cho hàng hóa được thông quan nhanh nhất Điều này cũng có tác động đến công ty trong việc thực hiện các thủ tục và giải phóng hàng hóa xuất nhập khẩu nhanh nhất

- Cơ sở hạ tầng giao thông của đất nước ta đang ngay càng hoàn thiện, rút ngắn thời gian vận chuyển, tiết kiệm được thời gian, chi phí, nâng cao tính cạnh tranh của công ty

+ Từ phía công ty:

- Là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực GNHH Bee Logistics

đã được trao giải thưởng BEST FREIGHT FORWARDER SEA 2015 khu vực Asean

- Bee Corp có nhiều chi nhánh từ Bắc đến Nam, trong đó còn có văn phòng tại Myanma, Campuchia, Thái Lan Làm đại lí giao nhận cho rất nhiều các đối tác nước ngoài… Tạo việc kết nối các liên kết cũng như sự tin tưởng hợp tác với các bạn hàng Đồng thời cũng rút ngắn khoảng cách với khách hàng từ đó khâu chăm sóc khách hàng tốt hơn

Trang 37

- Bee Corp sử dụng phần mềm FastPro theo dõi các lô hàng cũng như quản

lí trong toàn bộ hệ thống nội bộ của công ty Tạo điều kiện theo dõi các lô hàng tốt nhất và tạo sự quản lí chuyên nghiệp nhất

- Bee Corp có đội ngũ nhân viên được đào tạo và có chuyên môn nghiệp

vụ, dịch vụ chăm sóc khách tốt hơn , tạo uy tín cho công ty

- Bee Corp có đội xe riêng của mình , tạo sự chủ động trong vận chuyển hàng hóa Đồng thời có kho riêng để đóng ghép hàng hóa

* Khó khăn.

- Thị trường GNHH XNK ngày càng phát triển và có nhiều doanh nghiệp gianhập thị trường này, trong đó có các doanh nghiệp nước ngoài cũng tham gia vào thị trường GNHH XNK ở Việt Nam Điều này càng làm cho sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực nàycàng trở nên gay gắt Khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn trong việc tìm người cung cấp dịch vụ cho mình Từ đó công cuộc tìm kiếm khách hàng của nhân viên kinh doanh của công ty càng trở nên khó khăn

- Do thị trường giao nhận có nhiều doanh nghiệp tham gia, do đó mức giá dịch vụ mà mỗi doanh nghiệp đưa ra sẽ khác nhau.Gá cước mà doanh nghiệp dành cho khách hàng của mình chủ yếu dựa vào giá cước mà các hãng tàu dành cho mỗi một doanh nghiệp Tuy nhiên mỗi hãng tàu dành cho mỗi doanh nghiệp giá cước lại khác nhau Trong khi công ty chưa thể thực hiện được các đàm phán kí kết các hợp đồng với các hãng tàu Do đó chính giá cước của hãng tàu dành cho mỗi doanhnghiệp tạo ra sự bất cân bằng về giá mà mỗi forwarder dành cho khách hàng của mình

- Công ty còn cung cấp các dịch vụ đơn lẻ, phần lớn là do khách hàng còn đang sử dụng các dịch vụ đơn lẻ Với mỗi khâu của quy trinh khách hàng tìm các nhà cung cấp có giá rẻ nhất Phần còn lại ở phía công ty, do cơ sở vật chất của công

ty chưa đủ để cung cấp dịch vụ cho khách hàng như việc thiếu phương tiện vạn tải trong mùa cao điểm

- Các doanh nghiệp cần dịch vụ vẫn chưa tự tìm đến công ty, hình ảnh của công ty vẫn chưa thực sự được quảng bá rộng rãi Do đó nhân viên kinh doanh vẫn

Trang 38

phải mất thời gian để giới thiệu cho khách hàng về công ty Điều này gây khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng mới.

2.2 Đánh giá công tác GNHH XNK bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong

2.2.1 Đánh giá quy trình GNHH XNK bằng đường biển của công ty

Quy trình GNHH xuất khẩu của công ty được chia rõ ràng thành các bước

Ở mỗi bước nêu rõ các nhiệm vụ phải làm và các bộ phận cũng như các nhân viên chịu trách nhiệm và thực hiện Việc tổng hợp các bước và các công việc đã thực hiện sẽ được các trưởng bộ phận chịu trách nhiệm báo cáo với giám đốc chi nhánh của mình Việc phát sinh các vấn đề trong mỗi một bước thuộc bộ phận nào thì bộ phận đó chịu trách nhiệm giải quyết Tất cả các công việc đó đều hướng tới cách làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả cho tất cả các bộ phận trong công ty

2.2.1.1 Đối với hàng xuất khẩu.

Đối với hàng xuất, quy trình giao nhận được chia thành 10 bước Dưới đây

là sơ đồ khái quát quy trình GNHH xuất khẩu của công ty :

Kí hợp đồng với khách hàngLiên hệ hãng tàu để đặt chỗHỏi và chào giá cho khách hàngNhận và xử lí thông tin

Trang 39

Sơ đồ 2.2 : Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển

Bước 1: Nhận và xử lí thông tin từ khách hàng có nhu cầu:

Các thông tin tiếp nhận bao gồm:

- Thông tin hàng hóa, loại hàng: Tên thương mại, tên gọi thông thường HS code, số lượng kiện/carton, kích thước kiện/carton, trọng lượng Căn cứ vào đó nhân viên công ty sẽ tư vấn cho khách hàng lựa chọn cont hay gửi hàng LCL cho phù hợp Ví dụ đối với hàng rau quả phải lựa chọn cont lạnh, hàng nông sản chọn cont khô…

- Thông tin nước nhập khẩu : Thông tin này là cơ sở để nhân viên công ty tư vấn cho khách hàng biết được những quy định trong việc nhập khẩu như việc đóng

Lưu file và theo dõi thanh toán

Nhận và xử lí chứng từ

Yêu cầu phát hành MBL và

phát hành HBL

Trang 40

kiện yêu cầu như thế nào, có cần hun trùng, giấy kiểm dịch an toàn thực phẩm, form C/O nào được sử dụng để được giảm hay miễn thuế…

- Thông tin cảng đi, cảng đến: Đây là căn cứ để quyết định giá cước,thời gian vận chuyển Đồng thời cũng là căn cứ để nhân viên công ty check giá với hãng tàu

- Thông tin về thời gian dự kiến xuất hàng : để nhân viên công ty tìm lịch trình tàu phù hợp nhất

Bước 2: Hỏi giá và chào giá cho khách hàng.

* Hỏi giá và kiểm tra lịch tàu với hãng tàu:

Sau khi có được những thông tin mà khách hàng cung cấp, nhân viên kinh doanh của công ty sẽ chuyển lại cho nhân viên chăm sóc khách hàng để liên hệ với các hãng tàu để hỏi xem có còn chỗ trống, hỏi giá và lịch trình tàu phù hợp Bởi mỗi hãng tàu có lịch trình tàu chạy, tuyến chạy tàu cũng như có thế mạnh riêng trêncác tuyến đường, đồng thời mức giá cũng có sự chênh lệch, đối với những hãng tàu

có thế mạnh về tuyến mà khách hàng đang cần đi thì bao giờ giá cước cũng mềm dẻo hơn

* Chào giá cho khách hàng:

Sau khi có được giá cước của hãng tàu cung cấp, nhân viên kinh doanh căn cứvào giá chào đó, tính toán chi phí và tiến hành báo giá cho khách hàng Thông thường bản báo giá cho khách hàng đều được làm trên nền có logo của công ty, việc này vừa tạo sự bắt mắt cũng như thể hiện tính chuyên nghiệp của công ty.Việcbáo giá hầu hết được thực hiện trên mail, việc in và đưa trực tiếp cho khách hàng cũng có nhưng ít Việc gửi mail cho khách hàng hàng luôn kèm các địa chỉ mail của các nhân viên có liên quan để tiện theo dõi Tất cả các giao dịch liên quan đến giá cả và lịch trình tàu đều phải lưu lại để đối chứng khi cần thiết

* Khách hàng chấp nhận giá của nhân viên công ty

Với những thông tin về giá và lịch tàu nhân viên công ty gửi cho nếu khách hàng thấy chấp nhận được thì khách hàng sẽ gửi xác nhận của mình

Bước 3: Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ.

Ngày đăng: 08/03/2018, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Bài giảng vận tải và giao nhận trong ngoại thương. http://tailieuso.vimaru.edu.vn/doc/bai-giang-van-tai-va-giao-nhan-trong-ngoai-thuong-le-minh-tram-346711.html Link
11. Bài giảng Vận tải đường biển - Chương 2: Chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển . http://tailieuso.vimaru.edu.vn/doc/bai-giang-van-tai-duong-bien-chuong-2-chuyen-cho-hang-hoa-xuat-nhap-khau-bang-duong-bien-346739.html Link
12. Các loại chứng từ liên quan đến giao nhận bằng đường biển. http://thuongmaiwto.com/vi/trang-chinh/Thu-tuc-xuat-nhap-khau/Cac-loai-chung-tu-lien-quan-den-giao-nhan-bang-duong-bien-100/ Link
13. Công ty cổ phần giao nhận vận tải Cong Ong http://www.beelogistics.com Link
14. Giao nhận hàng hóa bằng đường biển. http://www.lfb.vn/thuong-mai- quoc-te/304-giao-nhan-hang-hoa-bang-duong-bien.html Link
15. Giải pháp phát triển Logistics. http://www.vlr.vn/vn/news/info/nghien-cuu-ung-dung/1678/giai-phap-phat-trien-logistics-viet-nam.vlr Link
16. Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam. http://www.vinamarine.gov.vn/Index.aspx?page=transportdetail&id=1117.Khái quát chung về vận tải đường biển Link
1. PGS.TS. Hoàng Văn Châu, Vận Tải Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, (2009). Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác
2. Nguyễn Thị Hà ( 2011). Khóa luận một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần Giao nhận vận tải con ong Khác
3. Phạm Mạnh Hiền ( 2007). Nghiệp Vụ Giao Nhận Vận Tải Và Bảo Hiểm Trong Ngoại Thương . Nhà xuất bản Thống Kê Khác
4. PGS.TS. Nguyễn Như Tiến ( 2010). Vận tải và giao nhận trong ngoại thương. Nhà xuất bản giao thông vận tải Khác
5. TS. Ngô Thị Hải Xuân ( 2011).Giáo trình Giao nhận vận tải quốc tế. 6. Bộ luật Hàng Hải, 2005 Khác
7. Các công ước quốc tế về vận tải và hàng hải ( 2000). Trường đại học ngoại thương Khác
8. Luật thương mại Việt Nam. Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Khác
9. Vận tải và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ( 2009) . Trường đại học ngoại thương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w