1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao cấp diamond tower

297 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 8,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công t

Trang 1

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Xuất phát từ mục tiêu phương hướng xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới, báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng khóa VII tại Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng, đã định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị đến năm 2020, trong

đó cho phép huy động mọi nguồn vốn để cải tạo và xây dựng đô thị trên cơ sở coi trọng việc giữ gìn trật tự, kỷ cương, tăng cường kiểm soát sự phát triển đô thị theo đúng quy hoạch và pháp luật, tận dụng tối đa đất trống, đất hiện có sử dụng nhưng lãng phí kém hiệu quả trong đô thị.

Một trong những lĩnh vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị là phát triển nhà ở đô thị, đảm bảo cải tạo và xây dựng nhà ở, nâng chỉ tiêu bình quân lên 8m 2 sàn /người sau năm 2010; thỏa mãn nhu cầu đa dạng của các đối tượng xã hội, trong đó đặc biệt quan tâm giải quyết nhà ở cho các đối tượng chính sách và thanh toán các khu nhà ổ chuột trong đô thị Việc phát tiển nhà ở đô thị thực hiện theo các dự án kinh doanh hoặc trợ gíup của các

tổ chức trong và ngoài nước.

Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài.Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí

ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào Đà Nẵng công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Chung cư cao cấp Hoàng Sa nằm trên trục đường Kinh Dương Vương được xây dựng

để đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó

Trang 2

CHƯƠNG 2: VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

KHU VỰC XÂY DỰNG.

2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình

Chung cư cao cấp Diamond Tower sẽ được xây dựng tại số 77 đường Kinh Dương Vương, thành phố Đà Nẵng trên diện tích khu đất 3850m2, cụm công trình được quy hoạch một cách chặt chẽ, nhằm khắc phục các ảnh hưởng tự nhiên khắc nghiệt, đồng thời tận dụng các điều kiện tự nhiên tốt như ánh sáng, gió, tầm nhìn, cảnh quan cao ráo và bằng phẳng, có tứ cận như sau :

Đông giáp : Khu dân cư

Tây giáp : Đường Kinh Dương Vương

Nam giáp : Đường Nguyễn Sinh Sắc

Bắc giáp : Khu dân cư

2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn

2.2.1 Khí hậu :

Khu vực Miền trung chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, từ tháng 2 đến tháng 8 là mùa khô thường hay có gió mùa, mùa mưa lũ kéo dài từ tháng 9 đến tháng

12, lượng mưa chiếm 75% cả năm.

+ Nhiệt độ trung bình năm là: 25,6 o C

+ Nhiệt độ cao trung bình la : 29,8 o C

+ Nhiệt độ thấp trung bình là: 20 - 25 o C

2.2.2 Độ ẩm :

+ Độ ẩm tương đối trung bình năm : 82 %

+ Độ ẩm cao nhất trung bình năm : 90 %

Trang 3

lý thi công Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ.

2.2.5 Địa chất thuỷ văn :

+ Lớp 1: Sét pha,dày 5.2m

+ Lớp 2: Cát pha,dày 7.5m

+ Lớp 3: Cát bụi,dày 8.5m

+ Lớp 4: Cát hạt trung,dày 8.2m

+ Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi.

+ Nước ngầm tồn tại trong lớp đất sét pha, mực nước ngầm nằm khá sâu so với mặt đất hiện tại cốt là -5,8

+ Từ những điều kiện địa chất công trình ở trên cho ta thấy nền đất ở vị trí xây dựng công trình tương đối đồng nhất Hầu hết các lớp đều có sức chịu tải tương đối cao, đặc biệt lớp cát thô lẫn cuội sỏi là lớp đất cực tốt để đặt mũi cọc

Trang 4

CHƯƠNG 3: HÌNH THỨC QUY MÔ ĐẦU TƯ

VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

3.1 Hình thức đầu tư

Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :

+ Nhà chung cư cao cấp Hoàng Sa

3.3 Các giải pháp thiết kế:

3.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng:

- Công trình được bố trí theo hình khối chữ nhật, mặt chính quay về hướng Tây.

- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và các công trình phụ trợ khác Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực.

Trang 5

- Công trình đảm bảo tầm nhìn thoáng, gió và ánh sáng tự nhiên thuận lợi Tạo khoản không gian mở xen kẽ cây xanh, vườn hoa, khu vui chơi giải trí, tạo cảnh quan phong phú cho công trình.

- Dây chuyền công năng rõ ràng liên tục, dễ dàng trong quá trình sử dụng và quản lý.

- Hệ thống giao thông xung quanh thuận lợi, không chồng chéo

3.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

3.3.2.1 Giải pháp mặt bằng

Đây là khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, tổ chức không gian bên trong, đó là bước đầu quan trọng trong việc hình thành các ý tưởng thiết kế kiến trúc Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây chuyền công năng sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính phần phụ Mặt bằng nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy mô khu đất xây dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh.

Mặt bằng công trình theo phương án này được tổ chức như sau

Tầng hầm làm nơi để xe, máy phát điện của chung cư Tầng 1 bố trí siêu thị mini và khối văn phòng Tầng 2 có quán bar, văn phòng cho thuê và phòng ban quản trị chung cư Tầng 3-15, mỗi tầng có 7 căn hộ chung cư cao cấp Giao thông công trình theo phương ngang dọc rộng 2 m Mỗi tầng có diện tích 571.6m 2 Trong đó:

Năng

Kích thước

Diện tích (m 2 )

Tổng Diện tích (m 2 )

Trang 6

Văn phòng cho thuê 8.8 15.3 134.64

Quầy cafe giải khát 7.3 10.2 74.46

Giải pháp thiết kế mặt bằng như vậy đảm bảo được tiêu chuẩn Việt Nam cho các chung cư hiện nay.

- Việc xử lý các gờ tường, các đường chỉ ngang tại vị trí thành ban công ,cũng như chia tỷ lệ, bố trí ô cửa đi, cửa sổ một cách hợp lý hài hoà đã tạo nên vẻ linh hoạt

và thẩm mỹ cho công trình.

- Tổ chức hình khối mặt đứng công trình phải hài hoà tạo nên một quần thể kiến trúc thống nhất Mặt đứng công trình phải gây ấn tượng mạnh mẽ và có tính thẩm mỹ cao.Ngoài ra còn đòi hỏi tính lâu dài của công trình không lạc hậu theo thời gian.

Chính vì những lý do trên nên mặt đứng công trình, thiết kế không cầu kỳ nhưng lại có sức truyền cảm, sang trọng Ngoài vẻ đẹp riêng của công trình cần chú ý đến sự hài hoà với các công trình xung quanh.

Trang 7

Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian

chung của toàn trường phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải Các mảng kính tạo cảm giác sáng sủa cho công trình, kết hợp với những khoảng sảnh, ban công nhô ra tạo thành các dãi làm cho công trình có hình khối kiến trúc bề.

+ Chiều cao tầng thượng : 4,2m

+ Chiều cao tầng mái : 2,0m

3.4 Giải pháp kết cấu

Giữa kiến trúc và kết cấu có mối liên hệ hữu cơ, gắn bó chặt chẽ với nhau Hình dáng và không gian kiến trúc được thể hiện trên cơ sở hệ kết cấu của công trình Giải pháp kết cấu được lựa chọn phải thõa mãn các yêu cầu kỹ thuật sử dụng hiện tại và lâu dài, thỏa mãn các yêu cầu về độ bền vững phù hợp với niên hạn sử dụng, thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và có thể thi công trong điều kiện thiết bị kỹ thuật cho phép Việc lựa chọn vật liệu quyết định đến việc lựa chọn giải pháp kết cấu công trình và giải pháp kiến trúc, đảm bảo vật liệu xây dựng công trình phải bền, tương xứng với cấp công trình, dễ tạo dáng kiến trúc và phù hợp điều kiện thi công.

Công trình xây dựng là tòa nhà 15 tầng, kết cấu chịu lực chính là hệ khung bê tông cốt thép chịu lực Móng công trình là móng cọc ép bằng bê tông cốt thép.

Tường bao dày 220, xây bằng gạch ống, cách nhiệt tốt, dễ kết hợp với nhau và nhẹ nhàng cho khối xây Tường ngăn giữa các phòng 220, tường hành lang, khu vệ sinh 110.

Trang 8

Cột, dầm, sàn được đổ bê tông tại chỗ Hệ dầm dọc có tác dụng chia nhỏ các ô sàn, chịu tải trọng của tường xây trên nó, vừa tạo độ cứng không gian cho nhà.

Chiều cao tầng điển hình là 3,4m Giải pháp khung BTCT với dầm đổ toàn khối,

bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng.

3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác

3.5.1 Cấp điện :

Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thếcủa công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phátđiện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mấtthì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy, bơm nước.

- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống.

- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.

- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung.

- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày.

3.5.3 Chống sét

Thiết bị chống sét gồm ba bộ phận chính:

- Thiết bị chống sét trên mái dùng kim chống sét

- Thiết bị tiếp đất chống sét dùng thép tròn, chôn thẳng góc, sâu 1,5 m

Trang 9

- Đường dẫn nối liền phần chống sét trên mái và phần tiếp địa gồm hai đường dẫn bằng dây thép  12 mạ kẻm kim thu lôi được chế tạo bằng thép  16 không ghỉ vót nhọn ở đỉnh kim và L= 0,8m chỗ nối tiếp của vật liệu thép phải hàn nối để đảm bảo tính dẫn điện.

Khối nhà cao tầng nên có hệ thống chống sét được thiết kế theo tiêu chuẩn quy định 20 TCN 46.84 với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét R  10 .

3.5.4 Phòng cháy chữa cháy

a Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ơ nơicông cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khiphát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khốngchế hoả hoạn cho công trình

b Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước:

* Nước: trang bị từ bể nước tầng mái, sử dụng máy bơm xăng lưu động

- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặttại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảngkhông ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và cácbảng thông báo cháy

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3mmột cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồmbình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đènbáo khẩn cấp ở tất cả các tầng

* Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơiquan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

3.5.5 Hệ thống thông gió chiếu sáng

Các phòng của công trình chủ yếu chiếu sáng và thông gió bằng tự nhiênkết hợp với thông gió nhân tạo là sự kết hợp của hệ thống cửa sổ, cửa đi để đóngió trời, với hệ thống quạt thông gió chạy điện, để tạo cho phòng sự thoáng mátcần thiết lấy theo tiêu chuẩn chiếu sáng và thông gió

Trang 10

3.5.6 Trang bị nội thất, hoàn thiện

Trang bị nội thất công trình được thực hiện phù hợp với yêu cầu sử dụngcủa công trình

3.5.7 Hệ thống thông tin liên lạc

Trong nội bộ công trình mạng lưới thông tin liên lạc giữa các phòngban bằng đường dây hữu tuyến

Trang 11

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

S L

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại.mang những đặctrưng của những công trình cao tầng Quan hệ giữa các phòng trong công trìnhrất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuậtngắn gọn, thoát nước nhanh

Trang 12

Về kết cấu, hệ kết cấu khung, đảm bảo cho công trình chịu đượctải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc, cókhả năng chịu tải trọng lớn.

Kính đề nghị các cấp các ngành có thẩm quyền quan tâm xem xét, thẩm định

và phê duyệt để công trình chung cư cao cấp Hoàng Sa được sớm thi công và đưa vào

sử dụng, nhằm đáp ứng kịp nhu cầu nhà ở cho người dân, công nhân trong khu vực quận cũng như thành phố

Trang 13

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHUNG CHO TOÀN CÔNG TRÌNH

1.Cơ sở thiết kế

+ TCXDVN 356 : 2005 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép).

+ TCVN 2737 – 1995 (Tải trọng và tác động).

2.Vật liệu sử dụng cho toàn công trình

- Bê tông: Sử dụng bêtông cấp độ bền B25, có các đặc trưng vật liệu như sau:

 Môđun đàn hồi: Eb = 30x10 3 Mpa = 30x10 6 (kN/m 2 ).

 Cường độ chịu nén: Rb = 14,5 Mpa = 1,45 kN/cm 2

 Cường độ chịu kéo: Rbt = 1,1 Mpa = 0.11kN/cm 2

- Cốt thép: Sử dụng cốt thép AI, AII, có các đặc trưng vật liệu như sau:

Cốt thép AI: (Ø<10)

 Môđun đàn hồi: Es = 21x10 4 Mpa = 21x10 7 (kN/m 2 ).

 Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 225 Mpa = 22,5 kN/cm 2

 Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 Mpa = 22,5 kN/cm 2

 Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 175 Mpa = 17.5 kN/cm 2

Cốt thép AII: (Ø  10)

 Môđun đàn hồi: Es = 21x10 4 Mpa = 21x10 7 (kN/m 2 ).

 Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 280 Mpa = 28 kN/cm 2

 Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280 Mpa = 28kN/cm 2

 Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 225 Mpa = 22,5 kN/cm 2

Trang 14

CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1 Sơ bộ phương án kết cấu.

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu cho nhà cao tầng là rất quan trọng, nó liên quantới vấn đề bố trí mặt bằng, hình khối, độ cao tầng, các đường ống kỹ thuật thiết

bị, tiến độ thi công,giá thành công trình…

Về mặt thiết kế kết cấu đối với nhà cao tầng xuất hiện những vấn đề phứctạp về nền móng, kết cấu chịu lực ngang, ổn định tổng thể và dao động công

trình do đó cần chú ý những nguyên tắc cơ bản sau:

Khi nhà cao tầng chịu tải trọng ngang số bậc siêu tĩnh phải cao để tránhcho toàn bộ công trình không bị phá hoại khi có một bộ phận nào đó bị phá hoạitrước

Kết cấu phải được thiết kế sao cho các khớp dẻo xuất hiện trước hết ởdầm

sau đó mới ở cột vì:

- Cột bị phá hoại thì khả năng toàn nhà bị phá hoại là rất lớn, trong khichưa kịp huy động hết khả năng chịu tải ở các phần khác của công trình Cònkhi dầm bị phá hoại thì chỉ có thể dừng lại ở một vài ô, một tầng nào đó bị hưhại Các phần khác không bị phá hoại hoàn toàn, không nguy hiểm và có thể sửachữa được

+Phá hoại uốn phải xảy ra trước phá hoại cắt

+Các nút phải khỏe hơn các thanh quy tụ vào nó

Tránh sự thay đổi đột ngột của sự phân bố độ cứng và cường độ trên chiềucao nhà Nếu công trình có một tầng mềm (do bỏ bớt hoặc thu nhỏ một sốcột)biến dạng sẽ có xu hướng tập trung ở tầng mềm này dễ gây nguy cơ dẫn đến

sự sụp đổ của toàn bộ công trình hoặc phần công trình bên trên tầng mềm này Nếu trong cùng một tầng vừa có các cột dài lẫn cột ngắn thì lực cắt sẽ tậptrung ở các cột ngắn tương đối cứng hơn Do đó các cột ngắn sẽ bị phá hoạitrước các cột dài Tương tự với các dầm ngắn

Trang 15

Mặt bằng công trình đơn giản, gọn, gần đối xứng, có độ cứng chống xoắnlớn, tâm cứng trùng hoặc gần trùng với tâm khối lượng là tốt nhất Bố trí sao chomặt bằng công trình có khả năng chống xoắn tốt nhất: Bố trí các vách cứng đốixứng và càng xa trọng tâm càng tốt.

2.1.1: Phân tích các dạng kết cấu khung

+Kết cấu chịu lực phát triển theo phương đứng

Các kết cấu này có thể là khung, là vách (tường đặc hoặc tường có lỗ)hoặc lõi kín (ghép nhiều vách với nhau tạo thành hộp kín) Các kết cấu phát triểntheo phương đứng để chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng truyền các tải trọngnày xuống móng

+Kết cấu chịu lực phát triển theo phương ngang

Đó là các sàn của các tầng Sàn các tầng tiếp nhận tải trọng thẳng đứng rồichuyền vào khung vách, lõi Sàn các tầng còn liên kết các kết cấu phát triển theophương đứng tạo thành hệ không gian đảm bảo tính ổn định cục bộ cho khung,vách, lõi và đảm bảo tính ổn định tổng thể cho toàn nhà, giảm gia tốc dao động

- Nhà kết cấu khung + lõi

- Nhà kết cấu khung + vách + lõi

Các loại trên tùy thuộc cách liên kết mà làm việc theo sơ đồ giằng hoặc sơ

đồ khung - giằng

2.1.2.Phương án lựa chọn

Công trình Chung cư cao cấp Hoàng Sa – Đà Nẵng , với yêu cầu kiến trúc

và công năng của chủ đầu tư em chọn phương án nhà kết cấu khung, vách, lõicùng chịu lực, làm việc theo sơ đồ khung giằng

Trang 16

2.1.3.Kích thước sơ bộ của kết cấu

2.1.3.1 Xác định sơ bộ kết cấu công trình.

Kết cấu BTCT đổ toàn khối, sàn sườn BTCT toàn khối, nút khung liênkết cứng, sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng làm việc của nó

2.3.1.2 Chọn kích thước sàn.

Căn cứ mặt bằng kiến trúc, chia thành nhiều ô sàn : S1 , S2 , S3 , S

Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn

 Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn

mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 3 như dưới đây:

A B

D

F G

S28

S20

S16

S14 S17 S23

3800 4650 1375

S12

S15 S19

Trang 17

hb = m D l1 = 1

40.5,8= 0,13 (m) Chọn hb = 120mm

Trong đó:

l1 là nhịp bản; theo số liệu tính toán l1= 5,8m

D là hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản, D=0,81,4

m là hệ số phụ thuộc liên kết của bản

l    Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương

Chọn m=42 vì Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương

Vậy ta chọn hb= 12 cm cho toàn bộ sàn nhà

Từ kết quả tính toán trên, để đơn giản cho thi công ta chọn 1 loại chiều dày sàn

là h = 120 mm cho tất cả các ô sàn

2.1.3.3 Chọn sơ bộ kích thước dầm:

Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của côngtrình mà chọn giải pháp dầm phù hợp Cơ sở chọn tiết diện là từ các công thứcgiả thiết tính toán sơ bộ kích thước Từ căn cứ trên ta sơ bộ chọn kích thước dầmnhư sau:

Trang 18

- Chiều rộng của tiết diện dầm chọn trong khoảng: b d .h d

4

1 2

Trang 19

200x400 200x400

A B

D F

Trong đó Fc : Diện tích tiết diện ngang của cột

Rn =145 kg/cm2 đối với bê tông cấp độ bền B251,2 1,5 : hệ số ảnh hưởng Mômen

N : Lực nén được tính như sau: N = n.q.FVới n là số tầng của công trình

q: (1,2  1,5 ) T/m

Trang 20

F là diện tích chịu tải của cột.

Tính toán ta chọn diện tích sơ bộ của cột như sau:

l b

    ( 0b 31đối với cột nhà )+ l0:chiều dài tính toán cột Nhà khung nhiều tầng 3 nhịp trở lên l0=0.7H,với H là chiêu dài hình học của cột

+ Ta chỉ cần kiểm tra với các trường hợp có chiều cao tầng khác nhau và ởmỗi H khác nhau, ta chỉ cần kiểm tra cho 1 cột có b nhỏ nhất Nếu thỏa thìcác trường khác cũng thỏa:

 Cột tầng 1,2 H=450cm=> 0

0,6 450

10,8 31 25

Vậy tiết diện cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định

2.1.3.5 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy.

Chiều dày thành vách t được chọn theo điều kiện sau:

t

150 1 20

mm H

Trang 21

2.2.1 Tĩnh tải:

- Từ cấu tạo sàn ta xác định tĩnh tải tác dụng lên sàn các tầng như sau:

+ Tải trọng tiêu chuẩn phân bố trên 1 m2 sàn cho từng lớp : gtc = i x i

+Tải trọng tính toán phân bố trên 1 m2 sàn cho từng lớp: gtt = gtc x ni

+ Trong đó:

i: Chiều dày lớp thứ i

i: Trọng lượng lớp thứ i

ni: Hệ số vượt tải lớp thứ i

- Tải trọng tường bao che và tường ngăn:

* Tường bao che bao gồm tường bêtông cốt thép bao quanh chu vi công trình từcốt -3.3m đến cốt 0.00m và tường gạch 220

* Tường ngăn giữa các phòng sử dụng tường gạch 220 và tường ngăn WCdùng tường 110

* Từ mặt bằng kiến trúc đo được kích thước của các tường ngăn, áp dụng côngthức:

Trọng lượng toàn bộ của tường:

tg- chiều dày tường

htg- chiều cao tường : htg= ht – hd,s

ht- chiều cao tầng nhà

hd,s- chiều cao của dầm( sàn) mà tường kê lên

tg- trọng lượng riêng của tường tg= 1800daN/m3

Ltg- chiều dài tường

ntg- hệ số vượt tải của tường ntg = 1,1

* Ở mỗi bên của tường có 1 lớp trát dày 1,5cm

* Ngoài ra khi tính khối lượng tường, gần đúng ta phải trừ đi phần khối lượngcho cửa đi, cửa sổ chiếm chỗ ( lấy bằng 30% khối lượng tường)

Tĩnh tải tác dụng lên sàn :

Trang 22

2.2.1.1.Sàn tầng 1

dày lớp(m)

(daN/m3)

TT tiêuchuẩn(daN/m2)

Hệ sốvượt tải

TT tínhtoán(daN/m2)

(daN/m3)

TT tiêuchuẩn(daN/m2)

Hệ sốvượt tải

TT tínhtoán(daN/m2)

(daN/m3)

TT tiêuchuẩn(daN/m2)

Hệ sốvượt tải

TT tínhtoán(daN/m2)Lớp gạch lát

ceramic

Trang 23

(daN/m3)

TT tiêuchuẩn(daN/m2)

Hệ sốvượt tải

TT tínhtoán(daN/m2)

TLriêng(

daN/

m3)

hsvượttải

TT tínhtoán(daN/

m2)

tổngTT(daN/m2)

Trang 24

thang

Trang 25

Tĩnh tải tường

) Tải trọng tc (daN/m) hệ số độ tin cậy n Tải trọng tt (daN/m)

Tải phân bố trên dầm

Tải phân bố trên dầm

Tầng

3-8, Tum

Tải phân bố trên dầm

Tải phân bố trên dầm

Trang 26

- Phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình là lực do xung củavận tốc gió và lực quán tính của công trình gây ra Giá trị của lực này được xácđịnh trên cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với hệ số có kể đến ảnhhưởng của xung vận tốc gió gây ra tương ứng với từng dạng dao động.

* Thành phần tĩnh của tải trọng gió:

 Wo: giá trị áp lực gió lấy theo Bảng 4 TCVN 2737– 1995.

Công trình xây dựng tại thành phố Đà Nẵng thuộc vùng II-B có Wo= 0.95kN/m2

c: hệ số khí động, lấy theo Bảng 6 TCVN 2737– 1995.

Phía đón gió : c = +0,8

Phía khuất gió: c = -0,6

 kzj: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ

cao được lấy theo Bảng 5 TCVN 2737– 1995 theo dạng địa hình B.

 γ: hệ số độ tin cậy, lấy γ = 1,2

 β: hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng Thời giangiả định là 50 năm có β=1,00

- Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực phân bố đều trên dầm

biên

qtt

j= Wjttx(hd+ht)/2Trong đó: Wjtt: Áp lực gió tính toán trên bề mặt

 hd:là chiều cao tầng ngay dưới sàn cần tính gió tĩnh

Trang 27

 ht: là chiều cao tầng ngay trên sàn cần tính gió tĩnhBảng 7.18: Bảng tính gió tĩnh

Áp lực gió tiêu chuẩn: Wo = 0.95 (kN/m 2 )

Gió: Theo phương y:

Tầng TÍNH ÁP LỰC GIÓ (từ mặt sau vào)(KN/m)

Trang 28

tầng thượng 2,1 1.135 -0.851 2.383 1.787

2.2.3.1.Mô hình tính toán nội lực

Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu ETABS dưới dạngkhung không gian có sự tham gia của phần tử Frame là dầm, cột và các phần tửShell là sàn, vách thang máy, vách thang bộ

Tải trọng được nhập trược tiếp lên các phần tử chịu tải theo các trườnghợp tải trọng phần tải trọng bản thân do máy tự tính nên ta chỉ nhập tĩnh tải phụthem ngoài tải trọng bản thân Hoạt tải tính toán được nhân với hệ số trước khinhập vào máy

Trang 29

Hình 2-1 Mô hình khung không gian

Trang 31

Hình 2-3 Tĩnh tải tường

Hình 2-12: Dầm cột tầng điển hình

Trang 32

Hình 2-2 Tĩnh tải sàn tầng điển hình

Trang 33

Hình 2-4 :Hoạt tải 1- tầng điển hình

Trang 34

Hình 2-5 Hoạt tải 1 -Tầng điển hình

Trang 35

Hình 2-6 Hoạt tải 2-Tầng điển hình

Trang 36

Hình 2-7 Hoạt tải 2-Tầng điển hình

Trang 37

Hình 2-8: Gió trái X- Tầng 3

Trang 38

Hình 2-9: Gió trái Y- Tầng 3

Trang 39

Hình 2-10: Gió phải X- Tầng 3

Trang 40

Hình 2-11: Gió phải Y- Tầng 3

2.3.Tính toán nội lực cho công trình

2.3.1 Tính toán nội lực cho kết cấu công trình.

- Tải trọng đã được tính toán ở trên đã được kẻ đến tải trọng bản thân các cấukiện và được nhập trực tiếp lên các phần tử chịu tải theo các trường hợp tảitrọng (TT, HT1, HT2, GP, GT)

- Nội lực của các phần tử được xuất ra và tổ hợp theo các quy định trong TCVN2737-1995 và TCXD 198-1997

2.3.2 Tổ hợp nội lực.

Cơ sở của việc tổ hợp nội lực.

- Tổ hợp nội lực nhằm tạo ra các cặp nội lực nguy hiểm có thể xuất hiện trongquá trình làm việc của kết cấu Từ đó dùng để thiết kế thép cho các cấu kiện

Ngày đăng: 09/03/2018, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5. 1: Mặt bằng sàn tầng 3 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 5. 1: Mặt bằng sàn tầng 3 (Trang 16)
Hình 7.7: Mặt bằng dầm tầng 3-8 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 7.7 Mặt bằng dầm tầng 3-8 (Trang 19)
Bảng tính tải trọng đơn vị các phần khác  theo TCVN 2737-1995                                          Tĩnh tải cầu thang - Chung cư cao cấp diamond tower
Bảng t ính tải trọng đơn vị các phần khác theo TCVN 2737-1995 Tĩnh tải cầu thang (Trang 23)
Hình 2-1. Mô hình khung không gian - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 2 1. Mô hình khung không gian (Trang 29)
Hình 2-7. Hoạt tải 2-Tầng điển hình - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 2 7. Hoạt tải 2-Tầng điển hình (Trang 36)
Hình 2-8: Gió trái X- Tầng 3 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 2 8: Gió trái X- Tầng 3 (Trang 37)
Hình 2-9: Gió trái Y- Tầng 3 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 2 9: Gió trái Y- Tầng 3 (Trang 38)
Hình 2-13. Mô hình khung trục 2 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 2 13. Mô hình khung trục 2 (Trang 42)
Hình 2-14. Biểu đồ lực dọc trong khung trục 2 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 2 14. Biểu đồ lực dọc trong khung trục 2 (Trang 43)
Hình 2-16. Biểu đồ moment trong khung trục 2 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 2 16. Biểu đồ moment trong khung trục 2 (Trang 44)
Hình 3-2 Sơ đồ tính sàn một phương - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 3 2 Sơ đồ tính sàn một phương (Trang 52)
Hình 3.3 : Mặt bằng và mặt cắt sàn - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 3.3 Mặt bằng và mặt cắt sàn (Trang 55)
Hình 4.1 :Mặt cắt dầm B12-Tầng 1 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 4.1 Mặt cắt dầm B12-Tầng 1 (Trang 63)
Hình 4.1 : Mặt cắt dầm B13-Tầng 1 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 4.1 Mặt cắt dầm B13-Tầng 1 (Trang 66)
Hình 4.1 :Mặt cắt dầm B37-Tầng 1 - Chung cư cao cấp diamond tower
Hình 4.1 Mặt cắt dầm B37-Tầng 1 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w