1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao cấp grand tower 20 tầng thửa 918 39 nguyễn văn hưởng –q2 tphcm

191 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 12,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực - Tầng 3 – 20 :Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở - Chung cư Grand Tower nằm trong khu qui hoạch của quận 2, nằm ở vị trí thoáng v

Trang 1

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152

LỜI CẢM ƠN

Để Luận Văn Tốt Nghiệp có thể hoàn thành đúng hạn như hiện nay, trong suốt quá trình thực hiện, sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, bạn bè và những người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ và giúp đỡ

Xin chân thành cảm ơn thầy TS.Nguyễn Văn Hiệp - Giảng viên hướng dẫn Kết cấu

đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm thực tiễn quý báu để em có thể hoàn thành tốt Luận Văn của mình

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng - Trường đại học Mở-Thành phố Hồ Chí Minh đã dành thời gian hướng dẫn và truyền đạt trong suốt quãng thời gian học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn Cha, Mẹ, và tất cả những người thân trong gia đình đã ủng

hộ tuyệt đối về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình thực hiện Luận Văn

Tp Hồ Chí Minh,12/08/2012

Sinh viên:

Nguyễn Trọng Khiêm

Trang 2

 Áp dụng các tiêu chuẩn quy phạm xây dựng hiện hành trong nước và có tham khảo tiêu chuẩn nước ngoài

 Sử dụng phần mềm tính toán kết cấu chuyên nghiệp Etabs, Sap2000, Safe 12

Trang 3

SVTH: Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 1 -

1.1.2 Qui mô và đặc điểm công trình :

- Mặt bằng công trình hình chứ nhật có khoét lõm, chiều dài 43m,chiều rộng 34.5m chiếm diện tích đất xây dựng là 1483.5m2

- Công trình gồm 20 tầng,và 2 tầng hầm .Cốt đất tự nhiên 0.00m Chiều cao công trình là 67.4m tính từ cốt 0.00m

- Tầng hầm 1 cao 4.335m , tầng hầm 2 cao 3.2m

- Tầng 1,2 : cao 4.2m, dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực

- Tầng 3 – 20 :Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

- Chung cư Grand Tower nằm trong khu qui hoạch của quận 2, nằm ở

vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý

và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư

- Hệ thống giao thông trong khu vực thuận tiện cho việc đi lại trong khu vực và thành phố

1.2.2 Giải pháp bố trí mặt bằng :

- Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai

1.2.2.1 Giải pháp kiến trúc :

- Hình khối được tổ chức theo khối chữ nhật phát triển theo chiều cao mang tính bề thế hoành tráng

- Các ô cửa kính khung nhôm,tường ngoài hoàn thiện bằng sơn nước

- Bố trí nhiều vườn hoa,cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẽ tự nhiên

1.2.2.2 Giao thông nội bộ :

- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông hành lang rộng nằm giữa mặt bằng tầng,đảm bảo lưu thông ngắn gọn,tiện lợi đến từng căn hộ

- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy

và thang bộ

Trang 4

SVTH: Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 2 -

1.3 HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG

TRÌNH :

1.3.1 Hệ thống chiếu sáng :

- Các căn hộ, phòng làm việc,các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng

- Giải pháp kết cấu sàn là sàn không dầm,không có mũ cột, chỉ đóng trần ở khu vực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang nhằm giảm thiểu chiều cao tầng nên hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được nghiên cứu và giải qưyết kết hợp với việc bố trí phòng

ốc trong căn hộ thật hài hòa

- Sau khi được xử lý nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

1.3.2 Hệ thống phòng cháy chữa cháy :

1.3.2.1 Hệ thống báo cháy :

- Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ơ nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình

1.3.2.2Hệ thống cứu hỏa : bằng hóa chất và bằng nước :

- Nước : trang bị từ bể nước, sử dụng máy bơm xăng lưu động

- Trang bị các bộ súng cứu hỏa đặt tại phòng trực, có 1 hoặc 2 vòi cứu hỏa mỗi tầng tùy thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng Ong nối được cài từ tầng 1 đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở các tầng và được nối với các

hệ thống chữa cháy khác Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm và đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

- Hóa chất : sử dụng một số lớn các bình cứu hỏa hóa chất đặt tại các nơi quan yếu ( cửa ra vào kho,chân cầu thang mỗi tầng)

1.3.2.3HỆ thống xử lý rác thải trong tòa nhà:

-Tại sảnh thang máy mỗi tầng dều được bố trí thùng rác chung cho tất cả các hộ gia đình Rc thải ra được tập trung tại đây và có nhân viên đến thu gom vào giờ nhất định.Bên cạnh thang máy phục vụ cho mục đích đi

Trang 5

SVTH: Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 3 -

lại,các chung cư cịn bố trí một thang my nhỏ hơn chỉ sử dụng cho việc chuyên chở rác.Rác được vận chuyển xuống tầng hầm và sẽ có xe lấy rác của thành phố đến mang đi

1.3.2.4Điều kiện khí hậu thủy văn :

- Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hòa Nhiệt độ hàng năm

270C chênh lệch giữa các tháng cao nhất( thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12) khoảng 100C

- Khu vực thành phố HCM giàu nắng,hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 ( trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình từ 75-80% Hai hướng gió chủ yếu là Tây- Tây Nam và Bắc- Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8 tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 tốc độ gió lớn nhất là 28m/s

- Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp

Trang 6

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 4 -

CHƯƠNG 2:Xác định tải trọng tác dụng lên công trình

 Bê tông B30 với các chỉ tiêu cơ lý sau :

 Khối lượng riêng: =25 KN/m3

 Cường độ tính toán :Rb=17000 KN/m2

 Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=1200 KN/m2

 Mođun đàn hồi: Eb=3.25*107 KN/m2

 Hệ số Poison =0.2

 Cốt thép gân d  10 dùng loại AIII có các chỉ tiêu cơ lý sau :

 Cường độ chịu nén tính toán Rs’= 365000 KN/m2

 Cường độ chịu kéo tính toán Rs= 365000 KN/m2

Tĩnh tải tính toán(kN/m-

Trang 7

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 5 -

Trang 8

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 6 -

2.2.2CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶT TẢI VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC :

2.2.2.A Các trường hợp đặt tải :

1 Tĩnh tải + hoạt tải tầng chẵn + hoạt tải tầng lẽ

2 Tĩnh tải + hoạt tải tầng chẵn

3 Tĩnh tải + hoạt tải tầng lẽ

4 Tĩnh tải + gió X

5 Tĩnh tải - gió X

6 Tĩnh tải + gió Y

7 Tĩnh tải – gió Y

8 Tĩnh tải + 0.9 gió X + 0.9 gió Y

9 Tĩnh tải + 0.9gió X - 0.9 gió Y

10 Tĩnh tải - 0.9 gió X + 0.9 gió Y

11 Tĩnh tải - 0.9 gió X - 0.9 gió Y

Trang 9

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 7 -

22 Tĩnh tải + 0.9 (HT chẵn + HT lẽ) + 0.9 gió Y

23 Tĩnh tải + 0.9 (HT chẵn + HT lẽ) - 0.9 gió Y

24 Tĩnh tải + 0.9 HT chẵn + 0.6 gió X + 0.6 gió Y

25 Tĩnh tải + 0.9 HT chẵn + 0.6 gió X - 0.6 gió Y

26 Tĩnh tải + 0.9 HT chẵn - 0.6 gió X + 0.6 gió Y

27 Tĩnh tải + 0.9 HT chẵn - 0.6 gió X - 0.6 gió Y

28 Tĩnh tải + 0.9 HT lẽ + 0.6 gió X + 0.6 gió Y

29 Tĩnh tải + 0.9 HT lẽ + 0.6 gió X - 0.6 gió Y

30 Tĩnh tải + 0.9 HT lẽ - 0.6 gió X + 0.6 gió Y

31 Tĩnh tải + 0.9 HT lẽ - 0.6 gió X - 0.6 gió Y

32 Tĩnh tải + 0.9 (HT chẵn + HT lẽ) + 0.6 gió X + 0.6 gió Y

33 Tĩnh tải + 0.9 (HT chẵn + HT lẽ) + 0.6 gió X - 0.6 gió Y

34 Tĩnh tải + 0.9 (HT chẵn + HT lẽ) - 0.6 gió X + 0.6 gió Y

35 Tĩnh tải + 0.9 (HT chẵn + HT lẽ) - 0.6 gió X - 0.6 gió Y

Trang 10

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 8 -

Thành phần động của tải gió được tính toán theo TCVN2737-1995

Ta có giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL qui định trong điều 6.14 ứng với gió vùng II và độ giảm loga dao động =0.3 ứng với công trình bêtông cốt thép: fL=1.3

 Chu kì và tần số dạng dao động

Trang 11

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 9 -

-Đối với bài toán động,việc xác định tần số dao động và dạng dao động của công trình bằng tay là rất khó khăn và phức tạp.Tuy nhiên với sự hỗ trợ của phần mềm Etabs ta hoàn toàn có thể thực hiện.Trình tự thực hiện:

o Hộp thoại DefineMarterial Properties: giá trị khối lượng riêng của bêtông (Mass per unit Volume)= 2.5 (Kg/cm3)

Hộp thoại material properties

Hộp thoại DefineMass source:tổ hợp khối lượng tham gia dao động: MASS=1DEAD+0.5LIVE

Trang 12

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 10 -

Hộp thoại Define Mass source

o Hộp thoại Analysis OptionsDynamic Analysis: phân tích bài toán động

Trang 13

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 11 -

Hộp thoại Analysis Options

Hộp thoại Dynamic Analysis Parameter

Trang 14

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 12 -

Mô hình trong Etabs

Sau khi khai báo và gán tất cả các giá trị hoàn chỉnh,ta sẽ phân tích bài toán động bằng Etabs.Giá trị chu kỳ dao động và tần số dao động riêng của công trình sau khi phân tích như sau:

Trang 15

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 13 -

Chu kì dao động và tần số dao động riêng của công trình

Theo phân tích động học ở trên ta có : f3=0.465 < fL< f4=1.403

Vì vậy cần tính toán thành phần động của gió ứng với tần số dạng dao động thứ 1 theo phương X và tần số dạng dao động thứ 1 theo phương Y

Trang 16

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 14 -

toán của WFj trong công thức tính hệ số i

Mj : Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j(T)

i : Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i không thứ nguyên phụ thuộc vào thông số I và độ giảm lôga của dao động

 

940 *

o i

i

fW

là hệ số tin cậy của gió,lấy bằng 1.2

Wo giá trị của áp lực gió(N/m2)

fi tần số dao động riêng thứ i(Hz)

yji : Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động thứ i

n

ji Fj j

i n

ji j j

Trang 17

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 15 -

Wj: Đã tính ở bảng trên

Sj : Diện tích đón gió của phần j của công trình(m2)

j: Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z ứng với phần thứ j của công trình Phụ thuộc vào dạng địa hình và chiều cao z (Tra bảng 3 TCXD 229 – 1999)

: Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió được xác định phụ thuộc vào tham số:, lấy theo bảng 5 (TCXD 229 – 1999)= D ; =H

Đối với dạng dao động thứ 1, tra bảng 4 (TCXD 229 – 1999) Ta được thông số 1

Gió theo phương trục X lấy mặt phẳng tọa độ cơ bản ZOY

Trang 18

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 16 -

 Tính toán khối lượng tập trung tại tầng thứ j(T)

Trang 19

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 17 -

Story Diaphragm MassX MassY STORY20 D1 2447.74 2447.74 STORY19 D1 1769.29 1769.29 STORY18 D1 1800.54 1800.54 STORY17 D1 1800.54 1800.54 STORY16 D1 1800.54 1800.54 STORY15 D1 1800.54 1800.54 STORY14 D1 1800.54 1800.54 STORY13 D1 1800.54 1800.54

Trang 20

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 18 -

STORY12 D1 1800.54 1800.54 STORY11 D1 1800.54 1800.54 STORY10 D1 1800.54 1800.54 STORY9 D1 1800.54 1800.54 STORY8 D1 1800.54 1800.54 STORY7 D1 1800.54 1800.54 STORY6 D1 1800.54 1800.54 STORY5 D1 1800.54 1800.54 STORY4 D1 1800.54 1800.54 STORY3 D1 1800.54 1800.54 STORY2 D1 1840.27 1840.27 STORY1 D1 2794.85 2794.85

 Kết quả tính toán hệ số i ứng với dạng dao động thứ nhất

 Theo phương X

Tầng

Phương X MassX

Ux W Fj y ij *W Fj y ij *M j i

(T) Tầng 20 2447.74 -0.0072 37.4389 -0.270 0.127 -3.827 Tầng 19 1769.29 -0.0069 37.3089 -0.257 0.084 -3.827 Tầng 18 1800.54 -0.0066 37.1725 -0.245 0.078 -3.827 Tầng 17 1800.54 -0.0062 37.0292 -0.230 0.069 -3.827 Tầng 16 1800.54 -0.0059 36.8781 -0.218 0.063 -3.827 Tầng 15 1800.54 -0.0055 36.7183 -0.202 0.054 -3.827

Trang 21

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 19 -

Tầng 14 1800.54 -0.0051 36.5487 -0.186 0.047 -3.827 Tầng 13 1800.54 -0.0047 36.368 -0.171 0.040 -3.827 Tầng 12 1800.54 -0.0043 36.1744 -0.156 0.033 -3.827 Tầng 11 1800.54 -0.0039 35.9661 -0.140 0.027 -3.827 Tầng 10 1800.54 -0.0034 35.7403 -0.122 0.021 -3.827 Tầng 9 1800.54 -0.003 35.4939 -0.106 0.016 -3.827 Tầng 8 1800.54 -0.0026 35.2224 -0.092 0.012 -3.827 Tầng 7 1800.54 -0.0021 34.9198 -0.073 0.008 -3.827 Tầng 6 1800.54 -0.0017 34.5779 -0.059 0.005 -3.827 Tầng 5 1800.54 -0.0013 34.1841 -0.044 0.003 -3.827 Tầng 4 1800.54 -0.001 33.7189 -0.034 0.002 -3.827 Tầng 3 1800.54 -0.0007 33.1487 -0.023 0.001 -3.827 Tầng 2 1840.27 -0.0004 37.4719 -0.015 2.94E-04 -3.827 Tầng 1 2794.85 -0.0001 40.5211 -0.004 2.79E-05 -3.827

 Theo phương Y

Tầng

Phương Y MassY

Uy W Fj y ij *W Fj y ij *M j i

(T) Tầng 20 2447.74 -0.0082 41.480 -0.340 0.165 -3.645 Tầng 19 1769.29 -0.0079 41.336 -0.327 0.110 -3.645 Tầng 18 1800.54 -0.0076 41.185 -0.313 0.104 -3.645 Tầng 17 1800.54 -0.0073 41.026 -0.299 0.096 -3.645 Tầng 16 1800.54 -0.0069 40.859 -0.282 0.086 -3.645 Tầng 15 1800.54 -0.0066 40.681 -0.268 0.078 -3.645

Trang 22

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 20 -

Tầng 14 1800.54 -0.0062 40.494 -0.251 0.069 -3.645 Tầng 13 1800.54 -0.0057 40.293 -0.230 0.058 -3.645 Tầng 12 1800.54 -0.0053 40.079 -0.212 0.051 -3.645 Tầng 11 1800.54 -0.0048 39.848 -0.191 0.041 -3.645 Tầng 10 1800.54 -0.0043 39.598 -0.170 0.033 -3.645 Tầng 9 1800.54 -0.0038 39.325 -0.149 0.026 -3.645 Tầng 8 1800.54 -0.0033 39.024 -0.129 0.020 -3.645 Tầng 7 1800.54 -0.0028 38.689 -0.108 0.014 -3.645 Tầng 6 1800.54 -0.0023 38.310 -0.088 0.010 -3.645 Tầng 5 1800.54 -0.0018 37.874 -0.068 0.006 -3.645 Tầng 4 1800.54 -0.0014 37.358 -0.052 0.004 -3.645 Tầng 3 1800.54 -0.0009 36.727 -0.033 0.001 -3.645 Tầng 2 1840.27 -0.0006 41.516 -0.025 0.001 -3.645 Tầng 1 2794.85 -0.0002 44.895 -0.009 1.12E-04 -3.645

Trang 23

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 21 -

Ở đây công trình bằng BTCT nên có = 0.3.Theo đồ thị (hình 2 trang 10 TCXD 229 – 1999) Ta xác định được hệ số động lực i như sau :

Đồ thị xác định hệ số động lực

Bảng giá trị hệ số động lực :

 Xác định giá trị động của gió :

Giá trị tính toán thành phần động của gió được được xác định :

 : Hệ số tin cậy đối với tải trọng gió, = 1.2

 : Hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian

Phương f i  Wo(N/m 2 )  i  i

X 0.44755 1.2 830 0.075018 1.750105

Y 0.42931 1.2 830 0.078204 1.769222

Trang 24

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 22 -

Trang 25

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 23 -

Tầng 3 1800.54 1.75 -3.827 -0.0007 8.442 Tầng 2 1840.27 1.75 -3.827 -0.0004 4.930 Tầng 1 2794.85 1.75 -3.827 -0.0001 1.872

 Giá trị Wpij ứng với dạng dao động thứ nhất theo phương Y

Trang 26

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 24 -

Tầng 4 1800.54 1.77 -3.645 -0.0014 16.255 Tầng 3 1800.54 1.77 -3.645 -0.0009 10.449 Tầng 2 1840.27 1.77 -3.645 -0.0006 7.120 Tầng 1 2794.85 1.77 -3.645 -0.0002 3.604

 Phân bố tải gió:

Thành phần tĩnh và thành phần động của gió được quy thành tải tập trung tác động vào tâm hình học của mặt đón gió

Thành phần động của gió được quy thành tải tập trung tác động vào tâm khối lượng từng tầng (như giả thiết tính toán)

 Bảng giá trị gió tĩnh và gió động tác dụng vào công trình:

Trang 27

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 25 -

Sau khi tính được thành phần gió tác dụng vào công trình theo phương X,Y ta nhập các giá trị gió vào hộp thoại Define Static Load Case Names

Trang 28

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 26 -

Hộp thoại Define Static Load Case Name

Trang 29

SVTH: Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Trang - 27 -

3.1 :Phân tích sơ đồ làm việc

 Dựa vào mặt bằng kiến trúc của công trình GRAND TOWER ở đây sinh viên đưa ra hướng giải quyết khi tính toán kết cấu công trình bằng cách dùng phần mềm eltab version 9.71 để xác định nội lực các cấu kiện

Sinh viên chọn phương án sàn dự ứng lực để tính toán sạn tầng điển hình , việc bố trí vách cứng sinh viên lựa chọn phương án bố trí vách cứng tại 2 vị trí chính là thang máy và cầu thang

 với phương án phân tích kết cấu ở trên sẽ đem dễ dàng cho việc bố trí kiến trúc

 Nâng cao chất lượng công trình về độ bền, và khả năng chống nứt của cấu kiện

 Nâng cao chất lượng thẩm mỹ, kiến trúc của công trình

 Giảm được trọng lượng bản thân của công trình, đưa đến giảm được tải trọng tác dụng lên móng

 Kết cấu bê tông ứng suất trước dễ gây ra vết nứt tại đầu mút của cấu kiện, nơi chịu nhiều lực nén cục bộ do cốt thép ứng suất trước gây ra

 Việc chế tạo bê tông ứng suất trước cần phải có thiết bị đặc biệt và công nhân lành nghề

 Dùng thép cường độ cao nên phải nhập các loại cốt thép, cũng như các phụ kiện để chế tạo kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước, và các phụ gia cho bê tông cường độ cao vì nước ta chưa chế tạo được

Trong việc tính toán đồ án này sinh viên có sử dụng 1 số phần mềm giúp quá trình tính toán thuân tiện như ‘ eltab version9.71 , sap2000 version 14 , một

số bản tính toán excel sinh viên sưu tầm được và cũng có 1 số bản excel sinh viên tự làm ,

Trang 30

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 28 -

CHƯƠNG 4:Tính toán kết cấu chịu lực chính

Trong đó : k=1.21.5 ( Hệ số an toàn hay tác động gió)

Trang 31

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 29 -

Trang 32

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 30 -

Trang 33

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 31 -

Diện tích truyền tải cột C2

Trang 34

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 32 -

Trang 35

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 33 -

Diện tích truyền tải cột C3

Trang 36

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 34 -

Trang 37

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 35 -

Diện tích truyền tải cột C4

Trang 38

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 36 -

Trang 39

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 37 -

Tính toán cốt dọc cho cột của khung trục C

Tính toán cốt ngang cho cột của khung trục C

Bố trí thép dọc và ngang cho cột khung trục C

4.4.2 Cơ sở tính toán:

Dựa vào tiêu chuẩn TCVN 356-2005 và sách tính toán tiết diện bê tông cốt thép của GS.NGUYỄN ĐÌNH CỐNG

4.4.2.1 Tính toán cốt thép cho cột chịu nén lệch tâm 2 phương

Tổ hợp nội lực cho cột khung không gian cần xét đến các trường hợp sau:

 Nmax v M2, M3 tương ứng

Trang 40

SVTH:Nguyễn Trọng Khiêm MSSV:20761152 Page - 38 -

Đối với kết cấu nhà cao tầng ta thường sử dụng phương pháp bố trí thép đối xứng

Tính toán cột lệch tâm 2 phương là 1 công việc phức tạp và rất khó khăn

Do đó sẽ tính toán cột bằng phương pháp gần đúng Phương pháp này biến đổi nén lệch tâm xiên thành lệch tâm phẳng tương đương để tính cốt thép Nguyên tắc của phương pháp này đã được sử dụng trong tiêu chuẩn của nước Anh

BS8110 và của Mỹ ACI318 ,nguyên tắc tính toán này cũng phù hợp với tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 ( tham khảo sách của thầy nguyễn đình cống)

Xét tiết diện có cạnh là Cx,Cy Điều kiện để áp dụng phương pháp gần đúng

Tiết diện chịu lực nén N , mômen uốn Mx ,My độ lệch tâm ngẫu nhiên

eax,eay Sau khi xét đến sự uốn dọc 2 phương, tính được hẹ số   Mômen đã x; y

gia tăng Mx1,My1:

Giả sử M1 = Mx là mômen theo phương chính ta tiến hành tính toán theo trường hợp đặt thép đối xứng: 1

b

Nx

Ngày đăng: 03/06/2021, 13:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w