Nhận biết Câu 1: Biết rằng mùi tanh của cá đặc biệt cá mè là hỗn hợp các amin nhiều nhất là trimetylamin và một số chất khác.. Câu 2: AlOH3 không phản ứng với dung dịch nào đây.. Sau phả
Trang 1Đề thi thử THPT Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An - Lần 1
I Nhận biết
Câu 1: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất
là trimetylamin) và một số chất khác Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A Xút B Soda C Nước vôi trong D Giấm ăn Câu 2: Al(OH)3 không phản ứng với dung dịch nào đây?
Câu 3: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Câu 4: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
A Polietilen B Tơ olon C Tơ tằm D Tơ axetat Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: Fe(NO3)2 X + NOt 2 + O2 Chất X là
A Fe3O4 B Fe(NO2)2 C FeO D Fe2O3
Câu 6: Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố
Câu 7: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Câu 8: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp
C điện phân dung dịch D điện phân nóng chảy.
Câu 9: Khi X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ
độc hô hấp cho người và vật nuôi, do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu X là
Câu 10: Vinyl axetat có công thức cấu tạo là
A CH2=CHCOOCH3 B HCOOCH=CH2 C CH3COOCH=CH2 D CH3COOCH3
Câu 11: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
B 3Fe(OH)2 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O
C Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
D 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl2
Trang 2Đăng ký trọn bộ đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Hóa file word có lời giải chi tiết
Soạn tin nhắn “Tôi muốn đăng ký trọn bộ đề Hóa 2018” rồi gửi đến số 096.58.29.559 (Mr Quang) để đăng ký
Đăng ký sớm để nhận thêm nhiều khuyến mại tài liệu khác
Câu 12: Công thức phân tử của glixerol là
A C3H8O3 B C2H6O2 C C3H8O D C2H6O
Câu 13: Cho 2,33 gam hỗn hợp Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch HCl Sau
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 896 ml khí H2(đktc) và dung dịch Y có chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 14: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X là
Câu 15: Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X Khí Y là
Câu 16: Cho các chất: triolein, glucozơ, etyl axetat, Gly-Ala Số chất bị thủy phân
trong môi trường axit, đun nóng là
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozơ cần 2,24 lít O2 và thu được V lít
CO2 Các khí đo ở đktc Giá trị của V là
Câu 18: Cho 13,50 gam một amin đơn chức X tác dụng hết với dung dịch axit HCl,
thu được 24,45 gam muối Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
Trang 3Câu 19: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2
B Cho Si vào dung dịch NaOH, đun nóng.
C Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch HCl
D Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(a) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau
(b) Axit fomic có phản ứng tráng bạc
(c)Phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh
(d) Axit axetic được tổng hợp trực tiếp từ metanol
Số phát biểu đúng là
III Vận dụng
Câu 21: Cho các phát biểu:
(a) Các nguyên tố ở nhóm IA đều là kim loại
(b) Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Au, Al, Fe
(c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dd thành Cu
(d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dd chứa Na2SO4 và H2SO4
(e) Cho Fe vào dd AgNO3 dư, sau phản ứng thu được dd chứa hai muối
(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe
Số phát biểu đúng là[Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]
Câu 22: Este X có công thức phân tử là C9H10O2, a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dd Y không tham gia phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp E gồm hai axit cacboxylic X, Y (MX <
MY), thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Phần trăm khối lượng oxi trong phân tử Y là
Câu 24: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng
sau:
Trang 4Chất X Y Z T
Dung dịch
nước brom Dung dịch mấtmàu Kết tủa trắng Dung dịch mấtmàu
Kim loại Na Có khí thoátra Có khí thoátra Có khí thoát ra
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A Ancol etylic, stiren, phenol, axit acrylic B Ancol etylic, stiren, axit axetic, axit
acrylic
C Axit axetic, benzen, phenol, stiren D Axit axetic, axit fomic, stiren, axit
acrylic
Câu 25: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dd chứa a mol Na2SO4 và b mol
Al2(SO4)3 Lượng kết tủa tạo ra được biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của a là
Câu 26: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Al và 0,35 mol Fe tác dụng với dd chứa hỗn
hợp gồm Cu(NO3)2 và H2SO4, thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (gồm NO và
H2), dung dịch chứa m gam muối và 10,04 gam hỗn hợp hai kim loại (trong đó kim loại mạnh hơn chiếm 80,88% khối lượng) Giá trị của m là
Câu 27: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức C8H15O4N Cho m gam X tác dụng với lượng dư dd NaOH, thu được (m + 1) gam muối Y của amino axit và hỗn hợp Z gồm hai ancol Giá trị của m là
Câu 28: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm
Trang 510,375 gam so với dung dịch ban đầu Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 2,55 gam
Al2O3 Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây? [Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]
Đăng ký trọn bộ đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Hóa file word có lời giải chi tiết
Soạn tin nhắn “Tôi muốn đăng ký trọn bộ đề Hóa 2018” rồi gửi đến số 096.58.29.559 (Mr Quang) để đăng ký
Đăng ký sớm để nhận thêm nhiều khuyến mại tài liệu khác
Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm amino axit Y (H2NCxHyCOOH) và 0,01 mol
H2NC3H5(COOH)2 tác dụng với 50 ml dd HCl 1M, thu được dd Z Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dd chứa 8,135 gam muối Phân tử khối của Y là
Câu 30: Hòa tan hết 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất S+6, đktc) và dung dịch Y Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào Y, thu được 21,4 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 31: Cho 14,2 gam P2O5 vào V ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được 27,3 gam chất rắn Giá trị của V là
Câu 32: Cho sơ đồ phản ứng
X (C6H11O4N) + NaOH → Y + Z + H2O
Y + HCl → HOOC–CH(NH3Cl)–CH2–CH2–COOH + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ Phát biểu nào sau đây đúng?
A Y là axit glutamic B X có hai cấu tạo thỏa mãn.
C Phân tử X có hai loại chức D Z là ancol etylic.
Câu 33: Cho các chất X, Y, Z, T đều tác dụng với H2SO4 và thỏa mãn sơ đồ:
Fe(NO3)2 → X → Y → Z → T
Mỗi mũi tên ứng với một phản ứng Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A FeS, Fe(OH)2, FeO, Fe B FeCO3, FeO, Fe, FeS
Trang 6C FeCl2, Fe(OH)2, FeO, Fe D FeS, Fe2O3, Fe, FeCl3.
Câu 34: Cho 38,1 gam hỗn hợp X gồm CH3COOC6H5 (phenyl axetat) và Val-Gly-Ala (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 35: Cho các cặp dung dịch sau:
(a) NaOH và Ba(HCO3)2; (b) NaOH và AlCl3;
(c) NaHCO3 và HCl; (d) NH4NO3 và KOH;
(e) Na2CO3 và Ba(OH)2; (f)AgNO3 và Fe(NO3)2
Số cặp dd khi trộn với nhau có xảy ra phản ứng là
Câu 36: Cho dãy các chất: CH3COOH3NCH3, H2NCH2COONa, H2NCH2CONHCH2 -COOH, ClH3NCH2COOH, saccarozơ và glyxin Số chất trong dãy vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là
Câu 37: Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3
(2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường
(3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6
(4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Clo
(5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O
(6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu
Số phát biểu đúng là?
Câu 38: Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, Val-Ala (trong X, Y đều chứa
cả Ala, Gly, Val và số mol Val-Ala bằng 1/4 số mol hỗn hợp E) Cho 0,2 mol hỗn hợp
E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối của Ala, Gly, Val Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, thu được tổng khối lượng
CO2 và H2O là 331,1 gam Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 7Câu 39: X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2; Y và Z là hai este (đều no, mạch hở, tối đa hai nhóm este, MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X, Y và Z, thu được 15,68 lít CO2 (đktc) Mặt khác, cho E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai ancol có cùng số cacbon và hỗn hợp hai muối Phân tử khối của Z là
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được
dung dịch X Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al2O3 (trong đó O Y
64
205
tan hết vào X Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam (trong đó
H2 chiếm 4/9 về thể thích và nguyên tố oxi chiếm 8/23 khối lượng hỗn hợp) Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 8Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D
Mùi tanh của cá do amin gây nên Mà amin là những hợp chất có tính bazo
⇒ Dùng giấm ăn (tính axit) để trung hòa → tạo muối theo nước trôi đi
Câu 2: Đáp án D
Vì Al(OH)3 là 1 hyđroxit lưỡng tính ⇒ có thể tác dụng với axit và bazo
Câu 3: Đáp án A
Các dung dịch kiềm như LiOH, KOH, Ba(OH)2, NaOH đều là những chất điện li mạnh
Câu 4: Đáp án C
Polime thiên thiên phổ biến đó là tinh bột, xenlulozo, tơ tằm
Câu 5: Đáp án D
Ta có phản ứng: 4Fe(NO3)2 2Fet 2O3 + 8NO2 + O2↑
Câu 6: Đáp án B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, muối cacbua, muối xianua) [Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]
Câu 7: Đáp án C
Các kim loại thuộc nhóm IA là các kim loại kiềm
Gồm: Li, Na, K, Rb Cs và Fr
Câu 8: Đáp án D
Để điều chế Al người ta điện phân nóng chảy Al2O3
Câu 9: Đáp án C
Khí đó chính là CO Vì
Ban đầu C phản ứng: C + O2 COt 2
Sau đó: CO2 + C t
2CO.
Câu 10: Đáp án C
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
Trang 9⇒ Tên gọi vinyl axetat sẽ ứng với CTCT thu gọn là CH3COOCH=CH2
Câu 11: Đáp án D
D sai vì: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Đăng ký trọn bộ đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Hóa file word có lời giải chi tiết
Soạn tin nhắn “Tôi muốn đăng ký trọn bộ đề Hóa 2018” rồi gửi đến số 096.58.29.559 (Mr Quang) để đăng ký
Đăng ký sớm để nhận thêm nhiều khuyến mại tài liệu khác
Câu 12: Đáp án A
Glixerol có CTPT là C3H8O3 ứng với công thức C3H5(OH)3
Câu 13: Đáp án A
Ta có mMuối = mKim loại + mCl–
mMuối = mKim loại + nH2 × 71 = 2,33 + 0,04 × 71mol
⇒ mMuối = 5,17 gam
Câu 14: Đáp án A
Đặt nAl = a và nFe2O3 = b ta có:
PT theo mHỗn hợp = 27a + 160b = 15,6 (1)
PT bảo toàn electron: 3nAl = 3nNO a = 0,2 (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ b = 0,06275
⇒ %mFe2O3 = 0,06275 16015,6 × 100 ≈ 65,38%
Câu 15: Đáp án C
Vì thu Y bằng phương pháp đẩy nước ⇒ Y không tan hoặc ít tan trong nước
Câu 16: Đáp án D
Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng gồm:
Triolein, etyl axetat và Gly-Ala
Câu 17: Đáp án B
Xenlulozo thuộc cacbohidrat ⇒ có công thức tổng quát là Cn(H2O)m
⇒ khi đốt ta có: Cn(H2O)m + nO2 nCOt 2 + mH2O
⇒ nCO2 = nO2 = 0,1 mol ⇒ VCO2 = 2,24 lít
Câu 18: Đáp án A
Trang 10Vì amin đơn chức ⇒ nHCl phản ứng = nAmin.
⇒ mTăng = mHCl = 24,45 – 13,5 = 10,85 gam
⇒ nHCl = nAmin = 0,3 mol
⇒ MAmin = 45 ⇒ Amin có CTPT là C2H7N
X có 2 đồng phân đó là: C2H5NH2 và (CH3)2NH
Câu 19: Đáp án D
A ⇒ Fe2+ + H+ + NO3 → Fe3+ + NO + H2O
B ⇒ Si + NaOH + H2O → Na2SiO3 + H2↑
C ⇒ NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
Câu 20: Đáp án D
Axetilen thuộc họ ankin và etilen thuộc họ anken ⇒ (a) Sai
Đăng ký trọn bộ đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Hóa file word có lời giải chi tiết
Soạn tin nhắn “Tôi muốn đăng ký trọn bộ đề Hóa 2018” rồi gửi đến số 096.58.29.559 (Mr Quang) để đăng ký
Đăng ký sớm để nhận thêm nhiều khuyến mại tài liệu khác
Câu 21: Đáp án C
(a) Sai vì nguyên tố hidro không phải kim loại
(b) Đúng vì tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự Ag > Cu > Au > Al > Fe
(c) Sai trong dung dịch Cu2+ có H2 ⇒ Na sẽ tác dụng với H2O trước
(d) Sai vì không thể tạo ra 2 điện cực khác nhau về bản chất
(e) Đúng vì nếu AgNO3 dư thì chỉ tạo ra được 1 muối là Fe(NO3)3 Tuy nhiên có thêm AgNO3 dư [Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]
(g) Sai vì FeCl3 dư ⇒ Mg hết trước Fe3+ ⇒ không thu được Fe
Câu 22: Đáp án A
Vì Este có chứa 2 nguyên tử oxi ⇒ Este đơn chức
Este đơn chức + NaOH theo tỉ lệ 1:2 ⇒ Este có dạng RCOOC6H4R'
Vì các sản phẩm sau phản ứng xà phòng hóa không tráng gương ⇒ R ≠ H
Vậy CTCT thỏa mãn X gồm:
CH3COOC6H4CH3 (3 đồng phân vị trí octo, meta, para)
Trang 11Câu 23: Đáp án A
► nCO₂ = 0,2 mol; nH₂O = 0,15 mol ⇒ nC = 0,2 mol; nH = 0,3 mol
mE = mC + mH + mO ⇒ mO = 9,1 - 0,2 × 12 - 0,3 = 6,4(g) ⇒ nO = 0,4 mol
► nCOO = nO ÷ 2 = 0,2 mol = nC ⇒ C không có trong gốc hidrocacbon (chỉ có trong nhóm chức)
⇒ chỉ có 2 chất thỏa mãn là HCOOH và (COOH)₂ lần lượt là X và Y
⇒ %O/Y = 16 × 4 ÷ 90 × 100% = 71,11%
Câu 24: Đáp án A
Câu 25: Đáp án B
Ta có sơ đồ quá trình:
4 2
Ba OH BaSO
Bảo toàn gốc SO42– ta có: a + 3b = 0,3 (1)
Bảo toàn Al ta có: 0,02×2 + 2a = 2b 2a – 2b = –0,04 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta có a = nNa2SO4 = 0,06 mol
Câu 26: Đáp án B
Câu 27: Đáp án C
Câu 28: Đáp án D
Vì 2nCuSO4 < nNaCl ⇒ Al2O3 bị hòa tan bởi OH–
Ta có nAl2O3 = 0,025 mol ⇒ nOH– cần dùng = 0,05 mol
⇒ nNaOH = 0,05 mol
Vì Dung dịch chỉ chứa 2 chất tan ⇒ Cl– đã bị điện phân hết và 2 chất tan đó là
Na2SO4 và NaOH
⇒ mGiảm = mCu + mCl– + mH2
mGiảm = 0,05×64 + 0,15×35,5 + 0,05×1 = 8,575 < 10,375
⇒ Nước có điện phân (10,375 – 8,575) = 1,8 gam ⇒ nH2O = 0,1 mol
⇒ ∑ne nhận = 2nCu + 2nH2 + 2nH2O = 0,1 + 0,05 + 0,2 = 0,35 mol
⇒ t = 0,35 965002,68 ≈ 12602,6s ≈ 3,5 giờ
Câu 29: Đáp án C
Ta có ∑nCOOH + nH+ = ∑nOH–
Trang 12⇒ Y + 0,01×2 + nHCl = nNaOH + nKOH
⇒ nY = 0,02 mol và nH2O tạo thành = ∑nOH– = 0,09 mol
⇒ Bảo toàn khối lượng ta có:
mY + mH2NC3H5(COOH)2 + mHCl = mNaOH + mKOH + mH2O
mY = 2,06 gam MY = 2,06
0,02 = 103
Câu 30: Đáp án B
H2SO4 dùng dư đề cho rõ ràng nhé → 21,4 gam kết tủa rõ là 0,2 mol Fe(OH)3
mà có 0,9 mol NaOH → chứng tỏ nH+ trong Y = 0,3 mol hết.!
(p/s: đừng nhầm lẫn 0,2 mol Fe(OH)3 → ∑nFe trong X = 0,2 luôn nhé.!)
♦ CB3: 19,2 gam (Fe; O) + 0,75 mol H2SO4 (lượng đủ) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
có 2x mol Fe → x mol Fe2(SO4)3 ||→ nSO2 = 0,75 – 3x theo bảo toàn S
bảo toàn electron có 2nO trong X = 3nFe – 2nSO2 ||→ nO trong X = 6x – 0,75 mol
||→ mX = mFe + mO = 56 × 2x + 16 × (6x – 0,75) = 19,2 ||→ giải ra: x = 0,15 mol
||→ nSO2 = 0,75 – x = 0,3 mol → Yêu cầu VSO2 = 6,72 lít
p/s: giải CB3 có khá nhiều hướng khác: ví dụ gọi x như trên thì có SO2 theo x;
nH2O = 0,375 mol ||→ BTKL cả phương trình giải ra x luôn.!
Câu 31: Đáp án A
Ta có nP2O5 = 0,1 mol ⇒ nP = 0,2 mol
● Giả sử chỉ tạo muối NaH2PO4
Bảo toàn P ⇒ nNaH2PO4 = 0,2 mol ⇒ mMuối = 24 gam ⇒ Điều giả sử sai
● Giả sử chỉ tạo muối Na2PO4
Bảo toàn P ⇒ nNa2HPO4 = 0,2 mol ⇒ mMuối = 28,4 gam ⇒ Điều giả sử sai
+ Nhận thấy 24 < 27,3 < 28,4 ⇒ 2 muối là NaH2PO4 và Na2PO4
Đặt nNaH2PO4 = a và nNa2PO4 = b
PT theo bảo toàn P ta có: a + b = 0,2 (1)
PT theo m muối: 120a + 142b = 273 (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nNaH2PO4 = 0,05 và nNa2PO4 = 0,15
Bảo toàn Na ta có ∑nNaOH pứ = a + 2b = 0,35 mol
⇒ VNaOH = 0,35 lít = 350 ml
Câu 32: Đáp án B
Câu 33: Đáp án B