Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị: Bài tập 1: Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau: P III và H; C IV và S II; Fe III và O.. Bài tập 3: Cho biết nhóm cô
Trang 1Tuần 06 Ngày soạn:
- Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất
- Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sản xuất
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạtnhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm Electron, kí hiệu
là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-)
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu (+)còn nơtron không mang điện tích
- Trong 1 nguyên tử: số proton = số electron
2 Về kĩ năng:
- Dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất
- Cách nhận biết 1 chất
- Kỹnăng quan sát và tư duy
3 Về thái độ: Học sinh có hứng thú say mê môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Bút, vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, HS tự học và thảo luận theo nhóm học tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
I CHẤT
1 Lý thuyết:
- Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất
- Việc hiểu biết tính chất của chất cólợi ích:
+ Giúp phân biệt chất này với chấtkhác, tức nhận biết được chất
+ Biết sử dụng các chất
+ Biết ứng dụng chất thích hợp
- Hỗn hợp: gồm nhiều chất trộn lẫnvới nhau, có tính chất thay đổi
- Chất tinh khiết: là chất không lẫn
Trang 2Câu 1: (HS yếu, kém)
+ Vật thể: Cơ thểngười, lõ bút chì, dâyđiện, áo, xe đạp
+ Chất: nước, than chì,xenlulozơ, nilon, sắt,nhôm, cao su
Câu 2: (HS trung bình)
Quan sát kĩ một chấtchỉ có thể biết được(thể, màu )Dùng dụng
cụ đo mới xác địnhđược (nhiệt độ nóngchảy, nhiệt độ sôi, khốilượng riêng ) củachất Còn muốn biếtmột chất có tan trongnước, dẫn được điệnhay không thì phải(làm thí nghiệm )"
chất khác, có tính chất vật lý và tínhchất hóa học nhất định
2 Bài tập:
Câu 1: Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau:
a) Cơ thể người có 63 - 68% về khối lượng là nước.
b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.
c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.
d) Áo may bằng sợi bông (95 - 98%
là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng
hợp)
e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,
Câu 2: Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm
từ phù hợp:
"Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biếtđược Dùng dụng cụ đo mới xác định được của chất Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫnđược điện hay không thì phải "
Nguyên tử được cấu tạo
như thế nào? (HS trung
- HS nhớ lại kiến thức
đã học nhanh chóng trảlời
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
II Nguyên tử:
1 Lý thuyết:
- Nguyên tử là những hạt vô cùngnhỏ, trung hòa về điện
- Nguyên tử gồm:
+1 hạt nhân mang điện tích dương.
Trang 3-GV cho HS thảo luận.
- GV chốt lại đáp án
đúng
- HS hoạt động nhómnhỏ (2HS), yêu cầu đạtđược:
Câu 2 (HS trung bình)
a) Electron, proton vànơtron
b) + electron: kí hiệu
là e, mang điện tíchâm
+ proton: kí hiệu là
p, mang điện tíchdương
c) Các nguyên tử cùngloại có cùng số protontrong hạt nhân
Câu 2
a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạtnhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tíchcủa những hạt mang điện
c) Những nguyên tử cùng loại cócùng số hạt nào trong hạt nhân?
4 Củng cố: (7 phút)
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
Trang 5Tuần 07 Ngày soạn:
25/09/2016
Tiết 02 Ngày dạy : 27/09/2016
BÀI 2: CÔNG THỨC HÓA HỌC
3 Về thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Bút, vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, HS tự học và thảo luận theo nhóm học tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
CT chung của hợp chất:
AxBy hay AxByCz …-Trong đó:
+ A,B,C là KHHH của cácnguyên tố
+ x,y,z lần lượt là chỉ sốnguyên tử của mỗi nguyên
tố trong phân tử hợp chất Mỗi CTHH
Chỉ 1 phân tử của chất, chobiết:
Trang 6+ Phân tử khối của chất.
2 Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
PP vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập.
-GV cho HS thảo luận
- Gv chốt lại kiến thức đúng
- Gv hướng dẫn rồi cho HS
lên bảng chữa bài tập 2
- Gv cho Hs nhận xét bổ
sung
- GV chốt lại đáp án đúng
- HS hoạt động nhóm nhỏ(2HS), yêu cầu đạt được:
Còn hợp chất tạo nên từ hai,
ba nguyên tố hóa học nên
công thức hóa học gồm hai,
tử liên kết với nhau
Phân tử khối bằng: 35,5 x 2
= 71 (đvC)
b) Khí metan CH4: là hợpchất thể khí do hai nguyên tố
Còn … tạo nên từ hai, ba…nên công thức hóa hocujgồm hai, ba…
Chỉ số ghi ở chân kí hiệuhóa học, bằng số… có trongmột …
Câu 2: Cho công thức hóa học của các chất sau:
a) Khí clo Cl2; b) Khímetan CH4 c) Kẽmclorua ZnCl2 d) Axitsulfuric H2SO4
Hãy nêu những gì biết được
về mỗi chất?
Trang 7- Gv hướng dẫn rồi cho HS
lên bảng chữa bài tập 3
- GV chốt lại đáp án đúng
d) Axit sunfuric H2SO4: làhợp chất do ba nguyên tố là
H, S và O tạo nên Trongmột phân tử có 2 H, 1S và 4O
(đvC)c) CTHH: CuSO4 Phân tửkhối CuSO4 = 64 + 32 + 16
4 = 160 (đvC)
Câu 3: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất:
a) Caxi oxit (vôi sống), biếttrong phân tử có 1 Ca và 1O
b) Ammoniac,l biết trongphân tử có 1 N và 3 H
c) Đồng sunfat, biết trongphân tử có 1 Cu, 1 S và 4 O
4 Củng cố: ( 3 phút)
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
-Học thuộc phần lí thuyết
-Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 33,34
6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy::
Trang 8
Tuần 08 Ngày soạn:
2 Về kĩ năng: Rèn cho học sinh:
-Kỹ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố, tính được hóa trị của 1 nguyên tố trong hợpchất
-Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Về thái độ:Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
-GV cho HS thảo luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Bút, vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, HS tự học và thảo luận theo nhóm học tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
O chọn làm 2 đơn vị
- Trong CTHH, tích của chỉ
số và hóa trị của nguyên tốnày bằng tích của chỉ số và
Trang 9định được hóa trị của
nguyên tố khi biết CTHH
của hợp chất? (HS trung
bình)
- Gv hướng dẫn cách dựa
vào quy tắc hóa trị thông
qua 1 ví dụ minh họa
- HS chú ý ghi nhận kiến thức
- HS tiếp nhận kiến thức
- Cá nhân HS dựa vào cácbước tiến hành lập được cáccông thức như sau:
a) Áp dụng quy tắc hóa trị,
ta có công thức hóa học sau:
PH3 (P hóa trị III, H hóa trịI); CS2 (C hóa trị IV, S hóatrị II); Fe2O3 (Fe hóa trị III,
O hóa trị II)b) Tương tự ta có:
NaOH (Na hóa trị I, nhóm
OH hóa trị I)CuSO4 (Cu hóa trị II, nhóm
SO4 hóa trị II)Ca(NO3)2 (Ca hóa trị II,
II Vận dụng:
1 Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị:
Bài tập 1: Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau: P (III) và H; C (IV) và S (II);
Fe (III) và O.
b) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:
Na (I) và (OH) (I); Cu (II)
và (SO 4 ) (II); Ca (II) và (NO 3 ) (I).
2 Xác định hóa trị của nguyên tố khi biết CTHH của hợp chất:
Bài tập 2:
a) Tính hóa trị của mỗi
Trang 10* CuCl: 1 a = 1 I => Cu có hóa trị I.
* AlCl3: 1.a = 3 I => Al có hóa trị III.
b) Ta có: x.a = y.b Vậy hóa trị của Fe là II
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
nguyên tố trong các hợp chấtsau, biết Cl hóa trị I: ZnCl2,CuCl, AlCl3
b) Tính hóa trị của Fe tronghợp chất FeSO4
Trang 11Tuần 09 Ngày soạn:
3 Về thái độ:Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Bút, vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, HS tự học và thảo luận theo nhóm học tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a) SiO2 = 60 đvcb) PH3 = 34c) AlCl3 = 133,5 d) Ca(OH)2 = 74
II Bài tập:
BàI tập 1:
1) Lập công thức của các hợp chất gồm:
a) Silic IV và oxib) Photpho III và hiđroc) Nhôm và clo I
d) Canxi và nhóm OH (I)2) Tính phân tử khối của các chất trên
Trang 12Công thức hóa học hợp chấtcủa nguyên tố XO và YH3,với O hóa trị II, và H hóa trịI.
=> X có hóa trị II và Y cóhóa trị III
Vậy, công thức hóa học phùhợp cho hợp chất X và Y là
X3Y2.
Vậy, công thức d đúng nhất
- HS làm bài tập 4 lên bảngYêu cầu đạt được:
a) CTHH: KCl, BaCl2, AlCl3;
Phân tử khối KCl = 39 +
Bài tập 2: Hãy tính hóa trị
của đồng Cu, photpho P,silic Si và sắt Fe trong cáccông thức hóa học sau:Cu(OH)2, PCl5, SiO2,Fe(NO3)3
Bài tập 3: Cho biết nhóm
công thức hóa học hợp chấtcủa nguyên tố X với O vàhợp chất của nguyên tố Yvới H như sau (X,Y là nhữngnguyên tố nào đó): XO, YH3.Hãy chọn công thức hóa họcnào cho phù hợp của X với
Y trong số các công thức chosau đây:
XY3 (a), X3Y (b),
X2Y3 (c), X3Y2 (d), XY(e)
Bài tập 4: Lập công thức
hóa học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm K(I), bari Ba(II), Al(III) lần lượt liên kết với:
a) Cl
Trang 13- GV cho HS khác nhận xét
bài làm
GV chốt lại đáp án đúng
Al2(SO4)3;Phân tử khối K2SO4 = 39.2 +
4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
-Học thuộc phần lí thuyết
-Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 37, 38
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 14
Tuần 10 Ngày soạn:
- Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 nguyên tố
2 Kĩ năng: Kỹ năng làm bài tập xác định nguyên tố hóa học.
3 Thái độ: Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài tập trên bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các kiến thức: Công thức hóa học và ý nghĩa của
CTHH, hóa trị và qui tắc hóa trị
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, suy luận, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
kém) Nguyên tử được cấu
tạo như thế nào? (HS trung
-CT chung của đơn chất An-CT chung của hợp chất:
AxBy
a x = b yvới a,b là hóa trị của A, B.-Vận dụng:
+Tính hóa trị của 1 nguyêntố
Trang 152 Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
PP vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập.
Bài tập 1: Hãy cho biết các
CT sau đúng hay sai ? Hãy
sửa lại CT sai:
+CT đúng: Al(OH) 3 ; Al 2 O 3
+CT sai Sửa lại:
AlCl 4 AlCl 3 ; Al3(SO4)2( 4)3
2 SO Al
- HS làm bài tập 2 trên bảngYêu cầu đạt được:
a) Phân tử khối của cacbon đi oxit (CO2) = 12 + 16 ×2 = 44(đvC)
b) Phân tử khối của khí metan (CH4) = 12 + 4 ×1 = 16 (đvC)c) Phân tử khối của axit nitric (HNO3) = 1+ 14+ 16 ×3 = 63(đvC)
d) Phân tử khối của kali pemanganat (KMnO4) = 39 +
55 + 16 ×4 = 158 (đvC)
II Bài tập:
Bài tập 1: Hãy cho biết các
CT sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại CT sai:
AlCl 4 ; Al(OH) 3 ; Al 2 O 3 ;
( 4)2
3 SO Al
Bài tập 2: Tính phân tử khối của:
a) Cacbon ddioxxit, xem môhình phân tử ở bài tập 5.b) Khí metan, biết phân tửgồm 1 C và 4H
c) Axit nitric, biết phân tửgồm 1 H, 1N và 3O
d) Thuốc tím (kalipecmanganat) biết phân tửgồm 1K, 1Mn và 4O
4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
-Học thuộc phần lí thuyết
-Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 41
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 16
Tuần 11 Ngày soạn: 23/10/2016 Tiết 06 Ngày dạy : 25/10/2016
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử, làm chophân tử này biến đổi thành phân tử khác
- Các điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
- Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét về phản ứng hóa học.
- Kỹ năng hoạt động theo nhóm
- Kỹ năng viết phương trình chữ Qua việc viết được phương trình chữ, HS phân biệtđược các chất tham gia và tạo thành trong 1 phản ứng hóa học
3 Thái độ:
- Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài tập trên bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
+ Nêu dấu hiệu nhận biết có
- HS nhớ lại hoặc xem lại SGK để trả lời các câu hỏi
I Lý thuyết:
- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
- Trong các phản ứng hóahọc, chỉ có liên kết giữa cácnguyên tử thay đổi làm chophân tử này biến đổi thành
Trang 17sgk) hãy trả lời câu: Số
lượng nguyên tử mỗi nguyên
tố có giữ nguyên trước và
sau phản ứng không?
Yêu cầu HS làm bài tập 1
- GV hướng dẫn HS xem
SGK để làm bài tập
- GV yêu cầu đại diện nhóm
phát biểu trả lời các câu hỏi
Yêu cầu đạt được:
a) Khi chất có phản ứngchính là phân tử phản ứng(nếu là đơn chất kim loại thìnguyên tử phản ứng) vì hạthợp thành của hầu hết cácchất là phân tử, mà phân tửthể hiện đầy đủ tính chất hóahọc của chất đơn chất kimloại có hạt hợp thành lànguyên tử, nên nguyên tửtham gia phản ứng (tạo raliên kết với nguyên tửnguyên tố khác)
b) Trong phản ứng hóa họcchỉ xảy ra sự thay đổi liênkết giữa các nguyên tử kếtquả là chất này biến đổithành chất khác
c) Theo hình 2.5 (trang 48 sgk), ta có thể nói rằng số lượng nguyên tử mỗi nguyên
tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng
- HS làm bài tập 2 trên bảngYêu cầu đạt được:
“ Trước khi cháy chất
paraffin ở thể rắn còn khi cháy ở thể hơi Các phân tử
b) Trong một phản ứng chỉxảy ra sự thay đổi gì? Kếtquả là gì?
c) Theo hình 2.5 (trang 48sgk) hãy trả lời câu: Sốlượng nguyên tử mỗi nguyên
tố có giữ nguyên trước vàsau phản ứng không?
Bài tập 2: Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp chọn trong khung:
Rắn; lỏng; hơi;
Phân tử; nguyêntử
“ Trước khi cháy chấtparafin ở thể…… còn khi
Các…….parafin phản ứngvới các……… khí oxi
Trang 19Tuần 12 Ngày soạn: 30/10/2016 Tiết 07 Ngày dạy : 01/11/2016
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được định luật, biết giải thích dựa vào sự bảo tồn về khối lượng của
nguyên tử trong phản ứng hóa học
3 Thái độ: Học sinh hiểu rõ ý nghĩa của định luật, vận dụng giải thích được vật chất tồn
tại vĩnh viễn, góp phần hình thành thế giới quan duy vật cho học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài tập trên bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
+ Phát biểu nội dung định
luật bảo toàn khối lượng?
- Trong phản ứng hóa học sốnguyên tử của mỗi nguyên
tố được bảo tồn
Nghĩa là: trong phản ứng hóa học tuy có sự tạo thành chất mới nhưng nguyên tử khối của các chất không đổi
mà chỉ có liên kết giữa các nguyên tử bị thay đổi
II Bài tập:
Bài tập 1: Trong phản ứng
Trang 20hóa học ở thí nghiệm trên
(trang 53/ SGK), cho biết
khối lượng của natri sunfat
Na2SO4 là 14,2 g, khối lượng
của các sản phẩm bari sunfat
BaSO4 và natri clorua NaCl
theo thứ tự là 23,3 g và
11,7g
Hãy tính khối lượng của bari
clorua BaCl2 đã phản ứng
- GV yêu cầu đại diện nhóm
lên bảng chữa bài tập
Yêu cầu đạt được:
Theo định luật bảo toàn khốilượng: mBaCl2 + mNa2SO4
a) Công thức về khối lượngcủa phản ứng mMg +
mO2 = mMgOb) Khối lượng của khí oxitham gia phản ứng: mO2 =
mMgO – mMg ⇔ mO2 = 15 –
9 = 6 (gam)
hóa học ở thí nghiệm trên
(trang 53/ SGK), cho biếtkhối lượng của natri sunfat
Na2SO4 là 14,2 g, khối lượngcủa các sản phẩm bari sunfatBaSO4 và natri clorua NaCltheo thứ tự là 23,3 g và11,7g
Hãy tính khối lượng của bariclorua BaCl2 đã phản ứng
Bài tập 2: Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit MgO Biết rằng magie cháy là xảy
ra phản ứng với khí
O 2 trong không khí.
a) Viết công thức về khốilượng của phản ứng xảy ra?b) Tính khối lượng của khíoxi phản ứng?
Trang 21Tuần 13 Ngày soạn: 06/11/2016 Tiết 08 Ngày dạy : 08/11/2016
ÔN TẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: :
- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn phản ứng hóa học
- Các bước lập phương trình hóa học
- Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chấttrong phản ứng
2 Kĩ năng:
- Biết lập phương trình hóa học khi biết các chất tham gia và sản phẩm
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hóa học cụ thể
3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài tập trên bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Các bước lập PTHH
b1: Viết sơ đồ phản ứng
b2: Cân bằng số nguyên tửcủa mỗi nguyên tố
b3: Viết phương trình hóahọc
- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng
Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
PP vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập.
Trang 22Yêu cầu HS làm bài tập
Yêu cầu đạt được:
a) Phương trình hoa học là phươngtrình biểu diễn ngắn gọn phản ứnghóa học, gồm công thức hóa họccủa chất tham gia phản ứng và sảnphẩm
b) Sơ đồ phản ứng khác vớiphương trình hóa học là chưa có
hệ số thích hợp, tức là chưa cânbằng số nguyên tử tuy nhiên cũng
có một số sơ đồ phản ứng cũngchính là phương trình hóa học
Ví dụ: Mg + Cl2 → MgCl2c) Ý nghĩa: phương trình hóa họccho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân
tử giữa các chất cũng như tưngcặp chất trong phản ứng
- HS làm bài tập 2 trên bảngYêu cầu đạt được:
a) Phương trình hóa học 4Na + O2 → 2Na2O
Tỉ lệ: Số nguyên tử Na : số phân
tử O2 : số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2
b) Phương trình hóa học P2O5+ 3H2O → 2H3PO4.
Tỉ lệ: Số phân tử P2O5 : số phân tử
H2O : số phân tử H3PO4 = 1 : 3 :2
II Bài tập:
Bài tập 1: a) Phương trình
hóa học biểu diễn gì, gồmcông thức hóa học củanhững chất nào?
b) Sơ đồ của phản ứng khácvới phương trình hóa họccủa phản ứng ở điểm nào?c) Nêu ý nghĩa của phươngtrình hóa học?
Bài tập 2: Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
a) Na + O2 > Na2O.b) P2O5 + H2O > H3PO4.Lập phương trình hóa học vàcho biết tỉ lệ số nguyên tử,
số phân tử của các chất phảnứng
Trang 23Tuần 14 Ngày soạn: 30/10/2016 Tiết 09 Ngày dạy : 01/11/2016
- Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lượng vào giải các bài tập
- Biết xác định tỷ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng
2 Về kĩ năng: Rèn kỹ năng lập phương trình hoá học
3 Về thái độ: Giáo dục tính tích cực tự giác,tính đoàn kết cho học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài tập trên bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
+ Hiện tượng vật lý và hiện
tượng hóa học khác nhau
2 PƯHH là quá trình biếnđổi chất này thành chất khác.3.Trong PƯHH: chỉ diễn ra
sự thay đổi liên kết giữa cácnguyên tử làm cho phân tửnày biến đổi thành phân tửkhác, còn nguyên tử của mỗinguyên tố được bảo tồn
4 ĐL BTKL : tổng khốilượng của các sản phẩmbằng tổng khối lượng củacác chất tham gia
5 Ba bước lập phương trìnhhóa học:
+ Viết sơ đồ phản ứng
Trang 24+ Cân bằng số nguyên tửcủa mỗi nguyên tố.
+Viết phương trình hóa học
- GV yêu cầu đại diện nhóm
phát biểu trả lời các câu hỏi
Yêu cầu đạt được:
+ Câu a là hiện tượng hóahọc vì lưu huỳnh được biếnđổi thành lưu huỳnh dioxit
+ Câu b là hiện tượng vật lí
vì khi thủy tinh nóng chảy bịbiến dạng (do tác dụng củanhiệt) nhưng thủy tinh vẫnkhông đổi về chất
+ Câu c là hiện tượng hóahọc vì từ canxi cacbonatdưới tác dụng của nhiệt độbiến đổi thành canxi oxit bayhơi
+ Câu d là hiện tượng vật lí,
vì cồn bị bốc hơi ra khỏi lọ
do tính chất vật lí chứ khôngtác dụng với một chất nàokhác
- HS làm bài tập 2 trên bảngYêu cầu đạt được:
a) Phương trình hóa học4Na + O2 → 2Na2O
Tỉ lệ: Số nguyên tử Na : sốphân tử O2 : số phân tử Na2O
a) Lưu huỳnh cháy trongkhông khí tạo ra mùi hắc(khí lưu huỳnh dioxit)
b) Thủy tinh nóng chảy đượcđổi thành bình cầu
c) Trong là nung vôi, canxicacbonat chuyển dần thànhvôi sống (canxi oxit) và khícacbon đioxit thoát ra ngoài.d) Cồn để trong lọ không kín
số phân tử của các chất phảnứng
Trang 25- Gv sửa sai và rút kinh
nghiệm cho cả lớp
a) 2Cu + O2 → 2CuOb) Zn + 2HCl →
ZnCl2 + H2c) CaO + ?HNO3 →
Ca(NO3)2 + H2O
vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau?
a) ? Cu + ? → 2CuOb) Zn + ?HCl →
ZnCl2 + H2c) CaO + ?HNO3 →
4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
- Học thuộc phần lí thuyết
- Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 50,51
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 26
Tuần 15 Ngày soạn: 30/10/2016 Tiết 10 Ngày dạy : 01/11/2016
ÔN TẬP VỀ CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được mối quan hệ giữa các đại lượng: Khối lượng, số mol và khối
lượng mol
2 Kĩ năng: HS biết chuyển đổi số mol thành khối lượng chất và ngược lại, biết tính khối
lượng mol khi biết số mol và khối lượng
3 Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn cẩn thận trong tính toán hoá học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài tập trên bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Viết các công thức chuyển
đổi giữa lượng chất và khối
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS ghi nhận kiến thức
I Lý thuyết:
Số mol chất là n ( mol) Khối lượng chất là m (tính g)
Khối lượng mol chất là M (g)
Trang 27- GV hướng dẫn HS xem
SGK để làm bài tập
- GV yêu cầu đại diện nhóm
phát biểu trả lời các câu hỏi
mCu = 64 2,15 = 137,6 g;
4
2SO H
m = (2 + 32 + 64) 0,8 =78,4 g; m CuSO4 = (64 + 32 +64) 0,5 = 80 g
- HS khác nhận xét, bổ sung
Al; 13 g Zn
Bài tập 2: Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau:
a) 0,5 mol nguyên tử N; 0,1mol nguyên tử Cl; 3 molnguyên tử O
b) 0,5 mol phân tử N2; 0,1mol phân tử Cl2; 3 mol phân
tử O2c) 0,10 mol Fe; 2,15 mol Cu;0,80 mol H2SO4; 0,50 molCuSO4
4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
-Học thuộc phần lí thuyết
-Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 50,51
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 28
Tuần 16 Ngày soạn: 27/11/2016 Tiết 11 Ngày dạy : 29/11/2016
ÔN TẬP VỀ CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH
VÀ LƯỢNG CHẤT ( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: HS biết được mối quan hệ giữa các đại lượng: số mol và thể tích chất
khí ở điều kiện tiêu chuẩn
2 Về kĩ năng: HS biết chuyển đổi số mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thành thể tích
và ngược lại
3 Về thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn cẩn thận trong tính toán hoá học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài tập trên bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Viết các công thức chuyển
đổi giữa lượng chất và thể
V
-Biểu thức tính thể tích chấtkhí (đktc):
V = n 22,4 (l)Trong đó:
Trang 29N
n 0,02 (mol);
nhh= 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05 (mol) ⇔thể tích hỗn hợp Vhh=
- Khối lượng mol của N2 là:
14 2 = 28(g)
Số mol N2 là:
) ( 02 , 0 28
56 , 0
mol M
m
Thể tích khí N2 là:
V = n.22,4 = 0,02.22,4 = 0,448 (l)
4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
-Học thuộc phần lí thuyết
-Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 50,51
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
……….
Trang 30Tuần 17 Ngày soạn: 04/12//2016 Tiết 12 Ngày dạy : 06/12/2016
Bài 20: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
3.Thái độ: Tạo hứng thú học tập môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài tập trên bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B
A B
d là tỉ khối của
khí A so với khí B
Trang 31Bài tập 1: Có những khí
sau: N2; O2; Cl2.
Hãy cho biết: Những khí nào
nặng hay nhẹ hơn khí hiđro và
nặng hay nhẹ hơn bằng bao
nhiêu lần?
Yêu cầu HS làm bài tập 1
- GV hướng dẫn HS xem
SGK để làm bài tập
- GV yêu cầu đại diện nhóm
phát biểu trả lời các câu hỏi
Yêu cầu đạt được:
Trong số các chất khí, khí hiđro nhẹ nhất Tỉ khối của các khí đối với hiđro:
2
H
N H
H
O H
2
H
Cl H
- HS làm bài tập 2 trên bảngYêu cầu đạt được:
Tỉ khối của các khí đối với không khí:
khí N2; nhẹ hơn không khí 0,966 (lần)
khí N2; nhẹ hơn không khí 2,207 (lần)
II Bài tập:
Bài tập 1: Có những khí sau: N2; O2; Cl2.
Hãy cho biết: Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hiđro và nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần?
2
H
N H
H
O H
2
H
Cl H
Bài tập 2: Có những khí sau: CO; SO2.
Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần?
khí N2; nhẹ hơn không khí 0,966 (lần)
khí N2; nhẹ hơn không khí 2,207 (lần)
4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
- Học thuộc phần lí thuyết
- Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 50,51
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 32-Tiếp tục rèn cho HS kĩ năng tính toán các bài tập hóa học liên quan đến tỉ khối, củng cố
kĩ năng tính khối lượng mol …
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
3.Thái độ: Tạo hứng thú học tập môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài tập trên bảng phụ.
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
nguyên tố trong hợp chất:
- B1: Tìm khối lượng mol của hợp chất
- B2:Tìm số mol nguyên tử của mỗi
Trang 33% 100 2
3
2O Fe
% 100 3
3
2O Fe
% 100 3
4
3O Fe
% 100 4
4
3O Fe
% 100 2
% 100 3
Yêu cầu đạt được:
a) Khối lượng mol của chất đã cho:
3
2CO K
M = 39 2 + 12 + 16 3 = 138 g(am)
b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng)
II Luyện tập: Bài tập 1 : Tìm thành phần phần trăm (theo khối lượng) các nguyên tố hóa học có trong những hợp chất sau:
và CO2; b) Fe3O4 và Fe2O3; c) SO2 và SO3.
Bài tập 2 : Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3.
Em hãy cho biết:
a) Khối lượng molcủa chất đã chob) Thành phần phần
Trang 34- Gv cho đại diện nhóm
3 Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)
PP thuyết trình