I- KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ1- Khái niệm về đầu tư: Đầu tư là việc bỏ vốn tiền tệ, vật lực, nhân lực làm việc gì đó nhằm mục đích sinh lợi trong tương lai.. 2- DỰ ÁN ĐẦU TƯ Muốn quyết
Trang 1MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
TRONG THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
GIẢNG VIÊN:
1 TS BÙI HỮU PHƯỚC
2 THS NGÔ VĂN TOÀN
Trang 2I- KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1- Khái niệm về đầu tư:
Đầu tư là việc bỏ vốn (tiền tệ, vật lực, nhân lực)
làm việc gì đó nhằm mục đích sinh lợi trong tương lai.
Đầu tư là Hy sinh giá trị trong hiện tại nhằm kỳ
vọng thu được giá trị cao hơn trong tương lai.
Đầu tư là đánh bạc với tương lai.
Trang 32- DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Muốn quyết định đầu tư, DN phải đánh giá được hiệu quả kinh tế của đầu tư Kết quả đầu tư sẽ thu được trong thời gian dài Trong thời gian đó có nhiều biến động kinh tế, chính trị, xã hội, khó dự kiến hết được Vì vậy, chấp nhận bỏ vốn đầu tư là DN chấp nhận rủi ro Để hạn chế rủi ro đòi hỏi DN phải xây dựng nhiều dự án có tính khả thi Hơn nữa, số vốn và nguồn vốn huy động của DN đều có hạn, muốn đạt được hiệu quả vốn đầu tư cao nhất DN cần phải xác định nhiều dự án để lựa chọn Đó là dự án đầu tư.
Trang 4Dự án đầu tư gồm nhiều nội dung quan trọng thuộc nhiều lĩnh vực:
+ Về kỹ thuật
+ Về kinh tế
Trang 5II – PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Để cĩ thể thẩm định và lựa chọn được dự án đầu tư cĩ hiệu
quả cao cần thiết phải xây dựng dịng tiền của dự án
Dịng tiền (cịn gọi là thu nhập hay lưu chuyển tiền tệ – Cash Flow) của một dự án đầu tư thể hiện sự vận động vào ra của tiền tệ và cuối cùng là phần chênh lệch giữa số lượng tiền nhận được với lượng tiền đã chi ra.
.
Trang 6Các nguyên tắc trong xây dựng
dòng tiền (CF):
Xác định CF phải trên các nguyên tắc:
a) Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền (CF) chứ không dựa vào LN và phải là CF tăng thêm sau thuế.
b) Phải tách quyết định đầu tư ra khỏi quyết định tài trợ (không quan tâm đến vay hay không vay ).
c) Không được tính chi phí chìm vào CF tăng thêm.
d) Phải tính cơ hội phí vào CF khi đánh giá dự án.
e) Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét CF.
Trang 7Trong hoạt động đầu tư luôn diễn ra hai giai đoạn
cơ bản:
a- Giai đoạn bỏ vốn ra đầu tư:
Thông thường trong giai đoạn này doanh nghiệp chỉ có chi chứ chưa có thu Toàn bộ số tiền chi này tạo nên vốn đầu tư của doanh nghiệp Vốn đầu tư có thể bỏ ra rải rác trong nhiều năm, cũng có thể bỏ ra một lần (phương thức chià khoá trao tay).
Trang 8Dòng tiền những năm đầu của đầu tư thay thế ngoài
các nội dung trên còn bao gồm:
- Khoản thu được do bán TSCĐ cũ Phần này phải trừ ra làm giảm vốn đầu tư.
- Cộng hay trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hayđược giảm trừ do việc bán tài sản cũ có lãi hay lỗ
Nếu lãi: Phải nộp thuế làm giảm tiền (trừ)
Nếu lỗ: Được giảm thuế làm tăng tiền (cộng)
Trang 9b- Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi:
Trong giai đoạn này doanh nghiệp sẽ có doanh thu và phát sinh thêm chi phí:
+ Doanh thu thuần đạt được về việc bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
DT = G H
+ Chi phí SXKD:
Trang 10+ Kết quả của hoạt động SXKD:
EBIT = G.H – Vu.H – F EBIT = (G – Vu)H – F + Thu nhập:
CF = EBIT(1 – t’) + Vth
Vth: Vốn thu hồi dần (chủ yếu là thu từ khấu hao, riêng kỳ cuối thu thêm VLC hay VLĐ).
Trang 11Trên cơ sở đó, các chuyên gia sẽ sử dụng cácphương pháp như: thời gian hòan vốn đơn giản (PP);thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP), phương pháhiện giá thuần (NPV), phương pháp tỷ suất doanh lợinội bộ (IRR), phương pháp phân tích điểm hòa vốn …
để thẩm định
Trang 12Ví dụ 1
Công ty A dự kiến đầu tư kinh doanh hàng X Vốn đầu
tư vào TSCĐ là 6.600, lượng tiêu thụ mỗi năm là 100 sảnphẩm, đơn giá bán hàng X là 100, biến phí đơn vị là 60,định phí khác (chưa kể khấu hao là 800)
Đời sống dự án là 5 năm Hết hạn khấu hao có thể bánTSCĐ thu được 600
1. Tính dòng tiền của dự án biết rằng thuế suất thuế
TNDN là 25%?
2. Tính IRR và NPV (i=20%)?
3. Tính thời gian hoàn vốn có CK (DPP)?
4. Hãy phân tích và vẽ đồ thị điểm hòa vốn của dự án này
(khấu hao phương pháp tuyến tính cố định)?
Trang 13EBITDA 3.200 3.200 3.200 3.200 3.200 Khấu hao 1.320 1.320 1.320 1.320 1.320 EBIT 1.880 1.880 1.880 1.880 1.880 EBIT(1 - t') 1.410 1.410 1.410 1.410 1.410
Dòng Tiền (CF) -6.600 2.730 2.730 2.730 2.730 3.180
IRR= 31,3% NPV(20%) = 1.745,2
Ghi chú: Khấu hao theo phương pháp tuyến tính cố định
Khấu hao theo PP tuyến tính cố định
Trang 14Ghi chú: Khấu hao theo phương pháp tổng số
Khấu hao theo PP tổng số
Trang 15Ghi chú: Khấu hao theo phương pháp kết hợp
Khấu hao theo PP kết hợp
Trang 17GIAI PTTT.xls
Trang 18Phân tích độ nhạy của dự án
Việc quyết định đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là rủi ro
Để phân tích, đánh giá rủi ro đòi hỏi phải phân tích
độ nhạy cảm của dự án Qua phân tích độ nhạy của dự áncho thấy được dự án nhạy cảm với yếu tố nào nhất và yếu
tố đó ảnh ưởng tốt hay xấy đến dự án v.v…
Excel có thể giúp ta phân tích độ nhạy 1 chiều hay 2chiều Muốn phân tích độ nhạy lớn hơn 2 chiều phải kếthợp thêm phần mềm Crystal ball
Trang 191 Tính NPV của dự án theo sự biến động của lượng bán?
2 Tính NPV của dự án theo sự biến động của lượng bán và giá bán? Biết rằng dự án khấu hao theo phương pháp Kết hợp
Biến phí một đơn vị sản phẩm
Định phí mỗi năm chưa kể khấu hao
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 20Ôn tập
Trang 21THÔNG TIN GIẢNG VIÊN:
1 BÙI HỮU PHƯỚC:
Email: ductcdn@yahoo.com
2 NGÔ VĂN TOÀN:
EMAIL: ngovantoan2425@gmail.com