- Xây dựng, đề xuất các chương trình, giải pháp đặc thù phục vụ nhu cầu vềdịch vụ tài chính ngân hàng của khách hàng -Ngoài ra phũng cũn cỏc nhiệm vụ khác như quản lý thông tin
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á CHI NHÁNH KIM LIÊN 2
1.1 Giới thiệu tổng quan ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Kim Liên 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.2 Cơ cấu tổ chức ,chức năng nhiệm vụ các phòng ban 3
1.1.3 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh Kim LIên 6
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 6
1.1.3.2 Hoạt động cho vay 8
1.1.3.3 Hoạt động bảo lãnh 10
1.1.3.4 Hoạt động thanh toán quốc tế 11
1.1.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh Kim Liên giai đoạn 2009-2011 11
1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN tại ngân hàng TMCP Bắc Á-chi nhánh Kim Liên 12
1.2.1 Đặc điểm các dự án vay vốn của DNVVN có ảnh hưởng tới công tác thẩm định 12
1.2.2 Sự cần thiết và căn cứ thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN 15
1.2.2.1 Sự cần thiết thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN 15
1.2.2.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN 16
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN 18
1.2.4 Phương pháp thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN 20
1.2.4.1 Phương pháp so sánh ,đối chiếu các chỉ tiêu 20
1.2.4.2 Phương pháp phân tích độ nhạy 21
1.2.4.3 Phương pháp dự báo 22
1.2.4.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro 23
1.2.5 Nội dung thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN 23
1.2.5.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 24
1.2.5.2 Thẩm định dự án vay vốn 25
1.2.5.3 Thẩm định điều kiện ,tài sản bảo đảm 33
Nguyễn Thị Nhung
Lớp: Đầu tư 50A
Trang 21.3 Ví dụ minh họa “ Dự án cho vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược và Trang thiết bị y tế Đông
Dương” 34
1.4 Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Bắc Á- chi nhánh Kim Liên 54
1.4.1 Một số kết quả đạt được 54
1.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 56
1.4.2.1 Hạn chế 56
1.4.2.2 Nguyên nhân 57
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á CHI NHÁNH KIM LIÊN 59
2.1 Định hướng phát triển những năm tới của Ngân hàng TMCP Bắc Á- chi nhánh Kim Liên 59
2.1.1 Định hướng phát triển chung của chi nhánh Kim Liên 59
2.1.2 Định hướng phát triển cho công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN 60
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN tại chi nhánh Kim Liên 61
2.2.1 Hoàn thiện nội dung thẩm định các dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN 61
2.2.2 Hoàn thiện phương pháp thẩm định 63
2.2.3 Hoàn thiện nguồn nhân lực thẩm định 64
2.2.4 Hoàn thiện các phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định 64
2.2.5 Hoàn thiện cách thu thập và xử lí thông tin 65
2.2.6 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng vượt trội 65
2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Bắc Á- chi nhánh Kim Liên 65
2.3.1 Đối với Nhà nước và các Bộ ,Ngành có liên quan 65
2.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 66
2.3.3 Đói với Ngân hàng TMCP Bắc Á 67
2.3.4 Đối với các DNVVN 67
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Mạng lưới phòng giao dịch chi nhánh Kim Liên 4
Bảng 1.2 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền 6
Bảng 1.3 Cơ cấu huy động vốn theo kì hạn 7
Bảng 1.4 Cơ cấu nguồn huy động vốn theo khách hàng 8
Bảng 1.5 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền 8
Bảng 1.6 Dư nợ quá hạn chi nhánh giai đoạn 2009-2011 9
Bảng 1.7 Cơ cấu dư nợ theo kì hạn 9
Bảng 1.8 Tình hình thực hiện hoạt động bảo lãnh chi nhánh Kim liên 10
Bảng 1.9 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế 11
Bảng 1.10 Kết quả kinh doanh của chi nhánh Kim Liên giai đoạn 2009-2011 11
Bảng 1.11 Phân tích SWOT doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
Bảng 1.12 Bảng tính dòng tiền của dự án 31
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Kim Liên 4
Sơ đồ 1.2 Quy trình thẩm đinh dự án vay vốn 20
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hòa cùng sự phát triển của nền kinh tế, số doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế và nhiều ngành nghề khác nhau đang gia tăng một cách chóng mặt.Tính tới cuối năm 2011,đã có khoảng 543.963 doanh nghiệp với số vốn là 6 triệu tỉđồng Trong đó có gần 91% Doanh nghiệp vừa và nhỏ,sử dụng tới 51% lao động xãhội,và đóng góp hơn 40% GDP cả nước Điều này cho thấy tầm quan trọng của cácDNVVN đối với nền kinh tế của Việt Nam
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì hiện nay mới chỉ có khoảng 32% DNVVNtiếp cận được với vốn vay ngân hàng Do đó,nhằm hỗ trợ các DN vừa và nhỏ pháttriển đồng thời cũng đóng góp vào sự phát triển của đất nước ,các Ngân hàngthương mại hiên nay đang dùng nhiều chính sách hỗ trợ khuyến khích cho hoạtđộng đầu tư vay vốn của các DNVVN Và gắn liền với hoạt động cho vay đó thìcông tác thẩm định đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình quyết định chovay của Ngân hàng Hoàn thành tốt công tác thẩm định không những sẽ giúp cácDNVVN tiếp cận với nguồn vốn dễ dàng hơn mà còn nâng cao hoạt động tíndụng,đảm bảo lợi nhuận cũng như giảm thiểu được rủi ro cho ngân hàng
Nhận thấy sự cần thiết của vấn đề, và sau một thời gian học hỏi tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi nhánh Kim liên em quyết định chọn đề tài : “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi nhánh Kim Liên” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình
Bài chuyên đề của em gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Bắc Á-chi nhánh Kim Liên.
Chương 2: Mụ ̣t số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Bắc Á- chi nhánh Kim Liên.
Do thời gian thực tập có hạn với kinh nghiêm thực tế chưa nhiờ̀u nờn chuyên
đề của em sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được nhận xétvà đóng góp của các quý thõ̀y,cụ giáo để bài viết của em đạt hiệu quả tốt hơn
Em chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.s Hoàng Thị Thu Hà và toànthể cán bộ nhân viên tại chi nhánh Kim Liên đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiệncho em trong quá trình thực tập của mình
Em xin chân thành cám ơn !
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 6CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á
CHI NHÁNH KIM LIÊN
1.1 Giới thiệu tổng quan ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Kim Liên.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng TMCP Bắc Á (tên Tiếng Anh là North Asia Commercial Stock Bank) viết tắt là NASB hay BacA Bank được thành lập và chính thức đi vàohoạt động theo quyết định số 0052/NHGP ngày 01/09/1994 của Thống đốc ngânhàng Nhà nước Việt Nam Trụ sở chính của ngân hàng được đặt tại 117,QuangTrung,Thành phố Vinh, Nghệ An Trong suốt quá trình hoạt động Bắc Á luôn làngân hàng TMCP có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung.Với số vốn điều lệ ban đầu chỉ 155 tỷ đồng đến nay BacA Bank đã đạt được mụctiêu tăng lên 3000 tỷ theo lộ trình tăng vốn điều lệ của Ngân hàng nhà nước ViệtNam
Joint-Sau 17 năm thành lập (kể từ năm 1994), Ngân hàng TMCP Bắc Á đã cómạng lưới hoạt động ở các tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm của cả nước bao gồm:Hà Nội, Tp HCM, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Huế, Cần Thơ,Kiên Giang, Hưng Yên và mới nhất là chi nhánh tại Hải Phòng với tổng số nhân sựgần 900 người
Ngân hàng Bắc Á hiện cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính ngân hàng hiệnđại như: Mở tài khoản nội tệ và ngoại tệ, nhận tiền gửi, đầu tư cho vay và bảo lãnh,thanh toán trong và ngoài nước, tài trợ thương mại, chuyển tiền nhanh, kinh doanhngoại hối, phát hành và thanh toán thẻ, séc du lịch, homebanking, ngân hàng trựctuyến
Ngoài các dịch vụ chính của một ngân hàng thương mại như huy động vốn,cho vay, cung cấp các dịch vụ thanh toỏn… Ngân hàng TMCP Bắc Á còn tham gia
tư vấn tài chính và tài trợ vốn cho nhiều dự án trên nhiều lĩnh vực: chế biến sữa,thực phẩm sạch, dược liệu sạch đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đấtnước và sự an sinh của xã hội
Cuối tháng 12/2011, Ngân hàng TMCP Bắc Á đã công bố sự kiện ra mắt hệthống nhận diện thương hiệu mới Xuất phát từ tư duy: trí tuệ Việt, tài nguyên Việtvà công nghệ đầu cuối của thế giới (công nghệ cao), hình ảnh thương hiệu mới củaBắc Á được thiết kế để phản ánh sứ mệnh mà ngân hàng đã, đang và sẽ theo đuổi,đó là tư vấn và phục vụ cho một thế hệ các doanh nghiệp phát triển bền vững, mang
Trang 7lai giá trị bền vững cho nhà đầu tư, tạo ra giá trị cốt lõi, mang lại giá trị đích thựccho cuộc sống cộng đồng và thân thiện với môi trường.
Đứng trước sự tăng trưởng của nền kinh tế cũng như sự lớn mạnh khôngngừng của Ngân hàng TMCP Bắc Á,và được sự cho phép của Ngân hàng nhà nướcViệt Nam,Chủ tịch HĐQT đã quyết định thành lập Chi nhánh cấp 1 với tên gọi là
Sở Giao Dịch I-Ngõn hàng Thương Mại Cổ Phần Bắc Á sau này đổi tên thành Chinhánh Kim Liên Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động vào 08/2007 theo giấychứng nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 0113019069 do Sở kế hoạch và Đầu tưHà Nội cấp giấy phép
Tên giao dịch: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bắc Á-Chi nhánh Kim Liên.(Tên cũ: Sở Giao dịch I-Ngõn hàng Thương Mại Cổ Phần Bắc Á)
Địa chỉ chi nhánh : Số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : 04.62761526
Fax : 04.62761528
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh tiền tệ
Với đội ngũ cán bộ nhân viên ban đầu là 24 người (từ hội sở chính và tuyểndụng) chi nhánh nhanh chóng đi vào hoạt động với nhiệm vụ chính là nhanh chóng
ổn định tổ chức và cơ sở vật chất để đi vào hoạt động kinh doanh Cho đến nay,chinhỏnh đó cú 40 cán bộ nhân viên với trình độ Đại học và trên Đại học,cú chuyênmôn và nghiệp vụ,hầu hết đều sử dụng thành thạo CNTT,ngoại ngữ
Sau 4 năm hoạt động,tuy còn non trẻ nhưng chi nhánh Kim Liên đã dần dầnkhẳng định được vị trí của mỡnh,là một trong những chi nhánh có kết quả kinhdoanh tốt của Ngân hàng TMCP Bắc Á
1.1.2 Cơ cấu tổ chức ,chức năng nhiệm vụ cỏc phũng ban.
Mặc dù chi nhánh mới hoạt động được 4 năm nhưng đã thực hiện tốt các chỉtiêu kế hoạch được đưa ra như nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc kháchhàng ,phát triển nguồn nhân lực…Hiện nay chi nhánh có 3 phòng Giao dịch với 40cán bộ nhõn viờn,cụ thể gồm có: 1 Giám Đốc,8 nhân viên Phòng Quan hệ kháchhàng,7 nhân viên kế toán,5 nhân viên phũng Ngõn quỹ,2 nhân viên phụ trách Hànhchính nhân sự và nhân viên tại Phòng Giao Dịch
Mạng lưới giao dịch của chi nhánh Kim Liên:
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 8Bảng 1.1 Mạng lưới phòng giao dịch chi nhánh Kim Liên.
043.5667521 04.35667520
( Nguồn: Phòng hành chính –nhõn sự,2008)
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Kim Liên được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ Đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Kim Liên
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự-Chi nhánh Kim Liên) Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám Đốc.
Chi nhánh có 1 Giám Đốc giữ nhiệm vụ từ năm 2008 cho tới nay
Nhiệm vụ chính của Giám đốc chi nhánh đó là :
-Điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo chức năng,nhiệm vụ phạm vihoạt động của chi nhánh
-Phân công và giám sát công việc cụ thể cho từng phòng ban và cỏc phũnggiao dịch
-Thực hiện các công tác khác theo yêu cầu của Chủ tịch HĐQT,Tổng Giám Đốc
Chức năng nhiệm vụ của Phòng Quan hệ khách hàng.
Phòng quan hệ khách hàng gồm có 8 nhân viên trong đó có 6 nhân viên phụtrách quan hệ khách hàng và 2 nhân viên phụ trách hỗ trợ tín dụng.Nhiệm vụ chínhcủa Phòng đó là:
Trang 9- Công tác marketing, tiếp thị, và phát triển khách hàng cụ thể là trực tiếptìm kiếm, duy trì và phát triển khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân).
- Công tác tín dụng cụ thể là tiếp nhận thẩm định ,quản lớ cỏc khoản vay,huyđộng vốn
- Xây dựng, đề xuất các chương trình, giải pháp đặc thù phục vụ nhu cầu vềdịch vụ tài chính ngân hàng của khách hàng
-Ngoài ra phũng cũn cỏc nhiệm vụ khác như quản lý thông tin, phối hợp, hỗtrợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ, cập nhật thông tin diễnbiến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lý có liên quan đến nhiệm vụ củaphòng, tham gia ý kiến đối với các sản phẩm chung của chi nhánh theo chức năngnhiệm vụ được giao, thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
Chức năng nhiờm vụ của Phòng Hành chính Nhân sự.
Gồm 2 nhân viên thực hiện các nhiệm vụ chính đó là:
-Theo dừi,quản lớ hồ sơ của nhõn viờn,quản lớ tài sản của Chi nhánh
-Thực hiện chế độ BHXH,BHYT của cán bộ nhõn viờn,chế độ thôi việc,nghỉviệc,cụng tỏc tuyển nhân viên
- Lập danh sách chế độ tiền thưởng
- Theo dõi hình thức chi tiền hành chính
- Quản lý, cấp phát văn phòng phẩm, ấn phẩm
- Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị
Chức năng nhiệm vụ của Phòng Kế toỏn,Nguồn Vốn.
Gồm có 7 nhân viên thực hiện các nhiệm vụ chính đó là:
-Quản lí, thực hiện hoạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp theo quy định củachi nhánh
- Xõy dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính -Nhiệm vụ quản lí, giám sát tình hình tài chính của chi nhỏnh,thực hiện cáckhoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật
Phòng Kế toán nguồn vốn chịu trách nhiệm về tính chính xác kịp thời trungthực hợp lí các số liệu thống kê báo cáo kế toán,tài chính
Chức năng nhiệm vụ của Phòng Ngân Quỹ.
Phòng Ngân Quỹ gồm 5 người có chức năng triển khai thực hiện công tácquản lý giấy tờ có giá tại chi nhánh , thu chi tiền mặt bằng VNĐ , ngoại tệ đảm bảođúng quy trình , chế độ quản lý kho quỹ của ngân hàng TMCP Bắc Á
1.1.3 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh Kim LIên.
Ngân hàng Bắc Á hiện cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính ngân hàng hiệnđại như: huy động vốn, cho vay, cung cấp các dịch vụ bảo lãnh, thanh toán trong và
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 10ngoài nước, tài trợ thương mại, chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại hối, phát hànhvà thanh toán thẻ, séc du lịch, homebanking, ngân hàng trực tuyến…
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Cũng như các trung gian tài chớnh,NHTM khỏc ,đối với Ngân hàng TMCPBắc Á,hoạt động thu hút vốn trong các tổ chức kinh tế,dõn cư có vai trò quan trọngbậc nhất,nú quyết định tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Nhận thức đượcđiều đó nên trong thời gian qua,chi nhánh Kim Liên đã và đang xây dựng cơ cấunguồn vốn hợp lí ,đa dạng hóa nguồn vốn bằng việc đa dạng hóa các hình thức, biệnpháp, cỏc kờnh huy động vốn để thu hút vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Bên cạnh việc huy động vốn trên thị trường truyền thống như từ dõn cư,cỏc
tổ chức kinh tế xó hội,thỡ trong những năm gần đây ,chi nhánh đã bắt đầu tiếp cậntới thị trường liên ngân hàng
Tình hình huy động vốn của chi nhánh Kim Liên Giai đoạn 2009-2011
Bảng 1.2 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền.
Đơn vị(tỉ đồng,%)
(Nguồn:Bỏo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011)
Mới chỉ hơn một năm hoạt động,nhưng vào năm 2009,chi nhỏnh đó huyđộng được 528.7 tỉ đồng,trong đó nguồn huy động bằng VND là 486.4 tỉ đồngchiếm tới 92 %, cho thấy nguồn vốn huy động chính của ngân hàng là VND Bướcqua những khó khăn chung của ngành ngân hàng năm 2008 và 2009, với sự khởisắc của nền kinh tế trong năm 2010,lượng vốn huy động của chi nhánh đó cú bướctăng trưởng vượt bậc,tăng lên 50% so với 2009 với tổng vốn huy động là 793.1 tỉđồng Vào năm 2011, trước tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ, nhiều ngânhàng gặp khó khăn thanh khoản đã đẩy lãi suất trên thị trường liên ngân hàng cũngnhư thị trường dân cư tăng mạnh Mặc dù đó cú quy định lãi suất trần từ NHNN là14% nhưng lãi suất huy động cú lỳc bị đẩy lên tới 18-19% thậm chí lên tới 20-21%
để hấp dẫn người gửi tiền,do đó lượng vốn huy động trong năm 2011 cũng tăng lên30% so với năm 2010,với giá trị huy động được là 1031 tỉ đồng
Ngày 11/2/2011 chứng kiến lần điều chỉnh tỉ giá mạnh nhất từ trước tới naycủa NHNN từ 18.932 đồng lên 20.693 đồng đổi một USD đồng thời thu hẹp biên độ
Trang 11giao dịch tỷ giá từ 3% xuống 1% Chỉ sau một đêm, giá trị VND đã hạ 9,3% so vớiUSD,do đó lượng tiền gửi ngoại tệ tăng lên 16% so với năm 2010 Qua 3 năm hoạtđộng ,ta thấy lượng gửi USD và ngoại tệ quy đổi tăng từ 42.3 tỉ đồng(chiếm 8%lượng vốn huy động đã tăng lên 105,16 năm 2011 chiếm 10.2% tổng vốn huy động.Kết quả trên cho thấy chi nhánh Kim liên đã thực hiện tốt công tác huy động vốnngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của Ngânhàng TMCP Bắc Á Tuy nhiờn,nội tệ vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu vốn huyđộng,cho ta thấy được tầm quan trọng của nguồn vốn trong nước đồng thời chinhánh nên triển khai một số chính sách nhằm thu hút lượng vốn ngoại tệ nhiều hơnnữa.
Bảng 1.3 Cơ cấu huy động vốn theo kì hạn.
(Đơn vị:tỉ đồng,%)
(Nguồn:Bỏo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011)
Qua bảng tổng hợp trên ta thấy tiền gửi khụng kỡ hạn có xu hướng giảm dần.Đối với tiền gửi khụng kỡ hạn từ 12% năm 2009 giảm còn 9% năm 2011 Trong cơcấu nguồn huy động vốn theo khách hàng của chi nhỏnh,tiền gửi của dân cư chiếmtới 82%(năm 2011) gấp 4.55 lần so với tiền gửi của các tổ chức kinh tế, nguyênnhân chính là do tõm lớ chung của dân cư là thích gửi ngắn hạn với lãi suất cao và
độ rủi ro thấp hơn Tuy nhiên ,sau 3 năm hoạt động,uy tín của chi nhánh được nõngcao,cựng với một số biện pháp nhằm huy động vốn trung và dài hạn thì lượng vốntrung và dài hạn đã tăng từ 19%(năm 2009) lên 20.2% năm 2011
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 12Bảng 1.4 Cơ cấu nguồn huy động vốn theo khách hàng
(Đơn vị:tỉ đồng,%)
Tiền gửi tổ chức kinh tế 105.74 20 157 19.8 185.58 18
(Nguồn:Bỏo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011)
Theo dõi bảng tổng kết nguồn vốn huy động sau đây ta thấy lượng tiền tiếtkiệm trong dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao tổng số vốn huy động được (năm 2009 là80%, 2010 là 80.2%, 2011 là 82%) Sự gia tăng về tỷ trọng vốn huy động từ dânchúng đã khẳng định đây là đối tượng ngân hàng luôn hướng tới nguồn vốn từ các
hộ gia đình dân cư khá quan trọng đối với các ngân hàng bởi nú khỏ dồi dào vànhàn rỗi
Trong thời gian qua, mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng kết quả huy độngvốn của chi nhánh Kim liên góp phần tích cực trong việc đáp ứng nhu cầu vốn chongân hàng TMCP Bắc Á nói chung và nền kinh tế nói riêng
1.1.3.2 Hoạt động cho vay
Ngân hàng là một trung gian tài chính với ngành nghề chính là kinh doanhtiền tệ cho nên việc thực hiện đi vay để cho vay sao cho mang lại nhiều lợi nhuậnnhất là rất quan trọng Do vậy để hoạt động của ngân hàng đạt hiệu quả cao thì việcngân hàng có được khối lượng vốn huy động lớn thì việc sử dụng vốn như thế nàocũng là một vấn đề cần xem xét kĩ càng Đối với chi nhánh Kim liên thì việc chovay là hoạt động sử dụng vốn chủ yếu Hoạt động tín dụng của chi nhánh đã đượcchú ý đúng mức do đó thời gian qua lượng vốn tín dụng cấp cho khách hàng có nhucầu tăng lên nhanh chóng trong 3 năm qua
Tình hình cho vay chi nhánh Kim liên giai đoạn 2009-2011
Bảng 1.5 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền
(Nguồn:Bỏo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011).
Hoạt động tín dụng của chi nhánh tăng trưởng rõ rệt trong 3 năm qua,sau hơn
1 năm hoạt động số dư nợ của chi nhánh là 534.4 tỉ đồng,đú là một con số khá caotrong bối cảnh hậu khủng hoảng như năm 2009 Đến 2010,nền kinh tế đó cú những
Trang 13chuyển biến tốt hơn,số dư nợ tăng 25% so với 2009 với 668 tỉ đồng Chi nhánh cũng đẩymạnh các sản phẩm cho vay tiêu dùng trong khoảng hạn mức từ 100 đến 500 triệu đồngbằng cách tăng các chương trình khuyến mại, tặng quà cho khách hàng nhưng hầu hếtcác ngân hàng đều nâng lãi suất cho vay lên khá cao ,điển hình như lãi suất cho vay tiêudùng của ngân hàng Bắc Á là 19.8% ,vẫn thấp hơn so với ngân hàng khỏc nờn số dư nợnăm 2011 chỉ tăng 20% so với năm 2010 với tổng giá trị là 802 tỉ đồng.
Cơ cấu tiền cho vay ở chi nhánh thì nhu cầu vay nội tệ chiếm đa số, với 91%năm 2011 Tuy nhiờn,nhu cầu vay ngoai tệ năm 2011 đã tăng lên 5.8% so với năm2010,nguyờn nhõn là do lãi suất cơ bản tăng làm giá vốn tăng,nhu cầu vay VNDgiảm xuống,hơn nữa có thời kỡ lói vay USD chỉ bằng ẵ lói vay tiền đồng
Bảng 1.6 Dư nợ quá hạn chi nhánh giai đoạn 2009-2011
(Đơn vị:tỉ đồng,%)Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 % so với
(Nguồn:Bỏo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011)
Là một chi nhánh cũn khỏ mới,nhưng hoạt động tín dụng của Chi nhánh KimLiên đã cho thấy những tiến bộ đáng kể và hướng đi đúng đắn của mình trong chínhsách đầu tư phát triển Chỉ tiêu tỉ lệ nợ xấu phản ánh rõ nét nhất chất lượng tín dụngcủa ngân hàng Mặc dự,tổng nợ xấu của chi nhánh có tăng từ 7.75 tỷ đồng năm
2009 lên tới 8.02 tỷ đồng năm 2010 nhưng tỉ lệ nợ xấu lại giảm từ 1.45% xuống còn1.2% (giảm 17.24%) Sang năm 2011,do chi nhánh đã thực hiện một số biện phápnhằm giảm tỉ lệ nợ xấu có hiệu quả nên tỉ lệ này chỉ còn lại 0.8% giảm 33.33.% sovới năm 2010 Định hướng trong năm 2012 chi nhánh sẽ duy trì mức nhỏ hơn 1%
Bảng 1.7 Cơ cấu dư nợ theo kì hạn
(Đơn vị :tỉ đồng,%)
Dư nợ trung và dài hạn 82.3 15.4 120.24 18 156.39 19.5
(Nguồn:Bỏo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011)
Nhìn vào bảng tổng hợp dư nợ theo kì hạn ta thấy được khách hàng của chinhánh chủ yếu vẫn là khách hàng cá nhân vay tiêu dung và các doanh nghiệp vừa vànhỏ Tỉ lệ dư nợ ngắn hạn trong 3 năm gần đây đều chiếm tỉ lệ trên 80% Mặc dự
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 14nú đang có xu hướng giảm dần tuy nhiên điều này cũng phù hợp với định hướngphát triển của ngân hàng cũng như của chi nhánh Kim Liên.
1.1.3.3 Hoạt động bảo lãnh
Bảo lãnh là một trong những hoạt động dịch vụ của ngân hàng đang có xuhướng phát triển trong những năm gần đây Hiện nay chi nhánh đang thực hiện cácloại hình bảo lãnh như bảo lãnh dự thõ̀u,bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh vay vốn,bảo lãnh đối ứng Tình hình thực hiện hoạt động bảo lãnh của chi nhánh trong giai đoạn 2009-2011như sau
Bảng 1.8 Tình hình thực hiện hoạt động bảo lãnh chi nhánh Kim liên
(Đơn vị :tỉ đồng,%)Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011Số
tiền %
Số
Số dư bảo lãnh có tài sản bảo đảm 40.5 69.7 63 69 69 61.4
Số dư bảo lãnh không có tài sản bảo đảm 17.6 30.3 28.2 31 43.4 38.6
(Nguồn:Bỏo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011)
Tính đến 31/12/2011 tổng số dư bảo lãnh của chi nhánh Kim liên là 112.4 tỉđồng trong đó 69 tỉ đồng là bảo lãnh có tài sản bảo đảm(chiếm 61.4%) Số dư bảolãnh tăng lên qua từng năm ,theo đó tỉ lệ bảo lãnh có tài sản bảo đảm cũng giảmđi,nguyờn nhõn là do cú cỏc khách hàng truyền thống, có uy tín, có quan hệ vay vốnvà được cấp hạn mức tín dụng không có tài sản đảm bảo Đối tượng khách hàng nàychi nhánh thường xuyên yêu cầu ký quỹ với mức từ 5-10% số tiền bảo lãnh, còn lạilà không có tài sản đảm bảo Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh chủ yếu thu từ phí vàdịch vụ Qua 4 năm,kết quả đạt được của chi nhánh về hoạt động bảo lãnh có nhiềuđiểm tích cực
-Dư nợ và doanh số bảo lãnh tăng qua các năm
-Cơ cấu bảo lãnh thay đổi theo hươgns tích cực
-Mức độ an toàn cao,tỉ lệ số dư nợ không có tài sản bảo đảm tăng
-Là một nguồn tài trợ vốn quan trọng cho khách hàng
1.1.3.4 Hoạt động thanh toán quốc tế
Đây là một hoạt động mang lại thu nhập khá lớn cho chi nhánh Ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 làm cho hoạt động xuất nhập khẩu năm
2009 gặp nhiều khó khăn,cho nên doanh số mua bán ngoại tệ có sự sụt giảm Nhưngtới năm 2010,vì sự khởi sắc của nền kinh tế,hoạt động xuất nhập khẩu nhộn nhịp trở
Trang 15lại làm doanh số mua và bán ngoại tệ tăng lên so với năm 2009,chi nhỏnh luụn đảmbảo đủ lượng ngoại tệ cho nhu cầu của khách hàng Ngày 11/2/2011,sự điều chỉnh tỉgiá VND/USD kết hợp triển khải các biện pháp kinh tế lẫn hành chớnh,thị trườngngoại tệ Việt Nam đã phần nào lắng dịu và đỡ căng thẳng hơn.Kết quả hoạt độngnày đượcc thể hiện qua bảng tổng hợp dưới đây Phí thu được năm 2010 tăng lên2.27 lần so với năm 2009,năm 2011 tăng lên 2.77 lần so với 2010,cho ta thấy hoạtđộng này đang dần có hiệu quả,mang lại thu nhập cao cho chi nhánh
Bảng 1.9 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế
(Nguồn:Bỏo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011)
1.1.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh Kim Liên giai đoạn 2009-2011.
Mặc dù mới thành lập nhưng Chi nhánh Kim Liên đã hoàn thành rất tốt, cácmục tiêu đề ra Sau đây là bảng phản ánh kết quả kinh doanh của chi nhánh:
Bảng 1.10 Kết quả kinh doanh của chi nhánh Kim Liên giai đoạn 2009-2011
(Đơn vị:tỉ đồng,%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011)
Trong 3 năm qua ,kết quả kinh doanh của chi nhánh đã đạt chỉ tiêu màHDQT Ngân hàng TMCP Bắc Á đề ra,với lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 20.5 tỉđồng,tăng 12.3% so với năm 2010,và mục tiêu năm 2012 đat được 27 tỉ đồng Lợinhuận trước thuế năm 2009 chỉ đạt 14.32 tỉ đồng bởi chi nhánh mới đi vào hoạtđông được 1 năm,ngoài chi phí trả lãi còn phải chi thêm nhiều chi phí khác như xây
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 16dựng cơ sở vật chất.mua sắm máy móc thiết bị…Nhưng sang tới năm 2010,lợinhuận tăng lên 18.25 tỉ đồng tương đương 27.74% do các khoản thu từ lói,dịch vụtăng Kết quả chỉ tiêu ROA cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉtiêu ROA cũng tăng qua các năm chứng tỏ,với mỗi đơn vị tài sản quá trình tổ chức,quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả.
1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN tại ngân hàng TMCP Bắc Á-chi nhánh Kim Liên.
1.2.1 Đặc điểm các dự án vay vốn của DNVVN có ảnh hưởng tới công tác thẩm định.
Theo Nghị định số 56/2009 /NÐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ
sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, cóvốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm khôngquá 300 người.”
Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanhnghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiờn,căn cứvào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thựchiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả haichỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên
Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chíđịnh lượng Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanhnghiệp như chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quảnlý thấp tuy nhiên này ít được sử dụng để phân loại trong thực tế Nhóm tiêu chí địnhlượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động trung bình, tổng giá trị tàisản( hoặc vụ́n),tụ̉n doanh thu/năm,tụ̉ng giá trị gia tăng/năm…
Hiện nay, tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao động Tuy nhiên sựphân loại doanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và phụthuộc vào nhiều yếu tố như: Trình độ phát triển kinh tế của một nước:tiờu chớ đánhgiá càng cao đối với các nước có trình độ phát triển cao.Ngoài ra còn phụ thuộc vàotính chất từng ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng nhiều laođộng như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn như hoá chất,điện Do đó cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối chứng trong phân loạicác doanh nghiệp giữa các ngành với nhau Trong thực tế, ở nhiều nước, người tathường phân chia thành hai đến ba nhóm ngành với các tiêu chí phân loại khác
Trang 17nhau Ngoài ra có thể dùng khỏi niệm hệ số ngành (Ib) để so sánh đối chứng giữacác ngành khác nhau.
Mỗi vùng lãnh thổ có những điều kiện địa lí cũng như kinh tế khác nhau, dođó trình độ phát triển cũng như số lượng và quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau
Do đó cần tính đến cả hệ số vùng (Ia) để đảm bảo tính tương thích trong việc sosánh quy mô doanh nghiệp giữa cỏc vựng khác nhau
Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), tính đến ngày31-12-2011, VN có 543.963 doanh nghiệp (DN), với số vốn khoảng 6 triệu tỷ đồng.Trong tổng số DN đú, cú gần 97% quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu là DN tư nhân Các
DN nhỏ và vừa (DNNVV) sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP
cả nước Theo kết quả điều tra những năm gần đây, nếu đem tiêu chí DNNVV là dưới
300 lao động và vốn dưới 10 tỷ đồng thỡ cú đến 96,81% DN của VN thuộc nhómnày Trong đó, xét quy mô về vốn thì DN có số vốn dưới 1 tỷ đồng chiếm 41,8%; từ 1
- 5 tỷ đồng chiếm 37,03%; DN có vốn từ 5 - 10 tỷ đồng chỉ chiếm 8,18% Về quy môlao động có tới 51,3% DN có dưới 10 lao động… Tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và
TPHCM, số lượng DNNVV chiếm đến 42,46% tổng số DNNVV của cả nước Không
chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước, DNNVV còn tạo ra hơnmột triệu việc làm mới mỗi năm cho số lao động phần lớn chưa qua đào tạo, gópphần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội
Mặc dù chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp,nhưng các DNVVN lại là đốitượng gặp khó khăn về vốn nhất Nguyên nhân thì theo ông Cao Sĩ Kiêm, Chủ tịchHiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (Vinasme), là "các doanh nghiệp vừavà nhỏ ra đời với vốn điều lệ quỏ ớt" DN có số vốn dưới 1 tỷ đồng chiếm 41,8%; từ
1 - 5 tỷ đồng chiếm 37,03%; DN có vốn từ 5 - 10 tỷ đồng chỉ chiếm 8,18% Vì thế,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu phụ thuộc vàovốn vay
Trong khi đó, theo Bộ Kế hoạch và Đầu Tư, chỉ có khoảng 32% doanhnghiệp vừa và nhỏ có khả năng tiếp cận được vốn Vì thế, trong thời gian qua, thịtrường đã chứng kiến không ít doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tạm dừng các dự ánhoặc phải thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh vỡ khụng vay được vốn ngânhàng
Để đánh giá công tác thẩm định các dự án đầu tư vay vốn của cácDNVVN ,ta có bảng phân tích mô hình SWOT sau:
Bảng 1.11. Phân tích SWOT doanh nghi p vừa và nhỏ ệp vừa và nhỏ.
Điểm mạnh- Strengths Điểm yếu- Weaknesses.
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 18- Vốn đầu tư ban đầu ít,thu hồi vốn
nhanh
- Có ở hầu hết các lĩnh vực kinh
doanh,ngành nghề ,thành phần kinh tế
- Môi trường có tính năng động và cạnh
- Khả năng tiếp cận vốn ngân hàng kém
- Trình độ hiểu biết về pháp luậtkém,khả năng nắm bắt thịtrường ,thương hiệu mới chỉ ở giai đoạnđầu
Cơ hội- Opportunities Thách thức- Threats.
- Sử dụng 51% lao động trong cả
nước ,đóng góp 40% GDP cả
nước
- Kết quả kinh doanh thời gian qua
khá tốt,là khu vực hoạt động năng
động và hiệu quả nhất
- Năm 2007,Việt Nam gia nhập
WTO nên thị trường đầu ra và
đầu vào phong phú hơn
- Nhà nước ban hành Nghị định số
- Không thu hút được nhiều laođộng trình độ cao ,khả năng pháttriển công nghệ thấp
- Đứng trước nhiều nguy cơ muabán sát nhập cao
- Lạm phát ngày càng cao,giá xăngtăng dẫn tới các dịch vụ vận tảităng,chi phí và giá thành cao,khócạnh tranh với sản phẩm hàngTrung Quốc
- Lãi suất cho vay của ngân hàngcao,khó tiếp cận nguồn vốn vay
+ Ảnh hưởng của đặc điểm dự án đầu tư vay vốn của các DNVNV tới công tác thẩm định:
- Các dự án đầu tư của các DNVVN có vốn ban đầu ớt nờn chu kì sản xuấtkinh doanh ngắn hơn dẫn tới khả năng thu hồi vốn nhanh Do đó tổng mức vốn đầu
tư không lớn,tính rủi ro sẽ thấp hơn nên CBTD không quá khó khăn trong việcthẩm định tổng mức vốn đầu tư cũng như dự án sẽ có tính khả thi hơn Tuy nhiên do
Trang 19vốn tự có của DNVVN không cao dẫn tới tiềm tàng nhiều rủi ro trong khả năng trả
nợ cho Chi nhánh
- Hiện nay đó cú cỏc DNNVV hoạt động ở tất cả các lĩnh vực, ngành nghềkinh tế như TM-DV,CN-XD, nụng-lõm-ngư nghiệp…dưới nhiều hình thức nhưDNNN,DN tư nhõn,Cố phần, công ty TNHH ,DN có vốn đầu tư nước ngoài và các
cơ sở kinh doanh cá thể ,đóng góp một phần quan trọng vào tình hình kinh tế chớnhtrị-xó hội của đất nước Cũng do sự đa dạng trong ngành nghề và loại hình các công
ty nờn cỏc dự án vay vốn cũng rất phong phú về mục đích ,phương án sử dụng vốn.Các CBTD được tiếp cận với đa dạng nhiều lĩnh vực đầu tư,tích lũy được nhiềukinh nghiệm Hơn nữa mặc dù ở nhiều lĩnh vực nhưng quy mô cũng như kĩ thuậtcủa dự án không cao ,nên CBTD sẽ dễ dàng trong việc thẩm định dự án
- Tuy nhiên hiện nay năng lực kinh doanh cũng như quản lí còn nhiều hạn chế Việcnâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại còn gặpnhiều khó khăn một phần do khó tiếp cận vốn Việc sử dụng các công nghệ lạc hậudẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém.DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường vàphân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing cũn kộmhiệu quả Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trường.Hơn nữa với công tác quản lớ cũn kộm, chưa thu hút được những nhà quản lý và laođộng có trình độ, tay nghề cao dẫn tới việc sử dụng vốn chưa hiệu quả,là một trongnhững đặc thù của DNVVN Do đó, CBTD khi thẩm định buộc phải chú trọng vàokhía cạnh thị trường và kĩ thuật cũng như bộ máy quản lí của DN
1.2.2 Sự cần thiết và căn cứ thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN.
1.2.2.1 Sự cần thiết thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình kiểm tra, đánh giá một cách độc lậpcác nội dung cơ bản của dự án so với quá trình soạn thảo Một dự án dù cho đượcchuẩn bị, phân tích kỹ đến đâu thì vẫn mang những đặc tính chủ quan của chủ đầu
tư do đó không thể tránh khỏi sai lầm dù là sơ ý hay cố tình Cho nên để đánh giáđược tính khả thi của dự án cũng như khả năng trả nợ của các doanh nghiờp cỏcCBTD buộc phải tiến hành thẩm định các dự án đầu tư vay vốn Nhất là đối với cácDNVVN các CBTD càng chú trọng thẩm định do đối với các doanh nghiệp này,vốnban đầu ớt,lại có tính cạnh tranh cao cho nên cần xem xét tới tính khả thi cácphương án kinh doanh,khả năng trả nợ cũng như tư cách pháp lí của doanh nghiệptrong tình trạng gia tăng nhiều DN ảo như hiện nay
Các kết luận từ quá trình thẩm định là căn cứ quan trọng để chi nhánh quyếtđịnh có cho phép DN vay hay không?
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 201.2.2.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN.
Sau đây là các căn cứ mà các CBTD ở chi nhánh Kim Liên,Ngân hàngTMCP Bắc Á dựa vào để thẩm định dự án đầu tư vay vốn đối với DNVVN
a Hồ sơ trình thẩm định.
Cũng giống như yêu cầu về hồ sơ thẩm định của toàn Ngân hàng TMCP Bắc
Á , Chi nhánh dựa vào 4 hồ sơ sau:
+ Hồ sơ pháp lí bao gồm : quyết định thành lập,giấy phép thành lập,đăng kíkinh doanh,giấy phép đầu tư,giấy phép hành nghề(nếu cú);cỏc điều lệ doanhnghiệp;cỏc quyết định bổ nhiệm người có thẩm quyền,các hợp đồng liên doanh (nếucó) Các giấy tờ là bản sao có công chứng ,chứng thực của cơ quan pháp luật Hồ sơphải đảm bảo tính cṍp nhọ•t hiện hành đối với khách hàng
+ Hồ sơ tài chính bao gồm: Báo cáo tài chính định kì theo mẫu của Bộ Tàichính gồm bảng cân đối kế toán,báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các báo cáo kiểm toánđộc lập( nếu có) thuyết minh báo cáo tài chính…Báo cáo nhanh tình hình tài chính (đến ngày cho vay theo Mẫu số 04.QTCV Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kìtheo năm hoặc chu kì sản xuất Báo cáo tổng kết sơ kết về tình hình sản xuất ,kinhdoanh
+ Hồ sơ dự án hay phương án kinh doanh bao gồm: giấy đề nghị vayvốn( theo Mẫu 01.QTCV),phương án sản xuất kinh doanh;cỏc loại hợp đồng vềmua bán hàng húa,cung cấp dịch vụ và giấy tờ có liên quan
+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định ban hành của Ngân hàng TMCPBắc Á Khung pháp lí điều chỉnh hoạt động này bao gồm các Nghị định và Thông
Các CBTD sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ dự án của khách hàngvay vốn và hồ sơ về doanh nghiệp xin vay vốn như đã kể trên
b Các căn cứ pháp lý bao gồm.
Trang 21+ Các chiến lược ,quy hoạch ,kế hoạch ,chủ trương,chớnh sỏch phát triểnkinh tế- xã hội của nhà nước,ngành,địa phương
+ Hệ thống phỏp luật,cỏc văn bản pháp luật có liên quan như Luật đấtđai,Luật xây dựng,Luật môi trường, và các văn bản pháp luật có liên quan tới hoạtđộng đầu tư như Luật đầu tư,Luật đấu thầu,và các thông tư của luật này Đối với các
dự án đầu tư xây dựng thì dựa vào các Nghị định sau:
- Nghị định số 52/1999.NĐ-CP ngày 08.7.1999
- Nghị định số 12/2000/NĐ_CP ngày 05.5.2000(sửa đổi và bổ sung một sốđiều trong Nghị định số 52/2000/NĐ_CP
- Nghị định số 07/2003/ND_CP ngày 30.01.2003 ( sửa đổi và bổ sung một
số điều ban hành kèm theo Nghị định 52/1999 và Nghị định 12/2000/NĐ_CP
- Nghị định 16/2005/NĐ_CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lí đầu
tư và xây dựng công trình
- Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chínhphủ về quản lý đầu tư và xây dựng công trình;
Đối với các quy chế đấu thầu, đồng thời thực hiện theo 3 nghị định sau:
-Nghị định số 77/CP ngày 18.6.1997 về quy chế đầu tư theo hình thức BOT
áp dụng cho đầu tư trong nước qui định đầu tư theo hình thức BOT Nghị định số62/1998/NĐ-CP ngày 15.8.1998 ban hành quy chế đầu tư theo hình thức BOT,BTO, BT áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Luật doanh nghiệp (Luật số 13/1999/QH10); Luật doanh nghiệp nhà nướcnăm 2003 (Luật số 14/2003/QH11); Luật khuyến khích đầu tư trong nước (năm
1994, sửa đổi bổ sung năm 1998); Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1996 và2000); Luật bảo vệ môi trường (công bố theo pháp lệnh số 29-L/CTN ngày10.01.1994 của Chủ tịch nước); Luật Hợp tác xã (Luật số 18/2003/QH11)
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 22Ngoài ra, cũn cú cỏc nghị định của Chính phủ, thông tư của bộ chuyên ngành (Xâydựng, Kế hoạch đầu tư), các văn bản pháp quy liên quan khác hướng dẫn thực hiệncác Luật, Nghị định nêu trên.
c Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh
tế, kỹ thuật cụ thể.
+ Các quy phạm như:quy phạm về sử dụng đất đai trong từng khu đô thị,khucông nghiệp,quy phạm về tĩnh không trong các công trình hàng khụng,cầu cống…
+ Các tiêu chuẩn ví dụ như tiêu chuẩn cấp công trình ,các tiêu chuẩn thiết kế
cụ thể đối với từng loại cụng trỡnh,về mụi trường,cụng nghệ của từng ngành
d Các quy ước, thông lệ quốc tế
+ Các điều ước quốc tế đó kớ kết với nước ngoài,với các tổ chức của quốc tế+ Các quy định về thương mại,tớn dụng,bảo lónh,bảo hiểm
Ngoài ra, các văn bản hướng dẫn về thẩm định tín dụng của ngân hàngthương mại cổ phần Bắc Á như quyết định số 963/2009/QĐ-BacABank ngày23/12/2009 là một căn cứ quan trọng cho CBTD khi tiến hành công tác thẩm định
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN.
Đối với các DNVVN ,các CBTD của chi nhánh đã thực hiên quy trình thẩmđịnh dự án đầu tư vay vốn như sau:
Bước 1: CBTD tiếp xúc với khách hàng
Trong gia đoạn này các CBTD có nhiệm vụ trực tiếp hướng dẫn khách hàngcác điều kiện vay vốn,thủ tục cũng như hồ sơ cần có theo quy đinh hiện hành củaNgân hàng TMCP Bắc Á Đặc biệt các CBTD hướng dẫn giải thích cho khách hànglập hồ sơ chứ không làm thay cho khách hàng Các CBTD sẽ tiến hành kiểm tra tínhđầy đủ,chõn thực,hợp lệ,thống nhất đối với hồ sơ vay vốn và thông báo cho kháchhàng điều chỉnh bổ sung nến chưa đủ hoặc chưa đảm bảo tính hợp lệ,hợp pháp vàđồng nhất Khi đã đầy đủ hồ sơ CBTD báo cáo với Giám đốc chi nhánh và viết phiếugiao nhận cho khách hàng Thời điểm được coi là nhậ đủ hồ sơ cho vay là từ ngàykhách hàng cung cấp hồ sơ cuối cùng theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP Bắc Á
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng
Sau khi nhận đủ hồ sơ của khách hàng,CBTD sẽ tiến hành thẩm định dựatrên các thông tin khách hàng cung cấp ,ngoài ra cán bộ còn thu thập các thông tinbằng cách đi thực tế tại các cơ sở,từ Trung tâm thông tin tín dụng CIC,phũng thôngtin của Ngân hàng TMCP Bắc Á và một số tổ chức tín dụng khác Ngoài ra một sốthông tin từ bạn hàng,đối tác làm ăn,cỏc nhà cung cấp đầu vào cũng như đầu ra sẽcung cấp cho CBTD những căn cứ để đánh giá thẩm định được chính xác và kháchquan hơn
Trang 23CBTD tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn.phương án sản xuất kinhdoanh,cỏc tài sản bảo đảm sau đó sẽ chấm điểm xếp hàng tín dụng khách hàng theoquy định hiện hành của Ngân hàng TMCP Bắc Á.
Bước 3: Xét duyệt cho vay
CBTD lập tờ trình thẩm định với cỏc nụi dung thẩm định dựa trên các thôngtin thu nhận được theo Mẫu số 08 QTCV của Ngân hàng TMCP Bắc Ấ Trong tờtrình tín dụng nêu rõ ý kiến nhận xét ,kết luận của cán bộ về :
+Đánh giá nguồn và chất lượng sú liệu,tài liệu của khách hàng đã cung cấp
+ Đánh giá mức độ rủi ro,hiệu quả và lợi ích từ khoản vay và từ khách hàngvay đối với chi nhánh cũng như Ngân hàng
Trong tờ trình CBTD đưa ra ý kiến đồng ý cho vay và ghi rõ các nội dungnhư số tiền cho vay,phương thức cho vay,mục đích sử dụng tiền vay,lói suất,thờihạn cho vay ,kì hạn trả nợ,cỏc biện pháp bảo đảm tài sản và các đề xuất kiến nghịnếu có
Bước 4: Giám đốc chi nhánh xem xột,phờ duyệt khoản vay
Khi nhận tờ trình thẩm định từ CBTD ,Giám đốc chi nhánh Kim Liên tiếnhành xem xét thẩm tra những nội dung từ tờ trỡnh,và hồ sơ vay vốn Nếu cần thiếtcó thể cùng với cán bộ thẩm định tiến hành khảo sát cơ sở kinh doanh của doanhnghiờp Nếu đồng ý với ý kiến của CBTD giám đốc chi nhánh sẽ quyết định chophép vay vốn,trường hợp số tiền vượt quá mức quyết định thì giám đốc chi nhánh sẽgửi hồ sơ lên Tổng giám đốc xin ý kiến Thời gian tối đa 5 ngày làm việc đối vớivay món và hạn mức và tối đa không quá 12 ngày với cho vay đầu tư dự án
Bước 5: Tổng giám đốc ra quyết định
Sau khi nhận được hồ sơ và tờ trình của giám đốc chi nhánh sẽ tiến hànhxem xét và ra quyết định trong thời gian hợp lí Nếu cho vay sẽ chỉ đạo cấp pháttiền,kiểm tra sử dụng vốn vay,đụn đốc thu hồi nợ Quy trình được diễn ra trongvòng 10 ngày đối với dự án vay vốn ngắn hạn và không quá 30 ngày với dự ántrung và dài hạn
Sơ đồ 1.2 Quy trình thẩm đinh dự án vay vốn
Chưa đủ điều kiện
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ Yêu cầu bổ sung hồ sơ
lưu hồ sơ
Trang 241.2.4 Phương pháp thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN
Hiện nay các cán bộ tín dụng tại chi nhánh đang áp dụng một số phươngpháp thẩm định sao cho phù hợp với các dự án vay vốn của các DNVVN nhất đó là:phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiờu,phương phỏp phân tích độ nhạy,phươngpháp triệt tiêu rủi ro và phương pháp dự báo Cụ thể việc áp dụng các phương phápđó như sau:
1.2.4.1 Phương pháp so sánh ,đối chiếu các chỉ tiêu
Nội dung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với cácchuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kĩ thuật thích hợp,thông lệ cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh lựa chọn phương ántối ưu
Đây là phương pháp này khá phổ biến và đơn giản đang được các CBTD ởchi nhánh áp dụng nhiều nhất Các chỉ tiêu để so sánh được quy định riêng theoNgân hàng TMCP Bắc Á hoặc có thể là của các dự án đã có sẵn, có thể là đangđược xây dựng, có thể là do yêu cầu của các bên có liên quan
Trang 25Tại Chi nhánh Kim Liên phương pháp so sánh được tiến hành theo một sốchỉ tiêu sau đây:
- Tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng hoặc các chỉ tiêu tài chính mà dự án cóthể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị quy định trong đầu tư ,chuyển giao côngnghệ quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án đang sản xuất mà thị trườngđang có nhu cầu
- Các chỉ tiêu như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư đối với từng loại dự án đãđược quy định
- Các định mức về mức tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương,chớ phớ quản lý…của ngành theo các định mức kinh tế
Phương pháp thẩm định này áp dụng với hầu hết nội dung thẩm định dự án,
từ thẩm định nội dung pháp lý đến thị trường, kỹ thật, nhân sự, tài chính và kinh tế
xã hội tổng quát, đặc biệt là sử dụng nhiều trong các dự án mang nặng tính chất kỹ thuật Tuy nhiờn,cỏc CBTD thường sử dụng phương pháp này trong thẩm định tài chính DAĐT tức là so sánh, đối chiếu tổng mức đầu tư ,các chi phí thực hiợ̀Yn,lãi vay…với các chuẩn mực mà luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế thích hợ̀p, thông lệ trong nước và quốc tế cũng như từ các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu
Trong quá trình thẩm định, CBTD đã sử dụng những kinh nghiệm đúc kếttrong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh, kiểm tra tính hợp lý, tínhthực tế của các giải pháp lựa chọn (mức chi phí đầu tư, cơ cấu khoản mục chi phí,các chỉ tiêu tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu hay chi phí nói chung…)
1.2.4.2 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này thường được CBTD dùng để đánh giá được độ an toàn,kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của một dự án đầu tư khi có những tìnhhuống bất lợi có thể xảy ra như: giá nguyên liệu đầu vào tăng, chi phí đầu tư vượt quatổng dự toán, sản lượng thấp, khó tiêu thụ, nhu cầu thị trường giảm…Từ đó khảo sát
sự thay đổi hiệu quả của dự án thông qua các chỉ tiêu như NPV, IRR, T…Căn cứ vàođó CBTD có thể kết luận được về tính vững chắc và ổn định của dự án
Khi sử dụng phương pháp phõn tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thayđổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoànvốn nội bộ…) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độnhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tốcó liên quan, để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình đầu tư
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 26Chính vì vậy, phân tích độ nhạy là một trong các phương pháp thường đượ̀c CTBD sử dụng trong thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư Thông thường các CBTD thường sử dụng nhiều kinh nghiệm thực tế để phân tích Nhưng do độ phức tạp của phương pháp này nên thường áp dụng đối với dự án có quy mô lớn phức tạp có tính khả thi cao nhưng tiềm ẩn nhiều yếu tố biến đổi cho nên đối với các dự
án vay vốn của các DNVVN (thường nhỏ lẻ,quy mô không lớn) ít sử dụng phương pháp này.
1.2.4.3 Phương pháp dự báo
Mụ ̣t dự án đầu tư thường được đưa vào vận hành khai thác trong tương lai,
do đó các CBTD sử dụng thêm phương pháp dự báo Đối với phương pháp này ,cácCBTD sẽ điều tra các số liệu thống kê ví dụ như thống kê về nhu cầu của người tiêudùng đối với sản phẩm mà dự án sắp cung cấp, thống kê về cung của sản phẩm ởhiện tại đã nhiều hay chưa… Sau đó vận dụng các phương pháp để dự báo nhưngoại suy thụ́ng kờ,hụ̀i quy tương quan,hay hệ số co giãn cõ̀u…
Hiện nay tại chi nhánh Kim Liên các CBTD thường áp dụng phương phápngoại suy thống kê cho các dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN ngoài ra đối vớimột số dự án quy mô lớn hơn có thể sử dụng thêm hồi quy tương quan và hệ số cogiãn cầu
Phương pháp này thường đượ̀c áp dụng trong nội dung thẩm định khía cạnh thị trường CBTD sẽ tiến hành thu thập số lượ̀ng sản phẩm hiện có,mức tồn kho cuối năm,lượ̀ng sản phẩm nhập khẩu mỗi năm… từ đó dự báo khối lượ̀ng sản phõYm cõYn và cung ứng của sản phẩm đó trong thời gian tới Đối với phương pháp
dự báo bằng ngoại suy thống kê, đầu tiên , CBTD tiến hành thống kê các số liệu trong quá khứ,tìm ra xu hướng của quy luật biến đổi bằng cách xây dựng một dãy
số thời gian, và hàm xu thế từ đó phân tích kết quả thu đượ̀c Ngoài ra,phương pháp này còn đượ̀c áp dụng với nội dung thẩm định hiệu quả tài chính khi cần dự báo yếu tố doanh thu và chi phí của dự án,các yếu tố có ảnh hưởng tới khả năng trả nợ̀ như lạm phát
Tuy nhiên do số liệu mà CBTD thu thập được thường chỉ trong 2-3 năm gầnnhất hơn nữa lại chưa đầy đủ, mang nặng tính chủ quan dẫn tới việc dự báo có thểchưa chính xác
1.2.4.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Vòng đời của một dự án đầu tư thường rất dài, trong khi đó dự án lại đượcxây dựng trên cơ sở các dữ liệu giả định cho tương lai, từ lúc thực hiện dự án chođến khi dự án đi vào vân hành có thể phát sinh nhiều rủi ro ngoài ý muốn Để đảmbảo tính khả thi của dự án ,khi thẩm định các CBTD đã dự đoán một số rủi ro thông
Trang 27thường có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế và hành chính thích hợp, hạn chế đếnmức thấp nhất các tác động rủi ro đến dự án Các rủi ro thông thường có thể xảy rađược các CBTD chia ra để có biện pháp khắc phục cụ thể như sau:
+ Rủi ro vượ̀t tổng mức đầu tư: Để hạn chế rủi ro này, CBTD sẽ kiểm tra
các hợp đồng về giá ,các nguy cơ có thể phát sinh tăng giá
+ Rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật - công nghệ không đúng tiến độ, chất lượ̀ng không đảm bảo: Để hạn chế rủi ro này, CBTD yêu cầu chủ đầu tư cung cấp
đầy đủ các hợp đồng và tiến hành kiểm tra chặt chẽ hợp đồng, các điều khoản vàbảo lãnh hợp đồng
+ Rủi ro về tài chính như thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ: Để hạn
chế rủi ro này,CBTD kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn rồi giải ngõn đỳngtiến độ cho dự án hoạt động đúng lịch trình
+ Rủi ro bất khả kháng: Để hạn chế rủi ro này, CBTD đề nghị chủ đầu tư
mua các loại bảo hiểm như bảo hiểm đầu tư, bảo hiểm xây dựng,bảo hiểm chongười lao đụ ̣ng…
+ Rủi ro về quản lý điều hành.: Để hạn chế rủi ro này, CBTD cần thẩm định
kĩ khía cạnh pháp lí để đánh giá chính xác năng lực quản lý điều hành của doanhnghiệp hiện tại (năng lực điều hành, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũlãnh đạo, quản lý dự án), thẩm định cơ cấu tổ chức
Phương pháp áp dụng với những dự án xây dựng lớn, quan trọng cần đảm bảo tính an toàn và hiệu quả đầu tư cao và những dự án chịu sự tác động nhiều của các yếu tố bên ngoài: điều kiện thời tiờt, giá nguyên vật liệu tăng Thông thường phương pháp đượ̀c áp dụng cho nội dung thẩm định khía cạnh thị trường và tài chính của các dự án của các DNVVN.
1.2.5 Nội dung thẩm định dự án vay vụ́n của các DNVVN.
Trước khi đi vào thẩm định một dự án xin vay vụ́n,các CBTD cần tiờ́n hành
thẩm định nội dung khách hàng vay vốn bao gốm thẩm định tư cách pháp lí củakhách hàng và thẩm định năng lực sxkd ,tình hình tài chính hiện tại của DNVVN.Đối với nội dung thẩm định một dự án đầu tư,bao gồm thẩm định khía cạnh pháp lícủa dự án,thị trường,kĩ thuọ•t,tụ̉ chức- quản lí dự án,tài chính,và kinh tế-xã hội Cuốicùng CBTD sẽ thẩm định các TSBĐ
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 281.2.5.1 Thẩm định khách hàng vay vốn.
Khi thẩm định khách hàng vay vụ́n,CBTD sẽ thẩm định hai nội dung đó là :thẩm định tư cách pháp lí khách hàng và thẩm định năng lực hoạt động sxkd và tình
hình tài chính của khách hàng Đối với nội dung thẩm định này các CBTD thường
áp dụng phương pháp so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu với các văn bản pháp luật
và các giấy tờ cần có theo quy định về quy trình cho vay của quyết định số 963/2009/QĐ- BacABank ngày 23/12/2009
a Thẩm định tư cách pháp lí của khách hàng.
Khi thẩm định các dự án đầu tư vay vốn của các DNVVN ,CBTD thẩm định
tư cách pháp lí của Doanh nghiệp (đối với trường hợp là Doanh nghiệp tư nhân thìthẩm định tư cách của chủ doanh nghiệp tư nhân Có thể coi đây là tiêu chuẩn tiênquyết để quyết định có xác lập quan hệ tín dụng với khách hàng hay không Các nộidung mà CBTD thường chú trọng thẩm định đó là:
+ Tư cách pháp nhân của các Doanh nghiệp ,đối với đơn vị phụ thuộc phápnhân hay phụ thuộc doanh nghiệp thì phải có giấy ủy quyền vay vốn hoặc văn bảnbảo lãnh của pháp nhân đó
+ Người đại diện theo pháp luật,người đại diện trong quan hệ vay vốn,chủ
sở hữu theo giấy tò và người chủ thực sự(đối với công ty cổ phần,cụng ty TNHH)
+ Mối quan hệ giữa doanh nghiệp,những người trong ban quản lớ,kiểm soỏtđó vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
+ Xác định xem khách hàng có hay không thuộc đối tượng hạn chế chovay ,cho vay không được ưu đãi về lãi suất,về mức cho vay,cho vay không có bảođảm
+ Mục đích hoạt động,quyền và nghĩa vụ dân sự theo quyết định thànhlập,đăng kí giấy phép hoạt động của Doanh nghiệp
+ Thời gian hoạt động còn lại,nội dung,phạm vi kinh doanh trên giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh
+ Năng lực pháp luật dân sự ,hành vi dân sự của người đại diện theo Phápluật,hoặc theo ủy quyền của doanh nghiệp,phỏp nhõn
+ Thẩm định các vấn đề khác liên quan đến tư cách pháp lí
Việc thẩm định khía cạnh pháp lí các CBTD thường áp dụng đối với cácDNVVN chưa vay vốn lần nào hay không thường xuyên hoặc một số doanh nghiệpcó biến động lớn Đối với nội dung này thường áp dụng phương pháp so sánh đốichiếu các chỉ tiêu Ví dụ khi đánh giá hồ sơ năng lực pháp lí của Doanhnghiệp ,CBTD sẽ so sánh với các quy định của Ngân hàng để xem xét tính đầyđủ,hợp phỏp,hợp lệ và đồng nhất hay không Hay khi đánh giá hồ sơ,thỡ so sánh với
Trang 29các quy định về luật,cỏc văn bản quy hoạch mới nhất để xem dự án có nằm trongquy hoạch được thực hiện hay không Cho tới bây giờ tại chi nhánh chưa để xảy ratình trạng sai sót trong thẩm định khía cạnh pháp lí
b Thẩm định năng lực hoạt động sxkd và tình hình tài chính của khách hàng.
Để đảm bảo dự án đầu tư thực hiện đúng tiến độ cũng như khả năng trả nợcủa các DN cho ngân hàng là đúng hạn thì việc thẩm định năng lực hoạt động vàtình hình tài chính là rất quan trọng Các nội dung mà CBTD thẩm định đó là:
- Mô hình tổ chức,hoạt đụ ̣ng,cơ cṍu hoạt động: bao gồm quy mô cơ cấu tổchức các đơn vị sxkd,sụ́ lao đụ ̣ng,trình đụ ̣ và cơ cấu lao đụ ̣ng,thu nhọ•p bình quânngười lao động
- Quản trị điều hành: như trình độ chuyờn mụn,đạo đức,kinh nghiệm ngườilãnh đạo cao nhất
- Ngành nghề kinh doanh: xem xét có được phép hoạt đụ ̣ng,xu hướng pháttriển của ngành, sự phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại và sự phù hợp của dự ánxin vay vốn với ngành nghề trong đăng kí kinh doanh
- Tình hình thiết bị công nghệ sxkd (nếu có)
- Tình hình thị trường phân phối sản phẩm : mạng lưới tiêu thụ,các đối thủcạnh tranh chủ yờ́u,các khách hàng thường xuyên giao dịch có ảnh hưởng tới hoạtđộng sxkd
- Nhóm các chỉ tiêu để phân tích tình hình tài chính:
+Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
+Nhóm chỉ tiêu về cơ cõu vụ́n
+Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+Nhóm chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng
Đặc biệt khi thẩm định tình hình tài chính của DN, hầu hết dựa trên cơ sở sốliệu khách hàng cung cấp cho nên CBTD thẩm tra căn cứ lập báo cáo tài chính vàtình xác thực của thông tin sụ́ liợ̀u cung cấp Khi phân tích tài chính dựa trên cơ sởnhiều năm (thường là 2-3 năm gần nhất) hoặc đối với khách hàng hoạt động ít hơn
2 năm thì dựa vào số liệu đõ̀u kì-cuụ́i kì
1.2.5.2 Thẩm định dự án vay vốn
Một DN có tư cách pháp lí tốt nhưng không đưa ra được phương án vay vốnhợp lí ,có tính khả thi và phù hợp với ngành nghề đăng ki kinh doanh thì Chi nhánhcũng không chấp nhận cho vay
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 301.2.5.2.1 Thẩm định khía cạnh pháp lí của dự án.
Một dự án đầu tư của bất cứ thành phần kinh tế nào kể cá các DNNN cũngcần phải phù hợp với chiến lược quy hoạch phát triển KT-XH của đất nước trongtừng thời kì Bời dự án đầu tư được coi như một công cụ để quản lí nhà nước
Để đánh giá hồ sơ, thủ tục pháp lý của các dự án đầu tư vay vốn CBTD sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để đối chiếu sự phù hợ̀p của dự án với quy hoạch phát triển KTXH, ngành, địa phương,cỏc quy hoạch xây dựng,sự phù hợ̀p các nội dung của dự án với các quy định hiện hành trong các văn bản pháp luật liên quan như luật đất đai, luật xây dựng, thuế, tài nguyên … xem xét các giấy tờ văn bản của dự án có đủ và đúng theo quy định của pháp luật hay không
1.2.5.2.2 Thẩm định khía cạnh thị trường.
Có thể nói khía cạnh thị trường có ý nghĩa quan trọng vỡ nú quyết định tớikhả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các DNVVN hoạt độngthẩm định khía cạnh thị trường sẽ cho các CBTD biết được khả năng thâm nhập vàothị trường mang lại lợi nhuận hay không? Các nội dung mà CBTD cần thẩm định là:
+ Nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của dự án dự đoán mức gia tăngcung và cầu sản phẩm trong những năm tới
+ Khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án so với các đơn vị khác trongngành
+ Tình hình thị trường thế giới,giỏ cả xu hướng tiêu thụ xu hướng xuất nhậpkhẩu và khả năng thị trường,sản phẩm thay thế trong nước
+ Tình hình thị trường cung cấp đầu vào về số lượng chat lượng giá cả chínhsách quản lí của Chính phủ
Đối với nội dung này các CBTD thường áp dụng phương pháp dự báo tức là thu thập số lượ̀ng sản phẩm hiện có,mức tồn kho cuối năm,lượ̀ng sản phẩm nhập khẩu mỗi năm… từ đó dự báo khối lượ̀ng sản phõYm cõYn và cung ứng của sản phẩm
đó trong thời gian tới Phương pháp dự báo thường sử dụng là ngoại suy thụ́ng kờ́,bằng cách xây dựng dãy số thời gian,hàm xu thế từ các số liệu 2-3 năm gõYn nhṍt,từ đó phân tích và đưa ra kết quả dự báo.
Thực tế tại chi nhánh Kim Liên khi thẩm định khía cạnh thị trường của dự án các
CB thẩm định thu thập số liệu thường rất khó để có thể đánh giá định lượng mộtcách chính xác do số liệu khụng đõ̉y đủ mà chỉ có thể dừng lại ở nhận xét định tínhmang tính chủ quan và thiếu cơ sở khoa học
1.2.5.2.3 Thẩm định khía cạnh kĩ thuật công nghệ của dự án.
Đây có thể coi là nội dung khó nhất đối với công việc thẩm định một dự ánbởi khía cạnh kĩ thuật liên quan tới rất nhiều chỉ tiêu đòi hỏi CBTD phải hiểu biết
Trang 31rất nhiều ngành nghề,lĩnh vực Đó là quá trình thẩm định dự án các điều kiện về địađiểm xây dựng sao cho phù hợp ,công suất dự án đã phù hợp hay chưa,cỏc côngnghệ ,trang thiết bị tối ưu…Cỏc nội dung mà CBTD tập trung phân tích và thẩmđịnh:
+ Vị trí và mặt bằng được chọn của dự án với các quy định về quy hoạchxây dựng
+ Đảm bảo cung cấp đầy đủ điều kiện cho sản xuất như điện, nước, nhân công+ Đảm bảo vệ sinh môi trường khi thực hiện DA
+ Hình thức đầu tư và công suất của dự ỏn:thẩm định công suất thiếtkế,cụng suất thực tế của dự ỏn,cần xem xét mức độ chính xác của công suất mà chủđầu tư lựa chọn
+ Việc lựa chọn thiết bị ,công nghệ và dây chuyền công nghệ cao theo cácnội dung :ý kiến của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền hoặc uy tín ,tính đồng bộcủa các bộ phận trong dây chuyền công nghệ mới và giữa dây chuyền cụng nghờmới với hệ thống thiết bị sẵn có của khách hàng;mức độ tiêu hao nguyên vậtliệu,tuổi thọ trung bình ; tính tiên tiến của công nghệ và thiết bị Đặc biệt phải làm
rõ được ưu điểm cũng như những hạn chế của công nghệ thiết bị đó Ngoài ra cần chúý đến xuất xứ,nguồn gốc, mức độ hiện đại, sự phù hợp của công nghệ với sản phẩmcủa DA
+ Giá cả và phương thức thanh toán các thiết bị ,công nghệ có hợp lí không;thời gian giao nhận hàng và lắp đặt cú đỳng tiến độ dự kiến Ngoài ra đối với cácthiết bị nhập khẩu từ nước ngoài cần xem xét thờm cỏc điều khoản Luật và quy địnhngoại thương,cỏc phương thức thanh toán L/C…
+ Các yếu tố giá cả ,nguồn cung cấp nguyên liệu ,nhiên liệu,năng lượng.+ Các giải pháp thiết kế,xõy dựng lắp đặt đối với các dự án có phần xâydựng cơ bản
+ Các vấn đề về chuyển giao công nghệ
Đối với các dự án vay vốn của các DNVVN thì có thể quy mô dự án không lơn nhưng có giải pháp kĩ thuật vẫn phức tạp và mang tính đặc thù riêng Do vậy các CBTD vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc thẩm định Hiện nay CBTD thường
sử dụng phương pháp so sỏnh,đối chiếu chỉ tiêu và phương pháp triệt tiêu rủi ro.
1.2.5.2.4 Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lí thực hiện của dự án.
Trình độ năng lực của các nhà quản lí cũng như công tác tổ chức có vai tròrất quan trọng trong quyết định tính khả thi của dự án Các CBTD chủ yếu chỉ tậptrung thẩm định một số nội dung sau:
+ Trình độ ,kinh nghiệm của đơn vị và cá nhân lập dự án
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 32+ Khả năng chuyờn mụn,kinh nghiệm uy tín năng lực thi công và tổ chứcquản lí của các tổ chức ,cá nhân tham gia thiết kế thi công.
+ Các đơn vị cung ứng thiết bị công nghệ
+ Khả năng tổ chức quản lí dự án của chủ đầu tư
+ Xác định thời gian bố trí vốn đầu tư và kế hoạch thu hồi vốn so với thờigian trong thiết kế và các yếu tố liên quan đến tiến độ thực hiện dự án
Khi tiến hành thẩm định khía cạnh này CBTD tại chi nhánh đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các dự án tương tự trước đó Những năm vừa
qua,cụng tỏc thẩm định tổ chức, quản lí dự án còn gặp khá nhiều khó khăn do chinhánh thành lập chưa lõu,cỏc DNVVN vay vốn đa số là những doanh nghiệp mớithành lập,DA nhỏ lẻ , đội ngũ cán bộ lãnh đạo còn non trẻ và thiếu kinh nghiệm làmcho các CBTD chưa đánh giá chính xác về khía cạnh tổ chức và quản lí dự án
1.2.5.2.5 Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án.
Thẩm định tài chính của dự án là khía cạnh quan trọng nhất và là căn cứ chủyếu để đánh giá một dự án có khả thi hay không ,DN có khả năng trả nợ hay không,từ đó Chi nhánh sẽ ra quyờ́t định có cho vay hay không? Các CBTD sử dụngphương pháp thẩm định so sánh,đụ́i chiờ́u và phương pháp dự báo và phương phápphân tích độ nhạy để thẩm định các nội dung sau:
a Thẩm định tổng mức đầu tư dự án và tiến độ bỏ vốn.
Để tránh những rủi ro khi thực hiện dự án,tụ̉ng mức vốn đầu tư có thể tăng lênhay giảm đi so với khi lập dự án việc thẩm định tổng mức đầu tư là rất quan trọng.Bởi nếu không cân đối được nguồn vốn sẽ ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hiệu quả cũngnhư khả năng trả nợ của DN
Khi thẩm định nội dung này,CBTD tiến hành đánh giá tổng mức đầu tư đã hợp
lí hay chưa bằng cách so sánh,đụ́i chiờ́u với các dự án tương tự , dự án đã tính đủ hết các khoản chi phí cần thiết hay chưa, đồng thời sử dụng phương pháp dự báo
các khoản chi phí biến đổi như thế nào khi gặp phải các yếu tố như trượt giá,lạmphát,tỉ giá thay đổi có thể dẫn tới sự gia tăng phát sinh khối lượng ngoài dự kiến.Thông thường,CBTD sẽ kiểm tra các khoản mục trong tổng mức đầu tư sau:
+ Chi phí cố định( vốn cố định) gốm:
- Chi phí xây dựng: CBTD tiến hành kiểm tra các hạng mục xây dựng ,các
chi phí cho việc phá,tháo dỡ,san lấp mặt bằng… Sau đó dựa vào kinh nghiệm các
dự án tương tự để xem xét mức độ hợp lí của các đơn giá xây dựng
- Chi phí thiết bị: CBTD kiểm tra giá mua các thiết bị, công nghệ qua các
hợp đồng mua bán và sao kê chuyển khoản của ngân hàng thực hiện giao dịch
Trang 33Ngoài ra, còn chú ý tới các chi phí khác như chi phí lắp đặt,bảo quản, chuyển giaocông nghệ.
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng,tái định cư: CBTD thẩm định mức
đền bù thực tế được dự án thực hiện
- Chi phí quản lí dự án.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: đối với các dự án cần tư vấn của các
DNVVN ,CBTD tiến hành thẩm định các chi phí cho lập dự án,chi phí khảo sát xâydựng
- Chi phí khác: bao gồm các khoản chi phí không nằm ở trên.
+ Vốn dự phòng ban đầu
- Tài sản lưu động sản xuất: bao gồm các nguyờn nhiờn vật liệu, công cụ
dụng cụ đang nằm trong kho và giá trị những sản phẩm dở dang
- Tài sản lưu động lưu thông: bao gồm các thành phẩm dự trữ trong kho hoặc
đang gửi đi bán và các khoản phải thu
+ Vốn dự phòng: khi lập dự án thường có khoản dự phòng cho các khoản
phát sinh và cho yếu tố trượt giá do dự án được thực hiện kéo dài
Tại chi nhánh Kim Liên hiện nay các CBTD xác định tổng mức đầu tư bằng
cách sử dụng phương pháp : Xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
V= GXD + GTB + GDP+ GGPMB + GQLDA+ GTV+ GK
Trong đó: V là tổng mức vốn đầu tư
GXD : Chi phí xây dựng của dự án
GTB : Chi phí thiết bị của dự án
GDP : Chi phí dự phòng
GGPMB: Chi phí giải phóng mặt bằng
GQLDA: Chi phí quản lí dự án
GTV : Chi phí tư vấn đàu tư xây dựng
GK: Chi phí khác
Sau khi đã thẩm định tổng mức vốn đầu tư CBTD sẽ kiểm tra tiến độ bỏ vốncủa dự án cũng như nhu cầu vốn cho từng giai đoạn thực hiện Đánh giá mức hợp lícủa tỉ lệ từng nguồn vốn cho từng giai đoạn Đánh giá được tổng mức đầu tư võ̀ tiến
độ dự án sẽ xác đinh được tiến độ giải ngõn,lãi suṍt cho vay của dự án
b Thẩm định nguụ̀n vụn huy động của dự án
CBTD thẩm định các nguồn vốn mà dự án có thể huy động được :
+ Vốn tự có
+ Vốn vay: vốn vay từ ngân hàng,vay từ các tổ chức tín dụng khác…
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 34Trên cơ sở đã xác định được các nguồn vốn huy động được,CBTD thẩm địnhkhả năng tham gia vào dư án cũng như tỉ lệ giữa chúng Thông thường cơ cấunguồn vốn sở hữu so với vốn vay mà lớn hơn 1 thì tỉ lệ đó là an toàn Tuy nhiên đốivới một số dự án có tính khả thi cao thì tỉ lệ này có thể nhỏ hơn 1 nhưng phải lớnhơn 2/3.
c Thẩm định các khoản mục chi phí của dự án
+ Kiểm tra doanh thu của dự án
CBTD tiến hành thẩm định doanh thu từ các hoạt động của dự án như doanhthu từ bán các sản phẩm chỉnh,sản phẩm phụ,các phế phẩm và dịch vụ cung cấpkhác
+ Kiểm tra các khoản chi phí sản xuất
Các khoản mục chi phí sản xuất của dự án:
- Chi phí tiêu hao nguyên vật liệu
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí lãi vay
Và tùy vào từng dự án khác nhau mà CBTD sẽ thẩm định các khoản chi phíkhác dự án
Việc thẩm định chính xác doanh thu và chi phí của dự án sẽ đánh giá đúng đắncác chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
+ Kiểm tra kế hoạch khấu hao
Mức khấu hao có ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận và thuế thu nhập của DN CBTD sẽ thẩm định phương pháp tính khấu hao các các DNVVN Hiện naytại chi nhánh Kim Liên các CBTD sử dụng phương pháp khấu hao đờ̀u đờ̉ tiến hànhthẩm định lại
D=
n SV Ivo
Trang 35Trong đó : D: khấu hao
Ivo : giá trị ban đầu của tài sản
SV: giá trị còn lại của tài sản
n là thời kì tính khấu hao
d Thẩm định dòng tiền của dự án.
Dựa vào các khoản mục doanh thu và chi phí đã thẩm định ở trên thì CBTD sẽlập bảng dòng tiền của dự án Một dự án đầu tư vay vốn có thời gian hoạt động lâudài nên bảng dòng tiền được lập trong suốt quá trình thực hiện dự án Việc thẩmđịnh dòng tiền cho biết dự án có tính khả thi hay không?
Sau đây là bảng dòng tiền đang được áp dụng tại Chi nhánh Kim Liên :
Bảng 1.12 Bảng tớnh dũng tiền của dự án
1 Doanh thu sau thuế
2 Chi phí hoạt động sau thuế
3 Khấu hao
4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
5 Lãi vay
6 Lợi nhuận trước thuế
7 Lợi nhuận chịu thuế
8 Thuế thu nhập doanh nghiệp
9 Lợi nhuận sau thuế
10 Chia cổ tức, chi quỹ KT,PL
11 Lợi nhuận tích luỹ
12 Dòng tiến hàng năm từ dự án
Luỹ kế dòng tiền
Hiện giá dòng tiền
Luỹ kế hiện giá dòng tiền
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A
Trang 36e Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án.
Ở đõy,chủ yờ́u CBTD sẽ đánh giá dựa trên phương diện hiệu quả kinh tế quacác chỉ tiêu về sản lượng,doanh thu,chi phí,thời gian hoàn vụ́n,thời gian khâu
hao ,giá trị hiện tại thuần và tỉ suất lợi nhuận Khi thẩm định,CB sẽ dùng phương pháp so sánh đụ́i chiờ́u,phõn tích độ nhạy Hiện nay,do được trang bị đầy đủ máy
móc thiết bị máy vi tính nên hầu hết các chỉ tiêu hiệu quả đều được dùng hàm tính
EXCEL nên rất nhanh chóng và chính xác
Các chỉ tiêu cần tính toán:
+ Doanh lợi vốn đầu tư ROI: nhằm đánh giá khả năng sinh lời của tổng
vốn đầu tư vào dự án hay cho CBTD thấy 100 đồng vốn đầu tư thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng Chỉ số này càng cao, dự án càng có hiệu quả về mặt tài chính
+ Thời gian hoàn vốn đầu tư: là thời gian mà tổng vốn đầu tư vào tài sản
cố định thu lại được lợi nhuận ròng và khấu hao cơ bản hẳng năm Thời gian hoànvốn phải nhỏ hơn vòng đời dự án mới đảm bảo hiệu quả về mặt tài chính
T= n +
+ Giá trị hiện tại ròng:
Với R1,R2,R3 Rn là thu nhập ròng của dự án từ năm thứ 1 tới năm thứ n
Và i là lãi suất chiết khấu
Ngân hàng thường chọn mức lãi suất chiết khấu bằng với lãi suất cho vay bình quâncủa Ngân hàng đối với dự án đó
N là vòng đời của dự án
Dự án có tính khả thi và được lựa chọn khi NPV> 0,NPV càng lớn chứng tỏ hiệuquả dự án càng cao Trong một số trường hợp đầu tư dự án vì mục đích phi lợinhuận thì có thể chấp nhận NPV<0
+ Tỉ suất hoàn vốn nội bộ: là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV=0
Thông thường dự án được lưa chọn để đầu tư thì IRR phải lớn hơn lãi suấtcho vay hiện tại của chi nhánh Kim Liên Nếu nhỏ hơn hoặc bằng thì việc đầu tưkhông có hiệu quả về mặt kinh tế khi đó,viợ̀c gửi tiền vào Ngân hàng sẽ có lợi hơnlà đầu tư vào dự án CBTD sử dụng hàm IRR trong bảng tính EXCEL để cho ra kếtquả nhanh nhất và chính xác nhất
Trang 37f Thẩm định nguồn trả nợ,kờ́ hoạch trả nợ.
Khi thẩm định nội dung này,CBTD sẽ tiến hành thẩm định các tiêu chí sau:
+ Xác định nguồn tiền trả nợ từ dự án: nguồn tiền từ hoạt động sảnxuṍt,kinh doanh,từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
+ Tính toán ,xác định lại các nguồn thu khác của khách hàng có thể dùng đểtrả nợ: kết hợp với tính toán kết quả kinh doanh,lợi nhuận của hoạt động sx và phântích dòng tiền để xây dựng kế hoạch thu hồi nợ,xác định kì hạn nợ cho hợp lí
+ Xác định khả năng quản li và các biện pháp kiểm soát của chi nhánh KimLiên và Ngân hàng TMCP Bắc Á đối với nguồn trả nợ và tài sản bảo đảm của kháchhàng
+ Tính toán mức cho vay,loại tiền cho vay,lãi suất ,phí cho vay,thời hạnvay,thời gian ân hạn,các định kì trả gốc và lãi… sao cho phù hợp với dự án
1.2.5.2.6 Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội dự án.
CBTD sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để xem xét đỏnh giá về mặt
kinh tế và lợi ích của xã hội mà dự án mang lại như số lao động có việc làm từ dự
án ,mức tiết kiệm ngoại tệ,mức đóng góp cho ngân sách nhà nước,thành phố…
Các chỉ tiêu định tính bao gồm: ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành vàngành liờn quan,thỳc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương tại nơi thựchiện dự án
Các chỉ tiêu định lượng bao gồm: số lao động có việc làm từ dự ỏn,mức tiếtkiệm ngoại tệ,khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước và địa phương
Ngoài ra cũn cỏc ảnh hưởng kinh tế- xã hội khác như ảnh hưởng của DA tớimôi trường như không khí nơi sản xuất, chất thải, tiếng ồn
Khi thẩm định một dự án CBTD xem xét cả những lợi ích kinh tế xã hội vàlợi ích của chủ đầu tư Có nhiều dự án mang lại nhiều lợi ích cho xã hội nhưng tínhkhả thi không cao ,trong trường hợp đú cỏc cấp có thẩm quyền sẽ xem xét các chế
độ ưu đãi để chủ đầu tư có thể có lãi và đồng thời xã hội cũng thu được lợi ích từ
dự án đó
1.2.5.3 Thẩm định điều kiện ,tài sản bảo đảm
Trong trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm các CBTD thẩm định kĩcác điều kiện cho vay
Đối với trường hợp cho vay có tài sản bảo đảm,tài sản bảo đảm có thể làBDS, nhà xưởng, đất đai hoặc cũng có thể là tài sản được hình thành từ vốn vay.Đây là yếu tố đảm bảo cho DNNVV nếu như không có khả năng trả nợ sẽ thế chấpcho ngân hàng Do đó các CBTD thẩm định nội dung này một cách cẩn thận vàchính xác Đầu tiên là hồ sơ của tài sản bảo đảm phải đầy đủ và hợp phỏp.Vớ dụ với
Nguyễn Thị Nhung Lớp: Đầu tư 50A