1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án Đây thôn Vỹ Dạ

6 405 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 88,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàn Mặc Tử một trái tim, một tâm hồn lãng mạn dạt dào yêu thương đã bật lên những tiếng thơ, tiếng khóc của nghệ thuật trước cuộc đời. Những phút giây xót và sung sướng, những phút giây mà ông đã thả hồn mình vào tronq thơ, những giây phút ông đã chắc lọc, đã thăng hoa từ nỗi đau của tâm hồn mình để viết lên những bài thơ tuyệt bút. Và bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ đã được ra đời ngay trong những phút giây tuyệt diệu ấy. Ở bài thơ, cái tình mặn nồng trong sáng đã hòa quyện với thiên nhiên tươi đẹp, mối tình riêng đã ở trong mối tình chung hồn thơ vẫn đượm vẻ buồn đau. Đây thôn Vĩ Dạ là một trong những bài thơ tình hay nhất của Hàn Mặc Tử. Một tình yêu thiết tha man mác, đượm vẻ u buồn ẩn hiện giữa khung cảnh thiên nhiên hoà vào lòng người, cái thực và mộng, huyền ảo và cụ thể hoà vào nhau.

Trang 1

Tuần: 22

Tiết: 11, 12

Giảng Văn

Ngày soạn: 23/01/2018 Ngày dự giờ: 25/01/2018 Người soạn: Huỳnh Hoàng Nam

ĐÂY THÔN VỸ DẠ

Hàn Mặc Tử

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

1 Kiến thức:

- Hiểu được vẻ đẹp thơ mộng, đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống

- Hiểu được phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau; trí tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo

2 Kỹ năng:

Cảm thụ và phân tích một tác phẩm thơ nằm trong phong trào thơ mới (1930 -1945)

- Nhận diện và phân tích được đặc trưng thi pháp thơ Hàn Mặc Tử

3 Thái độ: Trân trọng cuộc sống và nhận thức được những giá trị sống tốt đẹp từ

cuộc đời thông qua con người và cảm xúc trong thơ Hàn Mặc Tử

II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm.

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học.

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài học và bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: giới thiệu bài mới

Ai mua trăng, tôi bán trăng cho

Trăng nằm im trên cành liễu đợi chờ.

Ai mua trăng, tôi bán trăng cho

Chẳng bán tình duyên ước hẹn hò

Nhắc đến đề tài thơ ca tình yêu không thể

thiếu ánh trăng, cũng như nhắc đến dòng văn

học lãng mạn không thể không nhắc đến nhà

thơ Hàn Mặc Tử Thơ ông mang nhiều màu

sắc đan xen rất độc đáo Có những vần thơ

mơ hồ, mờ ảo và hơi “điên” nhưng cũng có

những vần thơ nhẹ nhàn, tinh tế và tuyệt đẹp

điển hình là bài thơ Đây thôn Vỹ Dạ - một

Trang 2

trong những thi phẩm tuyệt tác về tình yêu,

vừa là vần thơ trong trẻo mát lành về thiên

nhiên, lại vừa ẩn khuất nổi lòng khát khao,

buồn man mác của tác giả

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung

GV: Dựa vào tiểu dẫn sách giáo khoa và sự

chuẩn bị bài ở nhà, Em hãy khái quát một vài

nét về nhà thơ Hàn Mặc Tử?

Gợi ý: Khái quát theo các ý sau

- Đôi nét về cuộc đời

- Sự nghiệp sáng tác

- Phong cách

HS: Thực hiện yêu cầu

GV:

- Nhận xét, chốt ý, yêu cầu học sinh gạch

dưới tiểu dẫn trong sách giáo khoa

- Mở rộng về cuộc đời và bút danh Hàn Mặc

Tử:

+ Cuộc đời: Cuộc đời Hàn Mặc Tử có duyên

với 4 chữ Bình: sinh tại Quảng Bình, làm

báo Tân Bình, có người yêu ở Bình Thuận và

mất tại Bình Định Ông được biết đến với

nhiều mối tình, với nhiều người phụ nữ khác

nhau, đã để lại nhiều dấu ấn trong văn thơ

của ông - có những người ông đã gặp, có

những người ông chỉ giao tiếp qua thư từ, và

có người ông chỉ biết tên như: Hoàng Cúc,

Mai Đình, Mộng Cầm, Thương Thương,

Ngọc Sương, Thanh Huy, Mỹ Thiện

+ Bút danh Hàn Mặc Tử: làm thơ từ năm 16

tuổi lấy hiệu là Phong Trần rồi Lệ Thanh

Đến năm 1936, khi chủ trương ra báo Saigon

mới đổi hiệu là Hàn Mạc Tử, sau ông lại đổi

thành Hàn Mặc Tử "Hàn Mạc Tử" nghĩa là

chàng trai đứng sau bức rèm lạnh lẽo, trống

trải Sau đó bạn bè gợi ý ông nên vẽ thêm

Mặt Trăng khuyết vào bức rèm lạnh lẽo để

lột tả cái cô đơn của con người trước thiên

nhiên, vạn vật “Mặt Trăng khuyết” đã được

"đặt vào" chữ “Mạc” thành ra chữ “Mặc”

Hàn Mặc Tử có nghĩa là “chàng trai bút

nghiên”

GV: Dựa vào tiểu dẫn sách giáo khoa, Em

choc ho biết bài thơ Đây thôn Vỹ Dạ có xuất

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Hàn Mặc Tử tên thật là Nguyễn Trọng Trí, quê Quảng Bình xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo Ông là người có một

số phận đau thương và bất hạnh đến nghiệt ngã

- Ban đầu, Hàn Mặc Tử sáng tác theo khuynh hướng thơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng Thơ mới lãng mạn Các tác phẩm chính như: Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Duyên kì ngộ, …

- Hàn Mặc Tử là nhà thơ có hồn thơ mãnh liệt, gắn bó tha thiết với cuộc đời trong phong trào Thơ mới “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)

2 Tác phẩm 2.1 Xuất xứ: Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" lúc

đầu có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ”, sáng tác năm

1938 in lần đầu trong tập “Thơ Điên” sau đổi thành “Đau thương”

2.2 Hoàn cảnh sáng tác:

- Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình

của Hàn Mặc Tử và người con gái gốc Vỹ

Dạ (Hoàng Cúc)

- Cảm hứng bài thơ còn qua một tấm thiệp của Hoàng Cúc gửi tặng Hàn Mặc Tử cùng với những lời động viên, an ủi khi bà nghe tin nhà thơ bị bệnh hiểm nghèo

2.3 Bố cục: Hai phần

- Bức tranh thôn Vỹ (Đoạn 1 và 2)

- Nỗi niềm thôn Vỹ (Đoạn 3)

Trang 3

xứ như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Em hãy cho biết bài thơ được sáng tác

trong hoàn cảnh nào?

HS: Trả lời

GV: Theo em bài thơ có thể chia thành mấy

phần, nội dung từng phần?

HS: Trả lời

Hoạt động 3: hướng dẫn học sinh đọc - hiểu

văn bản

GV: Câu thơ “Sao anh không về chơi thôn

Vỹ” là câu hỏi của ai? Mục đích hỏi là để

làm gì?

HS: suy nghĩ, trả lời

GV: Những biện pháp nghệ thuật nào được

sử dụng để miêu tả bức tranh thiên nhiên

thôn Vỹ?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Con người thôn Vỹ hiện lên như thế nào

trong đoạn thơ?

HS: Trả lời

GV: Em có nhận xét gì về thiên nhiên và con

người thôn Vĩ ở khổ thơ này? Qua đó, em

cảm nhận như thế nào về tâm trạng của thi

nhân?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Hình ảnh thiên nhiên ở câu thơ đầu có

điều gì bất thường? Sự bất thường ấy gợi

cho em cảm giác như thế nào?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Nghệ thuật nào đã được nhà thơ sử

dụng trong câu thơ “Dòng nước buồn thiu

hoa bắp lay” tác dụng của biện pháp nghệ

thuật ấy?

HS: Suy nghĩ, trả lời

II Đọc - hiểu văn bản

1 Bức tranh thôn Vỹ

1.1 Cảnh bình minh thôn Vỹ và tình người

tha thiết.

- Câu hỏi tu từ + gieo thanh bằng cho cả câu thơ  Lời ướm hỏi chân thành, lời trách móc nhẹ nhàng

- Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh ánh sáng của buổi bình minh

- “Vườn ai”? + “mướt quá” + “Xanh như ngọc” Gợi cảm giác mơ hồ, đồng thời cũng là sự ngạc nhiên trước vẻ đẹp trong trẻo, tươi tốt của thôn Vỹ buổi bình minh

 Thiên nhiên buổi ban mai đẹp thanh khiết, trong trẻo, thơ mộng, tràn trề sức sống

- “Mặt chữ điền”: biểu tượng của nét đẹp phúc hậu, hiền lành, trung thực

+ “lá trúc che ngang”: gợi nét đẹp kín đáo, dịu dàng của con người xứ Huế

 Sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng

Tóm lại:

- Thôn Vỹ buổi ban mai: Cảnh sắc thơ mộng, con người phúc hậu

- Tâm trạng thi nhân: hạnh phúc, yêu thiên nhiên, yêu người tha thiết

1.2 Cảnh hoàng hôn thôn Vỹ và niềm đau

cô lẻ, chia lìa.

- Gió theo lối gió/mây đường mây  nhịp 4/3 thể hiện sự tách biệt trái ngang, thiên nhiên không hòa hợp

- Dòng nước + “buồn thiu”: Nhân cách hóa +

từ chỉ tâm trạng  Nỗi buồn trĩu nặng tâm

- “lay”: nhẹ nhàng, rơi rụng  nỗi buồn hiu hắt, thưa vắng

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: mượn hình

Trang 4

GV:

- Em hiểu dòng “sông trăng” là dòng sông

như thế nào? (Tổ 1)

- Tại sao tác giả lại hỏi “có chở trăng về kịp

tối nay” mà không phải là tối mai hay một tối

nào khác? Qua đó ta thấy được điều gì trong

tâm hồn thi sĩ? (Tổ 2)

- Hãy cho biết từ “ kịp” trong câu cuối khổ

thơ đã gọi lên tâm thế gì của thi sĩ ? (Tổ 3)

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nghệ thuật gì đã được sử dụng ở câu

thơ đầu tiên? Phân tích ý nghĩ của biện pháp

nghệ thuật đó?

HS: Thực hiện yêu cầu

GV: Em có nhận xét gì về cách miêu tả hình

ảnh người con gái trong câu thơ “Áo em

trắng quá nhìn không ra”?

HS: Trả lời

GV: “Sương khói mờ nhân ảnh” là hình ảnh

thực hay mơ?

HS: Động não, trả lời

GV: Em có nhận xét gì về đại từ phiếm chỉ

“ai” ? “Ai” lặp lại hai lần nhằm mục đích gì?

HS: Trả lời

ảnh thiên nhiên để nói lên tâm trạng cô đơn, buồn tủi của nhà thơ

 Cảnh đẹp nhưng rời rạc, đơn độc, hiu hắt, phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ trước cuộc đời

- Thuyền ai?: đại từ phiếm chỉ ai mơ hồ,

xa lạ đầy ảo mộng

- “bến sông trăng”: liên tưởng độc đáo, sáng tạo của nhà thơ

- “kịp tối nay”: câu hỏi tu từ thảng thốt, băn khoăn có gì đó khắc khoải, khẩn thiết đang mong ngóng, hi vọng và đang chạy đua với thời gian

- “Thuyền chở trăng”, “bến sông trăng”: hình ảnh thi vị trôi giữa đôi bờ hư thực Hình ảnh

“thuyền chở trăng” hay chính là chở niềm mong ước được giao duyên hội ngộ

 Bức tranh sông Hương nên thơ, huyền ảo, phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ Khổ thơ đã gieo vào lòng người sự cảm thông sâu sắc trước niềm đau của thi nhân

2 Nỗi niềm thôn Vỹ

- “mơ” + điệp ngữ “khách đường xa”  nhấn mạnh sự mong chờ tha thiết nhưng bị từ

“xa” làm cho trở nên vô vọng

- “Áo em trắng quá”  từ “quá”: sự choáng ngợp, thảng thốt nhưng đằng sau đó là sự nghẹn ngào, xót xa nuối tiếc

- “nhìn không ra”: cực tả sắc trắng, trắng một cách kỳ lạ và bất ngờ Đây không còn là màu sắc thực nữa mà là màu của tâm tưởng

- “Ở đây”: thế giới nhà thơ đang tồn tại, đang từng giây từng phút vật vã với cái chết đó là thế giới lạnh lẽo, u ám mà nhà thơ luôn ngóng vọng được ra ngoài

- “Sương khói”: sương khói của một mối tình mong manh chưa lời ước hẹn, sương khói của một trái tim biết mình sắp từ giã cõi đời…

 Con người hòa nhập vào cảnh, biến mất trong không gian vô định, mơ hồ huyền ảo

- Đại từ phiếm chỉ “ai” lặp lại 2 lần: là tiếng gọi tha thiết đầy khát vọng nhưng “khách đường xa” dường như cứ chập chờn rồi khuất bóng  nhấn mạnh tâm trạng bâng khuâng,

Trang 5

Hoạt động 4: hướng dẫn học sinh tổng kết

bài học

GV: Bút pháp miêu tả trong ba khổ thơ có gì

khác nhau? (Thời gian, không gian, khung

cảnh) Theo em đâu là mạch cảm xúc chính

của bài thơ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, chốt ý

- Khổ 1 (Thế giới thực)

+ Thời gian: bình minh

+ Không gian: miệt vườn

+ Khung cảnh: tươi sáng, ấm áp, hài hòa

giữa con người và thiên nhiên

- Khổ 2 (Thế giới mộng)

+ Thời gian: đêm trăng

+ Không gian: trời, mây, sông, nước

+ Khung cảnh: u buồn, hoan vắng, chia lìa

- Khổ 3 ( Thế giới ảo)

+ Thời gian: không xác định

+ Không gian: sương khói

+ Khung cảnh: hư ảo

 Mạch cảm xúc chính là : hồi tưởng 

buồn, cô đơn  tuyệt vọng

xót xa của một tâm hồn đang khao khát được yêu, khao khát sự đồng điệu, đồng cảm

III Tổng kết

1 Nội dung

- Bài thơ là một bức tranh toàn bích về cảnh vật và con người thôn Vĩ

- Qua đó bộc lộ tình yêu đời, yêu người, niềm ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ

2 Nghệ thuật

- Hình ảnh thơ độc đáo, đẹp, gợi cảm; ngôn ngữ trong sáng, tinh tế, giàu liên tưởng

- Âm điệu, nhịp điệu thơ tinh tế, thiết tha

- Hình ảnh thơ sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo

- Nghệ thuật liên tưởng, so sánh, nhân hóa, cùng với những câu hỏi tu từ xuyên suốt bài thơ, Hàn Mặc Tử đã phác họa ra trước mắt ta một khung cảnh nên thơ, đầy sức sống

Hoạt động 5: hướng dẫn tự học

1 Hướng dẫn học bài ở nhà: Vẻ đẹp đượm buồn của xứ Huế trong trí tưởng tượng của nhà thơ được thể hiện thế nào qua bài thơ

2 Hướng dẫn soạn bài mới:

- Đọc trước bài thơ “Chiều tối”

- Xem trước phần hướng dẫn tự học

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Duyệt của GV Người soạn

Ngày đăng: 05/03/2018, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w