your nameTại sao chúng ta hay bù dịch trong sốc nhiễm khuẩn • Dãn mạch • Tăng tính thấm thành mạch Cơ chế của SNK là giảm thể tích tương đối • Mạch nhanh, huyết áp thấp • Tiểu ít • To
Trang 1your name
BÙ DỊCH TRONG HỒI SỨC CẤP CỨU
BS Lê Hữu Thiện Biên
Bộ môn HSCCCĐ- ĐHYD Khoa hồi sức tích cực-BV ĐHYD
Trang 2your name
Mở đầu
Dịch truyền được sử dụng rất
nhiều trong bệnh viện
• 65% bệnh nhân nội trú
• 85% bệnh nhân cấp cứu
Có nhiều vấn đề liên quan đến bù dịch cần được xem xét
• Chỉ định không hợp lý
• Đánh giá hiệu quả không rõ ràng
• Tác hại chưa được quan tâm
Ferenczi IJS 2007;5:408 Bihari EMA 2016;28:531
Trang 3your name
Một số nghiên cứu và hướng dẫn điều trị trước đây
• EGDT (NEJM 2001;345:1368)
– 6 giờ: 4.9 ± 2.9 L
– 72 giờ: 13.4 ± 6.4 L
• VASST (NEJM 2008;358:877)
– Input 6 giờ: 6.3 L
– Balance 6 giờ: + 4.2 L
• Lactate clearance (JAMA 2010;303:739)
– 6 giờ: 4.5 (2.3) L
– 72 giờ: 12.4 (6.1) L
Có cải thiện tử vong nhưng không
chứng minh được hiệu quả riêng
của bù dịch
• SSC 2008 (1D)
– Dịch tinh thể 1000 ml/30ph
– 6 giờ đầu
• SSC 2012 (1C)
– Dịch tinh thể 30 ml/kg
– 3 giờ đầu
• SSC 2016 (strong R, weak E)
– Dịch tinh thể 30 ml/kg
– 3 giờ đầu
Mức độ khuyến cáo không thay đổi, thời gian bù dịch tự do
ngắn lại
Trang 4your name
Tại sao chúng ta hay bù dịch trong
sốc (nhiễm khuẩn)
• Dãn mạch
• Tăng tính thấm thành mạch
Cơ chế của SNK
là giảm thể tích
(tương đối)
• Mạch nhanh, huyết áp thấp
• Tiểu ít
• Toan chuyển hóa, lactate cao
Lâm sàng gợi ý
giảm thể tich,
giảm cung
lượng tim
Bù dịch
có lợi
• Bù dịch có lợi trong sốc thể tích
• Bù dịch cải thiện cung lượng tim
• Nếu không có lợi, cũng ko hại gì
Trang 5your name
Bù dịch sau 3 giờ đầu
• Đa số BN vẫn tiếp tục được bù dịch sau khi đã hoàn tất EGDT
• Lượng dịch truyền này là nguyên nhân gây là tình trạng cân bằng dịch dương
• Boyd Fluid resuscitation in septic shock: A positive fluid balance and elevated central venous pressure are
associated with increased mortality CCM 2011;39:259
• Bihari Postresuscitation fluid boluses in severe sepsis and septic shock: prevalance and efficacy (PRICE
study) Shock 2013;40:28
Trang 6your name
Tác dụng bất lợi của quá tải dịch
- Quá tải dịch sau D1 (67%), D3 (48%)
- Tăng điều trị nội khoa (chọc dịch màng phổi, lọc máu), kéo dài thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ tử vong
Kelm Fluid overload in patients with severe sepsis and septic shock treated with early
goal-directed therapy is associated with increased acute need for fluid-related medical interventions and hospital death Shock 2015;43:68
Trang 7your name
Hiệu quả của bù dịch trong ngày đầu sốc
Đánh giá ảnh hưởng của bù dịch (trong 24 giờ đầu) lên khác biệt giữa tử
vong dự đoán và tử vong thực tế
• Bù dịch làm giảm tử vong thực tế khi lượng dịch 5 L/24 giờ, mỗi lít dịch giảm tử vong 0.7% (3.5%/5 lít)
• Bù dịch làm tăng tử vong thực tế khí lượng dịch > 5L/24 giờ, mỗi lít dịch tăng tử vong 2.3%
Marik Fluid administration in severe sepsis and septic shock, patterns and outcomes: an analysis of
a large national database ICM 2017;43:625
Trang 8your name
Bù dịch có đến nỗi tệ như vậy không
- Lượng dịch truyền trong 6 giờ giữa survivor và non-survivor như nhau
- Survivor có lượng dịch truyền trong 3 giờ đầu cao hơn
Lee Increased fluid administration in the first three hours of sepsis resuscitation is associated
with reduced mortality Chest 2014;146:908
Trang 9your name
Tương tác giữa bù dịch và thuốc vận mạch
trong ổn định huyết động
9
• 2849 cases SNK: dịch truyền gồm 3 mức trong mỗi khoảng thời gian, thời điểm dùng thuốc vận mạch được chia thành 3 thời điểm 81 phối hợp
• 4 phối hợp có tử vong thấp nhất: ít nhất một lần bù dịch lượng nhiều
trong 6 giờ đầu
Waechter Interaction between fluids and vasoactive agents on mortality in septic shock: a multi
center, observational study CCM 2014;42:2158
Trang 10your name
Làm sao đánh giá hiệu quả bù dịch
Phương pháp đánh giá đáp ứng bù dịch: tăng thể tích nhát bóp/cung lượng tim > 10-15%
• Cecconi ESIMC consensus on circulatory shock and hemodynamic monitoring ICM
2014;40:1795
• Marik Six guiding principles of fluid resuscitation CCM 2016;44:1920
Trang 11your name
Tỷ lệ đáp ứng bù dịch
Marik (CCM 2013;41:1774): 57±13%
– ICU: 52±11%
– OR: 63±15%
Bù dịch sau 6 giờ, đã bù dịch trước đó
– Lakhal (ICM 2013;39:1953) : 37%
– Lammi (Chest 2015;148:919) : 23%
Đáp ứng bù dịch (tăng MAP)
– Garcia (ICM 2015;41:1247) : 36%
– Cecconi (AA 2015;120:76) :50% volume responder
Tỷ lệ đáp ứng bù dịch không cao: muộn/đã bù dịch
Đáp ứng về pressure < đáp ứng về volume (50%)
Trang 12your name
“Dịch động học” của fluid challenge
• CO/R tăng đáng kể so với NR
• Thời điểm CO tăng tối đa sau FC khoảng 1 phút
• Sau 10 phút CO về mức nền cả NR và R: ngay cả khi có đáp ứng, hiệu quả
huyết động của bù dịch thường không kéo dài
• AUC MAP không khác biệt giữa R và NR
Aya, Cecconi Pharmacodynamic analysis of a fluid challenge CCM 2016:44:880
Trang 13your name
Tại sao bù dịch lại kém hiệu quả
• Giảm phản xạ giao cảm
• Dãn mạch do dòng chảy
• Tái phân phối dịch vào
mạch máu tạng (hệ tuần
hoàn gồm 2 hệ thống có
độ dãn nở khác nhau)
Gelman Venous function and central venous pressure Anesthesiology 2008:108:735
Garcia Effects of fluid administration on arterial load in septic shock patien ICM 2015;41:1247
Aya Pharmacodynamic analysis of a fluid challenge CCM 2016;44:880
Trang 14your name
Cơ chế bệnh sinh của quá tải dịch
Các cơ chế chính
• Phá hủy glycolalyx
• Tăng tiết HBP (heparin-binding protein),
angiopoietin 2
Hậu quả
• Thoát mạch
• Phù mô, rối loạn chức năng cơ quan
Genga CCM 2016;44:2258
Trang 15your name
Bù dịch như thế nào: khái quát hóa
Diễn tiến các giai đoạn (bù dịch)
trong hồi sức
Cân bằng dịch qua các giai đoạn (bù dịch)
Hoste Four phases of intravenous fluid therapy: a conceptual model BJA 2014;113:740
Khẩn
cấp
Tối ưu
Duy trì
Xuống thang
Khẩn cấp
Tối ưu
Duy trì Xuống thang
Trang 16your name
4 giai đoạn (bù dịch) trong hồi sức (ADQI)
Khẩn cấp (Rescue/Salvage)
Tối ưu (Optimization)
Duy trì (Stabilization)
Xuống thang (De-escalation)
Nguyên
tắc
Cứu mạng Ngừa/điều trị thiếu
máu cơ quan
Nâng đỡ chức năng cơ quan
Phục hồi chức năng cơ quan
Mục tiêu Ổn định HA Cân bằng bù dịch
thiếu và bù dịch quá mức
Duy trì thể tích nội mạch (zero balance)
Rút dịch (cân bằng dịch âm)
Thời gian Từng phút Từng giờ Từng ngày Ngày-tuần
Bối cảnh SNT: tụt huyết áp
nặng, giảm tưới máu mô (lactate, UPO)
BN chưa ổn định: Chỉ
bù dịch khi LS gợi ý thiếu dịch
BN có thể rơi vào giai đoạn khẩn cấp lại
BN ổn định: hết tụt huyết áp
BN hồi phục
Dịch
truyền
Bù dịch nhanh (500 ml/15ph)
Bù dịch lượng ít
(100-200 ml/5-10ph)
Cân bằng nước mất
Lợi tiểu Siêu lọc
Trang 17your name
Bù dịch như thế nào: cá nhân hóa
Có chỉ định bù dịch
CCĐ bù dịch
NP truyền dịch nhanh
Tiên đoán đáp ứng bù dịch • PPV, SVV
• dIVC, SVC-CI
• 300-500 ml/30 phút
• Theo dõi liên tục SV/CO
• Suy tim, suy thận, ARDS
• Đã truyền nhiều dịch dước đó, cân bằng dịch dương
• Dấu hiệu quá tải dịch: phù, ran phổi
• Nhịp tim nhanh, nước tiểu ít
• Tụt huyết áp, tăng liều vận mạch
• Lactate máu cao
Trang 18your name
Tiếp cận về bù dịch trong sốc
Trong vài giờ đầu
Dấu hiệu thiếu
dịch rõ ràng
Thông số tiên đoán đáp ứng bù dịch
NP truyền dịch nhanh
ÂM TÍNH Thuốc vận mạch
DƯƠNG TÍNH
Bù dịch theo phác
đồ (LR 30 ml/kg)
CCĐ BÙ DỊCH
CÓ
Có dấu hiệu gợi
ý thiếu dịch
Trang 19your name
Kết luận
Bù dịch đóng vai trò rất quan trọng trong hồi sức,
Tuy nhiên bù dịch quá mức cũng có thể gây ra
những hậu quả bất lợi
Nên kết hợp
– Phác đồ hóa (theo giai đoạn diễn tiến)
– Cá nhân hóa (bù dịch cho BN có đáp ứng)