TÍN CHỈ 3 CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY VÀ ỨNG DỤNG... Các phương pháp nội suy... DEM LÀ GÌ?• Một mô hình số độ cao DEM là một mô hình kỹ thuật số hoặc biểu diễn 3D của bề mặt của địa h
Trang 1TÍN CHỈ 3 CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY
VÀ ỨNG DỤNG
Trang 26.1 PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY
6.1.1 Khái niệm
6.1.2 Các phương pháp nội suy
Trang 36.2 MÔ HÌNH SỐ ĐỘ CAO
• DEM là gì?
• Phương pháp tạo DEM
• Vai trò của DEM
• Xây dựng bản đồ độ dốc
• Xây dựng bản đồ hướng dốc
Trang 4DEM LÀ GÌ?
• Một mô hình số độ cao (DEM) là một mô hình kỹ thuật
số hoặc biểu diễn 3D của bề mặt của địa hình - thường cho một hành tinh (kể cả Trái đất), mặt trăng, hay tiểu hành tinh - được tạo ra từ dữ liệu độ cao địa hình
• DEM được lưu trữ khác nhau tuỳ thộc vào kiểu số liệu là Raster hay Vector
Trang 5BIỂU DIỄN BẰNG RASTER
• Trong mô hình Raster DEM (GRID) nhìn giống như một ma trận các ô vuông và chia thành các hàng và cột
• Mỗi một ô (cell) chứa giá trị độ cao của điểm trung tâm của ô
500
300
§é cao
Trang 6• Trong cấu trúc Vector, DEM có thể được coi như
là một chuỗi tam giác gọi
là TIN (Triangle Irregular Network.)
• TIN là tập các đỉnh nối với nhau thành các tam giác Mỗi một tam giác được giới hạn bởi 3 điểm đồng nhất về giá trị X,Y và Z (độ cao)
BIỂU DIỄN BẰNG VECTOR
880
885
880
870 870
900
890
885
Trang 7PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DEM
Có hai phương pháp xây dựng DEM:
- Phương pháp chụp ảnh lập thể:
Dùng các dụng cụ chuyên dụng chụp ảnh để thu thập dữ liệu của một vùng với các giá trị X, Y Z của các điểm trên bề mặt quả đất
Phương pháp này đòi hỏi kỹ thuật cao trong việc chụp và xử lý ảnh, đòi hỏi số điểm kiểm soát nhiều
Ví dụ: Ảnh hàng không
Ảnh viễn thám
Trang 8- Phương pháp xây dựng DEM từ đường đồng mức
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DEM
Trang 9MÔ HÌNH TIN
Trang 10MÔ HÌNH DEM DẠNG GRID
Trang 11MÔ HÌNH 3D TỪ DEM
Trang 12MÔ HÌNH 3D TỪ DEM
Trang 13VAI TRÒ CỦA DEM
• DEM là bản đồ đầu vào của các quá trình xử lý số liệu liên quan đến độ cao DEM phục vụ cho nhiều mục đích ứng dụng sau:
• Tính toán độ dốc
• Tính hướng dốc
• Tính mức độ lồi lõm của sườn dốc
• Tính toán khối lượng đào đắp
• Tính độ dài sườn dốc
• Phân tích địa mạo của khu vực
• Xác định lưu vực và kiểu tưới tiêu nước của một khu vực
Trang 146.3 TRIẾT XUẤT SẢN PHẨM TỪ DEM
6.3.1 Bản đồ độ dốc
6.3.2 Bản đồ hướng dốc
6.3.3 Bản đồ đai cao
6.3.4 Bản đồ đường bình độ
Trang 15TÍNH ĐỘ DỐC
Slope may be calculated in either degrees or percent of slope.
Trang 16XÂY DỰNG BẢN ĐỒ
ĐỘ DỐC
Giá trị bé nhất: 0
Giá trị bé nhất: 49,62
Trang 17CHỨC NĂNG PHÂN LỚP
Trang 18BẢN ĐỒ ĐỘ DỐC ĐÃ PHÂN LỚP LẠI
Gồm 5 khoảng giá trị
Độ dốc Giá trị mới
0-3 1
8-15 3
15-25 4
>25 5
Trang 19BẢN ĐỒ HƯỚNG DỐC
Trang 206.4 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA
PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY 6.4.1 Bản đồ phân vùng nước mặt
6.4.2 Bản đồ ô nhiễm không khí