– Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở nút mạng tinh thể, electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh t
Trang 1CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI.
Bài 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BTH CẤU TẠO
CỦA KIM LOẠI.
I VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
– Trong nhóm IA (trừ hidro), IIA, IIIA (trừ Bo) và một phần nhóm IVA, VA, VIA
II CẤU TẠO NGUYÊN TỬ KIM LOẠI
1 Cấu tạo nguyên tử
– Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc3e)
– Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhânnhỏ hơn (so với nguyên tử của nguyên tố phi kim)
2 Cấu tạo tinh thể
– Ở nhiệt độ thường trừ Hg ở thể lỏng, các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể
– Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở nút mạng tinh thể, electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Có 3 kiểu mạng phổ biến:
– Mạng tinh thể lục phương (26% là không gian trống): thường gặp ở kim loại Be, Mg, Zn,… – Mạng tinh thể lập phương tâm diện (26% là không gian trống): thường gặp ở kim loại Cu, Ag,
Au, Al,…
Trang 2– Mạng tinh thể lập phương tâm khối (32% là không gian trống): thường gặp ở kim loại Li, Na,
K, V, Mo,
3 Liên kết kim loại
Liên kết kim loại là liên kết hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do
sự tham gia của các electron tự do.
• So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều gặp
electron chung
Liên kết kim loại Liên kết cộng hóa trị Giống
nhau
Có những electron chung của các nguyên tử
Khác nhau Electron chung là của các nguyên tử
kim loại có mặt trong đơn chất
Electron chung là của giữa 2 nguyêntử
Liên kết ion: là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Giống
nhau
Do lực hút tĩnh điện giữa các phần tử tích điện trái dấu
Khác nhau Phần tử trái dấu là ion dương và các
electron tự do
Phần tử trái dấu là ion dương và ionâm
Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HÓA
CỦA KIM LOẠI
Trang 3c Tính dẫn nhiệt:
Đốt nóng một đầu dây kim loại, những electron vùng có nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyểnđộng hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các iondương vùng này nên nhiệt lan truyền từ vùng này sang vùng khác trong kim loại → kim loại dẫnnhiệt
– Số electron hóa trị ít, lực liên kết với nhân của electron này tương đối yếu
→ Nguyên tử kim loại dễ nhường electron → Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử
(dễ bị oxi hóa): M → Mn+ + ne
I Tác dụng với phi kim
a Clo (tác dụng hầu hết kim loại): n
n 2
0
ClM2nCl
M
2Na + Cl2 → t o
2NaCl2Fe + 3Cl2 → t o
Trang 4Fe + S →to FeS
Hg + S t →o thường
HgS (người ta dùng bột lưu huỳnh để thu gom thủy ngân bị rơi vãi)
2 Tác dụng với dung dịch axit
a Với HCl, H 2 SO 4 lỗng (kim loại trước H): + + → ++ ↑
2
M2nH2M2
HS
OS)
SO(MO
SH
2 2
0 2 4
n 4 2 n 4
6 2
0
−
+ +
NOHNN
ON
ON)
NO(MO
NH
3 4 3 2 0 2 1 n 3
n 3
5 0
ON
2 2 4
++
→
+
−
+ + +
+ +
Ví dụ:
Trang 58Al + 30HNO3 loãng → 8Al(NO3)3 + 3N2 O + 15H2O
4Zn + 10HNO3 rất loãng → 4Zn(NO3)2 + NH4 NO 3 + 3H2O
Lưu ý: • Với HNO3 đặc → + KL
a Ở nhiệt độ thường: Kim loại có tính khử mạnh: nhóm IA và IIA (trừ Be, Mg) mới khử được
H2O tạo hidroxit và giải phóng H2
III DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
1 Cặp oxi hóa – khử của kim loại
Nguyên tử kim loại có thể nhường electron trở thành ion kim loại
Ion kim loại có thể nhận electron trở thành nguyên tử kim loại
Trang 6Ví dụ: Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Ag+/Ag
2 So sánh tính chất của các cặp oxi hóa khử
Cu khử được Ag+ thành Ag → Cu có tính khử mạnh hơn Ag
Ag + oxi hóa được Cu thành Cu 2+ → Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
3 Dãy điện hóa của kim loại
Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần
K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al 3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 3+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe 3+ Ag + Hg 2+
Tính khử của kim loại giảm dần
4 Ý nghĩa của dãy điện hóa
Cho phép dự đoán chiều của phản ứng: Giữa 2 cặp oxi hóa – khử sẽ xảy ra theo chiều : chất oxi hóa mạnh nhất sẽ oxi hóa chất khử mạnh nhất, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.
Phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim
Tính chất hóa học: tương tự tính chất của đơn chất tham gia tạo hợp kim
Trang 7Tính chất vật lí và cơ học: khác nhiều so với tính chất các đơn chất.
• Hợp kim không bị ăn mòn: Fe–Cr–Mn (thép inox)
• Hợp kim có to nóng chảy thấp: Sn–Pb (tonc=210oC), Bi–Sn–Pb (tonc=65oC)
• Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al–Si, Al–Cu–Mn–Mg
III ỨNG DỤNG
Hợp kim được sử dụng nhiều hơn kim loại nguyên chất
– Hơp kim nhẹ, bền, chịu nhiệt, áp suất cao: chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay, ôtô…
– Hợp kim có tính bền hóa học và cơ học: chế tạo thiết bị trong ngành dầu mỏ và công nghiệphóa chất
– Hợp kim cứng, bền: xây dựng nhà cửa, cầu cống…
– Hợp kim không gỉ: chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ làm bếp…
– Hợp kim của vàng với Ag, Cu đẹp và cứng: chế tạo trang sức
Bài 20: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI.
I KHÁI NIỆM:
Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường gọi là sự ăn mònkim loại Hậu quả là: kim loại bị oxi hóa thành ion dương bởi các quá trình hóa học hoặc điệnhóa: M →Mn+ +ne
II CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI : Có hai dạng ăn mòn kim loại
1 Ăn mòn hóa học:
Là quá trình oxi – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất
trong môi trường.
Ví dụ: Chi tiết bằng kim loại của máy móc dùng trong nhà máy hóa chất, thiết bị của lò đốt, nồihơi, các chi tiết của động cơ đốt trong bị ăn mòn do tác dụng trực tiếp với các hóa chất hoặc hơinước ở nhiệt độ cao
2 Ăn mòn điện hóa học
Trang 8Giải thích: do kẽm tác dụng với H2SO4 loãng → kẽm bị ăn mòn hóa học.
2 Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn cho đi qua một điện kế:
Hiện tượng: Kim điện kế quay → chứng tỏ có dòng điện chạy qua
Thanh kẽm mòn dần, bọt khí thoát ra ở cả thanh đồng
Giải thích:
Ở điện cực âm (anot), kẽm bị ăn mòn: Zn → Zn2+ + 2e
Ion Zn2+ đi vào dung dịch, còn electron theo dây dẫn sang điện cực đồng
Ở điện cực dương (catot): 2H+ + 2e → H2↑
b Ăn mòn điện hóa học của hợp kim sắt trong không khí ẩm.
Ví dụ: Một vật bằng gang (hoặc thép) để trong không khí ẩm.
– Gang (thép) là hợp kim Fe – C trong đó cực âm là những tinh thể Fe, cực dương là những tinhthể C
– Các điện cực này tiếp xúc trực tiếp với nhau
– Các điện cực này cùng tiếp xúc với 1 dung dịch điện ly (trên bề mặt gang có lớp nước rất mỏng
đã hòa tan O2 và khí CO2 tạo dung dịch chất điện li
Trang 9 Ở cực âm (anot): Nguyên tử Fe bị oxi hóa thành Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li
Fe → Fe2+ + 2e
Ở cực dương (catot): O2 hòa tan trong nước bị khử thành OH–
2H2O + O2 + 4e → 4OH–
Các ion Fe2+ tan vào dung dịch điện ly trong đó có hòa tan một lượng oxi, oxi hóa Fe2+
thành Fe3+, dưới tác dụng của OH– tạo gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O
c Điều kiện ăn mòn điện hóa học
• Các điện cực phải khác nhau về bản chất:
• Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn)
• Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li
II CÁCH CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI.
1 Phương pháp bảo vệ bề mặt: Dùng chất bền vững đối với môi trường phủ ngoài mặt những
đồ vật bằng kim loại
Ví dụ: Bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men…, sắt tây (sắt tráng thiếc), tôn (sắt tráng kẽm), đồ vậtbằng sắt được mạ Ni hay Cr
2 Phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với một tấm kim loại khác có tính khử mạnh
hơn để tạo thành pin điện hóa Kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn, kim loại cần bảo vệkhông bị ăn mòn
Ví dụ: Để bảo vệ vỏ tàu biển người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước)những khối kẽm Kẽm bị nước biển ăn mòn thay cho thép
Bài 21: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại:
M n+ + ne → M
II PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Tuỳ thuộc vào độ hoạt động của kim loại mà người ta chọn phương pháp điều chế phù hợp
1 Phương pháp nhiệt luyện (điều chế kim loại sau Al)
Dùng chất khử như C, CO, H2 hay kim loại hoạt động (Al) khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độcao
Trang 102 Phương pháp thủy luyện (điều chế kim loại sau Al)
Dùng kim loại mạnh (trừ kiềm và kiềm thổ) khử ion kim loại trong dung dịch
Zn + CuSO4→ ZnSO4 + Cu↓
Cu + 2AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2Ag↓
3 Phương pháp điện phân (điều chế hầu hết các kim loại)
Kim loại trước Al: điện phân nóng chảy muối clorua
a Khái niệm: Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra trên bề mặt điện cực khi có dòng
điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li
b Phản ứng hóa học ở các điện cực trong thiết bị điện phân
• Ở cực âm (catot): xảy ra sự khử
Chất oxi hóa mạnh hơn sẽ bị khử trước: K + < Ba 2+ < … < Al 3+ < H 2 O < …< H + < Cu 2+ < …
Cu2+ + 2e → Cu
2H+ + 2e → H2
2H2O +2e → H2 + 2OH–
• Ở cực dương (anot): xảy ra sự oxi hóa.
Chất khử mạnh hơn sẽ bị oxi hóa trước theo thứ tự: I – > Br – > Cl – > OH – > H 2 O >>> SO 4 2– , NO 3
Trang 112Cl– → Cl2 + 2e
2OH–→ ½ O2 + H2O + 2e
H2O → ½ O2 + 2H+ + 2e
2 Điện phân nóng chảy
Các chất điện phân nóng chảy được: Muối clorua, hidroxit (kiềm), oxit kim loại
Điện phân NaCl nóng chảy
Phương trình điện phân: 2NaCl →ñpnc 2Na + Cl 2
Điện phân Al 2 O 3 nóng chảy
Phương trình điện phân: 2Al 2 O 3 →ñpnc 4Al + 3O 2
Điện phân NaOH nóng chảy
Phương trình điện phân: 2NaOH →ñpnc 2Na + ½ O 2 + H 2 O
3 Điện phân dung dịch
a Điện cực trơ
• Điện phân dung dịch muối
Điện phân dung dịch CuCl 2
Phương trình điện phân: CuCl 2 →ñpdd Cu + Cl 2
Điện phân dung dịch CuSO 4
Trang 12Cu2+ +2e → Cu H2O → ½ O2 + 2H+ + 2e
Phương trình điện phân: Cu 2+ + H 2 O →ñpdd Cu + ½ O 2 + 2H +
Hay CuSO 4 + H 2 O →ñpdd Cu + ½ O 2 + H 2 SO 4
Điện phân dung dịch NaCl
Phương trình điện phân: 2H 2 O + 2Cl – →ñpdd H 2 + 2OH – + Cl 2
Hay 2NaCl + 2H 2 O →ñpdd 2NaOH + H 2 + Cl 2
• Điện phân dung dịch kiềm
Điện phân dung dịch NaOH
Phương trình điện phân: H 2 O →ñpdd H 2 + ½ O 2
• Điện phân dung dịch axit
Axit có oxi (oxaxit)
Điện phân dung dịch H 2 SO 4
Phương trình điện phân: H 2 O →ñpdd H 2 + ½ O 2
Axit không có oxi (hidraxit)
Điện phân dung dịch HCl
Phương trình điện phân: 2HCl →ñpdd H 2 + Cl 2
b Điện cực hòa tan: Thường điện cực bằng kim loại trong muối.
Trang 13Điện phân dung dịch CuSO 4 với anot bằng đồng.
m : số gam chất thoát ra ở điện cực
A : khối lượng mol nguyên tử
n : hóa trị hay số electron 1 nguyên tử cho hoặc nhận
I : cường độ dòng điện (Ampe)
t : thời gian điện phân (giây)
F : hằng số Faraday (F = 96.500)
CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM.
Bài 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM
LOẠI KIỀM
A KIM LOẠI KIỀM
I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.
– Vị trí trong BTH : thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn
– Gồm các nguyên tố :
Li (Liti) ; Na (Natri) ; K (Kali) ; Rb (Rubidi) ; Cs (xesi) ; Fr (Franxi)
– Cấu hình electron nguyên tử : ns1
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
– Nhiệt độ nóng chảy : thấp (giảm dần từ Li đến Cs)
– Khối lượng riêng : nhỏ (tăng dần từ Li đến Cs)
• Giải thích:
– Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, độ cứng thấp do: Kim loại kiềm có
mạng lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng ; Trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kếtvới nhau bằng liên kết kim loại yếu
Trang 14– Kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ do: Kim loại kiềm có mạng lập phương tâm khối, cấu
– Đốt Na trong oxi khô tạo natri peoxit
2Na + O2 → Na2O2 (natri peoxit)
– Đốt Na trong không khí khô tạo natri oxit
Từ Li đến Cs phản ứng với nước xảy ra ngày càng mãnh liệt
• Cách bảo quản kim loại kiềm:
Vì kim loại kiềm dễ tác dụng với nước, với oxi trong không khí nên để bảo quản người ta ngâmchìm các kim loại kiềm trong dầu hỏa
IV ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
1 Ứng dụng
– Điều chế hợp kim có nhiệt độ thấp: hợp kim K–Na dùng làm chất trao đổi nhiệt trongcác lò phản ứng hạt nhân…
– Hợp kim Li–Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
– Xesi được dùng làm tế bào quang điện
2 Trạng thái tự nhiên
Trang 15Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (lượng lớn muối NaCl có trongnuốc biển; silicat và aluminat có trong đất)
3 Điều chế: Khử ion kim loại kiềm: M+ + 1e → M
Vì ion kim loại kiềm rất khó bị khử nên phải dùng dòng điện (phương pháp điện phân)
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
I NATRI HIDROXIT : NaOH (xút ăn da)
1 Tính chất vật lí
NaOH là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh (dễ chảy rữa), tan nhiều trong nước vàtỏa nhiệt lớn nên cần phải cẩn thận khi hòa tan NaOH trong nước
2 Tính chất hóa học: NaOH là bazơ mạnh
a Khi tan trong nước, NaOH phân li hoàn toàn
• Dung dịch muối (theo đúng định luật trao đổi: ↑,↓)
3 Điều chế:
4 Ứng dụng: NaOH dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm
và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ
Trang 16II NATRI HIDROCACBONAT: NaHCO 3
1 Tính chất vật lí
NaHCO3 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, dễ bị nhiệt phân huỷ tạo ra Na2CO3 và khí CO2
2NaHCO3 →t o
Na2CO3 + CO2↑ +H2O
2 Tính chất hóa học: NaHCO3 có tính lưỡng tính
• NaHCO3 là muối của axit yếu, tác dụng được với nhiều axit
2 Tính chất hóa học
a Na 2 CO 3 là muối của axit yếu, tác dụng được với nhiều axit
b Có tính chất chung của muối
c Na 2 CO 3 thủy phân cho dung dịch kiềm mạnh: Làm quỳ hóa xanh, phenolphtalein hóa hồng
3 Ứng dụng: Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm,giấy, sợi,…
IV KALI NITRAT
1 Tính chất: KNO3 là những tinh thể không màu, bền trong không khí, tan nhiều trong nước.Khi đun nóng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy, KNO3 bị phân huỷ thành KNO2 và O2
2KNO3 →t o
Trang 172 Ứng dụng: KNO3 được dùng làm phân bón (phân đạm, phân kali) và được dùng làm thuốc nổ.
2KNO3 + 3C + S →t o
N2↑ + 3CO2↑ + K2S
Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ.
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.
– Vị trí trong BTH : thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn
– Gồm các nguyên tố :
Be (Beri); Mg (Magie); Ca (Canxi); Sr (Stronti); Ba (Bari); Ra (Rađi)
– Cấu hình electron nguyên tử : ns2
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ (So sánh với kim loại kiềm)
– Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi : cao hơn kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp
• Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo một quy luật nhất định
do các kim loại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể không giống nhau
Trang 18b H 2 SO 4 đặc , HNO 3
– Với H2 SO 4 đặc: các kim loại kiềm thổ có thể khử S +6→ S –2
– Với HNO3 loãng: các kim loại kiềm thổ có thể khử N +5→ N –3
3
NO H
IV ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI KIỀM THỔ
Trong tự nhiên kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại ở dạng ion M2+ trong các hợp chất
Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối nóng chảy của chúng
CaCl2 dpnc →
MgCl2 dpnc →
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI
I CANXI HIDROXIT: Ca(OH) 2
Trang 19Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm
2 Phân loại
– Tính cứng tạm thời: tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
– Tính cứng vĩnh cửu: tính cứng gây nên bởi các muối SO42–, Cl– của canxi và magie
– Tính cứng toàn phần: gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
II TÁC HẠI
– Đun nước cứng lâu ngày trong nồi hơi → làm tốn nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ
– Ống dẫn nước cứng lâu ngày → ống nước bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng nước
– Quần áo giặt bằng xà phòng trong nước cứng → tốn xà phòng, quần áo chóng hư
– Pha trà bằng nước cứng → giảm hương vị trà
– Nấu ăn bằng nước cứng → thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị
Trang 20Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
• Dùng Na 2 CO 3 (Na 3 PO 4 )
b Phương pháp trao đổi
Cho nước cứng đi qua cột chứa chất nhựa trao đổi ion, các ion Ca2+, Mg2+ có trong nước cứng đivào lỗ trống trong cấu trúc polime thế chỗ cho các ion H+ hoặc Na+ củacationit đã đi vào dungdịch
IV NHẬN BIẾT ION Ca 2+ , Mg 2+ TRONG DUNG DỊCH:
Dùng muối chứa CO32–, sau đó sục khí CO2 dư vào dung dịch
Hiện tượng: tạo kết tủa sau đó kết tủa tan
Phương trình phản ứng:
Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
A NHÔM
I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.
– Cấu hình electron nguyên tử : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
– Màu trắng bạc, nóng chảy 6600C, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng
– Nhẹ, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt
III HÓA TÍNH
Nhôm là kim loại có tính khử mạnh (chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ): Al → Al 3+ + 3e
Trong hợp chất NHÔM có số oxi hóa: +3
Trang 21Al + 6HNO3 đặc →to Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
2Al + 6H2SO4 đặc →to Al2(SO4)3+ 3SO2 + 6H2O
Lưu ý: Al không tác dụng H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội
3 Tác dụng với oxit kim loại
Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều ion kim loại trong oxit
Nhôm không tác dụng với nước, dù ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt nhôm được phủ kím lớp Al2O3
rất mỏng, bền, mịn, không cho nước và khí thấm qua
5 Tác dụng dung dịch kiềm
Trên bề mặt nhôm có phủ kín lớp màng mỏng Al2O3 Khi cho tác dụng dung dịch kiềm thì:
– Al2O3 tác dụng dung dịch kiềm tạo muối tan
– Al không còn màng bảo vệ sẽ tác dụng với H2O:
– Al(OH)3 tạo ra tác dụng tiếp với dung dịch kiềm:
Nhôm tan trong dung dịch kiềm xảy ra theo (1) và (2):
Vậy Al có thể tan trong dung dịch kiềm và giải phóng H2
III ỨNG DỤNG VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Trang 22– Nhôm dẫn nhiệt tốt, ít bị gỉ và không độc: làm dụng cụ nhà bếp.
– Bột nhôm trộn với bột sắt oxit: (hỗn hợp tecmit) thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn
IV SẢN XUẤT NHÔM
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy
1 Nguyên liệu: Quặng Boxit (Al2O3.2H2O thường lẫn tạp chất Fe2O3 và SiO2)
2 Điện phân nhôm oxit nóng chảy
• Quá trình điện phân
Phương trình điện li : Al2O3 nóng chảy→ 2Al3+ + 3O2–
Catot : Al3+ + 3e → AlAnot : 2O2– → O2 + 4ePhương trình điện phân : 2Al2O3 → dpnc
4Al + 3O2
• Vai trò criolit trong quá trình điện phân:
Hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy để hạ thấp nhiệt độ nóng chảy hỗn hợp xuống 9000C (Al2O3
nóng chảy ở 20500C) →
– Tiết kiệm năng lượng
– Tạo chất lỏng dẫn điện tốt
– Bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa (do hỗn hợp này nhẹ hơn nhôm nổi lên trên)
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM
I NHÔM OXIT
1 Tính chất vật lí: Al2O3 là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, không tác dụng nước,
nóng chảy ở 20500C
2 Tính chất hóa học: Là oxit lưỡng tính
a Tác dụng dung dịch axit : Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
b Tác dụng dung dịch bazơ : Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
II NHÔM HIDROXIT
Trang 231 Tính chất vật lí: Chất rắn, màu trắng, kết tủa dạng keo
2 Tính chất hóa học: Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính (tính bazơ trội hơn tính axit)
HAlO2.H2O
a Tác dụng axit mạnh: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
b Tác dụng bazơ mạnh: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
III NHÔM SUNFAT
• Muối nhôm sunfat khan tan trong nước tỏa nhiệt làm dung dịch nóng lên do bị hidrat hóa.
• Muối nhôm sunfat có nhiều ứng dụng nhất là muối sunfat kép của nhôm
Phèn chua : K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (hay KAl(SO4)2.12H2O)
Nếu thay K+ bằng Li+, Na+ hay NH4+ được các muối kép khác (gọi chung là phèn nhôm)
IV CÁCH NHẬN BIẾT ION Al 3+ TRONG DUNG DỊCH
Dùng dung dịch NaOH cho vào từ từ đến dư
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng keo rồi tan
Bài 31: SẮT
I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.
– Cấu hình electron của
Sắt là kim loại có tính khử trung bình
– Khi tác dụng chất oxi hóa yếu, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +2
Fe → Fe 2+ + 2e
Trang 24– Khi tác dụng chất oxi hóa mạnh, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +3
b Với H 2 SO 4 đặc, HNO 3 đặc, HNO 3 loãng.
2Fe + 6H2SO4đặc →to Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + 6HNO3đặc →to Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Lưu ý: Fe không tác dụng H2SO4 đặc nguội; HNO3 đặc nguội
3 Tác dụng với dung dịch muối
Fe có thể khử được ion của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hóa của kim loại
• Trong không khí ẩm, Fe bị oxi hóa thành gỉ
4Fe + 6H2O + 3O2 4Fe(OH)3↓ đỏ nâu
IV TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
→