1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập Điều tra Xã hội học

28 821 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 119,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều tra xã hội học là cơ sở cho việc sản xuất các thông tin thực nghiệm nhằm phục vụ cho một chủ đề của xã hội học. Chủ đề trong nghiên cứu xã hội học thường là những vấn đề phát sinh từ thực tiễn xã hội, vì vậy điều tra xã hội học chính là việc thu thập, phân tích các thông tin từ chính thực tiễn xã hội. Các thông tin này sẽ là những dữ liệu kiểm chứng cho lý thuyết xã hội học, đồng thời luận giải cho việc tìm hiểu, phát hiện ra những quy luật xã hội.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN 3

Câu 1 Trình bày khái niệm phương pháp, phương pháp ĐT XHH 3

Câu 2 Khái niệm điều tra xã hội học 3

Câu 3 Đối tượng nghiên cứu của ĐTXHH 3

Câu 4+5 Chức năng, nhiệm vụ của ĐTXHH 4

Câu 6 Nguyên tắc trong ĐTXHH 4

Câu 7 Phân biệt nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trong ĐTXHH 5

CHƯƠNG 2: CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC 5

Câu 9+10 Khái niệm mục tiêu nghiên cứu trong ĐTXHH? Phân biệt mục tiêu nghiên cứu với mục đích nghiên cứu 5

Câu 11 Cơ sở để xác định vấn đề nghiên cứu trong ĐTXHH 5

Câu 12 Những điểm lưu ý khi đưa ra vấn đề nghiên cứu trong ĐTXHH 6

Câu 13* Khái niệm biến số và các loại biến số 6

Câu 14 Thao tác hóa khái niệm trong ĐTXHH là gì? 7

Câu 15* Mẫu và phương pháp chọn mẫu trong ĐTXHH 7

Câu 16*: Các loại hình chọn mẫu cơ bản 8

Câu 17* Trình bày cấu trúc của 1 báo cáo kết quả nghiên cứu trong ĐTXHH 9

Câu 18 Phương pháp phỏng vấn 9

Câu 19 Phương pháp phân tích tài liệu 10

Câu 20 Phương pháp quan sát 11

Câu 21* Phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp phỏng vấn và phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi 13

Câu 22 Giả thuyết nghiên cứu 13

Câu 23 Thang đo trong ĐTXHH 14

Câu 24* Giai đoạn xử lý thông tin trong ĐTXHH có bao nhiêu bước? Hãy trình bày bước tổng hợp số liệu 14

Câu 25** Tên đề tài nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3: 17

Câu 26 Trình bày khái niệm, vai trò và yêu cầu khi xây dựng bảng hỏi trong ĐTXHH 17

Câu 27: Các dạng câu hỏi trong bảng hỏi 18

Trang 2

Câu 28 Nêu các bước lập kế hoạch quan sát? Xây dựng kế hoạch quan sát cho đề tài cho

sẵn? 20

Câu 29 Xây dựng một bảng hỏi nhằm thu thập thông tin cho đề tài cho sẵn? Các câu hỏi được thiết kế như yêu cầu 20

CHƯƠNG 4: THỰC HÀNH ( CÂU 5Đ) 21

Câu 30: Xây dựng giả thuyết nghiên cứu cho đề tài: 21

Câu 31: Bảng số liệu tần suất 21

Câu 32: Xác định biến số 23

Câu 33: Xây dựng 1 bảng hỏi phỏng vấn sâu 25

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬPĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌCCHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN

Câu 1 Trình bày khái niệm phương pháp, phương pháp ĐT XHH

- Là một quá trình thực nghiệm xã hội

- Bao gồm các bước liên quan vớinhau theo một trật tự logic

- Thu thập các thông tin thực tiễn từcác hiện tượng, vấn đề xã hội

- Phục vụ cho mục đích và chủ đềnghiên cứu

Câu 2 Khái niệm điều tra xã hội học

* Là một môn học cung cấp những thông tin nghiên cứu xã hội thực nghiệm đểhoàn thiện thêm hệ thống tri thức nghiên cứu xã hội học

=> Điều tra xã hội học là phương pháp khoa học nhằm thu thập, xử lý, phân tích

thông tin xã hội về các hiện tượng xã hội, các vấn đề xã hội và các quá trình xã hội

Câu 3 Đối tượng nghiên cứu của ĐTXHH

- Quan niệm thứ nhất: ĐTXHH thu thập thông tin về những hình thức mức độ

biểu hiện của các hiện thượng xã hội, các quá trình xã hội

- Quan niệm thứ 2: ĐTXHH thu thập thông tin về những nguyên nhân, động cơ

của các hành động xã hội, của biến đổi xã hội

- Quan niệm thứ 3: ĐTXHH tiến hành khảo sát, đánh giá thu thập thông tin nhằm

chỉ ra các đặc trưng và xu hướng của những quá trình xã hội, từ đó đưa ra dự báo xã hội

Trang 4

=> Đối tượng của ĐTXHH là nghiên cứu mối quan hệ của các cá nhân trong thựctại đời sống xã hội và nghiên cứu những tác động, ảnh hưởng từ xã hội đến hành độngcủa các cá nhân.

Câu 4+5 Chức năng, nhiệm vụ của ĐTXHH

- Thông qua kết quả ĐTXHH sẽ khám

phá ra tính quy luật tồn tại trong một

số hiện tượng xã hội, dự báo về sự phát

triển xã hội.

2 Chức năng ứng dụng

- Quá trình ĐTXHH có ý nghĩa như

chiếc “cầu nối” giữa các nhà khoa học,

các nhà lãnh đạo quản lý…với thực tiễn

cuộc sống.

=> chống lại sự xa rời thực tế.

3 Chức năng văn hóa tư tưởng

- Thông tin thu được từ ĐTXHH giúp

phát triển tư duy khoa học cho các nhà

- Thông qua thông tin ĐTXHH, các mốiliên hệ giữa các sự kiện xã hội được đolường một cách khoa học và chính xáchơn

2 Đề xuất giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội

- Khi đã có đầy đủ dữ liệu khoa học từthực tiễn, các nhà nghiên cứu đề xuấtbiện pháp, cách thức nhằm giải quyếtnhững vấn đề nảy sinh trong đời sống xãhội

- Xây dựng hệ thống chỉ báo về vấn đề

xã hội để nhằm đo lường mức độ, tínhchất của vấn đề, tìm ra nguyên nhân phátsinh vấn đề và kiến nghị giải pháp hợp

lý nhằm hạn chế các nguyên nhân tiêucực

Câu 6 Nguyên tắc trong ĐTXHH

- Tính khách quan, vô tư: Khi điều tra khảo sát, điều tra viên phải luôn thể hiện ý

kiến trung lập, không đưa tình cảm hay ý kiến cá nhân vào công việc

Trang 5

- Tính bí mật thông tin: Đòi hỏi ĐTV phải đảm bảo tính khuyết danh cho người trả

lời, đảm bảo thông tin cá nhân và thông tin trả lời không được sử dụng vào mục đíchkhác

- Tính đại diện: Mẫu khảo sát phải đảm bảo tính đại diện của tổng thể nghiên cứu

thì thông tin thu thập được mới chính xác và đảm bảo độ tin cậy

- Tính tổng hợp, khái quát hóa: Thông tin thu được qua điều tra phải tổng hợp và

khái quát hóa được

Câu 7 Phân biệt nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trong ĐTXHH

PP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH PP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

- Là dạng nghiên cứu nhằm tìm hiểu sâu

hơn về động cơ của hành vi con người,

chỉ ra được chiều sâu bên trong những suy

nghĩ, tình cảm, thái độ của con người

- Trả lời các câu hỏi tại sao, như thế nào

- Thông tin thu được mang tính chủ quan

- Dùng để thăm dò, khám phá

- Là quá trình diễn giải

- Là tập hợp các quy tắc, các kỹ thuật đểxem xét, phân tích các khía cạnh lượnghọa của vấn đề xã hội được điều tra

- Đo mức độ phản ứng xảy ra

- Câu hỏi có thể đo lường được

- Nghiên cứu hành động và sự việc đangdiễn ra

- Thông tin thu được mang tính kháchquan

- Là quá trình mô tả thông tin

CHƯƠNG 2: CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

Câu 9+10 Khái niệm mục tiêu nghiên cứu trong ĐTXHH? Phân biệt mục tiêu nghiên cứu với mục đích nghiên cứu.

* Là cái đích hướng đến về nội dung mà

người nghiên cứu vạch ra để định hướng

giải quyết Mục tiêu nghiên cứu là sự cụ

thể hóa của đối tượng nghiên cứu

* Là ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu, làđối tượng phục vụ của sản phẩm nghiêncứu, nó trả lời câu hỏi nghiên cứu đượcthực hiện để làm gì? Hoặc phục vụ cái gì?

Trang 6

- Là thực hiện điều gì hoặc hoạt động

nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên

cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra

trong nghiên cứu

- Mục tiêu có thể đo lường hay định

lượng được

- Trả lời cho câu hỏi Làm cái gì?

Nghiên cứu cái gì?

- Hướng đến một điều gì đso hay một

cv nào đó trong nghiên cứu mà ngườinghiên cứu mong muốn để hoàn thành

- Khó có thể đo lường hay định lượngđược

- Trả lời cho câu hỏi Nhằm vào việcgì? Để phục vụ điều gì?

Câu 11 Cơ sở để xác định vấn đề nghiên cứu trong ĐTXHH

- Xuất phát từ nhà nghiên cứu:

+ đó có thể là các ý tưởng nghiên cứu mới nảy sinh

+ cũng có thể là những kinh nghiệm nghiên cứu được rút ra

+ có thể xuất phát từ những điều tra trước đó

- Xuất phát từ những vấn đề xã hội, những thông tin xã hội cấp bách: là những

vấn đề mà được đông đảo dư luận xã hội quan tâm, đáp ứng được thực tiễn cấp bách vàcần thiết của xã hội

- Xuất phát từ việc dự kiến trước một số chính sách: nhằm bổ sung thêm và hoàn

thiện chính sách

- Xuất phát từ sở thích cá nhân: các vấn đề nghiên cứu có thể bắt nguồn từ những

đam mê, niềm yêu thích nghiên cứu của cá nhân

Câu 12 Những điểm lưu ý khi đưa ra vấn đề nghiên cứu trong ĐTXHH

- Tránh đưa ra những vấn đề không có thực, không phản ánh được tình huống xã hộithực tại hoặc những vấn đề đã giải quyết xong từ lâu

- Không nên đưa ra những vấn đề quá rộng: làm cho quá trình điều tra khảo sát gặpkhó khăn, thông tin thu được không đáp ứng được mục đích nghiên cứu

- Các vấn đề trong xã hội không tồn tại độc lập mà luôn có sự ràng buộc và tác độngqua lại với nhau

- Vấn đề có tính mới, tính độc đáo: đó chính là điểm khác biệt, tiến bộ so với nhữngnghiên cứu trước đó

Trang 7

=> Vấn đề nghiên cứu phải đảm bảo: mối quan tâm của xã hội; tính thực tiễn; tính hữu dụng; phù hợp với khả năng của người nghiên cứu; tính mới, độc đáo, sáng tạo.

Câu 13* Khái niệm biến số và các loại biến số

* Biến số: Là đặc tính không bất biến về mặt giá trị

Hệ thống biến số phản ánh thuộc tính của đối tượng nghiên cứu Mỗi biến số đưa ramột loại quan sát nhất định

- Biến số là những nhân tố khi nó thay đổi quá trình điều tra

- Các biến số hay gặp:

Biến số đơn thuộc tính: dễ đo lường ( tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập,

…)

Biến số đa thuộc tính: khó đo lường ( sự giàu có, tài sản, khoản nợ,…)

* Biến số độc lập (biến nguyên nhân): được xác định là nguyên nhân của vấn đề,

đại lượng ít hoặc không thay đổi

=> tác động, ảnh hưởng đến biến số khác

* Biến số phụ thuộc: được xác định là đối tượng nghiên cứu hoặc gần với đối

tượng nghiên cứu nhất, chịu ảnh hưởng của biến độc lập

* Một số nguyên tắc xác định BĐL và BPT:

- Mối quan hệ của 2 biến tuân theo nguyên tắc của mối quan hệ nguyên nhân – kếtquả

- Xét theo sự thay đổi: BĐL có trước về mặt thời gian so với sự thay đổi trong BPT

Câu 14 Thao tác hóa khái niệm trong ĐTXHH là gì?

* Thao tác hóa khái niệm gắn liền với quá trình phân chia và cụ thể hóa khái niệm,

biến các khái niệm ở mức độ trừu tượng thành các khái niệm cụ thể, đơn giản để qua đó

có thể ghi chép và quan sát được

=> Mở rộng nội hàm, thu hẹp ngoại diên

* Cở sở khoa học:

- Quá trình nhận thức xã hội học thông qua rất nhiều mức độ khác nhau

Trang 8

- Khái niệm trừu tượng dễ dẫn đến các cách hiểu khác nhau

- Các hiện thượng xã hội học thường không thể đạt được sự quan sát trực tiếp

Câu 15* Mẫu và phương pháp chọn mẫu trong ĐTXHH

* Mẫu: là một phần của tổng thể được lựa chọn ra theo những cách thức nhất định

và một dung lượng hợp lý

* Phương pháp chọn mẫu: là việc tiến hành nghiên cứu, thu thập thông tin từ một

bộ phận thu nhỏ của mẫu tổng thể nghiên cứu, song lại có khả năng suy rộng ra cho tổngthể đối tượng nghiên cứu, phù hợp với đặc trưng và cơ cấu của tổng thể

Cụ thể hơn: Phương pháp chọn mẫu là việc người nghiên cứu đi thu thập thông tin

và hỏi từ một số lượng nhỏ trong tổng số đối tượng liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Thông tin thu được từ số lượng nhỏ này lại giúp cho người nghiên cứu hình dung được

về toàn bộ đối tượng nghiên cứu

Câu 16*: Các loại hình chọn mẫu cơ bản

Mẫu ngẫu nhiên đơn giản Mẫu ngẫu nhiên hệ thống Mẫu ngẫu nhiên phân tầng Mẫu ngẫu nhiên theo cụm

Mẫu ngẫu nhiên

Mẫu phi

xác suất

Mẫu phi

xác suất

Trang 9

1 Mẫu ngẫu nhiên (mẫu xác suất): là cách chọn mẫu mà mọi đơn vị trong toàn

bộ các đơn vị điều tra đều có khả năng và cơ hội được lựa chọn hoặc tham gia vào quátrình điều tra

* Mẫu ngẫu nhiên đơn giản: là pp chọn

mẫu mà mỗi một đơn vị trong tổng số đơn

vị điều tra đều có khả năng được chọn

như nhau vào danh sách các đối tượng

được nghiên cứu hỏi Chọn cách này

mang lại sự công bằng cho mọi người vì

người chọn không dựa trên bất kỳ tiêu chí

lựa chọn nào

* Mẫu ngẫu nhiên hệ thống: Có thể bốc

thăm, hoặc chọn từ dưới lên trên theo thứ

tự bằng cách lấy ra một đơn vị ngẫunhiên, sau đó cách một khoảng nhất địnhrút ra đơn vị thứ 2, và cũng khoảng cáchnhư thế chọn ra đơn vị thứ 3 cho đến khi

đủ kích thước chọn mẫu

* Mẫu ngẫu nhiên phân tầng: Nếu nhà

nghiên cứu quan tâm đặc biệt đến một tiêu

chí nào đó như tuổi, trình độ học vấn thì

tập hợp chung sẽ được, sau đó tiến hành

lấy mẫu trong từng tầng

* Mẫu ngẫu nhiên theo cụm: Trong

trường hợp tập trung lớn và phân tán theocác khu vực địa lý khác nhau thì nhànghiên cứu có thể sử dụng loại mẫu này.Tập hợp chung được chia ra theo các cụm(địa lý, hành chính) sau đó mỗi cụm sẽ lấymẫy ngẫu nhiên đơn giản hoặc hệ thống

2 Mẫu nhiều giai đoạn: Việc thực hiện chọn mẫu được tiến hành qua 2 hoặc

nhiều bước

3 Mẫu phi xác suất: các phần tử trong tập hợp gốc không có khả năng xác định

được lựa chọn mẫu nghiên cứu

Trang 10

* Mẫu thuận tiện: mẫu được lựa chọn theo cách thức thuận tiện nhất cho người

nghiên cứu

* Mẫu phán đoán: Là phương pháp mà phỏng vấn viên là người tự đưa ra phán

đoán về đối tượng cần chọn vào mẫu Tính đại diện của mẫu phụ thuộc nhiều vào kinhnghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều tra và cả người đi thu thập dữ liệu

* Mẫu lấy theo giới thiệu: mẫu được lựa chọn theo giới thiệu của các phần tử

khác

* Mẫu tự nguyện:

Câu 17* Trình bày cấu trúc của 1 báo cáo kết quả nghiên cứu trong ĐTXHH

1 Luận chứng nghiên cứu: Đặt vấn đề, xác định mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ

nghiên cứu, xác định phạm trù khái niệm, xây dựng giả thuyết, sử dụng phương phápchọn mẫu…

2 Kết quả nghiên cứu: Trình bày số liệu thu thập được và diễn giải số liệu

3 Kết luận: Các nhận định, các kết luận chung rút ra từ nghiên cứu

4 Phụ lục: Các mẫu công cụ nghiên cứu, bảng hỏi mã hóa, danh mục tài liệu tham

khảo

Câu 18 Phương pháp phỏng vấn

* Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá

trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra Trong cuộc phỏng vấn, ngườiphỏng vấn nêu những câu hỏi theo một chương trình được định sẵn

- Tính linh động: Người pv có thể dùng

các kỹ thuật và các câu hỏi khác nhau cho

phù hợp với từng đối tượng trả lời

- Tỷ suất trả lời cao: những người không

biết đọc, biết viết vẫn có thể trả lời pv,

đảm bảo tính riêng tư của câu trả lời

- Quan sát những ứng xử không bằng lời

- Tốn kém với những cuộc nghiên cứu lớn

vì phải có người kiểm tra, điều tra viên…việc chọn mẫu, tập huấn và trả công chođiều tra viên rất tốt kém, mất nhiều thờigian

- Có thể có những thiên lệch trong pv dochính điều tra viên gây nên (hiểu lầm câu

Trang 11

- Có thể kiểm soát bối cảnh phỏng vấn

- Người phỏng vấn có thể ghi nhận câu trả

lời bột phát của đối tượng

- Có thể kết hợp nhiều biện pháp khác

nhau khi pv

trả lời của đối tượng, ghi sai thông tin trảlời…)

- Ít đảm bảo tính khuyết danh

- Do hạn chế thời gian, người được pv ko

có thời gian tham khảo tài liệu để có câutrả lời chính xác

- Đôi khi do hoàn cảnh đối tượng có thểđưa ra câu trả lời không tin cậy

* Các loại phương pháp phỏng vấn thường gặp để thu thập thông tin:

1 Phỏng vấn cá nhân:

- Phỏng vấn có tiêu chuẩn hóa: Vai trò của điều tra viên chỉ là giải thích sáng tỏ

cho người được nghiên cứu về cuộc điều tra đang tiến hành và đặt câu hỏi dưới dạngnguyên xi như nó đã trình bày từ trước

- Phỏng vấn không tiêu chuẩn hóa: Chỉ các câu hỏi khung là cố định, còn các

câu hỏi thăm dò có thể thay đổi cho phù hợp với người được hỏi và ngữ cảnh thực hiện

- Phỏng vấn bản tiêu chuẩn: Một số câu hỏi có tính chất quyết định được tiêu

chuẩn hóa, còn các câu hỏi khác có thể phát biểu tùy tình hình cụ thể

- Phỏng vấn sâu: Là cuộc phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia hoặc đi sâu vào tìm

hiểu một vấn đề chính trị hay kinh tế, xã hội hóc búa của bản thân

2 Phỏng vấn nhóm: Là phỏng vấn một nhóm người trong cùng một thời gian địa

điểm nhằm làm sáng rõ một chủ đề nào đó

* Một số nguyên tắc khi thực hiện phương pháp phỏng vấn:

- Thứ nhất, nghệ thuật đặt câu hỏi “Tại sao” Trong thực tế ở bất kỳ cuộc phỏng

vấn nào, nếu nhà nghiên cứu chỉ lắng nghe một cách thụ động, đơn thuần các câu trả lờicủa người được pv thì rất dễ xa vào các chi tiết lan man, thiếu trọng tâm hoặc bị lạc đề

Để khắc phục tình trạng trên cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Các khía cạnh được đưa ra để hỏi phải được sắp xếp theo trật tự rõ ràng, chínhxác

2 Nội dung câu hỏi phải cụ thể, hiểu theo một nghĩa, tránh những câu hỏi mập mờ,bao hàm nhiều nghĩa rộng ở bên trong

3 Các câu hỏi đặt ra phải vô tư, tế nhị, tránh dẵn dắt người được hỏi theo ý muốnchủ quan của mình

Trang 12

4 Chỉ nên hỏi từng câu một và chú ý đến những manh mối đã được nói ra hay còn

bị che giấu mà người được hỏi chưa muốn thổ lộ

- Thứ hai, nghệ thuật lắng nghe Đây là nghệ thuật phải được rèn luyện và phát

triển qua thực tiễn Những người phỏng vấn cần nhận thức rõ ràng biết cách nghe đúng

là công việc hết sức khó khăn vì theo quy luật tâm lý thông thường, những người nghethường mắc phải những sai lầm vô thức, họ hay rơi vào trạng thái bị động hoặc thườngnôn nóng muốn biết ngay sự thật Việc lắng nghe một cách chủ động, sáng tạo đòi hỏiphải có sự nhạy cảm cao trong tư duy, kết hợp với trực giác và cảm giác một cách chínhxác Khi lắng nghe cần chú ý những điểm sau:

1 Chủ động đồng cảm với người nói, tỏ ra chăm chú biểu thị khả năng có thể thấuhiểu những ý nghĩ hành động của người nói

2 Phải biết suy luận và chắt lọc những chỉ báo về những gì người nói còn bănkhoăn, lo lắng hoặc những gì mà người nói đã tin tưởng và khẳng định

3 Người phỏng vấn phải hiểu được ý nghĩa của từng chi tiết khi người trả lời do dự,

im lặng hay có những biểu hiện khác nhau khi trả lời câu hỏi nào đó

4 Phải biết cách khơi gợi, khích lệ người trả lời nói thật, nói hết những điều sâu kín

mà thông thường người ta không muốn bộc lộ ra

- Thứ ba, cuộc phỏng vấn là quá trình điều tra sáng tạo Phỏng vấn luôn đòi hỏi

phải tiến hành như một quá trình linh hoạt, sáng tạo Chính ở đây có thể sử dụng cáchkhéo léo các câu hỏi chức năng và câu hỏi tâm lỹ xen kẽ nhằm khắc phục những rào cảntâm lý, những khoảng cách của sự mặc cảm hay chưa thực sự cởi mở trong khi trả lờicác câu hỏi của người được phỏng vấn Cuộc phỏng vấn tốt là cuộc pv không khiêncưỡng, nó như một cuộc trò chuyện nhẹ nhàng song hiệu quả của thông tin thu được rấtcao

Câu 19 Phương pháp phân tích tài liệu

* Tài liệu: là hiện vật do con người tạo nên một cách đặc biệt dùng để truyền tin

hoặc bảo lưu thông tin

Bao gồm:

- Tài liệu viết: báo chí, văn bản, báo cáo…

Trang 13

- Tài liệu khác: vật dụng, tranh ảnh, băng, đĩa…

* Phương pháp phân tích tài liệu: là phương pháp sử dụng kỹ thuật chuyên môn

nhằm thu thập hoặc rút ra từ nguồn tài liệu các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu.Khi phân tích đòi hỏi tài liệu phải chính xác, linh hoạt và bao hàm được các yêucầu: Loại tài liệu? Ai viết? Mục đích của tài liệu?

- Cho thông tin nhanh, thông tin sâu và

hàm lượng thông tin thu được nhiều, đa

dạng, độc đáo

- Tiết kiệm được chi phí, thời gian

- Người nghiên cứu không bị phụ thuộc

vào khách thể điều tra

- Thường mang tính chủ quan, cá biệt

- Việc xử lý thông tin qua những tài liệukhác nhau gặp nhiều khó khăn

- Đỏi hỏi người nghiên cứu phải có đủtrình độ chuyên môn để tổng hợp, phântích thông tin trong tài liệu

* Các loại phân tích tài liệu

Câu 20 Phương pháp quan sát

* Quan sát: là phương pháp thu thập thông tin xã hội sơ cấp về đối tượng nghiên

cứu bằng cách tri giác trực tiếp và ghi chép lại những nhân tố có liên quan đến đối tượngnghiên cứu và có ý nghĩa đối với mục đích nghiên cứu

PP phân tích nội dung văn bản

Tìm ra ý nghĩa, quy tắc, nguyên tắc logic

thông qua tài liệu đó để phục vụ cho mục

Thông tin thường mang tính chủ quan của

những đơn vị điển hình cá biệt

Xử lý thông tin phức tạp, tốn nhiều thời

gian

PP sử dụng số liệu có sẵn (phân tích định lượng)

PP sử dụng số liệu có sẵn (phân tích định lượng)

Dựa trên số liệu có sẵn để tìm mối quan

hệ nhân quả giữa các nhóm chỉ báo Được sử dụng trong những trường hợp phải xử lý một lượng thông tin lớn.

Ưu điểm:

Ít tốn kém chi phí Thông tin thu đc nhanh, nhiều, đa dạng,

số liệu thống kê mang tính chính xác cao

Nhược điểm:

Số liệu cung cấp ít thông tin về hiện trạng

xã hội, do đó thông tin thu được thường không phù hợp với mục đích nghiên cứu Thông tin thường mang tính chủ quan của những đơn vị điển hình cá biệt

Trang 14

* Các loại quan sát

- Quan sát tham dự: là trong một

thời gian nhất định, người quan sát cũng

hoạt động trong nhóm đối tượng cần

quan sát, hoặc ngồi bên cạnh người cần

quan sát

- Quan sát không tham dự: điều

tra viên đứng ngoài cuộc và điều hànhquan sát, không tham dự trực tiếp cùngnhóm đối tượng cần quan sát

- Quan sát công khai: người quan

sát nói rõ chức năng quan sát viên của

mình cho đối tượng cần điều tra

- Quan sát bí mật: người được

quan sát không biết mình đang bị quansát và không biết ai là người quan sát,khi đó, mọi thủ tục quan sát đều đượctiến hành bí mật

- Quan sát tiêu chuẩn hóa: quan

sát đối tượng theo một chương trình đã

được lập sẵn với những yêu cầu rõ ràng

và những đề mục công việc cụ thể

Người quan sát chỉ việc thu thập thông

tin phù hợp với những kế hoạch đã định

- Quan sát không tiêu chuẩn hóa:

quan sát không theo kế hoạch, mà hoàntoàn theo diễn biến thực tế Người quansát tùy theo tình hình mà quan sát và lựachọn lấy thông tin cần thiết

* Đặc điểm của phương pháp quan sát:

- Thu thập được thông tin trực tiếp cho

nên phản ánh hiện thượng cụ thể trong

hoàn cảnh cụ thể, loại bỏ những sai số

trung gian nếu có

- Quan sát người khác, nên đảm báo

khách quan hơn, đánh giá chính xác hơn

- Có thể quan sát được diện người tương

đối lớn

- Có thể ghi nhận được quá trình hành

động theo thời gian, cho phép ghi lại

những biến đổi khác nhau của đối tượng

nghiên cứu

- Thấy được những hiện tượng lẩn khuất

- Chỉ thu được thông tin mang tính chất bề

nổi, sự can thiệp của điều tra viên vào quátrình quan sát ảnh hưởng đến tính kháchquan tự nhiên của đối tượng quan sát

- Tâm trạng cảu người quan sát có ảnhhưởng đến kết quả

- Dễ gây trạng thái mệt mỏi, đơn điệu ởngười quan sát

- Ứng xử có thể bị quan sát chênh, khóphát hiện được ý nghĩ và phán đoán củangười quan sát

- Khó xây dựng được thang đo và tổnghợp kết quả

- Tốn nhiều thời gian

Câu 21* Phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp phỏng vấn và phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi

Ngày đăng: 02/03/2018, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w