1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 8 NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH

6 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là nước bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng từ sau năm 1945, Nhật Bản bước vào một thời kì phát triển mới với những thay đổi căn bản về chính trị xã hội cùng với những thành tựu như một sự “thần kì về kinh tế, khoa học công nghệ. Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường quốc về kinh tế, một trung tâm kinh tế tài chính thế giới. Như vậy, nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, vị thế của Nhật Bản trên trường quốc tế ngày càng cao.

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/2016

Ngày dạy: 1-2/11/2016

Tuần: 10

TIẾT : BÀI 8: NHẬT BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Trình bày được vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản (là một trung tâm kinh tế - tài chính, khoa học – kĩ thuật) của thế giói, đặc biệt là ở châu Á

- Lí giải được sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản

2 Về tư tưởng:

- Qua lịch sử, thấy được ý chí và nghị lực của người dân Nhật Bản Từ những

đổ nát hoang tàn sau ngày bại trận, họ đã xây dựng đất nước trở thành một siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ

- Từ sau Chiến tranh lạnh, quan hệ giữa Việt Nam với Nhật Bản đã bước sang một thời kỳ mới với những tầm cao mới Ngày nay, Nhật Bản đã trở thành một đối tác chiến lược trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam

3 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng họp, nhất là đi sâu tìm hiểu thực chất của một số vấn đề quan trọng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ nước Nhật hoặc bản đồ châu Á

- Tranh, ảnh, phim,… về Nhật Bản (thành tựu phát triển, bảo vệ môi trường, hoặc giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống dân tộc,….)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

? “Kế hoạch Mác-san” (1948) còn được gọi là gì?

A Kế hoạch phục hưng châu Âu

B Kế hoạch khôi phục châu Âu

C Kế hoạch khôi phục kinh tế các nước châu Âu

D Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

? Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra vào tháng 4 – 1949 nhằm?

A Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

B Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam

D Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

3 Giảng bài mới: (30 phút)

Là nước bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng từ sau năm 1945, Nhật Bản bước vào một thời kì phát triển mới với những thay đổi căn bản về chính trị

xã hội cùng với những thành tựu như một sự “thần kì" về kinh tế, khoa học- công nghệ Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường quốc về kinh tế, một trung tâm kinh tế- tài chính thế giới

Như vậy, nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, vị thế của Nhật Bản trên trường quốc

tế ngày càng cao

Trang 2

1 Hoạt động 1: (18 phút)

GV sẽ chiếu các hình liên quan đến Nhật Bản

sau Chiến tranh thế giới thứ hai (cả lớp chú ý theo dõi)

tiếp đó GV đặt câu hỏi.

? Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới

thứ hai như thế nào?

HS dựa vào SGK và đứng lên trả lời, sau đó GV

nhận xét, chốt ý:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản chịu

hậu quả hết sức nặng nề:

+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích

+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc công

nghiệp bị phá hủy

 13 triệu người thất nghiệp, thảm họa đói, rét đe

dọa nước Nhật

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị Mĩ chiếm

đóng theo chế độ quân quản (1945 - 1952) Nhưng chính

phủ Nhật Bản vẫn được phép tồn tại và hoạt động

Sau đó, GV đặt tiếp câu hỏi

? Tình hình kinh tế,đối ngoại Nhật Bản từ năm 1945

đến năm 1952 như thế nào?

HS dựa vào SGK và đứng lên trả lời, sau đó GV

nhận xét, chốt ý:

Về kinh tế, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh

(SCAP) đã thực hiện ba cuộc cải cách lớn:

+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, trước hết là giải

tán các “Dai-bát-xư” (các tập đoàn lũng đoạn còn mang

nhiều tính chất dòng tộc)

+ Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ sử dụng

không quá 3 ha ruộng, số còn lại chính phủ đem bán cho

nông dân

+ Dân chủ hóa lao động (thông qua việc thực hiện

các luật lao động)

Dựa vào sự cố gắng của mình và viện trợ Mĩ, đến

khoảng năm 1950 – 1951, Nhật Bản đã khôi phục kinh tế

ngang mức trước chiến tranh

Về đối ngoại, Nhật Bản chủ trương liên minh chặt

chẽ với Mỹ, nhờ đó Nhật Bản đã sớm ký kết được Hiệp

ước Hòa bình Xan Pharanxincô (8-9-1951), đặt nền tảng

mới cho quan hệ hai nước

+ Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới sự bảo hộ

hạt nhân của Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự

trên lãnh thổ Nhật Bản

GV chiếu hình có liên quan đến đối ngoại của

Nhật Bản trong giai đoạn này.

GV yêu cầu HS đọc SGK mục II (cả lớp chú ý

theo dõi, tiếp đó GV chia ba nhóm để hoạt động nhóm)

2 Hoạt động nhóm: Thảo luận và trình bày vấn đề:

(4 phút)

- Nhóm 1: thành tựu về kinh tế - giáo dục và KHKT

1 Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952:

1 Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Nhật Bản chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh:

+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích

+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc công nghiệp bị phá hủy

 13 triệu người thất nghiệp, thảm họa đói, rét đe dọa nước Nhật

-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản (19451952) Nhưng chính phủ Nhật Bản vẫn được phép tồn tại và hoạt động

2 Kinh tế

- SCAP tiến hành 3 cải cách lớn: + Thủ tiêu chế độ tập trung kinh

tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”

+ Cải cách ruộng đất, hạn chế ruộng địa chủ, đem bán cho nông dân

+ Dân chủ hóa lao động

Khoảng năm 1950 – 1951: Nhật Bản đã khôi phục kinh tế, đạt mức trước chiến tranh

3 Đối ngoại

- Liên minh chặt chẽ với Mỹ, ký Hiệp ước hòa bình Xan Pharanxi

cô (9-1951), chấm dứt việc chiếm đóng của đồng minh Mỹ

- Ngày 8-9-1951 ký Hiệp uớc an ninh Mỹ-Nhậtchấp nhận Mỹ bảo hộ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật

2 Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973:

Trang 3

- Nhóm 2: về nguyên nhân phát triển “thần kỳ” và hạn

chế của nền kinh tế Nhật Bản

- Nhóm 3: tình hình chính sách đối ngoại của Nhật Bản

Sau khi thảo luận xong, các nhóm sẽ cử đại diện trả lời

Nhóm 1:

Sau thời kỳ hồi phục, từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế

Nhật có bước phát triển nhanh chóng, nhất là từ năm 1960

đến năm 1973 thường được gọi là giai đoạn phát triển

“thần kì” của kinh tế Nhật Bản

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của kinh tế Nhật

Bản ở thập kỉ 60 là 10,8%

Từ năm 1970 đến năm 1973 là 7,8%/năm, tuy có giảm

sút hơn thập kỉ 60, nhưng vẫn cao hơn rất nhiều so với

các nước phát triển khác

 Năm 1968, kinh tế Nhật đã vươn lên đứng hàng thứ

hai thế giới tư bản (sau Mỹ)

Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thànhg một

trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

Nhật Bản rất coitrọng giáo dục và khoa học- kỹ thuật,

luôn tìm cách mua bằng phát minh sáng chế để áp dụng

sản xuất, thúc đẩy quá trình phát triển (tính đến năm 1968,

Nhật đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ

USD)

Khoa học và công nghệ của Nhật Bản tập trung chủ yếu

trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng

GV giới thiệu với HS hình 21: Cầu Sêtôhasi nối hai đảo

Hônsu và Sicôsư.

Nhật Bản có những sản phẩm dân dụng nổi tiếng như tivi,

tủ lạnh, ôtô… Nhật Bản còn đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn,

xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và

Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)

GV nhận xét, bổ sung thêm vàtrình chiếu một số hình

ảnh liên quan

Nhóm 2:

Nguyên nhân:

+Ở Nhật Bản, con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết

định hàng đầu

+Nhà nước quản lý kinh tế có hiệu quả

+ Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên

và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp là “ba kho báu thiêng

liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh

tranh cao

+ Các công ty Nhật năng động , có tầm nhìn xa , quản lý

tốt và cạnh tranh cao

+ Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật

hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành

sản phẩm

+ Chi phí quốc phòng thấp (không vượt quá 1%)

+ Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ

Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…)

1 Kinh tế - Giáo dục và KHKT

- Sau thời kỳ hồi phục, từ năm

1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật có bước phát triển nhanh chóng, nhất lá từ năm 1960 đến năm 1973 thường được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của kinh tế Nhật Bản

ở thập kỉ 60 là 10,8%

- Từ năm 1970 đến năm 1973 là 7,8%/năm

 Năm 1968, kinh tế Nhật đã vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới tư bản (sau Mỹ)

- Nhật Bản rất coitrọng giáo dục

và khoa học- kỹ thuật, luôn tìm cách mua bằng phát minh sáng chế để áp dụng sản xuất, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Khoa học và công nghệ của Nhật Bản tập trung chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng: tivi, tủ lạnh, ôtô…

- Nhật Bản còn đóng tàu chở dầu

1 triệu tấn

- Xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…

2 Nguyên nhân và hạn chế

a Nguyên nhân

- Nhật Bản coi trọng vấn đề con người sản xuất, đólà nhân tố quyết định hàng đầu

- Nhà nước quản lý kinh tế có hiệu quả

- Có những chế độ bảo đảm quyền lợi cho người lao động, khuyến khích tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm,

Trang 4

Hạn chế:

+ Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy

ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu

nhập từ bên ngoài

+ Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp

mất cân đối, tập trung vào 3 trung tâm lớn: Tokyo, Osaka

và Nagoa

+ Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs,

Trung Quốc…

+ Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm

trong bản thân nền kinh tế TBCN

GV nhận xét, bổ sung kiến thức và liên hệ thực tế về

phần hai nhóm trình bày về công cuộc đổi mới nền

kinh tế Việt Nam và học hỏi được những điều gì về sự

phát triển kinh tế “thần kì” của Nhật Bản đề sau này

áp dụng xây dựng nền kinh tế Việt Nam?

Nhóm 3:

Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật là liên minh chặt

chẽ với Mĩ

Hiệp ước an ninh Nhật – Mĩ (1951) có giá trị đến 10 năm

được gia hạn đến 10 năm nữa và đến năm 1970 thì kéo dài

vĩnh viễn Tuy nhiên phong trào đấu tranh của nhân dân

Nhật Bản phản đối Hiệp ước an ninh Nhật – Mĩ (1951),

chống chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam theo mùa

(mùa xuân và mùa thu) kể từ năm 1954 trở lên đòi tăng

lương, cải thiện đời sống luôn diễn ra mạnh mẽ

Năm 1956, Nhật Bản bình thường hóa với Liên Xô, là

thành viên của Liên hợp quốc

GV yêu cầu HS đọc SGK mục III (cả lớp theo dõi), tiếp

đó GV đặt câu hỏi

?Tình hình Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991 như thế

nào?

HS dựa vào SGK và đứng lên trả lời, sau đó GV nhận

xét, chốt ý:

Về kinh tế:

Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, từ

năm 1973 trở đi, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường

xen kẽ với khủng hoảng và suy thoái ngắn

Từ nửa sau thập kỷ 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu

cường số một thế giới với dự trữ vàng ngoại tệ gấp 3 lần

Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức và Nhật Bản cũng là chủ nợ

lớn nhất thế giới

Về đối ngoại:

Với tiềm lực kinh tế, tài chính ngày càng lớn mạnh, từ nửa

sau những năm 70, Nhật Bản bắt buộc đưa ra “Học thuyết

Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991) Nội

dung của các học thuyết này là tăng cường quan hệ kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và

cho nên kinh tế Nhật Bản có sức cạnh tranh cao

- Áp dụng những thành tựu khoa học hiện đại vào sản xuất

-Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1% GDP)

- Biết tận dụng những yếu tố bên ngoài thuận lợi để phát triển kinh tế

Hạn chế

- Nghèo tài nguyên khoáng sản, phải nhập nguyên liệu và nhiên liệu, lương thực của nước ngoài

- Cơ cấu giữa các vùng kinh tế thiếu cân đối giữa thành thị vàn ông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp

- Luôn chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…

3 Đối ngoại

- Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật là liên minh chặt chẽ với Mĩ

- Hiệp ước an ninh Nhật – Mĩ kéo dài từ năm 1951 đến nay vẫn

có hiệu lực

- Năm 1956, Nhật Bản bình thường hóa với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc

3 Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991:

a Kinh tế:

- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, từ năm 1973 trở đi, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với khủng hoảng và suy thoái ngắn

- Từ nửa sau thập kỷ 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới với dự trữ vàng ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức và Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới

b Về đối ngoại:

- Đưa ra “Học thuyết Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991) Nội dung của các học thuyết này là tăng cường quan hệ

Trang 5

tổ chức ASEAN.

Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày

21-9-1973

GV giới thiệu với HS hình 22- Tàu cao tốc của Nhật

Bản và các hình ảnh về mối quan hệ Việt Nam – Nhật

Bản

GV liên hệ thực tế:

?Các em hãy kể tên các công trình giao thông biểu hiện

quan hệ Việt Nam – Nhật Bản mà em biết?

HS giơ tay phát biểu và GV chốt ý câu trả lời:

- Cầu Cần Thơ, cầu Nhật Tân, cầu Thanh Trì, Đại lộ

Đông – Tây (Đại lộ Võ Văn Kiệt – Mai Chí Thọ), hầm

đường bộ đèo Hải Vân, nhà ga hành khách quốc tế Tân

Sơn Nhất, cảng Cái Lân, Hải Phòng, Tiên Sa,…

GV yêu cầu HS đọc SGK mục IV (cả lớp theo dõi), tiếp

đó GV đặt câu hỏi

?Hãy nêu những nét cơ bản về tình hình kinh tế và đối

ngoại của Nhật Bản trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX?

HS dựa vào SGK và đứng lên trả lời, sau đó GV nhận

xét, chốt ý:

Về kinh tế - KHKT:

- Từ đầu thập kỷ 90, Nhật Bản vẫn là một trong ba trung

tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

+Tỉ trọng của nền kinh tế Nhật Bản và thế giới và kinh tế

thế giới là 1/10

+GDP của Nhật Bản năm 200 là 4746 tỉ USD, bình quân

đầu người là 37.408 USD

+Khoa học – kĩ thuật Nhật Bản vẫn tiếp tục phát triển ở

trình độ cao nhưng Nhật Bản vẫn giữa được những giá trị

truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc Sự kết hợp hài

hòa giữa truyền thống và hiện đại là nét đáng chú ý trong

đời sống văn hóa Nhật Bản

Về đối ngoại:

+Nhật Bản tiếp tục duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mĩ

Tháng 4-1996, hai nước đã tuyên bố khẳng định kéo dài

vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Nhật – Mĩ

+Mặt khác, Nhật Bản vẫn tôn trọng mối quan hệ với Tây

Âu với các học thuyết: Miyađaoa (1-1993) và học thuyết

Hasimôtô (1-1997)

+Nhật Bản mở rộng hoạt động đến phạm vi toàn cầu, chú

trọng phát triển quan hệ với Đông Nam Á

Từ đầu những năm 90, Nhật Bản vươn lên thành cường

quốc chính trị để tương xứng với kinh tế

GV trình chiếu cho HS những hình ảnh về Nhật Bản

ngày nay

kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN

- Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 21-9-1973

4 Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000:

a Kinh tế - KHKT:

- Từ đầu thập kỷ 90, Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (năm 2000, GNP là 4746 tỷ USD, GDP bình quân là 37408 USD)

- Khoa học – kĩ thuật Nhật Bản vẫn tiếp tục phát triển ở trình độ cao nhưng Nhật Bản vẫn giữa được những giá trị truyền thống

và bản sắc văn hóa dân tộc Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại là nét đáng chú

ý trong đời sống văn hóa Nhật Bản

- Đối ngoại:

+ Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ

+ Mặt khác tôn trọng mối quan

hệ với Tây Âuvới học thuyết Miyađaoa (1-1993) và học thuyết Hasimôtô (1-1997)

+ Nhật Bản mở rộng hoạt động đến phạm vi toàn cầu, chú trọng phát triển quan hệ với Đông Nam Á

Từ đầu những năm 90, Nhật Bản vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với kinh tế

4 Củng cố: (5 phút)

Trang 6

- Câu hỏi mở: Trong quan hệ Việt Nam – Nhật Bản hiện nay thì lĩnh vực nào được hai bên

quan tâm, đặc biệt chú trọng nhất? Vì sao?

Trắc nghiệm :Nguyên nhân phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952

-1973?

A Nhật Bản coi trọng vấn đề con người sản xuất, đó là nhân tố quyết định hàng đầu

B Áp dụng những thành tựu khoa học hiện đại vào sản xuất, biết tận dụng những yếu tố bên ngoài thuận lợi để phát triển kinh tế

C Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1% GDP)

D Tất cả đều đúng.

5 Dặn dò: Học bài, làm bài tập trong sách bài tập, xem trước bài mới.

Ngày đăng: 27/02/2018, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w