Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào để đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.. Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NHÓM: LỊCH SỬ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ – HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12
Tỉ lệ: 3-4-2-1
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Chủ đề 1: Quan hệ
quốc tế (1945 -2000)
Sốđiểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%
Chủ đề 2: Liên Xô và
các nước Đông Âu
(1945 – 1991) Liên
Bang Nga (1991 –
2000)
Số điểm: 1.25
Tỉ lệ: 12.5%
Chủ đề 3: Phong trào
giải phóng dân tộc
(1945 – 2000)
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%
Chủ đề 4: Mĩ – Tây
Âu – Nhật Bản (1945
– 2000)
Số câu: 3 Số câu: 4 Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 10
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ : 25%
Chủ đề 5: Cách mạng
khoa học công nghệ
và xu thế toàn cầu
hóa
Số câu: 1 Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 5
Số điểm: 1.25
Tỉ lệ: 12.5%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:12
Số điểm: 3.0 30%
Số câu:16 Sốđiểm: 4.0
30 %
Số câu: 8 Sốđiểm:2.0 20%
Số câu:4 Sốđiểm: 1.0 20%
Số câu:40 Sốđiểm:10 100%
Vĩnh Linh, ngày 20 tháng 09 năm 2020
NHÓM TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KHỐI 12
Phan Khánh Hội
Trang 2SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ ĐỀ LUYỆN TẬP THEO MA TRẬN TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12
Câu 1 Tháng 12 – 1989, M Goócbachốp và G Bu sơ(cha) đã tuyên bố
A thành lập đồng minh chống phát xít B khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh.
C.cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược D.kết thúc cuộc Chiến tranh lạnh.
Câu 2 Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
A đã hoàn toàn kết thúc B bước vào giai đoạn kết thúc
C đang diễn ra vô cùng ác liệt D bùng nổ và ngày càng lan rộng
Câu 3 Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn,bản Hiến chương của
Liên hợp quốc
A được bổ sung, hoàn chỉnh B chính thức được công bố.
C chính thức có hiệu lực D được chính thức thông qua.
Câu 4 Ban thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?
A Liên hợp quốc B Liên minh châu Âu (EU).
C Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Câu 5 Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất?
A Nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
B Là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.
C Nêu rõ mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
D Hiến chương quy định tổ chức bộ máy của Liên hợp quốc.
Câu 6 Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động đến tình hình thế giới như thế nào?
A Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng hoà bình.
B Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể.
C Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.
D Cuộc đua tranh nhằm thiết lập trật tự thế giới "đa cực" diễn ra mạnh mẽ.
Câu 7.Nội dung nào sau đây không thuộc quyết định quan trọng của hội nghị Ianta (2-1945)?
A.Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
B.Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
C.Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D.Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Câu 8 Ðặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm
70 của thế kỷ XX là gì?
A Hai siêu cường Xô – Mĩ đối đầu gay gắt.
B Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
C Các nước đều tập trung vào phát triển kinh tế.
D Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.
Câu 9.Quyết định tại Hội nghị Ianta (2-1945) tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
A Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
B Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.
C Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
D Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.
Câu 10 Đảng ta vận dụng nguyên tắc nào của tổ chức Liên Hợp quốc để giải quyết vấn đề chủ quyền
biển đảo hiện nay?
A Bình đẳng chủ quyền của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung
Quốc)
Câu 11 Năm 1957, Liên Xô đã đạt thành tựu gì về khoa học kĩ thuật?
A Chế tạo thành công bom nguyên tử B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C Phóng thành công tàu vũ trụ D Đưa con người lên mặt trăng.
Câu 12.Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử Sự kiện này có ý nghĩa
A.chứng tỏ Liên Xô là một cường quốc hạt nhân.
B.sử dụng để răn đe hạt nhân đối với Mĩ.
C.phá thế độc quyền về vũ khí hạt nhân của Mĩ.
D.trình độ khoa học kĩ thuật của Liên Xô cao.
Trang 3Câu 13.Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Ngathực hiện chính sách đối ngoại ngảvề
phương Tây với hi vọng
A.thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
B.xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
C nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
D.tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu.
Câu 14.Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?
A Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí
B.Liên Xô không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật
C.Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm nhiều mặt
D.Sự chống phá của các nước đế quốc
Câu 15.Sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính sách đối ngoại của Liên Xô có gì khác so với Mĩ?
A.Làm bá chủ toàn cầu.
B.Đàn áp phong trào công nhân, phong trào giải phóng dân tộc.
C.Duy trì hoà bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
D Khống chế, chi phối các nước đồng minh.
Câu 16 Thời kì 1954-1970, Ở Campuchia chính phủ Xihanúc đã thực hiện đường lối
A hòa bình, trung lập B vận động ngoại giao giành độc lập.
C tham gia khối quân sự SEATO D cùng Việt Nam và Lào chống Mĩ.
Câu 17 Những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều thực hiện chiến lược
A công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D xây dựng nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.
Câu 18 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống lại
A chế độ thực dân cũ B chế độ độc tài thân Mĩ.
C.chế độ phân biệt chủng tộc D chế độ độc tài phát xít.
Câu 19.Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?
A Các nước muốn hợp tác để cùng nhau phát triển.
B Các nước muốn liên minh quân sự để bảo vệ an ninh khu vực.
C Muốn hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khu vực.
D Chịu tác động bởi sự thành công của Khối thị trường chung châu Âu.
Câu 20 Nguyên nhân khách quan nào dưới đây đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á giành
được độc lập năm 1945?
A Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện
B Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C Thực dân Hà Lan mất quyền thống trị ở Inđônêxia.
D Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương
Câu 21.Trọng tâm của đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978-2000) là
A.lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm B kết hợp song song kinh tế, chính trị.
C.lấy đổi mới chính trị làm động lực.D chú trọng đổi mới văn hóa, giáo dục
Câu 22 Sự ra đời Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (8-1967) là biểu hiện của xu thế nào?
A Đa cực, nhiều trung tâm B Hòa hoãn Đông - Tây.
C Liên kết khu vực D Toàn cầu hóa.
Câu 23 Ý nào sau đây là điểm khác nhau giữa cách mạng Campuchia và cách mạng Lào trong giai
đoạn 1954 - 1975?
A Lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật
B Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
C Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.
D Xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân
Câu 24 Điểm giống nhau trong công cuộc cải cách, mở cửa Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên
Xô và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
A tiến hành kinh tế gắn liền đổi mới chính trị.
B phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.
C đều tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng.
D Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Câu 25 Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng
lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Trang 4A Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
B Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu
C Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế
D Xây dựng nền kinh tế tự chủ và nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Câu 26 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ
A bị thiệt hại nặng nề B phát triển mạnh mẽ
C phát triển chậm chạp D ngày càng trì trệ.
Câu 27 Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào để đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học B Mua bằng phát minh sáng chế.
C Hợp tác với các nước khác D Coi trọng phát triển giáo dục.
Câu 28 Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A triển khai “chiến lược toàn cầu”.
B đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
C khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
D ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Câu 29 Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết năm 1951 nhằm mục đích gì?
A Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật.
B Mĩ muốn biến Nhật trở thành căn cứ quân sự
C Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế.
D Hình thành liên minh Mĩ – Nhật chống các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 30.Một trong những việc được các nước Tây Âu triển khai ngay sau Chiếntranh thế giới lần thứ
hai là
A tìm cách trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
B bao vây, cô lập Liên Xô.
C thiết lập quan hệ ngoại giao, bình đẳng với các nước thuộc địa cũ.
D gia nhập NATO và trở thành đồng minh của Mĩ.
Câu 31 Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế Mĩ 20 năm đầu sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.
B Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới.
C Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.
D Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
Câu 32.Nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế khu vực lớn nhất hành tinh" vì
A Số lượng thành viênnhiều
B Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thếgiới.
C Chiếm 1/4 GDP của toàn thếgiới.
D.Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chínhtrị.
Câu 33 Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX
là gì?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu.
C Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.
D Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
Câu 34 Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Tây Âu sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là gì?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B Mở rộng quan hệ với các nước thuộc Đông Âu Và SNG.
C Tập trung xây dựng, củng cố mối quan hệ với các nước ASEAN.
D Củng cố mối quan hệ với các nước ở châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc.
Câu 35.Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
A Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng làm bá chủ thế giới.
B Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.
D Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Câu 36.Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ
XX?
A Do những đòi hỏi của lao động sản xuất.
Trang 5B Do những đòi hỏi của cuộc sống con người.
C Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
D Do yêu cầu của cuộc sống vật chất ngày càng cao của con người.
Câu 37.Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tích cực của cách mạng khoa học – công
nghệ nửa sau thế kỉ XX?
A Chế tạo ra nhiều vũ khí hiện đại với sức công phá lớn.
B Tai nạn lao động và giao thông, các loại bệnh dịch mới.
C Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
D Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh và trong vũ trụ.
Câu 38.Nội dung nào sau đây là một trong những mặt tích cực của toàn cầu hóa?
A giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.
B thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
C giải quyết triệt để những bất công trong xã hội.
D giúp các nước giữ được tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Câu 39 Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại so
với cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỷ XVIII là gì?
A Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống.
B Mọi phát minh kĩ thuật điều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
C Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất.
D Mọi phát minh kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.
Câu 40 Vấn đề nào sau đây có ý sống còn đối với Đảng và nhân dân ta trong xu thế toàn cầuhóa hiện
nay?
A Nắm bắt thời cơ hội nhập quốc tế.
B Tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài.
C Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.
D.Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới.