1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự hình thành chính sách giao lưu văn hóa của nhật bản đối với đông nam á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến sự ra đời của chủ nghĩa FUKURA 1977

10 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Số liệu tống hợp từ thống kê cùa JETR O vé dòng đầu tư ra bên ngoài của N hật Bản hàng năm http://w w w .jetro.go.jp/en/reports/statistics.. T ư ơng tự, cuối năm 1969, tại T rung Q ụổc

Trang 1

sự HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH GIAO LƯU VÃN HÓA CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI ĐÔNG NAM A: TỪ SAU CHIẾN TRANH THÊ GIỚI THỨ HAI

ĐẾN Sự RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA FUKUDA1977

Phạm Lê Dạ Hương*

M ục đích ch ín h của bài viết n ày là p h ân tích quá trìn h h ìn h th à n h ch ín h sách giao lưu văn h ó a của N h ậ t Bản đối với Đ ô n g N a m Á từ góc độ lịch sử Đ ế h o à n th à n h m ục đích này, bài v iết b ắt đ ẩu b ằn g sự kiện N h ật Bản th ấ t bại tro n g C h iế n tra n h th ế giới thứ hai với tâm lý tộ i lỗi đã gây ra đối với các nước Đ ô n g N am Á và m o n g m u ố n xây dự ng lại

h ình ảnh của m ộ t dân tộc yêu ch u ô n g hòa bình C ô n g cụ ch ủ yếu m à N h ậ t Bản sử dụng

b an đầu đế giành được trái tim và k h ố i óc của người dân Đ ô n g N a m Á là sức m ạn h kinh

tế, bao gổm các k h o ản bồ i th ư ờ n g chiến tranh, trao đổi th ư ơ n g m ại và viện trợ p h át triển chính thứ c (O D A ) T u y nhiên, chính p h ủ N h ậ t Bản đã dẩn dần n h ận ra rằng chỉ

b ằng sức m ạn h kinh tế k h ông th ô i là chưa đủ Đ ộ n g lực của tấ t cả các m ối quan hệ phải được xây dựng và p h á t triể n trê n nền tảng văn hóa Đ ó ch ính là lý do tại sao N h ậ t Bản

đã chuyển dần từ ngoại giao kinh tế sang ngoại giao văn hóa

1 Chính sách ngoại giao của Nhật Bản đối với Đông Nam Á và hình ảnh Nhật Bản muốn xảy dựng sau Chiến tranh thế giới thứ hai

C hiến tran h th ế giới th ứ hai k ết th ú c cũng là lúc N h ậ t Bản lâm vào tìn h trạ n g suy sụp tất cả m ọi m ặt từ kinh tế, chính trị, quân sự đ ến tư tưởng N h ậ t Bản phải chịu sự chiếm đóng của quân đ ồ n g m inh và bị tước bỏ chủ quyến lần quyển lực quân sự Cục

T h ô n g tin tro n g N ộ i các cũ n g bị đ ìn h chỉ h o ạ t đ ộ n g vào th á n g 1 2 /1 9 4 5 N ă m 1946,

* NCS ngành Đông Nam Á học - Khoa Đông Phửơng học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,

Đ H Q G H N

Trang 2

sự HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH GIAO Lưu VẨN HÓA CỦA NHẬT BẢN ĐÓI VỚI ĐỔNG NAM Á: 1 2 5

Bộ N goại giao đư ợc cải cách cơ cấu, P h ò n g T h ô n g tin được th à n h lập ghép lại từ Ban

Q ụan hệ quốc tế và Ban T ru y ền thông, chuyên p h ụ trách các công việc liên quan tới truyển th ô n g , văn h ó a q u ố c tế Lúc bấy giờ, tát cả m ọi h o ạ t đ ộ n g văn h ó a hay truyến

th ô n g đố i ngoại có tín h chất tuyên truyền n h ư trước chiến tra n h đều bị p h ủ định, th ay vào đó m ụ c đích ch ín h của chính p h ủ N h ậ t Bản lúc này là “xây d ự ng quốc gia văn h ó a ”, thay đổi h ìn h ản h từ q u ố c gia quân sự sang m ộ t quốc gia d ân chủ yêu h ò a b ìn h 1 Sau

H iệp ước S anírancisco (1951), N h ậ t Bản được trao trả đ ộ c lập, luật T h à n h lập Bộ

N goại giao được b a n h à n h và thực thi, P h ò n g T h ô n g tin được nâng cấp th à n h C ục V ăn hóa T h ô n g tin với 4 b a n T ru y ển th ô n g quốc nội, T ru y ền th ô n g nước ngoài, H ợ p tác - Giao lưu văn h ó a và H iệp đ ịn h văn h ó a giữa các quốc gia và U N E S C O T ừ thời điểm này cho tới th ập n iên 1960, m ục tiêu của ngoại giao văn hóa n h ấ n m ạn h h ơ n ở điểm cải

th iện quan hệ với các nước, đặc biệt là với M ỹ n ên các h o ạ t đ ộ n g ngoại giao văn hóa chủ yếu đư ợc triển khai đối với nước này

Bên cạnh đó, m ộ t vấn đ ể quan trọ n g đ ặt ra đối với ch ín h sách của M ỹ d àn h cho th ế giới sau C h iế n tra n h th ế giới th ứ hai là ngăn chặn sự th âm n h ập và lan rộ n g của Liên Xô,

th eo đó, G oerge F K en n an đã để ra chiến lược “ngăn ch ặn ” (c o n ta in tm e n t), m ộ t chiến lược chủ yếu của p h ư ơ n g T â y tro n g C hiến tran h lạnh Đ ó là cuộc chiến chủ trương khô n g sử d ụ n g b iện p h áp q u ân sự, m à chú trọ n g vào kinh tế - ch ín h trị, và khôi p h ụ c nển kinh tế của các nước p h ư ơ n g T ây được cho là p h ư ơ n g th ứ c hiệu quả, tro n g đó có châu Âu và N h ậ t B ản được xác định là cơ sở tại châu Á Và n ếu n h ư p h ư ơ n g T ây đảm bảo được k hu vực “sân sau ”, hay nói cách khác là khu vực đ ó n g vai trò cung cấp nguyên liệu cũng n h ư th ị trư ờ n g tiêu th ụ cho N h ậ t Bản thì các sản p h ẩm th u ộ c ngành công nghiệp khai k h o án g giá rẻ sẽ th âm n h ập vào các nước châu Á, từ đó đ ó n g góp vào sự ổn

đ ịn h kinh tế ch ín h trị N ế u n h ư quá trìn h nó i trê n được h iện thự c h ó a thì tấ t cả những vấn để n h ư tái th iế t n ể n k in h tế tự chủ của N h ậ t Bản, p h ụ c h ồ i n ề n kinh tế châu Á, hay giảm tải trá ch n h iệ m cho M ỹ sẽ được giải quyết n h a n h chóng

Ban đấu, đố i tư ợ n g được kỳ vọng là khu vực Đ ô n g Bắc T ru n g Q u ố c và b án đảo

T riể u T iên T u y n h iê n do tìn h hình châu Á sau khi N h ậ t Bản bại trậ n quá b ất ổn định, đặc b iệt chiến th ắ n g của Đ ản g C ộng sản T ru n g Q ụ ố c tro n g cuộc nộ i chiến dẫn tới việc

th à n h lập n h à nư ớc C ộ n g hòa N h ầ n dân T ru n g H o a (1/ 10/ 1949) đã khiến T ru n g

Q uốc k h ô n g đư ợc ch ọ n làm th ị trường này và th ay đổi đối tư ợ n g từ T ru n g Q ụ ố c cũng

' ' j ' £ * ũ £ B S 8 £ 3 l [ * Ố 2 0 1 0 ltr.4.

Trang 3

1 2 6 Phạm Lê Dạ Hương

n h ư b á n đảo T riề u T iê n sang Đ ô n g N am Á H ơ n nữa, vào thời điểm đó N h ậ t Bản củng

n h ận thứ c được m u ố n đuổi kịp các nước Âu Mỹ, k h ô n g n h ữ n g cần liên m in h chặt chẽ với M ỹ và h ọ c tập h ọ m à còn cần có sự liên kết chặt chẽ với các nước châu Á, đặc b iệt là các nư ớc tro n g k h u vực Đ ô n g N a m Á vì đây là khu vực có vị trí giao th ô n g th u ận lợi cũng n h ư có n h iều tài nguyên th iê n nhiên và lực lượng lao đ ộ n g dồi dào, giá rẻ còn chưa được khai th ác n h iều D o đó, ngay sau khi được trao lại quyền lực, ch ín h p h ủ N h ậ t Bản

đã đưa ra m ộ t ch ín h sách nghiêng m ạnh vé kinh tế n h ằ m đẩy m ạ n h th ư ơ n g m ại và h ợ p tác k inh tế để ổ n đ ịn h k h u vực

T h ự c h iện ch ín h sách này, N h ậ t Bản đã chú trọ n g d ù n g viện trợ và h ợ p tác kinh tế làm p h ư ơ n g tiệ n đê’ th âm n h ập vào thị trư ờng các nước tro n g k h u vực Đ ẩu tiên, N h ậ t

đã n h an h ch ó n g tiếp xúc đàm p h án với các nước Đ ô n g N am Á đ ể b à n vể vấn để b ồi

th ư ờ n g chiến tra n h vì đây là điểu kiện tiên quyết đ ể khôi p h ụ c lại m ói quan h ệ hữ u nghị với các nước n ày sau n hữ ng gì quần đội N h ậ t đã gầy ra tro n g chiến tranh C h o đ ế n trước khi H ộ i n g h ị H ò a b ìn h tại San Francisco diễn ra, các nước đã giàn h được h ò a b ìn h

nh ư Philippines, M iến Đ iện, Indonesia, C am puchia, Lào, V iệt N a m được trao quyển yêu cắu bồi th ư ờ n g chiến tranh T u y n h iên; M iến Đ iện từ chối th am gia H ội nghị với lý

do b ất m ãn với việc bồ i thường, cũng với lý do này In d o n esia đã từ chối p h ê chuắn C ác

nư ớc n h ư P hilippines tu y cũng k h ông bẳng lòng với việc bổ i thường, n hư ng vẫn hiểu được ý nghĩa to lớ n của H iệp ước H ò a bình, nên vẫn chấp n h ậ n việc bồ i th ư ờ n g với điểu kiện b ồ i th ư ờ n g ở m ứ c độ vật chất, k h ông n h ận ngoại tệ T h á n g 1 1 /1 9 5 1 , Bộ N goại giao N h ậ t Bản đã p h ê du y ệt “N h ữ n g nguyên tắc cơ b ản về bồ i th ư ờ n g chiến tra n h ”1 bao

gổ m n hữ ng đ iểm ch ín h sau: Bồi thường chiến tran h k h ô n g trả b ằn g tiển m ặt m à bẳng sản p h ẩ m h o ặc d ịch vụ của N h ậ t Bản; Các k h o ản bổ i thư ờ n g chiến tra n h k h ô n g trả h ế t ngay m ộ t lúc m à kéo dài tro n g nh iểu năm liên tục; Chỉ trả bổi th ư ờ n g chiến tran h cho

n h ữ n g nước m à N h ậ t Bản đã ký kết hiệp ước h ò a b ìn h h o ặc đã b ìn h th ư ờ n g hóa quan

hệ ngoại giao, V ới n h ữ n g nguyên tắc này, th ô n g qua việc bổi th ư ờ n g chiến tra n h N h ậ t Bản có th ế th ú c đẩy được sản xuất trong nước, đặc b iệt là h àn g cô n g nghiệp nặng, đ ổ n g thờ i tạo thói q u en tiê u d ù n g hàng N h ật ở các nước Đ ô n g N a m Á V ào thời điểm năm

1953, đối với Đ ô n g N a m Á N h ậ t Bản m ới chỉ có quan h ệ ngoại giao trê n m ức trao đổi đại sứ với T h ái Lan, còn việc th iết lập quan hệ ngoại giao với nhữ ng nước chịu nhiều tổ n

th ư ơ n g chiến tra n h n h ư Philippines, Indonesia, M iến Đ iện, 3 nước Đ ông D ương thì

1 Bộ Ngoại giao N hật Bản, Ghi chép ngoại giao (Gaiko kiroku), mã số B4008, tr 10.

Trang 4

s ự HÌNH HÀNH CHÍNH SÁCH 6 IA 0 Lưu VĂN HÓA CỦA NHẬT BẢN ĐỖI VỚI DÓNG NAM Á: 1 2 7

chưa OÍỢC xác định T h á n g 11 năm 1954; cuối cùnc; M iến Đ iệ n cũ n g đ ồ n g ý n h ận bổi thườn, và ký k ết H iệp ước H ò a b ình T iếp theo, đến tháng 5 /1 9 5 6 , P hilippines ký H iệp định b i thư ờng, và In d o n esia ký H iệp địn h bồi thư ờng - H iệ p ư ớc H ò a b ìn h vào tháng

1 /1 9 S Đ ế n n ăm 1965 thì vé cơ b ản N h ậ t Bản đã thanh to á n x o n g các k h o ả n bổi

thườn; dưới các h ìn h th ủ c h àn g hóa, th iết bị và dịch vụ cho các n ư ớ c Đ ô n g N a m Ả , từ

đó bì.h th ư ờ n g h ó a quan h ệ với các nước này và có chỗ đ ứ n g n h ấ t đ ịnh tro n g thị trườn của họ

Tiứ hai, tu y ngoại giao N h ậ t Bản sau chiến tranh bị giới h ạ n rất n h iểu vào chiến lược ‘ igăn c h ặ n ” của M ỹ và tội lỗi tro n g quá khứ của chính N h ậ t Bản, song N h ậ t Bản cũng hận th ứ c đư ợc việc b ảo đảm h ìn h ảnh đẹp của N h ật B ản tro n g lòng các nước

Đ ôngN am Á là vô cùng quan trọng Đ ô n g N a m Á đối với N h ậ t B ản k h ô n g chi có ý nghĩaSn đ ịn h kh u vực, b ảo to à n n g u ồ n tài nguyên cho kinh tế h a y h ợ p tác với M ỹ, m à còn gáp N h ậ t Bản n ân g cao tầ m ản h hư ởng và có trọng lư ợng h ơ n tro n g n h ữ n g p h át ngônV ì vậy b ê n cạnh n h ữ n g h o ạ t đ ộ n g giao lưu kinh tê sôi nổi, m ộ t tro n g n h ữ n g h o ạt

đ ộ n g iằm tro n g chính sách b ồ i th ư ờ n g chiến tranh ró liên quan đ ến văn h óa m à N h ật Bản tiển khai đối với các nước Đ ô n g N a m Á đó là chế độ cấp h ọ c b ổ n g d àn h cho lưu

h ọ c s ih các nước này, h ay th ự c h iện m ộ t số chương trình giao lưu c o n người n h ư “Phái

cử th n h n iê n sang nư ớc n g o ài” (b ắ t đầu năm 1959); chư ơng trìn h “M ời th a n h niên

nư ớ cìg o ài sang N h ậ t B ản” (n ă m 1962) của T ổ n g cục H à n h chính, “C h ế độ thự c tập tại n ứ c ngoài d à n h cho các n g h ệ sĩ” (b ắ t đẩu từ năm 1967) d o T ổ n g cục V ăn h ó a tổ chức T u y n hiên, n h ữ n g h o ạ t đ ộ n g giao lưu văn hóa với các n ư ớ c Đ ô n g N a m Á này cũng Jìô n g m ấy n ổ i b ậ t tro n g vai trò cống h iến cho xã hội n h ư các n h à lãnh đ ạo của

N h ậ tìả n trô n g đợi N h ìn lại n h ữ n g diễn th u y ết của các th ủ tư ớ n g từ nửa cuối th ậ p niên

1 9 5 0ỉến th ậ p n iê n 1960, n h ữ n g p h ẩn có liên q u an đến văn h ó a tro n g quan h ệ quốc tế

đư ợ cih ắc tới như “h ợ p tác trê n lĩnh vực kinh tế văn hóa” (d iễ n th u y ế t tại Q ụ ố c h ộ i lẩn

th ứ 2) của th ủ tư ớ n g T a n z a n Ishibashi, 2 /1 9 5 7 ), “liên kết h ợ p tá c k in h tế và văn h ó a ”

( Q ụ c hội 27, th ủ tư ớ n g N o b u su k e Kishi, 1 1 /1 9 5 7 ), “tích cực giao lưu kinh tế và văn

h ó a ” giữa các n ư ớ c đ ổ n g m in h ” (Q ụ ố c hội 39, th ủ tướng H a y a to Ikeda, 9 /1 9 6 1 )

“văn óa” đư ợc đ ín h k èm với “k in h tế ” và gắn sau “kinh tế ” N h ữ n g h o ạ t đ ộ n g giao lưu văn b a với các nước Đ ô n g N a m Á thờ i kỳ này không được x e m là h o ạ t đ ộ n g chủ thể

n h ằn x ây dựng đặc tín h của N h ậ t Bản tro n g xã h ộ i quốc tế m à n h iề u n h ấ t cũ n g chỉ có vị trí bô:rợ n h ư “ch ất b ô i trơ n ” cho h o ạ t động kinh tế

Trang 5

1 2 8 Phạm Lê Dạ Hương

Sau khi thự c hiện chương trìn h bổi thường, N h ậ t Bản b ắ t đầu đẩy m ạn h bành trư ớng k in h tế vào Đ ô n g N am Á th ô n g qua các h o ạt đ ộ n g m ậu dịch, đầu tư và viện trợ

O D A ch o khu vực T ro n g lĩnh vực m ậu dịch, từ năm 1965 đ ến n ăm 1975, kim ngạch

m ậu dịch giữa N h ậ t Bản và A SEA N tăng từ 1.693 triệu U SD lên 12.290 triệu U SD và

N h ậ t đã vư ợt M ỹ trở th àn h b ạn h àn g số 1 của các nước A S E A N 1 Bên cạnh các h o ạt

đ ộ n g m ậu dịch, đ ầu tư của N h ật đổ vào khu vực này để tìm kiếm lao đ ộ n g rẻ cũng ngày càng tă n g lên Đ ầu nhữ ng năm 1970, N h ật trở th ành m ộ t tro n g n h ữ n g nước đầu tư chủ đạo vào k h u vực Đ ô n g N am Á Đ ầu tư trực tiếp của N h ậ t Bản vào to à n th ể A SEA N từ năm 1965 - 1969 là 255 triệu U SD , từ năm 1970 - 1974 tăn g lên 1 tỷ 670 triệu USD,

tư ơng đ ư ơ n g tăng gấp 6 lần2 H ay chỉ trong vòng 5 năm từ n ăm 1970 đến năm 1975,

F D I của N h ậ t vào khu vực đã tăn g từ 114 triệu U SD lên 855 triệ u U S D 3 Vể viện trợ kinh tế, tro n g thời gian này N h ậ t Bản tiếp tục tăng cường viện trợ cho Đ ông N a m Á như ng ng u y ên tắc chi viện trợ cho nhữ ng nước không th u ộ c p h e X H C N T ổ n g số viện trỢ cho 5 nư ớc A SEA N năm 1977 là 269 triệu USD , chiếm h ơ n m ộ t p h ấn ba tổ n g viện trợ p h á t triển ch ín h thứ c nước ngoài của N h ậ t Bản.4

N h ư vậy, bằng việc thự c hiện chính sách ngoại giao k in h tế, chì tro n g m ộ t thời gian ngắn, N h ậ t Bản đã th ay th ế h ẩu h ế t các nước T â y  u và M ỹ tro n g cuộc chạy đua giành

th ị trư ờ n g Đ ô n g N a m Á và trở th à n h bạn hàng lớn n h ất của h ầu h ế t các nước tro n g khu vực T u y n h iên , trái lại, chính sách này củng đã biến N h ậ t Bản th à n h m ộ t “qu ố c gia trọ n g th ư ơ n g ”, p h ớ t lờ m ọi vấn để khác ngoại trừ kinh tế tro n g k h u vực V à trái ngược với quan h ệ giữa các chính p h ủ cũng như quan hệ kinh tế giữa N h ậ t Bản và Đ ông N am

Á ngày m ộ t sầu sắc, cái nhìn của người dân Đ ông N am Á đối với N h ậ t Bản lại không được cải th iệ n h ơ n so với trước đầy T rên thự c tế, nguyên n h ân ch ín h khiến N h ậ t Bản

th ay đổ i ch ín h sách với Đ ô n g N am Á của m ình, đặc biệt là c h ín h sách ngoại giao văn hóa, lại xuất p h á t từ k inh tế

1 Só liệu tổng hợp từ Bảng thống kê mậu dịch cùa N hật Bản từ nàm 1950 đốn 1998, Glenn D Hook, Julie Gilson

et la, Japan’s International Relations: Politics, Economics and Security, 2001, Routledge, Londo and New York

b cF 1 9 7 2 ~ J 2000; tr 114.

3 Số liệu tống hợp từ thống kê cùa JETR O vé dòng đầu tư ra bên ngoài của N hật Bản hàng năm http://w w w jetro.go.jp/en/reports/statistics.

4 Sueo Sudo, Evolution of ASEAN - Japan relations, Institute oi Southeast Asian Studies - ISEAS, Singapore,

2005, tr.2.

Trang 6

s ư HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH GIAO L ư u VĂN HÓA CỦA N HẨĨ BẢN ĐỐI VỚI ĐÔNG NAM Á: 1 2 9

2 Quan hệ Nhật Bản - Đông Nam Á thập niên 1970 và sự ra đời chủ nghĩa Fukuda

2.1 Quan hệ quốc tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương và sự phô trương hình ảnh Nhật Bản tại Đ ông Nam Á

N ế u n h ư đối với th ế giới nói chung, N h ậ t Bản cũng n h ư văn h ó a N h ậ t Bản được b iết đến rất nhiều tro n g thập niên 1950 - 1960 qua những thời đ iểm “bùng n ổ ” của văn h ó a

N h ậ t như phim điện ản h “C ổ n g R ash o m o n ” của đạo diễn K urosaw a Akira n h ận được giải Sư T ử vàng tại liên h o a n phim V enice (1951), phim điện ảnh “C ổng địa n g ụ c” của Kinugasa T ein o su k e giành giải n h ất liên h o an p h im C annes (1954) hay T h ế vận hộ i

O lym pic tại T o k ỵ o năm 1964 đã phô trương được sức m ạ n h kinh tế N h ật B ả n th ì ngược lại, nhữ ng h o ạ t đ ộ n g giao lưu văn h ó a của N h ậ t Bản đối với Đ ông N am Á dù được thực hiện n h ằm “xây dựng quốc gia văn hóa cống h iến cho th ế giới”, song trên thực tế lại khá th ụ động bởi m ố i quan hệ với M ỹ và chính sách ngoại giao kinh tế T u y nhiên, bước vào thập niên 1970, q u an hệ văn hóa với các nước Đ ô n g N a m Á được nhìn nhận lại và được xúc tiến m ạ n h m ẽ h ơ n bao giờ hết Và ngay cả với chính sách ngoại giao văn h ó a nói chung, m ặc dù Ban V ăn h ó a cũng được thiết lập trong C ục V ăn h ó a T h ô n g tin th u ộ c Bộ

N goại giao vào năm 1958, sau đó tiếp tục được nâng cấp lên th àn h P hò n g Sự kiện V ăn

h ó a vào năm 1964, song chỉ đến thập niên 1970 chính p h ủ N h ậ t Bản m ới được đánh giá

là có nõ lực thực sự tro n g các h o ạ t động giao lưu văn h ó a 1

C hính p h ủ N h ậ t B ản b ắt đ ầu coi trọ n g giao lưu văn h ó a n h ư m ộ t trụ cột của chính sách đối ngoại trư ớ c h ế t lại b ắt nguổn từ sự bất ổn trong q u an h ệ với Mỹ N h ữ n g điều chuyển trong chính sách châu Á của M ỹ như p h át biểu H ọ c th u y ết G uam (1 9 6 9 ), h ay sự kiện tổng th ố n g N ixon sang th ăm T ru n g Q uốc (1972) đã gây ra nhữ ng cú sốc lớn đối với

N h ậ t Bản, được đ á n h giá n h ư nhữ ng h àn h động “vượt m ặ t” đ ồ n g m inh thân cận luôn chia

sẻ n h ận thức chung vé m ối đe d ọ a cộng sản với M ỹ.2 M ặc d ù tổ n g th ố n g N ixon đã giải

th ích rằng hành đ ộ n g của M ỹ “đã đặt chính p h ủ N h ậ t Bản vào tìn h thế khó k h ăn ” và “lấy làm tiếc là đã k h ô n g th ế làm khác được”3 nhưng phía N h ậ t cho đây là m ộ t h àn h động cố ý của M ỹ m u ố n cô lập N h ậ t Bản và phải tái khẳng đ ịn h tắm q u an trọ n g của m ối quan hệ với siêu cường này C h ín h vì vậy, tại H ội nghị H ợ p tác kinh tế M ỹ - N h ậ t vào năm 1972

1 K a n e k o M a s a f u m i, K i t a n o M it s u r u “N g o ạ i g iao c ô n g c h ú n g - C h i ế n lư ợ c n g o ạ i g ia o th ờ i đ ại d ư lu ậ n q u ố c tế ”,

V i ệ n N g h iê n cứ u P H P , 2 0 0 7 , tr 189.

2 H i r a n o K e n ic h ir o “G i a o lư u v ă n h ó a q u ố c tế củ a N h ặ t B ả n sa u c h iế n tr a n h " , N x b K e is o s h o b o , 2 0 0 5 ; tr 5 8

3 P risciU a C la p p v à M o r t o n H H a lp e r in “U n it e d States - Ja p a n relatio n s, the 1 9 7 0 ’s”, H a r v a r d Ư n iv e rs ity P re ss, tr 142.

Trang 7

1 3 0 Phạm Lê Dạ Hương

ngay sau đó, th ủ tư ớng đư ơng n h iệm F ukuda T akeo d ã đề xuất th à n h lập Q u ỹ G iao lưu

Q ụ ố c tế N h ật B ản1 n hằm “th ú c đẩy hiểu biết lần n h au giữa N h ậ t Bản và H o a Kỳ”2 Sau

“cú sốc N ix o n ”, q u an h ệ N h ậ t - M ỹ vẫn tiếp tục sứt m ẻ khi M ỹ từ chối đ ảm bảo cho N h ật tiếp cận với ngu ồ n dầu ở Alaska và lục địa M ỹ tro n g tìn h hình khó k h ăn của cuộc khủng hoảng dầu lửa năm 1973 và m ộ t loạt các h àn h động khác n h ư hạn ch ế đối với việc xuất

k hấu d ệt m ay N hật, tra n h cãi vể việc đ án h giá lại đ ồ n g yên, cấm vận đỗ tư ơ n g Sự thay đổi này của W ash in g to n đã làm tổ n thương lòng trung th àn h của N h ậ t, thôi th ú c N h ật thực hiện m ộ t chính sách đối ngoại độc lập h ơ n với Mỹ

C ũng trong thời điểm này, những cuộc vận động chống N h ậ t tại Đ ô n g N am Á cũng là

m ộ t n h ân tố quan trọng thúc đầy chính phủ N h ật Bản phải coi trọng việc giao lưu văn hóa

N hữ ng ác cảm về N h ật Bản b ắt đầu dấy lên từ Mỹ, các nước châu Âu và ú c vào khoảng năm

1971 khi có những m âu th u ẫn kinh tế với N h ật Bản T ư ơng tự, cuối năm 1969, tại T rung

Q ụổc, Liên Xô và Bắc T riều T iên cũng xuất hiện những lo ngại rằng chủ nghĩa quân phiệt đang xuất hiện trở lại tại N hật Bản3 C ò n vé phía các nước Đ ông N am Á, n h ư đã nhắc đến ở trên, trong vòng lO n ă m từ thập niên 1950 đến 1960, Đ ô n g N am Á với tư cách là cơ sở cung cấp nguyên bệu kiêm thị trường tiêu th ụ đã là sân sau h ỏ trợ đắc lực cho tăng trưởng kinh tế

N h ật Bản Cùng với sự xầm nhập của các doanh nghiệp N h ậ t Bản ra các nước Đ ông N am Ả,

số lượng người N h ật đến sống và làm việc cũng như các hàng hóa tiêu dùng của N h ật Bản

p h ủ sóng rộng rãi tại các nước này N hư ng chính phủ N h ật Bản không ngờ rằng sự bành trướng kinh tế ồ ạt của m ình đã khiến các nước Đ ông N am Á bất bình và có phản ứng tiêu cực trở lại D ư luận chung trong khu vực cho rằng h ọ lại m ộ t lần nữa bị N h ậ t Bản thống trị nhưng lần này về m ặt kinh tế Kết quả là từ cuối những năm thập niên 1960 đẩu thập niên

1970, N h ật Bản không chỉ bị các nước gọi bằng những cái tên m ỉa m ai n h ư “động vật kinh

tế ” hay “chuối” m à còn kéo th eo những p hong trào bài N h ậ t cũng như chống lại sự lan tràn của hàng hóa N hật Đ ỉnh cao là các sự kiện như cuộc vận động loại b ỏ đồng yên N h ậ t tại

T hái Lan năm 1972 hay cuộc bạo động chống N h ật nổ ra tại Bangkok và Jakarta trong chuyến thăm Đ ông N am Á của th ủ tướng N h ật Bản T anaka Kakuei vào tháng 01/1974

1 T h e J a p a n F o u n d a t io n , c ơ q u a n c h u y ê n h ỗ tr ợ cá c h o ạ t đ ộ n g g iao lư u v ă n h ó a n g h ệ th u ậ t, g ia o lư u trí tu ệ giữa

N h ậ t B ả n v à n ư ớ c n g o à i c ũ n g n h ư h ỗ tr ợ g iá o d ụ c tiế n g N h ậ t , n g h iê n cứ u N h ậ t B ả n tại n ư ớ c n g o ài.

2 H ir a n o K e n ic h ir o Giao lưu vàn hóa quốc tế của N h ậ t Bản sau chiến tranh, N X B K e is o s h o b o , 2 0 0 5 , tr 5 9

ỉ 4 * - ỉ / n * 0 ) B * 7 7 2 0 0 8

tr 1 4 2 -1 43

Trang 8

sự HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH GIAO Lưu VẪN HÓA CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI ĐỔNG NAM Á: 1 3 1

Mặc dù thái độ đấu tranh của các nước trong khu vực còn chưa kiên quyết do sự phụ th u ộ c

m ột chiểu trong quan hệ kinh tế m ậu dịch song phương với N hật Bản, song với cuộc bạo động ngày 1 5 /0 1 /1 9 7 4 , ban đầu chỉ bắt đầu từ cuộc biểu tình của sinh viên, nhưng cuối cùng đã lan rộng ra toàn dân chúng và kết quả đã có 8 người chết, khoảng 40 người bị thương và gần 500 chiếc xe ô tô bị đ ốt cháy đã tạo thành cú sốc đối với N h ật Bản C h ính

cú sốc này đã khiến chính p hủ N h ậ t Bản buộc phải nghiêm túc xem xét lại thái độ và chính sách của m ình, và giúp N h ậ t Bản nhận thấy rằng không thể chỉ theo đuổi lợi ích kinh tế m à không để tâm tới nhữ ng khía cạnh khác trong quan hệ với khu vực

2.2 Phản ứng từ phía Nhật Bản

Đ ứ n g trư ớ c n h ữ n g x u n g đ ộ t k in h tế với Đ ô n g N am Á n h ư vậy, c h ín h p h ủ N h ậ t Bản c ũ n g k h ô n g h ẳ n h o à n to à n “n h ắ m m ắt làm n g ơ ” T ừ nử a cuối th ậ p n iê n 1960,

Bộ N g o ạ i giao N h ậ t B ản đ ã ch o sản xuất n h ữ n g b ộ p h im “tru y ề n th ô n g ” và đ e m đi

ch iếu v ò n g q u a n h các n ư ớ c ch âu Á tro n g đ ó có các nư ớc Đ ô n g N a m Á với m ụ c đ ích xóa b ỏ n h ữ n g đ ụ n g đ ộ do k in h tế gây ra tại các nước n à y 1 N ă m 1972, Q u ỹ G iao lư u

V ăn h ó a Q ụ ố c tế N h ậ t Bản đ ư ợ c th à n h lập ngoài m ụ c đ ích c h ín h đê’ th ự c h iệ n các

hoạt động giao lưu với Mỹ còn nhằm xóa bỏ những hiểu lấm và xoa dịu một đối

tư ợ n g k h ác c h ín h là Đ ô n g N a m Á V ào th á n g 7 /1 9 7 3 , “Đ ội D ự án c h ín h sách c h â u

Ả ” củ a Bộ N g o ạ i giao N h ậ t B ản tro n g văn b ản “C h ín h sách ch âu Á của nư ớc ta ” đã

chỉ ra rằn g tạ i k h u vực ch âu Á v ẫn cò n tổ n tại tầm lý cảnh giác trư ớ c N h ậ t Bản x u ấ t

p h á t từ n h ữ n g tiế p xúc k in h tế củ a N h ậ t Bản sau ch iến tra n h c ũ n g n h ư n h ữ n g ký ức

ám ả n h của c h iế n tra n h tro n g q u á khứ; và “cho đ ến giờ c h ú n g ta vẫn chư a g iàn h

đư ợc sự tin cậy c ũ n g n h ư th ấ u h iể u của các nư ớc ch âu Á ”2 N ã m 1974, sau sự k iện

b iể u tìn h p h ả n đ ố i T h ủ tư ớ n g T a n a k a , Q ụ ỹ G iao lưu Q u ố c tế cũ n g b ắ t đ ầu đ ặt văn

p h ò n g đại d iệ n c ủ a m ìn h tại J a k a rta (In d o n e s ia ) và B angkok (T h á i L a n ) n h ằ m th ự c

h iệ n các h o ạ t đ ộ n g giới th iệ u , giao lưu văn h ó a với người d ân 2 n ư ớ c này N g o ài ra,

N h ậ t B ản cò n lê n k ế h o ạ c h h ợ p tá c với các nư ớc A SEA N tổ chứ c c h ư ơ n g trìn h “T à u

th a n h n iê n Đ ô n g N a m Á ”, đ ư ợ c th ủ tư ớng T a n a k a p h á t b iể u tro n g b u ổ i h ọ p b áo kh i

sang th ă m các n ư ớ c Đ ô n g N a m Á n ăm 19743

1 H a t a n o S u m io , S a t o S u s u m u Chính sách Đông N am Á cùa N h ậ t Bàn hiện đại (1 9 5 0 - 2 0 0 5 ) , N X B Đ ạ i h ọ c

W a s e d a , 2 0 0 7 , tr 1 6 4

^ # #4* 1973^7 ^ 3 0 0

Trang 9

1 3 2 Phạm LỀ Dạ Hương

Bước sang năm 1975, chiến tra n h V iệt N am kết th ú c cũng là lúc M ỹ rút q u â n h o àn

to àn khỏi châu Ả, m ở ra m ộ t cơ h ộ i hoàn hảo vể “k h o ả n g trố n g quyển lực” ch o N h ậ t

Bản tại k h u vực Đ ể lấp đầy k h o ản g trố n g này, N h ậ t B ản p h ải ổ n đ ịn h an n in h k h u vực bằng cách h ỏ trợ các nư ớc A SEA N và đổng thời đóng vai trò h ò a giải giữa các n ư ớ c này với các nước Đ ô n g D ương, thực h iệ n m ục tiêu chính trị C uối cùng, ngày 18 th á n g 8 năm 1977, tro n g chuyến đi th ăm ch ín h thức 5 nước A SEA N và M yanm ar, tạ i điếm dừng chân cuối cùng ở M anila (P h ilip p in es), T h ủ tư ớng F u k u d a T a k eo đã đ ọ c b ả n diễn văn ch ín h sách của N h ậ t Bản đối với Đ ô n g N am Á m à sau đ ó trở th à n h h ọ c th u y ết

m ang chính tên ô n g - H ọ c th u y ết F u k u d a; với 3 nội d u n g ch ín h sau:

“T h ứ nhất, N h ậ t Bản quyết tâ m th eo đuổi hòa bình, k h ô n g trở th à n h cường quốc quân sự, và từ vai trò đó sẽ cống h iế n cho sự hòa b ìn h và th ịn h vư ợng của khu vực Đ ông

N a m Á cũng n h ư to à n th ế giới

T h ứ hai, N h ậ t Bản với tư cách là m ộ t người b ạn ch ân th àn h , sẽ xây dựng q u an hệ tin cậy lẫn n h au từ trái tim đ ến trái tim với các nước Đ ô n g N a m Á trê n n h iểu lĩn h vực rộng lớn bao gồm k h ô n g chỉ chính trị, kinh tế m à cả văn hóa, xã h ộ i

T h ứ ba, N h ậ t Bản sẽ đứng trê n vai trò “đối tác b ìn h đ ằ n g ”, sẽ h ợ p tác tích cực để tăn g cường đ o àn k ết và sức p h át triể n của ASEAN và các nước th à n h viên cũng n h ư các nước ngoài k h u vực có cù n g chí hư ớng, b ên cạnh đ ó th ú c đẩy q u an h ệ dựa trê n h iể u biết lẫn n h au của A SEA N với các nư ớc Đ ô n g D ương, từ đ ó đ ó n g góp vào công cu ộ c xây dựng to à n b ộ k h u vực Đ ô n g N a m Á h ò a b ìn h và th ịn h vượng.”1

C ó th ể th ấy rằng, h ọ c th u y ết F ukuda tu y chỉ gói g ọ n tro n g 3 đ iểu n hư ng th ể hiện

được m o n g m u ố n tìm kiếm sự tin cậy của Đ ô n g N am Á và th ể h iện vai trò ch ín h trị tại

khu vực này N ế u n h ư đ iểu 1 là sự trấ n an cho các nước Đ ô n g N a m Á thấy N h ậ t Bản sẽ

k h ông bao giờ quay trở lại th à n h m ộ t cường quốc q u ần sự - điều m à các nước n ày đang

lo sỢ, thì điểu 3 th ể h iện m o n g m u ố n được làm tru n g gian k ết nố i giữa hai b ê n A SEA N

- các nước Đ ô n g D ương Đ ặc biệt, h ọ c th uyết còn n h ắc tới p h ư ơ n g th ứ c m à N h ậ t Bản

sẽ thự c h iện để xây dự ng lò n g tin cũng như đ ó n g vai trò tru n g gian h ò a giải k h ô n g chỉ là kinh tế, chính trị n h ư trư ớ c m à còn th ô n g qua cả văn hóa, xã hội nữa V iệc ch ủ nghĩa

F ukuda về sau n ày đư ợc coi là dấu m ốc tro n g lịch sử ngoại giao N h ậ t Bản là bở i m ối quan h ệ “từ trái tim đ ến trái tim ” - hay nói cách khác là giao lưu văn h ó a cũng n h ư giao

1 Bộ Ngoại giao N hật Bản, Diễn thuyết của thủ tướng Fu’kuda Takeo tại Manila ngày 18/8/1977, “Sách xanh ngoại giao số 22”, tr 326 - 330.

Trang 10

sự HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH 6IA 0 Lư u VĂN HÓA CÙA NHẴĨ BẢN ĐỖI VỚI ĐÕNG NAM Á: 1 3 3

lưu về m ặt tinh th ẩ n được xếp n gang với kinh tế, chính trị, trở th à n h m ộ t trụ cột quan trọng tro n g chính sách ngoại giao châu Á của N h ật Bản, do ch ín h T h ủ tư ớng N h ậ t Bản tuyên b ố H ọ c th u y ết đã trở th à n h kim chỉ nam cho các h o ạt đ ộ n g giao lưu văn h ó a của

N h ật B ản với Đ ô n g N a m Á về sau

3 Kết luận

L ịch sử quan h ệ N h ậ t Bản- Đ ô n g N am Á từ sau năm 1945 cho thấy tầm quan trọ n g của giao lưu văn h ó a và ngoại giao văn h ó a trong chính sách ngoại giao n ói chung Bước

ra khỏi T h ế chiến hai, N h ậ t Bản vừa là quốc gia bại trận, đ ổ n g th ờ i cũng m an g tâm lý tội lỗi do n h ữ n g gì h ọ đã gây ra T ừ m ộ t q u ố c gia cựu th ù với các nước Đ ô n g N am Á tro n g

T h ế ch iến hai, N h ậ t Bản đã dần dẩn từ n g bước lấy lại hình ản h và vị th ế của m ình trước

h ết b ằn g công cụ k in h tế Bồi th ư ờ n g chiến tranh, thúc đẩy th ư ơ n g m ại, viện trợ phát triển c h ín h thức, đẩu tư trực tiếp là nhữ ng công cụ đắc lực tro n g n hữ ng năm 1950-

1960 giúp N h ậ t Bản giành được khối óc, nhưng chưa phải là trái tim của n h â n dân Đ ô n g

N am Á N h ậ t B ản đã n h ậ n ra tầm quan trọng của văn h ó a và văn hóa là m ộ t tro n g nhữ ng trụ cột quan trọ n g k h ô n g th ể thiếu được Đ ó là lý d o tại sao tro n g những năm

1970 Nhật Bản dã có những điểu chinh quàn trọng trong quan hộ với Đông Nam Á,

nhấn m ạ n h đến khía cạn h văn h ó a và tin h thẫn trong quan h ệ song phương T rê n cơ sở

đó, n ăm 1977, N h ậ t Bản đã quyết đ ịn h đưa ra học thuyết F u k u d a m à nội dung chủ yếu

kh ô n g có gì khác là xây dựng q u an hệ từ "trái tim đến trái tim" giữa n h ân dân N h ậ t Bản

và Đ ô n g N am Á

Ngày đăng: 22/09/2020, 21:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w