1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương IV Tài liệu thi công chức

29 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 583,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM Chi NSNN là hoạt động phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo những trình tự và thủ tục luật định, trên cơ sở dự toán chi NSNN đã đựơc cơ quan nhà nứơc có thẩm quyền quyết định, n

Trang 1

Chương IV: Chế độ pháp lý về các

khoản chi NSNN

Ths Phan Phương Nam

Trang 3

I KHÁI NIỆM

Chi NSNN là hoạt động phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo những trình tự và thủ tục luật định, trên cơ sở dự toán chi NSNN đã đựơc cơ quan nhà nứơc có thẩm quyền quyết định,

nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ

của NN.

Trang 5

I KHÁI NIỆM

Chế độ pháp lý các khoản chi NSNN là tổng hợp các QPPL do CQNN có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các

quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN.

Trang 6

II KẾT CẤU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1 Khái niệm kết cấu chi NSNN:

Kết cấu chi NSNN đựơc hiểu là hệ thống các khoản chi NS và tỷ trọng của các

khỏan chi đó

Trang 7

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu chi NSNN

Chế độ xã hội:

Khả năng tích luỹ của nền kinh tế:

Mô hình tổ chức Bộ máy nhà nứơc.

Chức năng, nhiệm vụ kinh tế- xã hội mà Nhà nứơc đảm nhận trong từng thời kỳ.

Trang 8

2.3 Nội dung kết cấu chi NSNN:

2.3.1 Chi đầu tư phát triển:

Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn.

Chi đầu tư, hỗ trợ vốn cho các công ty nhà nước, các tổ

chức kinh tế, tài chính của Nhà nứơc; chi góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần.

Chi dự trữ Nhà nước

Các khoản chi cho đầu tư phát triển thuộc các Chương

trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước và các khỏan chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

Trang 9

2.3.2 Chi thường xuyên:

* Một là chi cho các hoạt động sự nghiệp:

Chi sự nghiệp kinh tế:

Chi sự nghiệp văn hóa, xã hội:

- Chi về sự nghiệp giáo dục và đào tạo:

- Chi về khoa học, công nghệ:

- Chi sự nghiệp y tế:

- Chi sự nghiệp xã hội:

- Chi cho sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể thao.

Trang 10

2.3.2 Chi thường xuyên:

Hai là chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nứơc; hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp

Ba là chi quốc phòng - an ninh; trật tự và an toàn xã hội.

Bốn là chi cho hoạt động ngoại giao:

Năm là chi trợ giá theo chính sách của Nhà

nứơc.

Trang 11

2.3.3 Chi lập dự phòng NSNN:

Nguồn thành lập: “Dự toán chi ngân sách trung ương và ngân sách các cấp

chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 5% tổng số chi của Ngân sách mỗi cấp”

 - Hỗ trợ ngân sách cấp dưới để xử lý các nhiệm vụ nói trên sau khi cấp dưới đã sử dụng dự phòng, một phần dự trữ tài chính của cấp mình mà vẫn chưa đáp ứng

được

Trang 12

2.3.3 Chi lập dự phòng NSNN:

Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng:

- Đối với dự phòng ngân sách trung ương: Bộ

trưởng Bộ Tài chính quyết định cho các nhiệm vụ chi với mức từ 1 tỷ đồng trở xuống, Thủ tướng

Chính phủ trên 1 tỷ

- Đối với dự phòng ngân sách các cấp chính quyền

địa phương: cơ quan tài chính trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng.

Trang 13

2.3.4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:

Nguồn hình thành Quỹ dự trữ tài chính:

- Một phần số tăng thu ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh

so với dự toán;

- Bố trí một khoản trong dự toán chi hàng năm của ngân sách

cấp tương ứng

- Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách cấp tương ứng

- Lưu ý: mức khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân sách

hàng năm của cấp tương ứng.

Trang 14

2.3.4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:

Sử dụng quỹ:

Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để

đáp ứng các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách; trường hợp đã sử dụng hết dự phòng ngân sách thì được

sử dụng quỹ dự trữ tài chính để chi theo quy định của Chính phủ nhưng tối đa

không quá 30% số dư của quỹ.”

Trang 15

So sánh giữa quỹ dự phòng ngân sách và quỹ dự trữ tài chính.

Trang 16

 Quỹ dự trữ tài chính là quỹ tiền tệ được sử dụng để khắc phục hậu quả của thiên tai.

 Dự phòng ngân sách là khoản tiền được sử dụng để thực hiện những khoản chi khi nguồn thu chưa kịp đáp ứng.

 Bộ trưởng Bộ tài chính là chủ thể duy nhất được quyền quyết định các khoản chi từ dự phòng ngân sách Trung ương.

Trang 17

Để khắc phục hậu quả do đợt lũ tháng 11/2010, UBND tỉnh H đã có quyết định như sau:

 Trích toàn bộ số tiền còn lại của dự phòng

ngân sách tỉnh để khắc phục hậu quả.

 Tuy nhiên, vì không đủ nên chủ tịch tỉnh đã

tiếp tục quyết định lấy 3 tỷ đồng từ quỹ dự

trữ tài chính tỉnh để khắc phục hậu quả (Biết rằng số dư đầu năm của quỹ dự trự tài chính

là 10 tỷ và tháng 10 đã lấy 1 tỷ để xử lý cân đối cho đợt lũ tháng 10/2010).

 Hỏi, các quyết định trên là đúng hay sai? Tại

sao?

Trang 18

2.3.5 Chi trả nợ của Chính phủ và viện

trợ:

Nợ CP bao gồm: Nợ trong nước và nợ nước

ngòai.

- Nợ trong nước phát sinh khi nhà nước tiến

hành phát hành các lọai trái phiếu ra công

chúng

- Chi trả nợ nước ngoài của CP: Chi NS để trả nợ nước ngoài được thực hiện dưới hai hình thức: + Trả tiền : ngoại tệ

+Trả bằng hiện vật :

Chi viện trợ: ngoại tệ, hàng hóa

Trang 19

III CÁC NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN CHI NSNN

3.1 Các nguyên tắc chi NSNN:

 Nguyên tắc cân bằng thu – chi:

 Nguyên tắc chi theo kế hoạch - đúng mục đích:

Nguyên tắc tiết kiệm chi:

Trang 20

3.1.1 Nguyên tắc cân bằng thu – chi:

Cơ sở lý luận:

Họat động chi phải dự vào họat động thu NSNN Bởi

vì có thu thì mới có chi

Trang 21

3.1.2 Nguyên tắc chi theo kế

hoạch - đúng mục đích:

Cơ sở lý luận:

Quỹ NSNN là quỹ được tạo lậptừ các nguồn thu trong dân chúng Do vậy, dòi hỏi nhà nước cần phải sử dụng một

cách có hiệu quả nguồn thu này và để đảm bảo việc sử

dụng hiệu quả các khỏan thu này thì cần phải có sự kiểm tra, giám sát của nguời dân bên cạnh sự kiểm tra, thanh tra của nhà nước đối với họat động sử dụng NSNN.

Nội dung:

Chỉ có những khoản chi nào có trong dự toán NSNN đã

được phê chuẩn, mới được KBNN cấp phát.

Trang 22

3.1.3 Nguyên tắc tiết kiệm chi:

 Tiết kiệm chi là chi theo đúng tiêu chuẩn,

định mức mà Nhà nước đã quy định, có nội dung chi hợp lý.

 Ưu tiên các khoản chi vào những lĩnh

vực Nhà nước khuyến khích hoặc ưu đãi,

hạn chế tối đa những khoản chi không mang lại hiệu quả.

Trang 23

3.2 Các điều kiện chi

Một khoản chi NSNN được coi là hợp pháp và đưa vào quyết toán NSNN khi và chỉ khi thỏa mãn đầy

đủ các điều kiện sau:

Khoản chi đã có trong dự toán NS được giao:

Chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định:

Các khoản chi đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi:

Trang 24

IV CÁC PHƯƠNG THỨC CHI NSNN

Có hai phương thức cấp phát tài chính từ

NSNN được thường xuyên sử dụng:

 Phương thức cấp phát, thanh tóan theo dự

tóan

 Phương thức cấp phát theo lệnh chi tiền

Trang 25

4.1 Phương thức cấp phát, thanh tóan theo dự tóan

Đối tượng cấp phát

Là các khoản chi thường xuyên trong dự toán của các đơn vị dự toán của NSNN được

giao.

Trang 26

4.1 Phương thức cấp phát, thanh tóan theo dự tóan

Quy trình chi trả, thanh tóan:

Bước 1: Kho bạc Nhà nước chủ động lập kế hoạch nguồn vốn; kế hoạch chi trả, thanh toán; kế hoạch tiền mặt, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu chi của các đơn vị sử dụng ngân sách

Bước 2: Căn cứ vào nhu cầu chi quý đã gửi Kho bạc Nhà nước và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đn vị sử dụng ngân sách lập giấy rút dự toán ngân sách, kèm theo hồ sơ thanh toán gửi

Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

Trang 27

4.1 Phương thức cấp phát, thanh tóan theo dự tóan

thanh toán, các điều kiện chi và giấy rút dự toán ngân sách của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc của người được uỷ quyền, thực hiện việc chi trả, thanh toán.

trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước ở tất cả các khoản chi thì được phép cấp tạm ứng đối với một số khon chi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sau khi hoàn

thành công việc và có đủ chứng từ thanh toán thì

chuyển từ tạm ứng sang thực chi

Trang 28

Ví dụ:

- Chi cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế,

xã hội không có quan hệ thường xuyên với NSNN

nhân nước ngoài (chi trả nợ, chi viện trợ, …)

Trang 29

- Căn cứ vào lệnh chi của cơ quan tài chính, KBNN thực hiện

xuất quỹ NSNN, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt cho các tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách.

Ngày đăng: 26/02/2018, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w