– Tập trung vào chăn nuôi các sản phẩm sạch theo tiêu chí “Ngon + giá thành hợp lý + sạch + thị trường khan hiếm” – Như: lợn rừng, gà rừng, rau rừng, vịt trời, chim trĩ… Đây là các sản
Trang 1III Muc tiêu trong vòng 5 năm
IV kỹ thuật chăn nuôi heo rừng.
Trang 2I Tầm nhìn
Hiện trạng về sự phát triển của con heo trong nước.
Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã chính thức kết thúc các vòng đàm phán vào ngày 5/10/2015 Vậy TPP là gì?
– TPP Là một hiệp định thương mại tự do được thỏa thuận giữa 12 quốc gia trong đó Việt Nam.
– Mục tiêu chính của TPP là xóa bỏ các loại thuế và rào cản cho hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên
Hướng đi Đúng đắn!
– Tập trung vào chăn nuôi các sản phẩm sạch theo tiêu chí
“Ngon + giá thành hợp lý + sạch + thị trường khan hiếm” – Như: lợn rừng, gà rừng, rau rừng, vịt trời, chim trĩ… Đây là các sản phẩm đang khá phổ biến tại Việt Nam và được người tiêu dùng ưa chuộng bởi chất lượng thịt thơm ngon, quy trình nuôi không sử dụng thức ăn công nghiệp và các loại thuốc kháng sinh nên an toàn tuyệt đối
Tình trạng con heo rừng trong nước!
– Đại đa số các hộ dân chăn nuôi theo mô hình nhỏ lẻ, không chú trọng vào kỹ thuật chăn nuôi Điều này làm kiềm hảm sự phát triển của con heo rừng trong nước.
Trang 3– Nhưng khi nhìn vào xu hướng và nhu cầu tiêu dùng Thì trong tương lai việc con heo rừng sẽ thay thế con heo công nghiệp
là điều rất khả thi.!!!!
Phân tích nhu cầu thị trường
Dân số VN 2015 đạt 90,4 triệu người, riêng TP.HCM có 7,95 triệu dân.
Theo thống kê nhu cầu tiêu thụ thịt con heo công nghiêp (năm 2015) trên cả nước khoảng 9566 tấn thịt /ngày Trong đó TP HCM là khoảng 900 tấn thịt/ngày
Phân tích hiệu quả kinh tế của con heo rừng trong
tương lai.
fighting
Hiệp 1: chất lượng thit
Thịt heo rừng săn chắc, thơm ngon và hàm lượng dinh
dưỡng cao hơn heo CN => heo rừng thắng
Hiệp 2: Quy trình chăn nuôi
Trang 4Heo rừng được nuôi trông môi trường vận động, sức đề kháng mạnh, thức ăn 95% là rau xanh Nên đáp ứng được nhu cầu của nhà tiêu dùng trong thời gian tới.
Heo CN nuôi nhốt công nghiệp, heo ít vận động, thức ăn chính cũng là cám công nghiệp, dùng nhiều thuốc kháng sinh, tăng trọng
Heo rừng thắng
Tỉ số heo rừng 2-0 heo công nghiệp
YOU WIN
Tư duy, quan điểm trong quá trình chăn nuôi heo rừng
Phải đảm bảo thịt lợn rừng đạt chất lượng thương phẩm tốt nhất, được kiểm soát chặt chẽ, an toàn về dịch bệnh Lợn rừng” nuôi phải được cho ăn những nguồn thức ăn an toàn như ngô, khoai sắn, giun quế và được vận động trong môi trường rộng rãi, thoáng mát nhất
Số lượng con giống sinh ra đạt chất lượng tốt nhất Lợn rừng con sinh
ra khỏe mạnh, được tiêm chủng vắc xin đầy đủ đảm bảo phòng ngừa được các loại bệnh tật.
Phải tiến hành chọn lọc lợn rừng bố mẹ sao cho những thế hệ sau tốt
Trang 5hơn: đẻ mắn hơn, nhiều con hơn, con sinh ra khỏe mạnh và mang đậm tính “hoang dã” hơn.
Phải đảm bảo được đầu vào, đầu ra với mức giá ổn định nhất trong quá trình chăn nuôi
II Quy mô dự án
Dự kiến tổng mức đầu tư 1,5 tỷ đồng
Bảng chi phí đầu tư của dự án.
Chi phí mua con giống.
Chi phí xây dựng chuồng trại.
Chi phí thức ăn
Chi phí điện nước
Chi phí nhân công
I Chi phí xây dựng chuồng trại
Dự kiến khoảng 300tr
(phần này đang triển khai thiết kế)
II Chi phí mua con giống
Tổng số lượng con giống cần mua: 64 con
Trong đó :
- 34 con bố mẹ đã sinh sản lứa đầu( cân nặng trung bình 50-60kg/con và có 4 lợn đực)
Trang 6- 30 con hậu bị ( cân nặng trung bình 20kg/con và trong đó
có 3 đực.
Đơn giá lợn giống F4 thuần chủng 250.000đ/kg
Tổng chi phí mua giống: 617.500.000đ
III Chi phí thức ăn
Chi phí thức ăn cho 34 con lợn bố mẹ đã sinh sản lứa đầu trong 1 năm
- Chi phí thức ăn cho 1 con/ ngày: 1kg thức ăn/ngày x 5000đ/kg = 5000đ/kg
- Chi phí thức ăn 34 con/ngày: 34x 5000đ = 170.000đ/ngày
Chi phí thức ăn của 34con/năm: 365x170.000đ =
62.050.000đ /năm
Chi phí thức ăn của 30 con hậu bị:
- Chi phí thức ăn cho 1 con/ ngày: 0.8kg thức ăn/ngày x 5000đ/kg = 4000đ/kg
- Chi phí thức ăn 30 con/ngày: 30x 4000đ = 120.000đ/ngày
Chi phí thức ăn của 30con/năm: 365x120.000đ =
43.800.000đ /năm Chi phí thức ăn 696 con lơn con sinh ra từ 57 con lợn mẹ cho 120 ngày nuôi:
Lợn rừng đẻ 2 lứa/năm, mỗi lứa trung bình đẻ từ 7-12 con Chọn mức trung bình là 8 con/lứa.
30 con lợn cái đã sinh sản lứa đầu đẻ trong 1 năm = 30x8x2 =480 con
Trang 727 con lợn hậu bị mất thêm khoảng 4 tháng kể từ khi mua về mới bắt đầu sinh sản nên năm đầu tiên chỉ đẻ 1 lứa = 27x8=216 con
- Chi phí thức ăn cho 1 con/ ngày: 0.3kg thức ăn/ngày x 5000đ/kg = 1500đ/kg
- Chi phí thức ăn 696 con/ngày: 696x 1500đ = 1.044.000đ/ ngày
Chi phí thức ăn của 696con/120ngày nuôi:
Tiền lương 4.500.000đ/tháng/người
Chi phí nhân công 1 năm = 12x2x4.500.000đ + thưởng tết
2 tháng lương = 114.000.000đ
A Tổng chi phí trong 1 năm:
300.000.000đ( chuồng trại) + 617.500.000đ( con giống) +
231.130.000đ( thức ăn) +15.000.000đ( điện nước)
+114.000.000đ(nhân công) = 1.277.630.000đ
B Tổng thu trong 1 năm
Trang 8Sau khi lợn rừng được 3-4 tháng tuổi sẽ đạt trọng lượng từ 10 – 20kg ( lấy mức trung bình là 15kg)
Giá hơi trên thị trường giao động 120.000đ-150.000đ/kg ( lấy mức trung bình là 130.000đ/kg)
giống, chi phí xây dựng chuồng trại
Ngoài ra năm tiếp theo chúng ta sẻ có 57 con lợn cái trưởng
thành => mỗi năm chúng sẽ sinh hai lứa đủ => số lượng heo
thương phẩm sẻ tăng lên
Dự kiến mức lợi nhuận mỗi năm sau đó( nếu những năm sau chúng ta vẫn duy trì đàn như trên) sẽ đạt khoảng: 1.379.300.000đ
III Mục tiêu dài hạn
A Mục tiêu sau 5 năm
Tính từ cuối năm thứ 2-cuối năm thứ 5
Bảng chi phí tái đầu tư của dự án.
con giống.
Trang 9Chi phí xây dựng chuồng trại.
Chi phí thức ăn
Chi phí điện nước
Chi phí nhân công
I Con giống
Thây vì bán 912 con heo thương phẩm để thu về cuối năm 2
1.379.300.000 thì ta sẽ làm cách khác Ta sẻ chọn ra 112 con để làm giống( trong đó có 12 đực) ngay trong lứa đầu của năm 2 Vậy mức lợi nhuận sẽ tính thế này:
- Tổng số heo xuất bán của năm thứ 2 là 912-112=800 con Vậy mức lơi nhuận thu về là 1.379.300.000đ – 112x15kg x130.000đ/kg=
1.160.900.00đ
=> ngoài lợi nhuận 1.160.900.000đ thì ta còn quy mô đàn đã được nâng lên 176 con trưởng thành(rong đó có 19 con đực)
Trong đó :
- 112 cái sinh sản lứa đầu con bố mẹ đã sinh sản lứa
đầu( cân nặng trung bình 40 kg/con trong đó có 12 lợn đực)
- 64 sinh sản lứa 3-4 ( cân nặng trung bình 70kg/con và trong đó có 7 đực.
II chi phí xây dựng chuồng trại cho 112 con lợn bổ xung.
Trang 10Chi phí dự kiến 500tr
III chi phí thức ăn
Chi phí thức ăn cho 176 con lợn bố mẹ
- Chi phí thức ăn cho 1 con/ ngày: 1.5kg thức ăn/ngày x 5.000đ/kg = 7.500đ/kg
- Chi phí thức ăn 176 con/ngày: 176x 7.500đ = 1.320.000đ/ ngày
Chi phí thức ăn của 176con/năm: 365x1.320.000đ =
481.800.000đ /năm Chi phí thức ăn cho 2512con lợn con trong 4 tháng
- Chi phí thức ăn cho 1 con/ ngày: 0.8kg thức ăn/ngày x 5.000đ/kg = 4000/kg
- Chi phí thức ăn 2512 con/ngày: 2512x 4000đ = 10.048.000 đ/ngày
Chi phí thức ăn của 2512con/4 tháng: 120x10.048.000đ =
Tiền lương 5.000.000đ/tháng/người
Chi phí nhân công 1 năm = 12x5x5.000.000đ + thưởng tết
2 tháng lương = 350.000.000đ
D Tổng chi phí trong năm thứ 3:
Trang 11500.000.000đ( chuồng trại) + 1.687.560.000đ ( thức ăn)
+40.000.000đ( điện nước) +350.000.000đ(nhân công) =
2.577.560.000đ
E Tổng thu trong năm thứ 3
Sau khi lợn rừng được 3-4 tháng tuổi sẽ đạt trọng lượng từ 10 – 20kg ( lấy mức trung bình là 15kg)
Giá hơi trên thị trường giao động 100.000đ-130.000đ/kg ( lấy mức trung bình là 110.000đ/kg)
Ngoài lợi nhuận thu về chúng ta còn cả 1 trại heo rừng 176 con
và năm tiếp theo chúng ta không phải tốn chi phí xây dựng
chuồng trại.
Mức lợi nhuận 2 năm tiếp theo vào khoảng 2 tỷ
đồng( nếu vẫn duy trì đàn 176 heo bố mẹ) Còn nếu mỗi năm thay vì nhận 2 tỷ đồng, chúng ta chấp nhận mức lợi nhuận là ( 2 tỷ -
112x15x110.000đ=184.800.000đ ) để tăng thêm 112 con heo giống bố mẹ thì đến cuối năm thứ 5 tổng đàn heo sinh san chúng ta sẽ đạt 512 con heo bố mẹ! vậy từ năm thứ 6 chúng ta sẽ cung cấp ra thị trường hơn 8000 con heo thương phẩm và con giống mỗi năm
Trang 12Mục tiêu trong vòng 10 năm thống trị được thị trường heo rừng ở miền nam…!
Mục tiêu trong vòng 20 năm xóa sổ con heo công nghiệp!!!
IV Kỹ thuật chăn nuôi
+ Đầu thanh, mặt dài, lưng thẳng, bụng thon không sệ.
+ 4 chân cao, thẳng và vững chắc Lông bờm dựng đứng chạy dài từ cổ tới lưng.
+ Tinh hoàn lộ rõ, to và cân đối, độ đàn hồi tốt.
+ Tính hăng rất cao.
+ Số con đẻ ra/nuôi sống cao.
+ Mang tính “hoang dã”, dữ tợn.
Trang 132 Chọn lọc lợn nái giống
- Lợn nái hậu bị được mua về lúc 4-6 tháng tuổi Từ đàn nái hậu bị này
sẽ tiến hành kiểm tra và đánh giá để làm lợn nái sinh sản.
- Khi chọn lọc nái sinh sản phải không có khuyết tật, nếu có sẽ ảnh
hưởng tới khả năng sinh sản và nuôi con Cần quan tâm tới 3 bộ phận:
cơ quan sinh dục, vú và khung xương Nái chọn lọc cần đạt được những yêu cầu tối thiểu dưới đây:
+ Cơ quan sinh dục: Toàn đàn hậu bị có cơ quan sinh dục phát triển bình thường cả về hình thể và hoạt động.
+ Vú: Phải đảm bảo cần có số vú đủ để nuôi đàn con đông Lợn rừng có
5 đôi vú xếp đồng đều mỗi bên, những nái có vú cong vênh, khô hoặc kẹ
sẽ không chọn hoặc phải kiểm tra đánh giá lại.
+ Xương: Khung xương và 4 chân chắc, khoẻ, nhanh nhẹn và linh hoạt Không chọn những lợn hậu bị có chân yếu vì sẽ ảnh hưởng tới phối giống, đẻ và nuôi con sau này
B Quản lý lợn rừng
1 Quản lý lợn cái hậu bị
- Lợn cái hậu bị được chọn lọc từ những dòng có khả năng sinh đẻ và nuôi con tốt Có những nái có tuổi động dục lần đầu từ rất sớm: 4, 5
Trang 14tháng tuổi Tuy nhiên thực tế ta nên bỏ qua 1-2 lần động dục đầu tiên, thường đợi đến lần động dục thứ 3 sẽ cho phối giống lần đầu nhằm tăng mức độ rụng trứng.
- Phát hiện động dục:
+ Lợn rừng chỉ động dục trong 2-3 ngày Trong ngày đầu động dục âm
hộ lợn sưng đỏ, cửa âm hộ có dịch nhờn loãng, hay nhảy lên lưng lợn khác và có phản xạ giao phối như con đực, khi có lợn đực hoặc mùi lợn đực thì con cái mới kêu rên thành tiếng Vì vậy cách phát hiện lợn nái động dục tốt nhất là đưa 1 con đực vào trong chuồng lợn nái Lợn đực
sẽ nhanh chóng tìm ra con nái nào có biểu hiện động dục.
+ Ngày tiếp theo, âm hộ lợn cái bớt sưng, chuyển từ màu đỏ hồng sang màu tím tái, dịch nhờn keo đặc hơn Trạng thái đi đứng không yên, bồn chồn cao độ Khi lợn nằm hoặc đứng, ấn mông là lợn sẽ đứng yên và vểnh đuôi sang 1 bên Đây là thời điểm phối giống tốt nhất cho lợn nái.
+ Sau giai đoạn mê ì ở ngày thứ 2, tuy lợn rừng cái vẫn còn những biểu hiện động dục nhưng cường độ yếu hơn và có thể không cho lợn đực phối.
2 Quản lý lợn nái sinh sản
- Quản lý phối giống: thời gian phát hiện động dục là 1 chỉ tiêu rất quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ thai Nếu phối quá sớm hoặc quá muộn, tỉ
lệ thụ thai và số con sinh ra trong ổ bị giảm sút nhanh chóng Thông thường sẽ cho lợn đực phối giống trực tiếp vào ngày thứ 2 kể từ khi
Trang 15phát hiện động dục.
- Tỷ lệ đực/cái cũng là 1 chỉ tiêu rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng và thời hạn sử dụng đực giống Tỉ lệ lợn nái/lợn đực là 5: 1 đối với đực trưởng thành và 3: 1 đối với đực trẻ (dưới 1 năm tuổi).
- Phát hiện có chửa: những lợn cái đã phối giống được theo dõi nếu sau 18-25 ngày sau khi phối giống không có biểu hiện động dục trở lại thí có thể kết luận rằng lợn nái đó đã có chửa.
3 Quản lý lợn đẻ
- Khi gần đẻ, lợn mẹ tách bầy, bới tìm chỗ và tự tạo lên ổ đẻ từ những nguyên liệu như rơm khô, cành cây, lá khô…Nên chọn và quây ổ đẻ ở những nơi khuất, yên tĩnh, ấm áp, cáo ráo và kín đáo là tốt nhất.
- Để cho lợn rừng tự đẻ, tuy nhiên người chăn nuôi cần có mặt khi lợn
đẻ để hỗ trợ khi cần thiết Trung bình thời gian sinh giữa 2 lợn con là 10-15 phút, trừ khi có những trục trặc xảy ra.
- Sau khi đẻ, lợn mẹ sẽ nuôi con trong nhà đẻ cho tới khi cai sữa, trung bình khoảng 2 tháng.
- Sau khi cai sữa lợn con được 4 – 5 ngày lợn mẹ có biểu hiện động dục trở lại nhưng thời điểm này ta không nên cho phối giống vì ta tiêm vacxin đồng thời giai đoạn này giúp cho lợn nái phục hồi thể trạng lần động dục sau sẽ mang thai tốt hơn.
Trang 16C Thức ăn cho lợn rừng
1 Thức ăn rau xanh
Thức ăn thô xanh gồm cây chuối, thân cây ngô, rau các loại (kể cả rau dướng, rau tàu bay…) quả su su, đu đủ… Ngoài ra, sử dụng các cây thuốc nam làm thức ăn cho lợn để phòng chống các bệnh đường ruột gồm:
Cách sử dụng cây thuốc nam:
- Đối với lợn con:
Trang 17+ Mới sinh ra chưa biết ăn hoặc ốm nếu bị tiêu chảy ta sử dụng 5 búp lá ổi, 1 ít lá khổ sâm, 1 ít lá phèn đen, 1 ít lá nhọ nồi và 1 chén nước giã lấy nước cho lợn con uống trực tiếp.
+ Nếu lợn con đã biết ăn thì cho lợn con ăn trực tiếp lá ổi, lá khổ sâm, phèn đen và lá nhọ nồi nhưng chủ yếu là lá ổi.
- Đối với lợn mẹ: Khi có dấu hiệu bị tiêu chảy nên cho lợn ăn trực tiếp các cây thuốc nam trên.
Trang 18- Thức ăn bổ sung đạm gồm đậu đỗ các loại (đậu tương, đậu thiều…), cá khô…đặc biệt là giun quế.
- Thức ăn bổ sung khác gồm bột Premix khoáng, vitamin…
- Yêu cầu nguyên liệu
+ Nguyên liệu phải đảm bảo chất lượng: không bị ẩm mốc, sâu, mọt, hấp hơi, có mùi lạ và không bị vón cục Một số nguyên liệu cần được sơ chế trước để lợn dễ tiêu hoá (như đậu tương cần rang chín, vỏ sò, vỏ hến phải nung nóng trước khi nghiền…) Các loại nguyên liệu thức ăn trước khi phối trộn cần nghiền nhỏ Khối lượng nguyên liệu phối trộn cần phải căn cứ vào số lượng lợn và mức ăn để trộn vừa đủ lượng thức ăn cho khoảng 5-7 ngày rồi lại trộn tiếp, tránh để lâu dễ phát sinh ẩm mốc.
G Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng lợn rừng
1 Chăm sóc lợn đực giống
- Mức ăn:
+ Khẩu phần ăn 1kg/con/ngày, chia làm 2 bữa, mỗi bữa 0,5kg cho ăn vào lúc 7h sáng và 16h chiều.
+ Rau xanh, thức ăn củ quả được cho ăn tự do, đảm bảo 1-1,2kg thức
ăn xanh trở lên.
+ Trong những ngày phối giống bổ sung cho con đực đi nhảy lợn nái 2
Trang 19quả trứng luộc chín, giá đỗ hoặc lúa nảy mầm 0,5kg/con.
+ Khoảng cách giữa 2 lần khai thác tinh phải phù hợp Thời gian 3
tháng đầu có thể khai thác 1-2 lần/tuần, thời gian sau khai thác 2-3 lần/tuần.
5.2 Chăm sóc lợn nái hậu bị
(*) Vệ sinh phòng bệnh cho lợn nái
- Tẩy giun sán cho lợn vào đầu kỳ khi lợn đạt khối lượng 7-10kg và trước khi phối giống.
- Tiêm phòng đủ các loại vacxin theo quy định để phòng bệnh cho lợn.
- Định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi.
- Thường xuyên vệ sinh máng ăn, máng uống.
- Mùa đông che chắn giữ ấm cho lợn, mùa hè tạo thoáng mát cho
chuồng nuôi.
5.3 Chăm sóc lợn nái sinh sản
số lượng thức ăn cho lợn nái chửa lần 2 tăng hơn 25-30% so với lợn nái chửa lần 1 Trước khi đẻ 2 ngày giảm lượng thức ăn của lợn nái, đặc biệt thức ăn thô xanh.
(*) Thức ăn và cách cho ăn:
- Thức ăn đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, không bị ôi thiu, mốc.
Trang 20- Mức ăn trong ngày của lợn nái chửa còn phụ thuộc vào thể trạng của lợn nái Lợn nái gầy phải cho ăn tăng, lợn nái quá béo phải giảm thức
ăn đã phối trộn nhưng phải tăng thức ăn thô xanh.
- Mùa đông khi nhiệt độ trong chuồng nuôi <15 độ C lợn nái cần được
ăn tăng thêm (0,2-0,3kg/ngày) để bù vào phần năng lượng mất đi do phải chống lạnh.
* Một số loại thức ăn không nên sử dụng cho lợn nái chửa:
- Bỗng bã rượu tốt cho lợn nuôi thịt nhưng không tốt cho lợn nái Nếu
ăn nhiều sẽ kích thích gây xảy thai.
- Khô dầu bông có thể gây chết thai.
- Lá đu đủ tốt với nái đang nuôi con nhưng không tốt cho lợn nái chửa
vì làm giảm nhịp đập của tim gây khả năng nuôi thai kém.
5.4 Chuẩn bị lợn nái đẻ và hộ lý lợn nái đẻ
Lợn rừng mang thai 112-117 ngày, trung bình 114 ngày giống như lợn nhà Những ngày gần đẻ, lợn nái chửa bụng căng to, vú căng ra 2 bên,
có hiện tượng sụt mông Trước khi đẻ lợn đi lại nhiều, ào ổ, đái dắt, âm
hộ tiết dịch nhờn và nở to, vú có thể có sữa đầu.Lợn thường đẻ về chiều tối và đêm Cần chuẩn bị đầy đủ mọi dụng cụ thú y để can thiệp khi cần thiết.