Trong thời gian tới chăn nuôi Lào Cai đang hướng tới là: cung cấp các sảnphẩm đặc sản của địa phương cho các tỉnh thành phố lớn; đối với thị trườngTrung Quốc sẽ xuất bán các sản phẩm thị
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
- ***
-THUYẾT MINH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRANG TRẠI
CHĂN NUÔI TẬP TRUNG
Lào Cai, tháng 11 năm 2014
ĐỊA ĐIỂM : Xã Bảo Hà - huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai
CHỦ ĐẦU TƯ : HTX…
Trang 2Phần thứ nhất: GIỚI THIỆU CHUNG
1 Giới thiệu về chủ đầu tư
2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án : Dự án đầu tư xây dựng Trang trại chăn nuôitập trung
- Địa điểm xây dựng : Xã Bảo Hà - huyện Bảo Yên - Tỉnh Lào Cai
- Diện tích xây dựng :
+ Diện tích chuồng trại và các công trình phụ trợ: 1.488,8 m2
+ Diện tích trồng cỏ: 4,1 ha
- Quy mô đầu tư:
+ Chăn nuôi bò: Đầu tư ban đầu 79 con bò giống (4 con đực giốngBrahman, 15 bò cái sinh sản giống Brahman và 60 bò cái địa phương) Quy môđàn sau khi hoạt động ổn định là 250 con
+ Chăn nuôi dê:
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;
+ Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế xãhội địa phương;
+ Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua banQuản lý dự án do chủ đầu tư thành lập
- Tổng mức đầu tư: 12,773,755,138 đồng (Mười hai tỷ, bảy trăm bảy
mươi ba triệu, bảy trăn năm mươi lăm nghìn, một trăm ba mươi tám đồng)
Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 40 % tương ứng là 5,109,502,055 Ngoài racông ty dự định vay 60% giá trị tổng mức đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là7,664,253,083 đồng Nguồn vốn vay này dự kiến vay trong thời gian tháng vớilãi suất ưu đãi
- Thời gian hoạt động của dự án: Dự án bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng
01 năm 2016
3 Sản phẩm kinh doanh
Trang 3Sản phẩm chính của dự án là bò, dê, lợn rừng Bên cạnh đó, một phầncũng rất quan trọng khác đó là bò, dê, lợn rừng giống cung cấp cho người chănnuôi trong và ngoài tỉnh.
Trang 4- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướngdẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựnghướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướngdẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Thông tư số 72/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảonghiệm, kiểm định giống vật nuôi;
- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
- Quyết định số 46/2008/QĐ.TTg ngày 26/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 tỉnh Lào Cai;
- Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 24/3/2004;
Trang 5- Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 29/4/2004;
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của ChínhPhủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
- Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đếnnăm 2020;
- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm
2020 và tầm nhìn đến 2030;
- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững;
- Quyết định số 1683/QĐ-BNN-CN ngày 19/7/2012 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch Hệ thống sản xuất giống một sốvật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
- Quyết định: 984/QĐ-BNN-CN ngày 09/5/2014 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT Quyết định phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững”;
- Quyết định số: 675/QĐ-BNN-CN ngày 04/4/2014 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT Quyết định phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho các đàn vậtnuôi giống gốc;
- Quyết định số 281-QĐ/TU ngày 15/11/2011 của Tỉnh ủy về phê duyệt Đề ánphát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nông thôn mớigiai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của UBND tỉnh Lào Cai vềphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030;
- Quyết định số: 2545/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh LàoCai Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lào Cai đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của UBND tỉnh LàoCai Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nôngnghiệp; hỗ trợ phát triển trang trại, cơ sở chăn nuôi công nghiệp, cơ sở giết mổgia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc và
Trang 6theo đường bộ Tỉnh Lào Cai được tái lập tháng 10/1991 trên cơ sở tách ra từtỉnh Hoàng Liên Sơn Từ ngày 01/01/2004 (sau khi tách huyện Than Uyên sangtỉnh Lai Châu) diện tích tự nhiên: 6.383,88 km2 (chiếm 2,44% diện tích cả nước,
là tỉnh có diện tích lớn thứ 19/64 tỉnh, thành phố cả nước)
Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Tâygiáp tỉnh Lai Châu, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc với 203 kmđường biên giới
* Địa hình
Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắtmạnh Hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướngTây Bắc - Đông Nam nằm về phía đông và phía tây tạo ra các vùng đất thấp,trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng về phía tây dãy Hoàng Liên Sơn.Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểuvùng khí hậu khác nhau
Do địa hình chia cắt nên phân đai cao thấp khá rõ ràng, trong đó độ cao từ300m - 1.000m chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất là đỉnh núiPhan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3.143m so với mặt nước biển,
Khí hậu Lào Cai chia làm hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng
10, mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bìnhnằm ở vùng cao từ 150C - 200C (riêng Sa Pa từ 140C - 160C và không có thángnào lên quá 200C), lượng mưa trung bình từ 1.800mm - >2.000mm Nhiệt độtrung bình nằm ở vùng thấp từ 230C - 290C, lượng mưa trung bình từ 1.400mm -1.700mm
Sương: Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức
độ rất dày Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kíngió còn xuất hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày
Đặc điểm khí hậu Lào Cai rất thích hợp với các loại cây ôn đới, vì vậyLào Cai có lợi thế phát triển các đặc sản xứ lạnh mà các vùng khác không cóđược như: hoa, quả, thảo dược và cá nước lạnh
* Thổ nhưỡng
Đất có độ phì cao, màu mỡ, đa dạng bao gồm 10 nhóm đất chính, đượcchia làm 30 loại đất 10 nhóm đất là: đất phù sa, đất lầy, đất đen, đất đỏ vàng,
Trang 7đất mùn vàng đỏ, đất mùn alit trên núi, đất mùn thô trên núi, đất đỏ vàng bị biếnđổi do trồng lúa, đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá và đất dốc tụ Xin giới thiệu một
số nhóm đất đang được sử dụng thiết thực:
- Nhóm đất phù sa: diện tích nhỏ, chiếm 1,47% diện tích tự nhiên, phân
bố chủ yếu dọc sông Hồng và sông Chảy, có độ phì tự nhiên khá cao, thích hợpđối với các loại cây lương thực, cây công nghiệp
- Nhóm đất đỏ vàng: thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng hoặc vàng
đỏ rực rỡ Hình thành và phân bố rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh ở độ cao900m trở xuống, diện tích chiếm trên 40% diện tích tự nhiên Nhóm đất này có
độ phì nhiêu khá cao, thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây hàng năm
- Nhóm đất mùn vàng đỏ: chiếm trên 30% diện tích tự nhiên, phân bố tập
trung tại các huyện Sa Pa, Mường Khương, Bắc Hà, Bát Xát, Văn Bàn Nhómđất này thích hợp trồng các loại cây dược liệu quý, cây ăn quả và nhiều loại rau
ôn đới quan trọng của tỉnh Đồng thời, nhóm đất này có thảm thực vật rừngphong phú, đa dạng bậc nhất của tỉnh
- Nhóm đất mùn alit trên núi: chiếm 11,42% diện tích tự nhiên, tập trung
ở huyện Sa Pa, Văn Bàn có thảm rừng đầu nguồn khá tốt, thích hợp với một sốloại cây trúc cần câu, đỗ quyên, trúc lùn, rừng hỗn giao
- Nhóm đất đỏ vàng bị biến đổi màu do trồng lúa: đây là các loại đất
feralitic hoặc mùn feralitic ở các sườn và chân sườn ít dốc được con người bỏnhiều công sức tạo thành các ruộng bậc thang để trồng trọt hoa màu Diện tíchchiếm khoảng 2% diện tích tự nhiên phân bố rải rác ở các huyện tạo nên nhữngcảnh quan ruộng bậc thang rất đẹp mà tiêu biểu là hai huyện Bắc Hà và Sa Pa
* Với đặc diểm đất đai nói trên, trong quá trình quản lý, sử dụng đượcchia như sau:
- Đất nông nghiệp: 76.930 ha bao gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm: 59.378 ha, trong đó đất lúa có 28.215 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: 12.668 ha
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: 3.363 ha
+ Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 1.521 ha
- Đất lâm nghiệp: 307.573 ha, trong đó rừng tự nhiên có 24.943 ha
Bên cạnh đó, nguồn nước nguồn ước tính có trữ lượng xấp xỉ 30 triệu m3, trữ
Trang 8Theo các tài liệu điều tra, trên địa bàn tỉnh có bốn nguồn nước khoáng,nước nóng có nhiệt độ khoảng 400C và nguồn nước siêu nhạt ở huyện Sa Pa,hiện chưa được khai thác, sử dụng.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
* Dân số, lao động
- Dân số: Dân số toàn tỉnh Lào Cai năm 2013 là 659.731 người, mật độdân số trung bình là 102 người/km2, thấp hơn so với số trung bình của vùngTrung du miền núi phía Bắc (119 người/km2) Thành phố Lào Cai có mật độ dân
số cao nhất với 460 người/km2, tiếp đến là huyện Bảo Thắng, Si Ma Cai và thấpnhất là huyện Văn Bàn với 57 người/km2
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,84%/năm
- Cơ cấu dân số: khu vực nông thôn chiếm 77,41%, dân số ở khu vựcthành thị chiếm 22,58%
- Lao động và việc làm: dân số khu vực nông thôn là 501.878 người Sốtrong độ tuổi lao động của khu vực nông thôn là 280.456 người chiếm gần55,9% dân số, trong đó có 244.662 người đang làm việc trong các ngành kinh tếcủa nông thôn số còn lại là thất nghiệp, không hoạt động kinh tế Ở khu vựcthành thị có 83.624 người trong độ tuổi lao động (chiếm 57,12% tổng dân số đôthị), trong đó có 77.369 người đang làm việc trong các ngành kinh tế của khuvực thành thị, số còn lại là thất nghiệp hoặc không hoạt động kinh tế
Số người có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên chiếm 51,1% tổnglực lượng lao động; thấp hơn 4,0% so với tỷ lệ chung của toàn quốc (54,1%) vàngang bằng với vùng Trung du miền núi phía Bắc
Nguồn nhân lực của Lào Cai trẻ và dồi dào, nhưng trình độ tay nghề vàchuyên môn kỹ thuật còn thấp Tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo chiếm46,18% (khoảng 204.300 người), toàn tỉnh còn khoảng 238.090 người thuộc lựclượng lao động chưa qua đào tạo, trong đó 186.330 lao động hiện đang làm việcchưa qua đào tạo
Lao động chăn nuôi tại các trang trại, gia trại, hộ gia đình ở trình độ rấtthấp hầu hết chưa qua đào tạo về quản lý kinh tế, kỹ thuật chăn nuôi Vì vậy, chưa
có khả năng lập kế hoạch, hạch toán kinh tế nên hiệu quả chăn nuôi chưa cao
Nhìn chung chất lượng và trình độ của lực lượng lao động có sự chuyểnbiến tích cực Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo của toàn tỉnh còn thấp Điềunày đặt ra yêu cầu cấp bách nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực lao động phục
vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh
* Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản
Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp đạt 6,7%/năm, trong đó tốc độtăng trưởng của lâm nghiệp cao nhất đạt 11,90%/năm; thủy sản 9,42%/năm;nông nghiệp 5,34%/năm
Trong cơ cấu khối ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tỷ trọng ngànhnông nghiệp luôn chiếm ở mức cao từ 83% đến 87,6% qua các năm, trong đóngành chăn nuôi cũng có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng chăn nuôi đã đạt mứccao nhất vào năm 2008 chiếm 35,66 % giá trị ngành nông nghiệp
Trang 92.2 Tình hình chăn nuôi bò ở tỉnh Lào Cai
Một số năm gần đây, đàn bò trên địa bàn tỉnh Lào Cai có xu hướng giảmkhá lớn Theo thống kê, năm 2013 toàn tỉnh có 14.569 con bò; so với năm 2008
số lượng đàn giảm 37,6%; so với năm 2012 giảm 10,9%; trung bình giai đoạn
2008 - 2013 tổng đàn bò trên toàn tỉnh giảm 8,99%
Về quy mô: Chăn nuôi các loại gia súc hầu hết theo phương thức truyền
thống, quy mô hộ nhỏ lẻ mỗi hộ có từ 1-5 con, chăn nuôi theo phương thứcquảng canh, chăn thả hoặc thả rông trong rừng, tận dụng nguồn thức ăn sẵn cótrong tự nhiên Vì vậy đàn bò thường bị đói ăn trong mùa Đông, đặc biệt ở cáchuyện vùng cao sương muối, giá lạnh làm cỏ chết táp Việc bổ sung thức ăn tinhrất hạn chế, vì vậy không đáp ứng đủ cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển củađàn bò Đa số các hộ đã có ý thức dự trữ rơm khô nhưng số lượng ít, nếu gặpthời tiết rét đậm rét hại kéo dài không đủ cung cấp Số hộ chăn nuôi bò có chủđộng trồng cỏ, chế biến thức ăn chưa nhiều
Tình hình dịch bệnh: Dịch Lở mồm long móng (LMLM) liên tiếp xảy ra
(trừ năm 2008 không xảy ra dịch) tại 9/9 huyện, thành phố đã làm 6.535 con giasúc mắc bệnh (trâu, bò: 3.794 con, lợn: 2.741 con), trong đó phải xử lý tiêu hủy 225trâu bò, 2.199 lợn Đặc biệt năm 2011 dịch LMLM xảy ra tại 43 xã của 9/9 huyện,thành phố làm 4.290 con gia súc mắc bệnh (trâu, bò: 2.767 con, lợn: 1.523 con), xử
lý tiêu hủy toàn bộ số lượng lợn mắc bệnh, trọng lượng: 62.188 kg
Con Giống: Bò giống chủ yếu là bò địa phương địa phương có tầm vóc
nhỏ, trọng lượng trung bình con cái trưởng thành đạt 160-180 kg, con đực đạt
250 kg Ở các huyện Mường Khương, Si Ma Cai có giống bò vùng cao tầm vóckhá to, trọng lượng con cái có thể đạt 200-250 kg, con đực có thể đạt 300- 350
kg Hiện tại đàn bò lai Zêbu của tỉnh chỉ có 145 con Con giống hầu hết sản xuấtnhân giống tại các hộ theo kinh nghiệm Chương trình thụ tinh nhân tạo bò vàmột số chương trình Dự án đã hỗ trợ đưa bò đực Lai để cải tạo đàn bò địaphương Tuy nhiên các chương trình cải tạo này chỉ phát huy hiệu quả tốt ởnhững huyện vùng thấp
2.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò nói riêng chủ yếu tiêu thụnội tỉnh, đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu dùng Ngoài ra theo báo cáo của Chi cụcthú y về công tác kiểm dịch vận chuyển gia súc gia cầm, bình quân mỗi năm (từnăm 2008 đến 2013) đã kiểm dịch xuất tỉnh 7.600 con trâu, bò, ngựa (cao nhấtvào năm 2011 đã xuất 13.875 con); 1.000 con dê; 1.400 con lợn thịt; 26 ngàncon gia cầm Tổng khối lượng thịt hơi xuất ngoại tỉnh khoảng 02 ngàn tấn.Ngoài ra, còn xuất bán sang Trung Quốc một số loại sản phẩm: thịt lợn, thịt gà(do không xuất chính ngạch nên không thống kê được)
Trong thời gian tới chăn nuôi Lào Cai đang hướng tới là: cung cấp các sảnphẩm đặc sản của địa phương cho các tỉnh thành phố lớn; đối với thị trườngTrung Quốc sẽ xuất bán các sản phẩm thịt lợn chăn nuôi theo phương thức côngnghiệp hoặc bán công nghiệp Đây là cơ hội rất tốt để phát triển chăn nuôi nóichung và chăn nuôi bò nói riêng theo hướng trang trại, công nghiệp
Trang 103 Kết luận về sự cần thiết đầu tư
Lào Cai có nhiều ưu thế để phát triển đàn bò, dê và lợn rừng Song có thểnói, tới nay số lượng đàn các đối tượng vật nuôi nói trên của tỉnh vẫn chưa pháttriển xứng với tiềm năng tự nhiên cũng như thế mạnh chăn nuôi Đặc biệt đốivới chăn nuôi bò, việc chăn nuôi bò cần có vốn đầu tư ban đầu khá cao, có vị tríđịa lý thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nước…
Sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế và kỹ thuật trong lĩnhvực này, HTX chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng Trang trại nuôi tại xãBảo Hà - huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai, một nơi có khí hậu ôn hòa, nguồn nướcdồi dào và đất đai màu mỡ trên vùng đất cao nguyên Vùng đất này hứa hẹn sẽ làtrang trại lớn nhất, hiện đại nhất tỉnh Lào Cai bằng việc áp dụng những kỹ thuậttiên tiến nhất hiện nay Từ đó chúng tôi tin tưởng rằng không bao lâu nữa nhândân trong tỉnh sẽ được hưởng thụ các sản phẩm từ thịt tốt nhất mà dự án đem lạivới chất lượng và giá cả cạnh tranh
Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trongnước ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nôngnghiệp, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cholao động tại địa phương, chúng tôi tin rằng dự án đầu tư Trang trại chăn nuôi bò
là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay
II Địa điểm, quy mô và tiến độ thực hiện dự án
1 Địa điểm thực hiện dự án
Dự án được thực hiện trên địa bàn xã Bảo Hà - huyện Bảo Yên
Đặc điểm tự nhiên: Đang chờ thông tin để bổ sung
2 Quy mô dự án
- Chăn nuôi bò: Đầu tư ban đầu 79 con bò giống (4 con đực giốngBrahman, 15 bò cái sinh sản giống Brahman và 60 bò cái địa phương) Quy môđàn sau khi hoạt động ổn định là 250 con
- Chăn nuôi dê:
- Chăn nuôi lợn rừng:
3 Tiến độ thực hiện dự án
Dự án Trang trại chăn nuôi được dự kiến xây dựng trong vòng 1 năm thìhoàn thành
Từ tháng 01 năm 2016 dự án sẽ đi vào hoạt động
III Phân tích thị trường dự án
1 Phân tích vĩ mô
Hiện nay nước ta đang tiến tới thực hiện mục tiêu: Đưa nước ta ra khỏitình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thầncủa người dân, tạo nền tảng để nước ta trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu
hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường, thể chế kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành cơ bản Vị thế của đấtnước ta trên trường quốc tế được nâng cao Vậy để làm được điều này hiện tạicũng như thời gian tới ta cần phải làm gì để đạt được mục tiêu đó?
Thực tế Đảng và Nhà nước ta đó cú những biện pháp, chính sách cụ thểnhằm tiến tới mục tiêu đã định Nhà nước đề ra các chính sách ưu đãi về vốn
Trang 11(cho người dân vay vốn với lãi suất thấp) và các chính sách khuyến khích pháttriển kinh tế của Nhà nước, khuyến khích làm giàu hợp pháp Đồng thời ra sứcxóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện về hạ tầng và năng lực sản xuất để các vùng,các cộng đồng có thể tự phát triển tiến tới thu hẹp khoảng cách về trình độ pháttriển kinh tế, văn hoá xã hội trong cả nước.
Từ định hướng phát triển chung của đất nước, cùng với sự ủng hộ, khuyến
khích của Nhà nước chúng tôi nhận thấy “Dự án đầu tư xây dựng Trang trại chăn nuôi tập trung” sẽ có rất nhiều thuận lợi.
Ngoài những thuận lợi nói trên, tình hình kinh tế xã hội nước ta vẫn còntồn tại những khó khăn nhất định gây ra những trở ngại cho dự án Cụ thể là:
- Nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả và sức cạnh tranh còn yếu, tích luỹnội bộ và sức mua trong nước còn thấp Cơ cấu chuyển dịch chậm theo hướngcông nghiệp hoá - hiện đại hoá gắn sản xuất với thị trường, cơ cấu đầu tư cònnhiều bất hợp lý Tình trạng bao cấp và bảo hộ còn nặng, đầu tư Nhà nước cònthất thoát và lãng phí Nhịp độ đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm, tăng trưởngkinh tế nước ta những năm gần đây tăng chậm
- Kinh tế vĩ mô còn những yếu tố thiều vững chắc Hệ thống Tài chính,Ngân hàng đổi mới chậm, chất lượng hoạt động còn nhiều hạn chế Các chínhsách, luật pháp cho môi trường kinh doanh mặc dù đã có nhiều thay đổi songvẫn còn nhiều vướng mắc, thủ tục rườm rà nên gây khó khăn cho chủ đầu tư Vìthế nên nó chưa tạo được điều kiện và hố trợ tốt cho các thành phần kinh tế pháttriển sản xuất kinh doanh
- Đời sống của một bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ởvùng núi, vùng sâu, vùng thường gặp nhiều thiên tai
Vì những khó khăn như trên nên cũng có những ảnh hưởng nhất định đến
sự hình thành và phát triển của dự án
2 Phân tích vi mô
2.1 Phân tích về các đối thủ cạnh tranh
Trong những năm gần đây Lào Cai đó có rất nhiều chính sách ưu tiên đầu
tư phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà Do đó trong địa bàn tỉnh đã hình thànhkhông ít các hộ làm kinh tế theo mô hình trang trại hộ gia đình, phát triển chănnuôi các loại gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản Trong đó mô hình chăn nuôi riêngbiệt Bò, dê, lợn rừng đang được nhân dân trong vùng áp dụng và đem lại hiệuquả kinh tế cao Vì thế xét trên phạm vi trong tỉnh, rõ ràng dự án sẽ có các đốithủ cạnh tranh
Các hộ chăn nuôi hiện nay đã và đang hoạt động, họ có được những ưuthế hơn dự án như: Các chủ hộ đã chăn nuôi lâu năm nên nhất định họ sẽ cóđược kinh nghiệm nhiều trong chăm sóc, nuôi dưỡng Bò, dê, lợn rừng Cũngnhư có được các mối quan hệ quen biết với các lái buôn, chủ lò mổ có thể nói
họ không gặp khó khăn lắm trong việc tiêu thụ đầu ra của mình Như vậy rõràng lượng cung của thịt bò ở thị trường này không phải là ít Do đó, ta cần phảiđưa ra được các biện pháp hành động kinh doanh hiệu quả
Tuy nhiên, các hộ chăn nuôi ở đây chủ yếu nuôi theo phương thức thảrông và quy mô nhỏ lẻ Vì thế chi phí thức ăn, thức uống, chuồng trại chăn nuôi
Trang 12đòi hỏi lượng chi phí lớn, đồng thời với đó là vấn đề an toàn vệ sinh thú y chưađược quan tâm đúng mức dẫn đến nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
Đối với dự án của chúng tôi, địa điểm được đặt ở nơi khá thuận lợi cho mọihoạt động của dự án Trang trại chăn nuôi xây dựng có đồng cỏ phát triển, có đượclượng thức ăn xanh (cỏ tươi) cho gia súc với lượng lớn Lại có nguồn nước sạch sẽphục vụ cho vệ sinh chuồng trại, nước uống đảm bảo vệ sinh cho vật nuôi
2.2 Cầu về thịt trên thị trường
Lào Cai là một tỉnh rộng lớn, đông dân nên đây là một thị trường tiêu thụlớn Hơn thế trong những năm gần đây, Lào Cai đó có những đầu tư, phát triểnkhu du lịch: Sa Pa, Bắc Hà các nhà hàng, khách sạn xuất hiện ngày càng nhiều
để phục vụ cho nhu cầu ăn uống ngày càng cao của nhân dân bản địa cũng nhưkhách du lịch Theo báo cáo của chi cục Dân số tỉnh Lào Cai, đến quý III năm
2014, dân số trên địa bàn tỉnh là 149.198 người; cộng với lượng khách du lịchhàng năm ước đạt 1,4 triệu khách thì nhu cầu thực phẩm tại chỗ ước tính là134.437 tấn/ năm (Nhu cầu sử dụng trung bình của một người là 139,8 gr thịt,
cá các loại/ ngày).
Đồng thời, Lào Cai cũng là địa bàn có đường Giao thông thuận tiện choviệc giao lưu hàng hoá với các địa phương (tỉnh bạn) lân cận (Lai Câu, YênBái ) và vận chuyển vầ các tỉnh vùng xuôi (Hà Nội, Vĩnh Phúc…) Từ thực tế
đó cho thấy cầu về Bò ở thị trường này là khá phong phú và lớn Việc xây dựng
dự án là khả thi
2.3 Biện pháp cạnh tranh của dự án.
Do đặc thù của loại hình sản phẩm, về giá cả hầu như hoàn toàn theo mứcgiá chung của thị trường Để có thể đứng vững được trên thị trường thì cần phảitạo các mối quan hệ tốt với các chủ tiêu thụ sản phẩm chính để đảm bảo ổn địnhđầu ra (không bị ép giá) Tuy nhiên, biện pháp cạnh tranh chính của dự án là cạnhtranh về chất lượng thịt Để đảm bảo có được lượng thịt với độ nạc phục vụ tốtnhất nhu cầu khách hàng, chúng tôi sẽ có những biện pháp chăm sóc, cân đốilượng thức ăn hợp lý có được những gia súc có lượng nạc đạt yêu cầu
Đồng thời, trong quá trình phát triển trang trại về sau chóng tôi sẽ chú ýhọc hỏi những kinh nghiệm thực tế từ các mô hình trang trại khác Từ đó tìm ranhững biện pháp hữu hiệu nhất để có được trang trại chăn nuôi ngày càng lớn vềquy mô, tăng về chất lượng đủ mạnh để cạnh tranh trên thị trường
IV Giải pháp thực hiện dự án
1 Giải pháp về giống
1.1 Về giống bò
Trang trại chăn nuôi do HTX đầu tư lựa chọn giống bò Brahman và bòđịa phương Một mặt được nuôi giữ giống và mặt khác để lai tạo nâng cao năngsuất, chất lượng, số lượng
* Về giống:
Tuyển chọn những con cái đủ tiêu chuẩn làm nền để phát triển, cải tạogiống, thông qua việc bình tuyển và giữ lại những con tcó ngoại hình đẹp, khốilượng lớn, khả năng sinh sản tốt
* Về nhân giống:
Trang 13Dự kiến đàn bò của dự án sẽ được nhân giống theo sơ đồ công thức lainhư sau:
Trang 14đó chuyển giao cho mô hình.
- Dê đực giống là các giống dê Bách thảo (BT), Ân độ lai Bách Thảo(ADxBT) do Trung Tâm Nghiên cứu Dê & Thỏ Sơn Tây cung cấp;
- Dê cái là dê cỏ địa phương (với mô hình nuôi phân tán) và dê lai(BtxCo) (với mô hình dê nuôi bán thâm canh ở 5 trại tập trung), được mua tạicác sơ sở chăn nuôi, các địa phương
* Về nhân giống dê
Sử dụng các công thức nhân giống lai cho 2 mô hình chăn nuôi tập trung
và phân tán như sau:
- Dùng dê cái nền là dê lai (Bt x Cỏ) ghép lai cấp tiến với dê đực Bt[Btx(BtxCo)]và ghép lai 3 máu với dê đực Ân Độ lai Bách thảo (ADxBT):[(ADxBT)x(BtxCo)] ở các trại nuôi tập trung
- Dùng dê cái nền là dê Cỏ ghép lai cấp tiến với dê đực Bt: (BtxCo) vàghép lai 3 máu với dê đực Ân Độ lai Bách thảo (ADxBT): [(ADxBT)xCo] ở các
hộ nuôi phân tán (quy mô nhỏ)
1.3 Về giống lợn rừng
Mua từ các cơ sở chăn nuôi lợn rừng tại tỉnh hoặc các tỉnh lân cận Sảnxuất con giống thương phẩm tại chỗ
2 Giải pháp về thức ăn
Trong chăn nuôi: Giống là quyết định; Thức ăn vô cùng quan trọng Do
đó cần có diện tích thỏa đáng chủ động trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến,bảo quản thức ăn thô xanh (cỏ VA06) để đáp ứng đủ nhu cầu quanh năm và dựtrữ đủ trong vụ đông xuân cho đàn gia súc
Cái lai Brahman Đực Brahman
Trang 15Với nhu cầu của quy mô đàn bò, dê và diện tích đất hiện có Để đảm bảonguồn thức ăn cung cấp cho đàn bò, dự án sẽ thuê thêm ha của người dân địaphương để trồng cỏ làm thức ăn xanh.
3 Giải pháp thiết kế mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật
Tiêu chuẩn về khu đất xây dựng:
- Phù hợp với quy hoạch được duyệt
- Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt
- Đảm bảo các quy định an toàn và vệ sinh môi trường
- Không gần các nguồn chất thải độc hại
- Đảm bảo có nguồn thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước từ mạng lướicung cấp chung
3.1 Quy hoạch chung các hạng mục công trình
Trong chăn nuôi quy mô trang trại, cần quy hoạch thành hai khu vực: khuvực các công trình trung tâm bao gồm chuồng nuôi và các công trình phụ trợ(nhà kho, văn phòng làm việc …) và khu vực đồng cỏ
3.1.1 Chuồng nuôi:
Trong một trại chăn nuôi thường có các loại bò khác nhau Như vậy, cầnthiết kế các kiểu chuồng riêng cho từng loại bò Thông thường có các loạichuồng cho bò cái sinh sản, bò tơ, bò đực giống, bê và chuồng cách ly (nhốt giasúc ốm)
Vị trí chuồng cho các loại gia súc bảo đảm hợp lý, thuận tiện cho việc vậnhành cả trại Chuồng gia súc đực giống nên đặt cuối dãy chuồng nuôi gia súc cái
để tạo kích thích Chuồng gia súc cách ly bắt buộc đặt cuối hướng gió, cuốinguồn nước và có khoảng cách với khu nuôi gia súc khỏe
Khu chuồng nuôi phải cao hơn đồng cỏ và vùng xung quanh để dễ thoátnước mưa, nước thải Khoảng cách giữa các dãy chuồng nuôi cần cách xa nhau ítnhất bằng hai lần chiều cao của chuồng để bảo đảm thông thoáng Trồng cây bóngmát vào các khoảng trống và dọc theo lối đi để cải tạo điều kiện khí hậu
Từ số đầu con mỗi loại và yêu cầu diện tích chuồng nuôi cho mỗi con(tính bằng m2/con) mà tính ra diện tích chuồng nuôi cần xây dựng cho mỗi loạigia súc trong trại và tổng diện tích chuồng nuôi cả trại
3.1.2 Các công trình phụ trợ:
Các công trình phụ trợ bao gồm: nhà kho chứa rơm khô, cỏ khô, kho chứathức ăn tinh, nơi chế biến thức ăn, kho chứa công cụ, thiết bị, phân bón … Diệntích xây dựng mỗi hạng mục tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất, quy mô số đầucon và kế hoạch sử dụng thức ăn của trại
Kho chứa thức ăn và thiết bị chăn nuôi
Trong chăn nuôi gia súc nhai lại nói chung kho chứa cỏ khô và rơm khôrất quan trọng Người ta có thể tính được diện tích kho chứa trên cơ sở số đầugia súc và lượng cỏ khô, rơm khô cần dự trữ cho mỗi con Ví dụ: cần dự trữ chomỗi con bò trưởng thành 400kg rơm khô, mỗi con bê từ sơ sinh đến 18 thángtuổi 200kg Biết rằng 01 m3 rơm khô có khối lượng 300kg Như vậy, nhu cầuxây dựng kho chứa rơm khô cho một trại bò 100 con (trong đó có 50 con trưởngthành và 50 bê) là:
Trang 16Lượng rơm dự trữ: (50 con x 400kg/con) + (50 con x 200kg/con) =30.000kg
Thể tích kho chứa: 30.000kg : 300kg/m3 = 100 m3
Diện tích kho cần xây được tính toán trên cơ sở kho rơm chất cao baonhiêu mét Nếu kho rơm chất cao 4m thì trong trường hợp này diện tích khochứa là 25m2
3.1.3 Các công trình phụ trợ khác:
Đó là văn phòng trại, phòng bảo vệ, nhà tắm, nhà vệ sinh Diện tích xâydựng tùy thuộc vào số người có nhu cầu Ngoài ra, cần xây dựng các hạng mụccông trình khác như: tường bao, đường đi, cổng, nơi chứa phân, đường dẫn cho
bò lên xuống xe khi xuất bán hoặc nhập về, nơi cân gia súc, bể chứa nước vàtháp nước, trạm biến áp …
3.2 Thiết kế, xây dựng chuồng nuôi
3.2.1 Thiết kế, xây dựng chuồng bò
* Yêu cầu chung khi thiết kế, xây dựng chuồng nuôi bò:
- Chuồng nuôi phải đảm bảo cho bò sống an toàn, thoái mái, thoáng mát,
đủ diện tích để bò ăn, uống, nằm nghỉ trong điều kiện tốt nhất
- Chuồng nuôi phải đảm bảo vận hành, sử dụng thuận tiện, dễ dàng: thuậntiện cho việc cung cấp thức ăn, nước uống; dễ dàng thu dọn phân, nước thải,thức ăn dư thừa
- Giá cả xây dựng hợp lý và chuồng bền, sử dụng được lâu dài
* Yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với chuồng nuôi:
- Nền chuồng: Nền chuồng phải cao hơn mặt đất bên ngoài để nước mưakhông thể tràn vào chuồng Nền chuồng có thể được lát bằng gạch hoặc láng bêtông, bảo đảm là không được gồ ghề, nhưng cũng không trơn trượt Nếu làmbằng bê tông thì bề mặt phải rạch khía hay đánh nhám để tránh cho bò bị trượtngã Nền chuồng phải có độ dốc hợp lý (khoảng 2,5-3,0%), thoai thoải hướng vềrãnh thoát nước để bảo đảm thoát nước dễ dàng khi dội rửa chuồng Trước khilát hay láng nền chuồng cần lưu ý đầm nện nền chuồng thật kỹ, đặc biệt là phầnrãnh thoát nước, để cho nền chuồng không bị nứt lún và chiều sâu của rãnhkhông bị thay đổi trong quá trình sử dụng
- Mái che chuồng: Có thể dùng các tấm lợp fibro ximăng, tôn mạ kẽm,ngói hoặc tre lá Khung đỡ mái có thể làm bằng sắt cạnh, tre, gỗ Mái chuồng có
độ cao tối thiểu 3m và độ dốc từ 330 đến 450 để dễ thoát nước và chìa ra khỏitường vừa phải, tránh nước mưa hắt vào tường, vào chuồng nuôi
- Máng ăn:Tốt nhất là xây bằng gạch láng bê tông Các góc của máng phảilượn tròn và trơn nhẵn Đáy máng có lỗ thoát nước để thuận tiện cho việc rửamáng Máng xây dọc theo lối đi cho bò ăn, mỗi bò có 60-75cm chiều dài máng.Chiều rộng 60-70cm.Thành máng phía trong (phía bò ăn) cao 25cm phía ngoàicao 50cm
Cũng có thể không cần xây máng ăn mà cho bò ăn ngay trên lối đi
- Máng uống:Bố trí máng uống giữa hai chỗ đứng của hai con bò Nếunuôi thả tự do thì cứ 8 con bò xây 01 máng uống Có thể dùng loại máng uốngxây trát xi măng nhưng phải bảo đảm trơn nhẵn và có độ cao vừa phải, để bò cóthể uống nước dễ dàng mà không thể bước cả chân vào máng
Trang 17Trong điều kiện chăn nuôi trang trại và nếu có điều kiện, nên dùng mánguống tự động, với nguồn nước từ tháp chứa dẫn tới Cũng có thể lợi dụngnguyên tắc bình thông nhau để xây máng uống bán tự động: nước từ tháp chứađược dẫn tới một bể nhỏ xây ở đầu chuồng nuôi, đầu ống dẫn có lắp một phao tựđóng mở nước Từ bể này có hệ thống ống dẫn tới các máng uống ở các ôchuồng Khi bò uống nước, mực nước trong máng hạ xuống Nước từ bể chảyđến máng và do mực nước hạ nên phao mở ra, nước từ tháp chảy vào bể cho đếnkhi đầy thì phao tự đóng lại.
- Rãnh thoát nước, phân, nước tiểu: Được bố trí chạy dọc theo chuồng,phía sau chỗ bò đứng Lòng rãnh không sâu và xây lượn tròn, chiều rộng làmsao vừa đủ lọt xẻng to (22- 25cm) Độ dốc từ đầu này đến đầu kia khoảng 2-3%
để bảo đảm dễ thoát nước tiểu và nước thải khi rửa chuồng Rãnh thoát nước,phân, nước tiểu được nối với hệ thống cống thoát nước, bảo đảm tiêu thoát dễdàng đến nơi chứa
* Yêu cầu về diện tích:
- Đối với bò trưởng thành: trung bình 6m2/con (bao gồm diện tích chuồng
và sân chơi), trong đó phần có mái lợp 3m2
- Đối với bò hậu bị: diện tích chuồng và sân chơi 6-7m2/con, phần có máilợp 2,5m2
- Đối với bê sau cai sữa: trung bình 4m2
- Bê con theo mẹ: nuôi trên cũi, kích thước 150cm x 100cm x 120cm
3.2.2 Thiết kế xây dựng chuồng nuôi dê
Làm ô chuồng kép chia thành nhiều ô, mỗi ô rộng đơn là 1,25 m kép là2,5-3,75m; sâu vào trong 1,6-1,8 m => một ô kép từ 4-6 m2; Chỉ làm đủ ôchuông đơn cho dê đực giống mỗi con 1 ô rộng 1,25m x 1,6-1,8 m (tốt nhất làlấy 1 con số =1,8 m để trừ hao vách sẽ còn lại >= 1,6 m)
Mỗi chuồng nuôi 50 cái và 5 đực sinh sản cần số lượng các ô chuồng như sau:Chuồng dê dực giống (5 ô và 1 ô cách ly): 6 ô chuồng đơn s= 2 m2
Chuồng nuôi dê cáí ninh sản nuôi con: 3 ô 6 m2 (7-8 con/ô)
Chuồng nuôi dê cáí ninh sản 3 ô 6 m2 (9-10 con/ô)
Chuồng nuôi dê cáí hậu bị 6-12 tháng tuổi: 2 ô 6 m2 (12-15 con/ô)
Chuồng nuôi dê đực hậu bị 6-12 tháng tuổi: 2 ô 6 m2 (12-15 con/ô)
Chuồng nuôi dê con 3-5 tháng tuổi hậu bị: 2 ô 4 m2 (12-15 con/ô)
Tổng số 18 ô; mỗi dẫy là 9 ô chia đều các loại ô cho 2 dẫy đối xứng nhauXây dựng với kết cấu:
(1) Cột bằng bê tông, mái chuồng dùng tấm lợp
(2) Vách chuồng: làm bằng tre, đóng dọc, khoảng cách giữa 2 nan là 5-7cm
(3) Sàn chuồng: Làm bằng nan gỗ có kích thước 3 x 3cm, khoảng cách
Trang 18(4) Nền chuồng: Láng xi măng có độ dốc ra đằng sau 25-300.
(5) Máng ăn: Làm bằng ván gỗ treo bên trong thành chuồng, cách sànchuồng 50-60 cm , kích thước máng là 30 x 15 x 10 cm
(6) Máng uống: Dùng vại sành 10-15 lít đặt ở giữa sân chơi và treo cáchmặt đất 50 cm để dê không dẫm, lội vào
(7) Sân chơi: Được quây bằng các cọc tre tươi và lưới thếp B40, đượctrồng cây keo dậu xung quanh, mặt sân đầm nhẵn có độ dốc 3-50 cho thoát nước.Diện tích sân chơi =?? (500-600 m2/ chuồng 55 dê sinh sản)
3.2.3 Chuồng nuôi lợn rừng
Khu vực chăn nuôi được phân ra thành nhiều dãy chuồng trong mỗi dãy
có nhiều ô lớn nhỏ khác nhau Mỗi ô chuồng như vậy phải được xây móng thậtchắc bên dưới bằng đá chẻ, sau đó câu kẽm vào lưới B40 và tấp hồ lại thật chắc.Trong mỗi ô chuồng có xây tường cao 1m có mái lợp để che nắng che mưa, cócửa với đủ chốt khóa chắc chắn để lợn và người ra vào khi cần thiết Sẽ có 3 dãychuồng và có 6 ô:
Dãy 1: Dùng để nuôi nhốt lợn giống (lợn chửa, hậu bị và lợn đực giống)nuôi nhốt chung 2 đến 3 con cái và 1 con đực vào 1 ô với diện tích từ 12m x15m Lợn sau khi phối giống có chửa thì chuyển qua chuồng lợn đẻ
Dãy 2: Ở chuồng lợn đẻ thì xây với diện tích 35 m² bên trong xây nhà cholợn đẻ khoảng 4 m², ngăn cho lợn tập ăn khoảng 2 m², sau khi lợn tập ăn mạnhthì ta lại chuyển qua đàn nuôi thịt
Dãy 3: Mỗi ô chuồng lợn thịt nuôi nhốt từ 20 đến 25 con lợn thịt với diệntích từ 150 đến 200 m² Trong mỗi ô lợn giống và lợn thịt thì có hồ tắm, vớikích thước từ 1,5 đến 2m
* Phương án quy hoạch mặt bằng xây dựng chuồng nuôi của dự án
Chuồng nuôi được xây dựng thành các khu dành cho từng đối tượng saukhi hoàn thành giai đoạn xây dựng bao gồm các hạng mục sau:
1 Hệ thống chuồng trại cơ bản
612 Chuồng nuôi dê
99.3
3 Hệ thống cấp nước
Trang 19+ Bể chứa nước m 2
80
1000
4 Hệ thống chăm sóc và quản lý gia súc
951 + Sân chơi cho lợn rừng
3.3 Giải pháp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường chăn nuôi
3.3.1 Đánh giá tác động môi trường
Xây dựng Trang trại nuôi bò xây dựng tại xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên,tỉnh Lào Cai Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giánhững yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựngtrang trại và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảmthiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi rocho môi trường và cho xây dựng trang trại khi dự án được thực thi, đáp ứngđược các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
3.3.2 Các tác động môi trường
* Các loại chất thải phát sinh
Trong quá trình hoạt động, dự án chăn nuôi gia súcthải ra ngoài môi trườngphân, nước tiểu và thức ăn thừa Các chất này đóng vai trò rất lớn trong quá trìnhgây ô nhiễm môi trường chăn nuôi Bản thân các chất thải ra trong quá trình chănnuôi này chứa nhiều nhân tố độc hại nhưng có thể quy ra 3 nhóm chính:
Trang 20phân, rác, thức ăn thừa và chất thải lỏng như nước tiểu, nước rửa chuồng, vệsinh máng ăn, máng uống, nước tắm rửa cho gia súc
Trung bình một con bò thải 3.5 - 7 kg phân và 50 - 150 lít nước thải Trong chất thải chăn nuôi có nhiều chất gây ô nhiễm môi trường Các nhàkhoa học đã phân chia các chất ô nhiễm trong chất thải chăn nuôi thành các loại:các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, các chất hữu cơ bền vững, các chất vô
cơ, các chất có mùi, các chất rắn, các loại mầm bệnh Các chất ô nhiễm này cóthể tồn tại cả trong khí thải, nước thải, chất thải rắn
* Khí thải
- Các chất có mùi
Các chất có mùi phát sinh từ phân và nước thải, gây ô nhiễm không khí Khôngkhí trong chuồng nuôi chứa khoảng 100 hợp chất khí (Haitung và Phillips,1994);H2 và CO2 từ những nơi chứa phân lỏng dưới đất có thể gây nên sự ngộ độc cấptính hoặc mãn tính cho vật nuôi Mùi phân đặc biệt hôi thối khi tích luỹ phân đểphân huỷ trong trạng thái yếm khí, khí độc hại toả ra môi trường xung quanh ởnồng độ cao có thể gây nôn mửa, ngạt thở, ngất xỉu hoặc chết người Lượng NH3
và H2S vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây mùi hôi và kích thích vật nuôi, đặcbiệt là lên đường hô hấp Các chất gây mùi còn được đánh giá bởi hàm lượngchất rắn bay hơi và mỡ dư thừa trong chất thải Các chất dư thừa ở dạng chưaphân huỷ tạo điều kiện cho vi sinh vật gây thối rữa phát triển
- Các chất khí ô nhiễm:
CO2 là loại khí không màu, không mùi vị, nặng hơn không khí (1.98 g/l)
Nó được sinh ra trong quá trình thở và các quá trình phân huỷ của vi sinh vật.Nồng độ cao sẽ ảnh hưởng xấu đến sự trao đổi chất, trạng thái chung của cơ thểcũng như khả năng sản xuất và sức chống đỡ bệnh tật do làm giảm lượng oxytồn tại Nồng độ CO2 sẽ tăng lên do kết quả phân giải phân động vật và do quátrình hô hấp bình thường của động vật trong một không
gian kín Vì vậy trong các chuồng nuôi có mật độ cao và thông khí kém, hàmlượng cacbonic tăng cao có thể vượt quá tiêu chuẩn và trở nên rất có hại đối với
cơ thể vật nuôi
H2S là loại khí độc tiềm tàng trong các chuồng chăn nuôi gia súc Nóđược sinh ra do vi sinh vật yếm khí phân huỷ protein và các vật chất hữu cơ cochứa Sunfua khác Khí thải H2S sinh ra được giữ lại trong chất lỏng của nơi lưugiữ phân Khí H2S có mùi rất khó chịu và gây độc thậm chí ở nồng độ thấp Súcvật bị trúng độc H2S chủ yếu do bộ máy hô hấp hít vào, H2S tiếp xúc với niêmmạc ẩm ướt, hoá hợp với chất kiềm trong cơ thể sinh ra Na2S Niêm mạc hấp thuNa2S vào máu, Na2S bị thuỷ phân giải phóng ra H2S sẽ kích thích hệ thống thầnkinh, làm tê liệt trung khu hô hấp và vận mạch Ở nồng độ cao H2S gây viêmphổi cấp tính kèm theo thuỷ thũng Không khí chứa trên 1mg/l H2S sẽ làm chocon vật bị chết ở trạng thái đột ngột, liệt trung khu hô hấp và vận mạch (ĐỗNgọc Hoè,1995) (Dẫn theo Bùi Thị Phương Hoà) Đã có vụ ngộ độc đối vớicông nhân chăn nuôi do hít phải H2S ở nồng độ cao trong các chuồng chăn nuôi.Người ta có thể xác định được mùi H2S ở nồng độ rất thấp (0.025ppm) trongkhông khí chuồng nuôi