Xây dựng và vận hành mô hình chăn nuôi đã được các cơ quan quản lý cấp các giấy chứng nhận, làm niềm tin cho khách hàng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.. Lồng ghép với mô hình Edu-Fa
Trang 1CÔNG TY TNHH MTV
TRANG TRẠI SẠCH
ĐỨC VIỆT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************************
Hương Thủy, ngày tháng năm.2018
DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG
TRANG TRẠI SẠCH THEO HƯỚNG ORGANIC
(chăn nuôi thuận theo tự nhiên)
Tổng vốn đầu tư : 4.072.000.000 đồng
Vốn cần huy động : 1.628.800.000 đồng
Hình thức huy động : Cổ phần 40%
Lợi nhuận cam kết 15%.năm, tức khoảng 240 triệu/năm (tối thiểu)
Thời gian dự án: 5 năm
Sản phẩm dự án: Thực phẩm sạch hướng organic, gồm Gà sạch, Trứng sạch
và lợn sạch
Nhãn hiệu hàng hóa: DUCVIET - gồm 6 nhóm sản phẩm
NỘI DUNG DỰ ÁN
(Xem bảng tính ở sau)
Một số giải pháp tối ưu hóa:
* Tăng doanh thu
+ Căn cứ vào biến động nguồn cung của thị trường và giá cả thực tế để tăng hoặc giảm đàn vật nuôi phù hợp, vừa tránh phụ thuộc và tránh được dư thừa nguồn cung đồng thời tận dụng điểm rơi hụt cung để đưa ra giá bán tối ưu nhất.
+ Khai thác chuỗi giá trị từ Trang trại đến trực tiếp người tiêu dùng TRực tiếp đến các bếp ăn, các nhà hàng, khách sạn, các trung tâm tiệc cưới, các quán ăn, các nhóm hộ gia đình hoặc online đến tận tay người mua, nhằm đạt giá trị lợi nhuận cao nhất.
+ Tận dụng tối đa nguồn phụ phẩm nông nghiệp để làm nguyên liệu cho chế biến, phối trộn, giảm giá thành thức ăn.
Trang 2Lợi thế của nhà đầu tư ?
+ Đất đai chính chủ, hạ tầng chuồng trại và quy trình chăn nuôi đầu tư đồng bộ, tất
cả đều có phương án dự phòng.
+ Chủ dự án là người có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi, đã khảo nghiệm giống và xây dựng chăn nuôi mô hình khép kín từ trang trại đến người tiêu dùng + Thực phẩm sạch, định hướng oganic là sản phẩm có xu hướng tiêu thụ ngày càng tăng.
+ Có kế hoạch chiến lược sản xuất kinh doanh cụ thể, cho từng giai đoạn.
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
(phân tích SWOT)
Điểm mạnh
Đất đai chính chủ, là đất đô thị, thổ cư nhưng lại nằm ở khu vực cách ly tốt do vậy không ảnh hưởng đến khu dân cư, cộng đồng
Chuồng trại cơ bản đã được xây dựng xong, tường rào khép kín, an ninh tốt, địa hình tươngđối bằng phẳng.
Có chuyên môn kỹ thuật tốt, nhờ mối quan hệ với cơ quan quản lý thú y - chăn nuôi địa phương đặc biệt các chuyên gia ở Trường Đại học Nông Lâm Huế - Khoa Chăn nuôi Thú y nên được bổ sung kiến thức thường xuyên.
Qua quá trình nuôi từ 2016 đến 2018 (3 lứa nuôi) đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm chăn nuôi, phương án phòng và chữa bệnh, ghi chép, thống kê nhiều định mức làm cơ sở cho việc tính toán và kế hoạch về sau.
Xây dựng được quy trình, mô hình chăn nuôi khép kín từ con giống, nguồn nguyên liệu, chế biến, chăn nuôi, khai thác sản phẩm tối ưu.
Xây dựng và vận hành mô hình chăn nuôi đã được các cơ quan quản lý cấp các giấy chứng nhận, làm niềm tin cho khách hàng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Lồng ghép
với mô hình Edu-Falm, tổ chức cho các đoàn học sinh thăm quan, các tổ chức xã hội học
tập mô hình do vậy mà đã loại bỏ được một số đối thủ cạnh tranh như các cửa hàng thực phẩm sạch tự xưng, các doanh nghiệp hữu cơ
Thị trường đã cơ bản ổn định, và có xu hướng ngày càng mở rộng, đã tiếp xúc và khai thác được khối lượng khách hàng lớn tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở chuỗi giá trị từ trang trại đến người tiêu dùng.
Hướng đi của trang trại là thực phẩm sạch theo hướng hữu cơ với chủ lực là ba loại sản phẩm Gà sạch Đức Việt - Trứng sạch Đức Việt - Hao sạch Đức Việt, do vậy thị trường tiêu thụ ngày một tăng, có uy tín trên địa bàn
Trang 3 Giá cả hợp lý, cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại, đối với Trứng gà sạch khoảng 50-60% sản lượng đi thẳng đến người tiêu dùng mà không qua trung gian phân phối
Trang trại Sạch Đức Việt là người thật - việc thật, tự quyết định chất lượng mà
không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài, đối thủ cạnh tranh.
Điểm yếu của trang trại
Đội ngũ công nhân có kỹ thuật tại nghề cao, chuyên nghiệp không ổn định, chỉ mùa
vụ
Năng lực tài chính có hạn, do phải phân tán tài chính trên nhiều lĩnh vực, tạo thế kiềng 3 chân nên lượng vốn lưu động không đủ để hoạt động, thường xuyên cắt giảm chi phí do vậy kìm hãm sự phát triển của trang trại.
Thời tiết khắc nghiệt Mưa nhiều - nắng nhiều, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình chăn nuôi.
Cơ hội
Lạm phát được kiểm soát tốt hơn, tốc độ tăng trưởng kinh tế hồi phục, thu nhập của người dân ngày càng cao nên nhu cầu về thực phẩm sạch, theo hướng Oganic ngày càng lớn.
Thị trường thực phẩm Organic hiện đang hỗn loạn về chất lượng, tự xưng, không kiểm soát vì vậy đây là cơ hội tốt nhất cho trang trại khi cung cấp thực phẩm nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, an toàn cho người tiêu dùng.
Đối thủ cạnh tranh hầu như chưa xuất hiện Nếu có chỉ là các đơn vị bán lẻ như các cửa hàng hữu cơ tự xưng, họ chỉ là người đi buôn chưa chưa có cơ sở sản xuất, chế biến đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Nhà nước đang có chế độ hỗ trợ nông nghiệp Nếu dự án mở rộng được đầu tư thành công sẽ có nguồn vốn tối đa 1 tỷ đồng hỗ trợ
Hợp tác quốc tế về kiểm soát dịch bệnh, VSATTP, ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi ngày càng được tăng cường.
Sự phối hợp giữa các cơ quan trong phòng chống thiên tai, dịch bệnh, nhập lậu gia cầm… ngày càng có hiệu quả
Trang 4Nguy cơ của trang trại
Do xác định đối tượng bếp ăn bán trú trường học là một trong những khách hàng chính do vậy xuất hiện khủng hoảng thừa trong giai đoạn tháng 6 - 7 hàng năm (khoảng 30%).
Nguy cơ bùng phát dịch bệnh luôn tiềm ẩn.
Kiểm soát dịch bệnh của các nông hộ xung quanh hạn chế, nguy cơ lây lan.
Giá cả cũng như chất lượng các yếu tố đầu vào biến động thất thường, khó kiểm soát; đầu ra không ổn định, khó tiên liệu và rất nhạy cảm trước thông tin dịch bệnh và quan hệ cung cầu nên rủi ro là rất lớn.
Kiểm soát thực phẩm nhập khẩu giá rẻ và gia cầm sống nhập lậu còn nhiều khó khăn, bất cập, cạnh tranh khốc liệt.
Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu tiêu thụ dưới dạng tươi sống, được bày bán khắp nơi, khó kiểm soát VSATTP và lây lan dịch bệnh
Chiến lược
Phát huy những thế mạnh của trang trại đã xây dựng phương án kinh doanh mới Tăng giá trị sản lượng lên gấp đôi trong thời gian 5 năm năm 2019-2023.
Sản phẩm của trang trại gồm:
+ Trứng gà sạch
+ Thịt gà sạch
+ Thịt lợn sạch
Từ những cơ hội đã nhìn nhận, lập dự án kêu gọi đầu tư nguồn vốn bằng hình thức
cổ phần hoặc vay vốn để khắc phục những điểm yếu như mở rộng, chấn hưng nhân sự, tìm kiếm thị trường tăng sản lượng và giá trị hàng hóa.
Giảm thiểu rủi ro do bệnh dịch Có kế hoạch phòng bệnh đầy đủ để phòng thủ các nguy cơ có thể xẩy ra
Thường xuyên cập nhật thông tin thị trường để có những kế hoạch tăng giảm đàn cho phù hợp.
Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, hồ sơ truy xuất nguồn gốc bằng hệ thống mã vạch và quy trình hợp quy Quốc gia và Quốc tế.
Xây dựng quy trình:
+ Xây dựng quy trình chăn nuôi sạch, thuận theo tự nhiên theo các tiêu chí của VietGAB, GloBgGAP, hướng hữu cơ.
+ Công bố chất lượng sản phẩm theo các TCVN về trứng và thịt.
+ Đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu, hồ sơ truy xuất nguồn gốc qua hệ thống mã vạch, hồ sơ xuất xứ
Trang 5 Tham gia xúc tiến cùng với địa phương, các ban, ngành của tỉnh để mở rộng thị trường bán lẻ.
Thị trường:
+ Bếp ăn bán trú các trường mầm non và tiểu học
+ Bếp ăn công nghiệp tại các khu công nghiệp của tỉnh
+ Nhà hàng, khách sạn và các trung tâm tiệc cưới, sự kiện
+ Thị trường bán lẻ qua các kênh phân phối như: trực tiếp người tiêu dùng, các siêu thị, các cửa hàng bán lẻ, chợ truyền thống.
Các giải pháp
Về vốn: Huy động bằng hình thức cổ phần hoặc vốn vay.
Pháp nhân: Công ty CP hoặc TNHH MTV.
Về con giống: Sử dụng giống có nguồn gốc
+ Gà đẻ trứng thương phẩm sử dụng giống AVGA bố mẹ do Viện CN cung cấp + Gà thịt sử dụng giống 3F tại địa phương Thừa Thiên Huế
+ Với lợn, sử dụng giống F1 sản xuất.
Giải pháp về thức ăn: Khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ như sản xuất, thu mua lúa, ngô của các hộ dân trên địa bàn, phối trộn theo tỷ lệ cho phép Tuần hoàn, sử dụng chất thải phân của gà, heo để sản xuất cá, chế biến thức ăn hữu cơ cao đạm phục vụ chăn nuôi hiệu quả.
Giải pháp về thú y và phòng dịch bệnh: Tuân thủ nghiêm ngặt về quy trình về vắc xin, quy trình sử dụng kháng sinh, dự phòng công tác VSAT dịch bệnh Bảo đảm tuyệt đối không để bùng phát dịch, kiểm soát thiệt hại do cắn mổ, hao hụt do bệnh tật.
Thông tin quảng bá: Thông qua nhiều kênh, đài, báo, tổ chức cho các trường học thăm quan, trải nghiệm, từ đó xây dựng hình ảnh trang trại sạch trong mắt người tiêu dùng.
Hoàn thiện và công bố chất lượng các sản phẩm Đăng ký nhãn hiệu, mã vạch truy xuất nguồn gốc tạo uy tín đối với người tiêu dùng.
Giải pháp về thị trường tiêu thụ: Mở rộng các trường học, các bếp ăn tập thể, các nhà hàng khách sạn, các siêu thị ở các địa phương lân cận.
Nhóm giải pháp về đất đai: Tìm kiếm, thương lượng để mở rộng sản xuất khi thị trường ngày càng phát triển trong tương lai.
Trang 6Nhà đầu tư được lợi gì?
+ Sử dụng trứng-thịt sạch của trang trại.
+ Tham gia quản lý, điều hành
+ Tăng gia sản xuất tại chỗ thêm một số vật nuôi khác vừa tăng thu nhập vừa vui chơi, giải trí và trải nghiệm sản xuất nông nghiệp tự nhiên.
+ Lợi nhuận hàng năm tối thiểu 20%
Lập dự án:
Công ty TNHH Tư vấn Quốc gia
Phê duyệt:
Công ty TNHH trang trại sạch Đức Việt
Giám đốc
KS PHAN VĂN TÂN
0913 425 829
MỘT SỐ HÌNH ẢNH SẢN XUẤT CỦA TRANG TRẠI
Trang 7TRẠI
Trang 10Bảng 1: GIÁ TRỊ TÀI SẢN T
1 Diện tích đất thổ cư (trong sổ đỏ) m2 3.457 500.000 1.728.500.000
2 Diện tích đất ở (trong sổ đỏ) m2 400 1.500.000 600.000.000
3 Diện tích mở rộng (chưa có sổ) m2 1.000 200.000 200.000.000
4 Đất mặt nước (ao cá) m2 10.000 Thuê, trả tiền hàng năm
1 Dãy 1 - Gà đẻ: D30m * R6m m2 180
2 Dãy 2 - Gà đẻ: D25m * R6m m2 150
3 Dãy 3 - Úm gà con: D15m * R6m m2 90
4 Dãy 4 - Gà thịt D20m * R6m m2 150
5 Dãy 5 - Nuôi lợn D15* R4m m2 60
6 Hầm xử lý phân (D5m*R3m*C2m) m3 30
1 Nhà làm việc, nhà kho, bếp m2 90 1.500.000 135.000.000 2
Sân, đường đi nội bộ giữa các dãy
3 Nhà làm việc, học tập và sân m2 70 1.000.000 70.000.000
4 Giếng nước (D2m*R2m*S5m m3 20 500.000 10.000.000
5 Giếng nước (Fi1,2*S10m) m3 10 300.000 3.000.000
6 Hệ thống nước sạch sinh hoạt m 500 20.000 10.000.000
7 Hệ thống cấp nước nội bộ m 200 25.000 5.000.000
8 Bồn nước 6m3 inoc 304 Cái 1 20.000.000 20.000.000
9 Bồn nước nhựa 500l Cái 1 1.500.000 1.500.000
10 Đường dây và hệ thống điện m 200 20.000 4.000.000
11 Máng ăn cho gà các loại Cái 100 35.000 3.500.000
12 Máng uống cho gà các loại Cái 100 30.000 3.000.000
13 Cải tạo đường vào trang trại 15.000.000
Bảng 2: QUY MÔ SẢN XUẤT
Trang 11A Danh mục ĐVT 2016 2017 2018
2 Tỷ lệ hao hụt quá trình nuôi % 11 7 5
6 Tỷ lệ hao hụt quá trình nuôi con 4 4 3
Bảng 3: SẢN LƯỢNG
1 Sản lượng trứng, trong đó: quả 134.000 292.000 508.000
a Sản lượng trứng sản xuất quả 120.000 240.000 480.000
b Thu mua trứng từ các trại quả 14.000 52.000 28.000
2 Sản lượng đàn gà thịt kg 8.000 11.550 17.000
P b/q xuất chuồng kg 1,60 1,65 1,70
Bảng 4: CÁC CHỈ TIÊU VÀ CHI PHÍ
1 Đơn giá thức ăn gà đẻ kg 11,00 10,50 10,00
2 Đơn giá thức ăn gà thịt kg 10,50 9,70 9,30
1 Gà hậu bị (gồm giống+TY ngàn đồng 58.000 116.000 232.000
2 Chi phí sản xuất trứng ngàn đồng 211.200 403.200 768.000
3 Gà thịt giống (gồm thú y) ngàn đồng 90.000 126.000 180.000
4 Nuôi thịt ngàn đồng 336.000 425.733 569.160
5 Lợn giống 15kg ngàn đồng 20.000 60.000 150.000
6 Nuôi thịt ngàn đồng 196.000 212.040 265.680
1 Nhân công ngàn đồng 192.000 211.200 232.320
2 Thu mua trứng từ các trại ngàn đồng 30.800 119.600 70.000
3 Thuê mặt nước ngàn đồng 15.000 15.000 15.000
4 Điện nước ngàn đồng 25.000 29.000 30.000
5 Khấu hao tài sản ngàn đồng 150.000 150.000 150.000
Trang 12TT Danh mục ĐVT 2016 2017 2018
1 Trứng gà sạch
2 Gà thịt
3 Lợn thịt
Doanh thu
1 Trứng gà sạch ngàn đồng 335.000 803.000 1.524.000
2 Gà thịt ngàn đồng 520.000 773.850 1.190.000
3 Lợn thịt ngàn đồng 245.000 360.000 553.500
CÂN ĐỐI (DOANH THU - CHI PHÍ)
Năm 2016 lỗ 306 triệu đồng Năm 2017 lỗ 62 triệu đồng Năm 2018 lãi 475 triệu đồng Tổng kết 3 năm lãi 105 triệu đồng
Phụ lục 1: TIÊU THỤ TRỨNG
1 Bán buôn thương lái Quả 17.000 25.000 80.000
2 Khối trường học Quả 20.000 60.000 121.000
3 Bếp ăn tập thể Quả 35.000 72.000 90.000
4 Cửa hàng, siêu thị Quả 12.000 40.000 93.000
5 Các chợ, quầy tạp hóa Quả 30.000 70.000 87.000
6 Khác (tại quầy, bà con, shiper) Quả 20.000 25.000 37.000
Thiếu hụt Quả 14.000 52.000 28.000
Bảng 6: DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG T
Trang 13TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN (I+II+III) 4.072.000.000
1 Diện tích đất thổ cư (trong sổ đỏ) m2 3.457 500.000 1.728.500.000
2 Diện tích đất ở (trong sổ đỏ) m2 400 1.500.000 600.000.000
3 Diện tích mở rộng (chưa có sổ) m2 1.000 200.000 200.000.000
4 Đất mặt nước (ao cá) m2 10.000 Thuê, trả tiền hàng năm
1 Thương hiệu Trứng gà sạch Đức Việt 200.000.000
1 Chuồng nuôi M2 240 1.000.000 240.000.000
2 Sân chăn thả, quây lưới B40, trụ sắt. M2 500 200.000 100.000.000
3 Cải tạo nhà kho, khu chế biến m2 40 1.000.000 40.000.000
4 Máy móc, thiết bị Bộ 1 20.000.000 20.000.000
5 Xe ô tô 500kg, cũ, 70% Ch 1 15.000.000 15.000.000
4 Cải tạo, nâng cấp chuồng nuôi hiện tại, m2 630 150.000 94.500.000
Bảng 7: NĂNG LỰC CHUỒNG NUÔI
CỘNG
8
70
1 Dãy 1 - D15m * R6m m2 90 2.000 Chuồng úm
2 Dãy 2 - D25m * R6m m2 150 1.500 Chuồng nuôi gà thịt
3 Dãy 3 - D30m * R6m m2 180 1.500 Chuồng nuôi gà đẻ
4 Dãy 4 - D25m * R6m m2 150 1.500 Chuồng nuôi gà thịt
5 Dãy 5 - D15* R4m m2 60 20 Chuồng nuôi lợn
Trang 14Bảng 8: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ST
NĂM SẢN XUẤT
1 Đàn gà đẻ Con 3.000 3.500 4.000 4.500 5.000
2 Sản lượng trứng quả 735.000 857.500 980.000 1.102.500 1.225.000
3 Đàn gà thịt Con 15.000 12.500 10.000 7.500 5.000
5 Rượu gạo Lít 5.000 5.000 5.000 5.000 5.000
6 Cá các loại kg 5.000 5.000 5.000 5.000 5.000
(Phương ám giảm đàn gà thịt qua các năm, tăng sản lượng trứng của đàn gà
đẻ) Bảng 9: CHI PHÍ KHÂU HAO, SỮA CHỮA T
T DANH MỤC Giá trị tài sản Tỷ lệ Giá trị KH, SC
hàng năm
A Tài sản khấu hao 1.243.500.000 10% 310.875.000
B Chi phí sửa chữa 1.243.500.000 2% 12.435.000
Bảng 10: Chi phí nhân công
Mức lương SL Thành tiền
1 Quản lý, kỹ thuật 7.000.000 1 7.000.000
2 Kế toán, bán hàng 4.000.000 2 8.000.000
3 Công nhân 4.000.000 3 12.000.000
4 Lái xe 4.500.000 1 4.500.000
5 Bảo vệ đêm 1.000.000 1 1.000.000
Bình quân năm tăng 10%
Trang 15Bảng 16: CHI PHÍ KHÁC T
1 Điện tiêu thụ kW 1.000 1.800 1.800.000
3 Xăng xe vận chuyển Ngày 30 150.000 4.500.000
4 CP bán hàng Ngày 30 100.000 3.000.000
6 Đối ngoại, hoa hồng (2% DT) Tháng 1 5.000.000 5.000.000
Bảng 11: ĐỊNH MỨC ĐẦU TƯ ĐÀN GÀ HẬU BỊ
I Giống con 1.100 20.000 22.000.000
II Thú y con 1.100 10.000 11.000.000 III Thức ăn (1+2+3+4) 9.000
1 Gà úm (1-21) kg 500 11.000 5.500.000
2 Gà dò (22-90) kg 2.500 10.000 25.000.000
3 Hậu bị (91-150) kg 4.500 6.900 31.050.000
4 Chuẩn bị đẻ 150-170) kg 1.500 9.150 13.725.000
VI Thu hồi gà trống các loại con 50 100.000 5.000.000
VII Cân đối (V-VI)
đồn
Chi phí bình quân (lên đẻ) con 1.000 103.275
Bảng 12: ĐỊNH MỨC ĐẦU TƯ GÀ THỊT
ĐV