Lợi suất bình quân theo tỷ trọng giá trị dollar-weighted return Lợi suất bình quân theo tỷ trọng giá trị dollar-weighted return chính là lợi suất hoàn vốn nội bộ IRR , là mức chiết khấu
Trang 1CHƯƠNG 2
LỢI SUẤT VÀ RỦI RO
Trang 32.1 Lợi suất
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Đo lường lợi suất đầu tư cho nhiều kỳ
2.1.3 Cách công bố lợi suất
Trang 42.1.1 Khái niệm
Ví dụ: Nhà đầu tư ABC dự định đầu tư vào cổ phiếu VNM Hiện nay giá
đang giao dịch khoảng 90.000 đ/cp Cổ tức thường được chia là 3.000 đ/cp Dự kiến giá bán sau một năm nắm giữ là 100.000 đ/cp Xác định lợi suất đầu tư vào cổ phiếu VNM Làm thế nào đánh giá được hiệu quả đầu tư
?
Trang 5• Lợi suất hay tỷ suất sinh lời là phần trăm chênh lệch giữa kết quả thu được sau một khoảng thời gian đầu tư và vốn gốc mà nhà đầu tư phải bỏ
1
P
D P
P
Trang 6Ý nghĩa của lợi suất?
Trang 7Các kịch bản Cổ tức Giá bán HPR Pro HRP x Pro
Bình thường 3.000 100.000 đ/cp 14,44% 50% 7,22%
Trong thành phần lợi suất đầu tư cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ có thể chắc chắn phần nào?
Trang 8Lợi suất đầu tư với cách đo lường là trung bình cộng của n lợi suất trong quá khứ Công thức như sau:
Trang 92.1.2 Đo lường lợi suất đầu tư cho nhiều kỳ
Trang 10Trung bình nhân (Geometric average)
Giả sử ta có một đồng vốn ban đầu và tỷ suất sinh lợi qua từng năm là r1, r2, r3,
… rn
Trang 11Lợi suất đầu tư trung bình nhân
Trang 12So sánh lợi suất trung bình cộng và lợi suất trung bình
nhân?
Trang 13Lịch sử đầu tư của bạn như sau:
0 Dùng 50 đô mua cổ phiếu đầu tiên
1 Chi 53 đô mua tiếp cổ phiếu thứ hai, thu cổ tức 2 đô la từ cổ
phiếu thứ nhất
2 Thu cổ tức 4 đô từ hai cổ phiếu và bán 2 cổ phiếu với giá 54
đô/cp thu về 108 đô
Trang 14Ta có bảng thu chi của dòng tiền như sau:
Dòng Chi
Dòng Thu
NCFs
Trang 15Lợi suất bình quân theo tỷ trọng giá trị
(dollar-weighted return)
Lợi suất bình quân theo tỷ trọng giá trị (dollar-weighted return) chính là lợi suất hoàn vốn nội bộ (IRR) , là mức chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai bằng với số tiền đầu tư ban đầu.
Trang 16Bạn nên tính lợi suất đầu tư theo trung bình loại nào?
Trang 17Trong đầu tư chứng khoán, sẽ yêu cầu mức lợi suất như thế nào để đánh giá khoản đầu tư đó hấp dẫn hay không?
Trang 18Trước một cơ hội đầu tư trong thời hạn hai năm, nhà đầu tư sẽ lấy lãi suất tiền gởi tiết kiệm
là 12%/năm cho kỳ hạn 2 năm để làm căn cứ xác định lợi suất yêu cầu của mình Liệu điều này có hợp lý không?
Trang 192.1.3 Cách công bố lợi suất
Lãi suất mà ngân hàng công bố hay niêm yết cho khách hàng
Lãi thực nhà đầu tư nhận được có thể lớn hơn nếu tần suất tính lãi hay số lần ghép lãi trong một năm lớn hơn một Lãi này gọi là
lãi suất hiệu dụng (Effective annual rate – EAR)
Trang 20• Nếu ngân hàng ghép lãi 6 tháng một lần thì tiền lời mà nhà đầu tư nhận được sẽ sinh sôi nảy nở trong một năm theo trình tự sau.
EAR = 12,55%
Trang 21EAR = eAPR -1
APR = ln(1 + EAR)
Trang 22Giả sử nhà đầu tư yêu cầu lợi suất đầu tư phải là 12%/năm Vậy theo bạn, hình thức tiết kiệm trả lãi hàng tháng có lãi suất bao nhiêu mới thỏa mãn nhà đầu tư này?
Trang 232.2 Rủi ro
1. Phân tích kịch bản và phân bố xác suất
2. Khái niệm rủi ro và đo lường rủi ro
3. Rủi ro hệ thống và phi hệ thống
4. Mức ngại rủi ro và hàm hữu dụng
Trang 242.2.1 Phân tích kịch bản và phân bố xác suất
• Ví dụ: một cổ phiếu có lợi suất tương ứng với các kịch bản (tình huống)
của nền kinh tế như sau:
Tình huống Kịch bản Xác suất HPR
Trang 26Lợi suất kỳ vọng (expected return)
Cho thấy kỳ vọng của nhà đầu tư về kết quả đầu tư trong tương lai
E
1
) ( ) ( )
(
Trang 27Lợi suất kỳ vọng (expected return)
E
n i
Trang 282.2.2 Rủi ro và đo lường rủi ro
Rủi ro trong đầu tư chứng khoán được định nghĩa là khả năng xảy ra nhiều kết quả ngoài dự kiến, hay nói cách khác, lợi suất thực tế nhận được trong tương lai có thể khác so với dự tính ban đầu
Trang 29Risk vs Uncertainty
Trang 30Đo lường rủi ro
Hai phương pháp bao gồm: phân tích kịch bản và phân tích chuỗi thời gian trong quá khứ.
Các kịch bản Cổ tức Giá bán Ri Pi [Ri – E(Ri)] 2 x P i
r s
p r
Trang 31r s
p r
Trang 32Ví dụ
Một cổ phiếu có giá 23,5 USD, thông tin về CP sau 1 năm:
Tăng trưởng cao
Trang 34Các chỉ tiêu Cổ phiếu A Cổ phiếu B
Trang 35Rủi ro hệ thống (Systematic risks)
• Là rủi ro không phân tán được
• Rủi ro từ bên ngoài của một ngành công nghiệp hay của một doanh
nghiệp, chẳng hạn như chiến tranh, lạm phát, sự kiện kinh tế và chính trị
• Bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro sức mua
35
3.2.3 Rủi ro hệ thống và phi hệ thống
Trang 36 Do các yếu tố nội tại của doanh nghiệp gây ra,
Có thể kiểm soát được, có thể đa dạng hóa được
Chỉ tác động đến một ngành hay tới một công ty, một hoặc một số
chứng khoán
36
Rủi ro phi hệ thống (unsystematic risks)
Trang 37Một nhà đầu tư đầu tư theo chỉ số nghĩa là trong danh mục đầu tư của anh ta bao gồm tất cả các cổ phiếu có
mặt trên thị trường Điều làm anh ta quan tâm hiện giờ là:
Khả năng quản trị của Trưởng bộ phận kinh doanh của công ty HAG
Chỉ số CPI sẽ tăng trong tháng 7
Lương của cán bộ công nhân viên công ty TTP tăng quá nhanh.
Lãi suất sắp tới có khuynh hướng giảm tiếp 2%.
37
Trang 383.2.4 Mức ngại rủi ro và hàm hữu dụng
Trang 392/7/18 39
Trang 402/7/18 40
Trang 412/7/18 41
Hàm hữu dụng U = E(r) – 0,5Aσ2
Tỷ suất lợi nhuận ước tính, E(r) Độ lệch chuẩn, σ Mức ngại rủi ro, A Hữu dụng, U
Trang 44Chẳng hạn, nhà đầu tư S lựa chọn giữ danh mục đầu tư có rủi ro với lợi suất ước tính là 22% và độ lệch chuẩn là 34% Mặc dù mức đền bù rủi ro (risk premium) của danh mục đầu tư rủi ro là khá cao (RP = 22% - 5% = 17%), nhưng rủi ro của danh mục khá lớn (34%) đến mức chỉ có người ít ngại rủi ro mới có khả năng chấp nhận đầu tư danh mục đó.
Trang 45CE =U = E(r) – 0,5Aσ2
Lợi suất tương đương chắc chắn của một danh mục đầu tư là mức lợi
suất chắc chắn đạt được của một danh mục đầu tư không rủi ro được các nhà đầu tư chấp nhận và xem như có mức độ hấp dẫn tương đương
để so sánh với danh mục đầu tư có rủi ro
Trang 462/7/18 46
Trang 472/7/18 47
Trang 483.3 Danh mục đầu tư
3.3.1 Khái niệm
Hiểu một cách khái quát nhất thì danh mục đầu tư là một tập hợp gồm ít nhất hai loại chứng khoán trở lên Mục đích cơ bản nhất của việc xây dựng và quản lý một danh mục đầu tư là đa dạng hoá nhằm tránh các khoản thua lỗ quá lớn
Trang 492/7/18 49
3.3.2 ĐO LƯỜNG TỶ SUẤT SINH LỢI DANH MỤC
Rport: tỷ suất sinh lợi của danh mục
Wi: tỷ trọng của tài sản i trong danh mục
Ri: tỷ suất sinh lợi của tài sản i trong danh mục
Trang 50Tỷ trọng vốn đầu tư tài sản i và j lần lượt là 30%, 70% Xác định E(Ri), E(Rj), Eport?
Trang 513.3.3.1 Hiệp phương sai và hệ số tương quan
Hiệp phương sai là một chỉ tiêu đo lường mức độ 2 biến số “cùng lúc tiến về” giá trị trung bình của chúng Hiệp phương sai dương nghĩa là lợi suất của 2 chứng khoán có khuynh hướng dịch chuyển cùng một hướng so với mức trung bình của chúng trong một khoảng thời gian Ngược lại, một hiệp phương sai âm chỉ ra lợi suất của 2 chứng khoán có khuynh hướng dịch chuyển về hai hướng khác nhau so với mức trung bình của chúng trong một khoản thời gian
51
3.3.3 Rủi ro (độ lệch chuẩn) của DMDT
Trang 52Tích sai (covariance)(hiệp phương sai, cộng phương sai)
i ik
k
j j
i i
j i
r E r
r E r
P
r E r
r E r
E r
r
1
)) (
))(
( (
))] (
))(
( [(
) , cov(
j jk
i ik
j j
i i
j i
r E r
r E
r n
r E r
r E r
E r
r
1
)) (
))(
(
( 1
1
))]
( ))(
( [(
) ,
cov(
Trang 53Hệ số tương quan
53
Trang 543.3.3.2 công thức xác định rủi ro của DMDT
1 i
n 1 i
n 1
j i j ij
2 i
2 i
p w w w cov
Trang 552/7/18 55
σi 8,8%
σj 11,7%
Trang 562/7/18 56
Cho hai tài sản, i và j, hiệp phương sai của tỷ suất sinh lợi là:
Hệ số tương quan giữa hai tài sản i và j:
rij 0,991964
Trang 61Tác động của sự thay đổi hiệp phương sai hay hệ số tương quan tới rủi ro danh mục
Xét danh mục danh mục đầu tư hai tài sản giống nhau tỷ trọng đầu tư, lợi suất và
độ lệch chuẩn
Trang 632/7/18 63
Trang 64Kết hợp những cổ phiếu với lợi suất và rủi ro khác nhau
Trang 652/7/18 65
Trang 662/7/18 66
Tác động của sự thay đổi trọng số đến danh mục đầu tư
Trang 672/7/18 67
i
Trang 682/7/18 68
Trang 692/7/18 69
Tác động của sự thay đổi cả hệ số tương quan và trọng số đến danh mục đầu tư
Trang 702/7/18 70
Trang 712/7/18 71
Tỷ suất sinh lợi đầu tư
Rủi ro đầu tư
Trang 722/7/18 72
Hiệp phương sai giữa hai tài sản i và j
Hệ số tương quan giữa hai tài sản i và j
Trang 732/7/18 73
Hàm hữu dụng U = E(r) – 0,5Aσ2
Tỷ suất sinh lợi danh mục
Rủi ro của danh mục