- Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của các dấu câu: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm,dấu ngoặc kép và một số loại dấu câu đã học.. Vận dụng Phân tích, giải thích 8 Từ ví dụ SGK, hãy ch
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
- Tổ: Khoa học
- Môn: Ngữ văn 8
- Nhóm Ngữ văn 8
+ Nguyễn Thị Mai Lan – nhóm trưởng + Nguyễn Thị Thương
BƯỚC 1: Xây dựng chủ đề dạy học
I- Xác định tên chủ đề: Dấu câu
II- Mô tả chủ đề:
1- Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 03
+ Nội dung tiết 1: Giới thiệu chung về dấu câu Tìm hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp một số dấu câu (Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, ôn luyện về dấu câu )
+Nội dung tiết 2: Tiếp tục tìm hiểu về công dụng và ý nghĩa ngữ pháp một số dấu câu.
Áp dụng làm bài tập.
+ Nội dung tiết 3: Nắm được kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.
Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu,tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu (Tùy t ng l p giáo viên có th cân ớp giáo viên có thể cân đối thời lượng các tiết cho phù hợp để ể cân đối thời lượng các tiết cho phù hợp để đối thời lượng các tiết cho phù hợp đểi th i lời lượng các tiết cho phù hợp để ượng các tiết cho phù hợp đểng các ti t cho phù h p ết cho phù hợp để ợng các tiết cho phù hợp để để cân đối thời lượng các tiết cho phù hợp để
ho n th nh các n i dung trên)àn thành các nội dung trên) àn thành các nội dung trên) ội dung trên)
2- Mục tiêu chủ đề:
a- Mục tiêu tiết 1:
+ Kiến thức:
- Nắm được một số dấu câu thường gặp.
- Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của các dấu câu: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm,dấu ngoặc kép và một số loại dấu câu đã học
- Biết tự phát hiện và sửa các lỗi thường gặp trong bài viết của mình và của người khác.
+ Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.
+ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dấu câu.
b- Mục tiêu tiết 2:
+ Kiến thức:
Trang 2- Tiếp tục hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của một số dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8.
- Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về câu trong bài viết của mình và của bạn.
+ Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.
+ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu Vận dụng vào đặt câu , viết đoạn.
c- Mục tiêu tiết 3:
Kiến thức:
- Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.
- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu,tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu.
Thái độ: Có ý thức sử dụng các loại dấu câu trong khi tạo lập văn bản.
Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu Vận dụng vào đặt câu , viết đoạn.
3- Phương tiện:
Máy chiếu
Phiếu học tập
Học liệu.
4- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:
Tiết 1:
I Các dấu câu : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Dấu ngoặc kép.
II Công dụng của hai loại dấu câu trên
Tiết 2:
II Công dụng của hai loại dấu câu trên ( tiếp theo)
III Ôn luyện về dấu câu (tổng kết)
Tiết 3 : III Ôn luyện về dấu câu ( Các lỗi thường gặp) (tiếp theo).
IV Luyện tập tổng hợp.
BƯỚC 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập:
* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của
học sinh trong dạy học.
* Cụ thể:
Tiết 1:
1 Dấu ngoặc đơn dùng để làm gì? Nhận biết
-Nắm được dấu câu thường dùng
-Thể hiện năng lực tự học, tự tìm hiểu, thu thập thông tin.
2 Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc đơn? Vận dụng Giải quyết vấn đề
Trang 3Thảo luận:
Hãy giải thích vì sao em lại phải dùng dấu
ngoặc đơn?
Thông hiểu
-Hợp tác để giải quyết vấn đề
- Giải thích, thuyết trình
4 Từ các ví dụ trên hãy cho biết cách dùng dấu ngoặc đơn để làm gì? Thông hiểu
Biết sử dụng dấu câu phù hợp.
Trình bày quan điểm.
5 Nhận xét cách dùng dấu ngoặc đơn? Thông hiểu Giải thích
6 Câu thứ 2,4 thuộc kiểu câu nào? Thông hiểu Giải thích
7 Tại sao người viết lại dùng dấu hai chấm? Vận dụng Phân tích, giải thích
8 Từ ví dụ SGK, hãy cho biết trường hợp người viết sử dụng dấu hai chấm trong các
câu nhằm mục đích gì? Vận dụng Nhận xét, đánh giá.
9 So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp? Vận dụng So sánh, nhận xét
10 Nhận xét các dấu câu? Vận dụng Giải thích
Thuyết trình 11
Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn và
dấu hai chấm Người ta có thể bỏ không
dùng loại dấu câu này được không? Vì sao Thông hiểu
Giải thích.
Thuyết trình
12 Từ những bài tập trên , em có nhận xét gì vềcông dụng của hai loại dấu này? Thông hiểu Đánh giá, nhận xét
Trình bày quan điểm
13 GV gọi HS nhắc lại công dụng của 2 loại dấu câu này? Nhận biết Nhớ được kiến thức
Tiết 2:
1 Dấu ngoặc kép dùng để làm gì ? Vận dụng Giải quyết vấn đề
2 Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
3 Nhận xét dấu ngoặc kép? Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
4 Tại sao người viết lại dùng dấu ngoặc kép? Vận dụng cao Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
Trang 45 Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu
ngoặc kép phù hợp – Ví dụ cụ thể Vận dụng thấp
Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
6
Viết đoạn văn tự sự hoặc miêu tả
khoảng 5 đến 7 dòng.
-Đoạn văn có sử dụng các dấu câu nào ?
-Công dụng của các dấu câu đó trong
đoạn văn
Vận dụng cao
-Tích hợp kiến thức để giải quyết vấn đề
-Rèn kỹ năng dùng từ, dấu câu, viết đoạn văn bản
7 Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp? Vận dụng thấp Sử dụng dấu phẩy
8 Thêm chủ ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh? Vận dụng thấp Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều chủ ngữ
9 Thêm vị ngữ thích hợp để tạo thành câu
hoàn chỉnh? Vận dụng thấp
Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều vị ngữ
10
- Củng cố : Trình bày lại những hiểu
biết của em về công dụng của các dấu
câu vừa học
(có ví dụ minh họa):
-Thông hiểu -Vận dụng
-Tự học, tự kiểm tra về kiến thức đã học
-Nhận thức được vai trò của dấu câu
-Sáng tạo -kỹ năng thuyết trình
Tiết 3:
1 Lập bảng thống kê về các dấu câu học ở lớp 6,7,8 ? Vận dụng Giải quyết vấn đề
2 Đặt câu có sử dụng các loại dấu câu đã học Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
3 Nhận xét về các loại dấu câu trên Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
4 Tại sao người viết lại dùng các loại dấu câu đó? Vận dụng cao Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
5 Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc kép phù hợp – Ví dụ cụ thể Vận dụng thấp Kỹ năng biết sử dụng dấucâu phù hợp
6
Viết đoạn văn tự sự hoặc miêu tả
khoảng 5 đến 7 dòng.
-Đoạn văn có sử dụng các dấu câu nào ?
-Công dụng của các dấu câu đó trong
đoạn văn
Vận dụng cao
-Tích hợp kiến thức để giải quyết vấn đề
-Rèn kỹ năng dùng từ, dấu câu, viết đoạn văn bản
Trang 57
Thiếu dấu câu thích hợp để tách các bộ
phận khi cần thiết?
-Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết
thúc
Vận dụng thấp Vận dụng thấp
Sử dụng dấu phẩy
Sử dụng dấu chấm
8 Thêm chủ ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh? Vận dụng thấp Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều chủ ngữ
9
Thêm vị ngữ thích hợp để tạo thành câu
hoàn chỉnh?
- Phát hiện lỗi về dấu câu và thay các
dấu câu thích hợp
Vận dụng thấp Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều vị ngữ
10
- Củng cố : Trình bày lại những hiểu
biết của em về công dụng của các dấu
câu vừa học ở lớp 6,7,8 (có ví dụ minh
họa):
(HS có thể trình bày miệng, hoặc thiết
kế theo dạng sơ đồ, biểu đồ…)
-Thông hiểu -Vận dụng
-Tự học, tự kiểm tra về kiến thức đã học
-Nhận thức được vai trò của dấu câu
-Sáng tạo -kỹ năng thuyết trình
BƯỚC 3: Thiết kế tiến trình dạy học (Soạn giáo án)
TIẾT 55 - 56 - 57 - CHỦ ĐỀ : DẤU CÂU
A.Mục tiêu bài học
* Kiến thức:
1 Kiến thức: - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn ( ) và dấu hai chấm :
2 Rèn kỹ năng: Dùng 2 loại dấu này vào viết văn.
3 Thực hành: Văn bản Tôi đi học, Lão Hạc, một số văn bản ở lớp 7. Rèn luyện kĩ năng sử dụng đúng dấu câu để tạo lập văn bản.
Văn bản: Tôi đi học, Lão Hạc, một số văn bản ở lớp 7
B Chuẩn bị: Máy chiếu, giấy A3, bút dạ.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Tiết 1
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu ghép và gì?
- Nêu các mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép thường gặp?
- Cho một vài ví dụ minh hoạ?
3 Bài mới:
Chúng ta đều biết, khi nói người ta ngắt giọng đúng chỗ để diễn đạt rõ ý mình muốn nói nhưng trong khi viết, chúng ta phải dùng dấu câu để đánh dấu và thể hiện rõ nội
Trang 6dung mình định diễn đạt Dấu câu tiếng việt có rất nhiều loại Em thử kể các loại dấu câu em thường dùng Tác dụng của các loại dấu câu có giống nhau không? Hãy nêu tác dụng của một vài dấu câu mà em biết?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu sâu hơn về tác dụng và cách sử dụng 2 loại dấu câu: Dấu ngoặc đơn ( ) và dấu hai chấm : (1’)
* HĐ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác
dụng của dấu ( ).
Giáo viên viết ví dụ lên bảng phụ
I Dấu ngoặc đơn (11’)
* Ví dụ (Sgk - trang 134).
- Tìm hiểu tác dụng của dấu ngoặc kép
? Hãy cho biết dấu : trong đoạn trích trên
được dùng để làm gì?
a Giải thích để làm rõ họ là ai?
b Thuyết minh về một loại động vật
mà tên của nó được dùng để đặt tên một con kênh người đọc rõ hơn
về đặc điểm của con kênh này
c Dấu ngoặc kép (1): Bổ sung thông tin về năm sinh, năm mất của tác giả Lý Bạch
Dấu ngoặc kép (2) : Giải thích cho người đọc biết huyện Xương Long thuộc Miên Châu là ở tỉnh Tứ Xuyên
? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc kép thì ý
nghĩa cơ bản trong đoạn trích có thay đổi
không? Vì sao?
Không, vì khi đặt một phần nào đó trong
dấu ngoặc kép thì người viết đã coi đó là
phần giải thích, nhằm cung cấp thông tin
kèm thêm, chứ nó không thuộc vào phần
nghĩa cơ bản
? Vậy qua ví dụ này, em thấy dấu ngoặc
đơn dùng để làm gì?
Giáo viên lưu ý học sinh:
+ Phần được ghi trong dấu ngoặc kép được
gọi là phần chú thích
+ Trong thực tế khi tiếp xúc với một tác
phẩm văn học, đôi khi chúng ta đã bắt gặp
* Ghi nhớ 1(Sgk - trang 134)
Trang 7trường hợp dùng dấu (?) để tỏ ý hoài nghi
và dấu (!) để tỏ ý nghĩa mỉa mai Ví dụ “
Trong tất cả những cố gắng của các nhà
khai hoá nhằm bồi dưỡng cho dân tộc Việt
Nam và dìu dắt họ lên con đường tiến bộ
(?) thì phải kể việc bán rượu cưỡng bức (!)
-(Nguyễn Ái Quốc)
+ Đôi khi dấu ( ) được dùng với cả dấu ? và
dấu ! (?!) để tỏ ý vừa mỉa mai vừa hoài
nghi Chúng ta có thể coi đây là một biểu
hiện đặc biệt của trường hợp dùng dấu ( )
đánh dấu phần bổ sung thêm
* B
ài tập nhanh (Bài tập1) (Sgk - 134):
Giới thiệu công dụng của dấu ngoặc kép
a Giải thích ý nghĩa của các cụm từ Hán
Việt (đánh dấu phần giải thích ý nghĩa)
b Giải thích ý nghĩa thuyết minh nhằm
giúp người đọc hiểu rõ trong 2290 m chiều
dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn
c Dấu ngoặc kép 1: Đánh dấu phần bổ
sung Phần này có quan hệ lựa chọn với
phần được chú thích (có phần này thì không
có phần kia) Người tạo lập văn bản là
người viết; và là người nói cách dùng
này của dấu ngoặc kép thường gặp trong
các đề thi như: “Anh (chị) hãy giải thích ý
nghĩa của câu thành ngữ “ Uống nước nhớ
nguồn”
+ Dấu ngoặc kép 2 : Đánh dấu phần
thuyết minh để làm rõ những phương tiện
ngôn ngữ ở đây là gì?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu tác dụng của dấu hai chấm.
Giáo viên đưa bảng phụ (hoặc máy
chiếu)
II Dấu hai chấm (11’)
* Ví dụ (Sgk - trang 135): Tìm hiểu tác dụng của dấu hai chấm.
? Đọc ví dụ a dấu hai chấm ở ví dụ này
có tác dụng gì ?
? Đọc ví dụ b nêu tác dụng của dấu hai
a Dấu hai chấm: Dùng để đánh dấu báo trước lời đối thoại của Dế Mèn nói với Dế Chắt và của Dế Choắt nói với Dế Mèn
Trang 8? Đọc ví dụ c cho biết tác dụng của dấu
hai chấm Ở ví dụ này có giống với tác
dụng của dấu hai chấm ở 2 ví dụ trên
không?
? Vậy qua 3 ví dụ này em thấy dấu hai
chấm có những công dụng gì?
b Dùng để đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp
c Dùng để đánh dấu báo trước phần giải thích lý do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học
* Ghi nhớ 2 (Sgk - trang 135).
* B
ài tập nhanh (Bài tập 2 trang 136) Giải
thích công dụng của dấu hai chấm
a) Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho
ý: Họ thách nặng quá
b) Dấu hai chấm (1) Đánh dấu (báo trước)
lời đối thoại của Dế Choắt núi với Dế Mèn
Dấu hai chấm (2) Đánh dấu (báo trước)
phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt
khuyên Dế Mèn
c) Đánh dấu báo trước phần thuyết minh
cho ý: Đủ màu là những màu nào
* Bài học hôm nay em ghi nhớ được những gì?
* Hoạt động 3; Hướng dẫn học sinh: Luyện tập III Luyện tập :(15’)
1 Bài tập 3: Yêu cầu :
- Xem có thể bỏ dấu hai chấm ? vì sao?
- Tác dụng của dấu hai chấm ở đoạn văn?
Có thể bỏ được vì ý nghĩa của đoạn văn không thay đổi
Nhưng nếu bỏ thì nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng
2 Bài tập 4: Yêu cầu: Quan sát câu mẫu:
a Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được không ? Nếu thay thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
b Nếu viết lại “ Phong Nha gồm: Động khô và động nước thì có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được không? Vì sao?
Đáp
a Thay được vì như vậy ý nghĩa của câu cơ bản không thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc vào phần nghĩa
cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm
b Nếu viết lại “ Phong Nha gồm: Động khô và động nước” thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn vì trong câu này vế Động khô và Động nước không thể coi là thuộc phần chú thích
Trang 9Giáo viên lưu ý học sinh: Chỉ trong những trường hợp bỏ phần do dấu hai chấm
đánh dấu mà phần còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì dấu hai chấm mới có thể được thay bằng dấu ngoặc đơn
3 Bài tập 5 (Sách giáo khoa trang 137)
Yêu cầu :
a Xem bạn chép lại dấu ngoặc đơn đúng hay sai? Vì sao?
b Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn có phải là một bộ phận của câu không?
Đáp
a Sai vì dấu ngoặc đơn cũng như dấu ngoặc kép bao giờ cũng được dùng thành cặp Sửa thêm một dấu ngoặc đơn vào cuối đoạn
b Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn không phải là một biệm pháp của câu
Lưu ý: Phần chú thích có thể là bộ phận của câu, nhưng cũng có thể là một hoặc nhiều câu
4 Bài tập 6: Bài tập sáng tạo: Viết đoạn văn ngắn gọn nói về việc cần thiết phải hạn
chế sự gia tăng dân số.+ Yêu cầu: trong đoạnvăn có dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
+ 1 Học sinh lên bảng viết Giáo viên sửa
* Dặn dò:1 ’
- Học bài
- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép
TIẾT 2 : DẤU NGOẶC KÉP
A Mục tiêu cần đạt: HS có được:
1 Kiến thức: Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
2 Rèn kỹ năng: Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
3 Thực hành: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu ngoặc kép.
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm ? Cho ví dụ minh hoạ
- Có thể bỏ dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được không? Vì sao?(máy chiếu)
“Tuy thế, người con trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Bảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa vào gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết”
Thay được vì: - Ý nghĩa của câu cơ bản không thay đổi
- Phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc vào phần nghĩa của câu
Trang 103 Bài mới:
Khi làm văn, chúng ta không chỉ dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm mà nhiều
khi chúng ta còn phải sử dụng cả dấu ngoặc kép Vậy công dụng của dấu ngoặc kép có
gì khác với công dụng của hai loại dấu mà chúng ta đã được học Tiết học này sẽ giúp các em hiểu rõ điều ấy.(1’)
*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu công dụng
của dấu ngoặc kép
GV Sử dụng máy chiếu
HS đọc 4 ví dụ
I/ Công dụng của dấu ngoặc kép
(19’)
1) VD a,b,c,d(Sgk - 141,142)
? Em hãy xác định công dụng của dấu
ngoặc kép ở mỗi ví dụ trên?
? Ở ví dụ c, em có biết từ “ Văn minh” và
“khai hoá” xuất hiện ở nước ta từ bao giờ
không? Và ở ví dụ này tác giả dùng dấu
ngoặc kép để làm gì?
GV: Ở đây tác giả mỉa mai bằng việc
dùng các từ ngữ mà thực dân Pháp
thường dùng khi nói về sự cai trị của
chúng đối với Việt Nam: Khai hoá văn
minh cho một dân tộc lạc hậu
Nhận xét về công dụngcủa dấu ngoặc kép
a Dấu ngoặc dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp
b Dùng để đánh dấu từ ngữ hiểu theo một nghĩa đ.biệt, nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ: Dùng từ ngữ “ Dải lụa” để chỉ chiếc cầu
c Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (Từ ngữ
mà thực dân Pháp thường nói khi cai trị nước ta)
+ Đánh dấu những từ ngữ có ý mỉa mai
d Dùng để đánh dấu tên của 3 ví dụ
? Dấu … được dùng ở ví dụ d có giống
với dấu “ ” dùng ở 3 ví dụ trên không?
? Từ việc “ ở 4 VD trên, em hãy cho biết
dùng dấu “ “ có tác dụng gì?
2 Ghi nhớ: (Sgk – 142)
* HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập
1 HS đọc yêu cầu của bài tập
II Luyện tập:(18’) B
ài tập 1: Yêu cầu giải thích công dụng của dấu ngoặc kép.
Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu
a Câu nói được dẫn trực tiếp Đây là những câu nói mà Lão Hạc tưởng như là con chó Vàng muốn nói với lão
b Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai; Một anh chàng được coi là “người hầu cận của ông Lý” mà bị một người đàn bà đang nuôi con mọn túm tóc lẳng ngã ra thềm
c Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác