MỤC TIÊU BÀI HỌC - Kiến thức: Nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ th
Trang 1Lớp: 10
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 27/1/2018
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Kiến thức:
Nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt
Nhận thức được lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc
Ghi nhớ lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh về tiếng Việt – tiếng nói của dân tộc “ Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng ta phải giữ gìn nó, làm cho nó ngày càng rộng khắp”
- Kỹ năng:
Rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt, hiểu đúng và viết đúng tiếng Việt
Phối hợp kiến thức cơ bản về lịch sử tiếng Việt và lịch sử chữ viết tiếng Việt với kiến thức về tiến trình văn học Việt Nam và những thành tựu văn học chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
Vận dụng đặc điểm của chữ Quốc ngữ vào việc rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả trong văn bản
- Thái độ:
Trang 2 Bồi dưỡng tình cảm quý trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.- tài sản quý báu và lâu đời của dân tộc
- Năng lực cần hình thành:
Năng lực chung: năng lực (NL) giao tiếp, NL hợp tác, NL phát hiện
và giải quyết vấn đề,NL phản biện, NL tự học, NL sáng tạo
Năng lực đặc thù: NL sử dụng Tiếng Việt, NL tưởng tượng, NL thẩm
mĩ
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu bài học:
+ Tài liệu in sẵn:Lược đồ ngôn ngữ các nước Đông Nam Á
+ Tài liệu tham khảo khác:
Nguyễn Thị Hồng Nam – Dương Thị Hồng Hiếu (2016), Giáo trình phương pháp dạy đọc văn bản, NXB Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Phước Bảo Khôi – Võ Minh Trung, Rèn luyện kĩ năng làm bài Ngữ văn lớp 10, NXB Đại học Sư phạm TPHCM.
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 10 – tập 2 (chuẩn), NXB giáo dục
- Sách giáo viên Ngữ Văn 10 - tập 2 (chuẩn), NXB giáo dục
- Giáo án giảng dạy bài “ Khái quát lịch sử tiếng Việt”
- Chuẩn bị trước một số bài tập trắc nghiệm, vận dụng với mức độ phù hợp
để HS có thể phát huy khả năng tìm tòi, suy nghì nhằm nâng cao hiệu quả học tập
- Tham khảo một số tài liệu kiến thức và tài liệu dạy học trên Internet
Trang 3- Chuẩn bị lược đồ ngôn ngữ các nước Đông Nam Á cho các em xem
trước
- Tất cả HS đọc và trả lời câu hỏi bài “ Khái quát lịch sử tiếng Việt” SGK
trang ,
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Kỹ năng/ kiến thức cần có: kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm, giải quyết
vấn đề, kiến thức nền về lịch sử tiếng Việt
- Tài liệu học tập:
1, Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 10 – tập 2 (chuẩn) , NXB giáo dục
2, Soạn các câu hỏi mà giáo viên yêu cầu chuẩn bị ở nhà “Khái quát lịch
sử tiếng Việt”:
-Tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?
-Lịch sử tiếng Việt trải qua mấy thời kì? Đặc điểm chính của mỗi thời kì
là gì?
3, Xem trước lược đồ các ngôn ngữ cổ Đông Nam Á
C CÁC BƯỚC LÊN LỚP
I Ổn định lớp (1 phút):
- Ổn định lớp
- Điểm danh
II Kiểm tra bài cũ: (2p)
Giải thích câu : “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ?
III.Tiến trình tổ chức dạy – học bài mới
Trang 4Đặt vấn đề vào bài mới (3 phút):
GV tạo một đối thoại ngắn và hỏi HS khác : Cô và bạn vừa giao tiếp với nhau bằng tiếng gì? Em hiểu thế nào là tiếng Việt? (HS trả lời)
Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt – dân tộc chiếm đại đa số trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam Hằng ngày, chúng ta nói và viết tiếng Việt, giao tiếp bằng tiếng Việt nhưng có bao giờ các em thắc mắc : Tiếng Việt có tự bao giờ, quá trình hình thành và phát triển như thế nào?Qua bài học “ Khái quát lịch sử tiếng Việt” hôm nay sẽ giải đáp thắc mắc đó
Nội dung và phương pháp:
- Nội dung: 2 phần:
1 Lịch sử phát triển của tiếng Việt
2 Chữ viết của tiếng Việt và Luyện tập
Phương pháp (PP): PP đàm thoại, PP thảo luận nhóm, PP gợi mở
-nêu vấn đề, PP dạy học theo tình huống, PP đàm thoại, PP thông báo, giải thích,…
Nội dung 1: Lịch sử phát triển tiếng Việt
Thời
lượng
(phút)
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Tiêu chí cần
đạt được Giáo viên Học sinh
5p 1.1.Tiếng Việt
trong thời kì
dựng nước
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn
HS tìm hiểu
Lịch sử phát triển của tiếng Việt
GV: Giới thiệu
về tiếng Việt và điểm qua 5 thời
Hoạt động 1:
-HS theo dõi bản đồ kết hợp việc chuẩn bị bài ở nhà để trả lời câu hỏi
-Kết hợp chuẩn
bị bài soạn ở nhà và suy
Học sinh cần nắm được các nội dung chính sau:
1.Tiếng Việt trong thời kì dựng nước: a.Nguồn gốc tiếng Việt:
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa -Tiếng Việt thuộc họ Nam Á, dòng Môn-Khmer, nhánh Việt Mường
-Có sự giao lưu hòa nhập với các ngôn ngữ khác
Trang 5kì phát triển.
-GV cho HS
xem bản đồ
ngôn ngữ cổ
của các nước
Đông Nam Á để
xác định nguồn
gốc và các mối
quan hệ.
-GV: Em hiểu
thế nào về
nguồn gốc của
tiếng Việt?
? Dựa vào SGK
và lược đồ em
nào có thể xác
định nguồn gốc
và quan hệ họ
hàng của tiếng
Việt?(Hay TV
có quan hệ họ
hàng, quan hệ
tiếp xúc với
những ngôn ngữ
nào?)
? Các em hãy
trình bày mối
quan hệ họ hàng
đó bằng sơ đồ
hình cây lên
bảng?
-GV: Chốt lại ý,
treo Sơ đồ hình
cây (giải thích)
-GV giảng:
Tiếng Việt thuộc
dòng
Môn-Khmer, họ Nam
Á, có quan hệ
cội nguồn, họ
nghĩ tư duy lên bảng vẽ sơ đồ
tư duy (hình cây) theo yêu cầu của GV
-Lắng nghe
GV nhận xét,
bổ sung và ghi bài vào vở
b.Quan hệ họ hàng của tiếng Việt: Cội nguồn Nam Á
Dòng họ Môn-Khmer
T.Môn T.Ba-na T.KhmerT.ViệtMường
Việt Mường ->Quan hệ họ hàng với tiếng Mường, tiếng Khmer,
->Quan hệ tiếp xúc với tiếng Thái, tiếng Hán,
Trang 6hàng với tiếng Mường, Khmer,
Ba Na, Môn
-Gv dùng một số dẫn chứng chứng minh quan hệ họ hàng của tiếng Việt với một số tiếng như Mường, Khơ-me, (đối chiếu tiếng Việt với tiếng Mường
có thể tìm thấy
sự tương ứng về ngữ âm, ngữ nghĩa của nhiều
từ như: ngày – ngài, mưa – mươ, trong – tlong, hai- hal, tay- thay, con – con , nước – đák,…)
5p 1.2.Tiếng Việt
trong thời kì
Bắc thuộc và
chống Bắc
thuộc
-Hoạt động 2:
Tìm hiểu tiếng Việt qua thời kì Bắc thuộc:
GV đặt câu hỏi:
? Tại sao người Việt phải sử dụng chữ Hán như ngôn ngữ chính thức của mình?
Gợi ý trả lời:
-Dựa vào lịch sử giai đoạn lúc bấy giờ xảy ra
-Hoạt động 2:
- HS dựa vào
phần chuẩn bị bài kết hợp với kiến thức nền
về các giai đoạn lịc sử để trả lời câu hỏi của GV
- Lắng nghe
GV nhận xét,
bổ sung và ghi bài vào vở
2 TV trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc:
- Vẫn phát triển trong mối quan hệ với các ngôn ngữ thuộc họ Nam Á
- Chính sách đồng hoá của pk phương Bắc -> TV bị chèn ép nhưng TV vẫn được bảo tồn và phát triển
- Việt hoá nhiều từ ngữ Hán -> TV ngày càng phong phú
Trang 7những gì?
-Hệ thống tiếng Hán và tiếng Việt lúc bấy giờ như thế nào?
-GV chốt ý:
Tiếng Việt có rất nhiều từ gốc Hán nhưng tiếng Việt và tiếng Hán không có quan hệ cội nguồn và họ hàng với nhau
Đó chính là quá trình giao lưu – tiếp biến văn hóa kéo dài -GV hỏi tiếp:
? Vậy sự phát triển của TV trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc có đặc điểm gì đáng lưu ý? -GV: Gọi HS khác bổ sung và nhận xét Sau đó
GV chốt lại vấn đề
-Lưu ý HS:
Tiếng Việt và tiếng Hán chỉ là
sự tương đồng ngôn ngữ về mặt loại hình chứ không có quan
hệ họ hàng GV: Có thể
Trang 8nêu một số ví dụ Viêt hoá
5p 1.3.Tiếng Việt
dưới thời kì
độc lập tự chủ
-Hoạt động 3:
Tìm hiểu tiếng Việt thời kì độc lập tự chủ:
-GV đặt vấn đề:
Tại sao khi đã độc lập tự chủ rồi nước ta vẫn dùng chữ Hán như văn tự chính?
GV gợi ý các
em trả lời:
-Thời kì độc lập
có một số đặc điểm gì nổi bật?
-Từ đó con người xuất hiện nhu cầu gì?
-GV chốt ý
-GV hỏi tiếp:
? Từ đó hãy nêu
sự phát triển của
TV thời kì phong kiến độc lập tự chủ có điểm gì đặc sắc?
-GV: Gọi HS khác bổ sung và nhận xét Sau đó
GV chốt lại vấn đề
-GV hỏi thêm:
?Em có thể nêu tên vài tác giả hoặc tác phẩm
-Hoạt động 3:
-HS suy nghĩ ,
phát biểu ý kiến
-Lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho nhau
-Theo dõi, ghi bài vào vở
3.TV dưới thời kì độc lập tự chủ
- Nho học được đề cao và giữ vị trí độc tôn
- Dựa vào tiếng Hán, người Việt sáng tạo ra chữ Nôm, tạo điều kiện cho văn học Nôm phát triển và đạt nhiều thành tựu
Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Bản
dịch Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm)
Trang 9viết bằng chữ Nôm mà em biết?
5p 1.4 Tiếng Việt
trong thời kì
Pháp thuộc
-Hoạt động 4:
Tìm hiểu tiếng Việt thời kì Pháp thuộc:
-Cả lớp thảo luận câu hỏi:
Sự phát triển tiếng Việt thời
kỳ Pháp thuộc
có gì khác trước? Hãy lấy
1 ví dụ về thuật ngữ vay mượn?
-GV: Gọi HS khác bổ sung và nhận xét Sau đó
GV chốt lại vấn đề:
-Chữ Quốc ngữ dần hoàn thiện, đến cuối thế kỉ XIX được dùng phổ biến để ghi lại các sáng tác bằng chữ Nôm, chữ Hán; chữ Quốc còn được dùng để nghiên cứu khoa học và sáng tác văn học
-GV: Yêu cầu
HS lấy ví dụ về thuật ngữ vay mượn
-Hoạt động 4:
-Cả lớp thảo
luận và dơ tay phát biểu ý kiến
-Thảo luận và đưa ra các ví
dụ phong phú, chính xác
-Nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau
-Lắng nghe
GV chốt ý và ghi chép vào vở
4 TV trong thời kì Pháp thuộc - Tiếng
Pháp chiếm vị trí độc tôn, đẩy tiếng Việt
và tiếng Hán xuống vị trí thứ yếu
- Chữ quốc ngữ ra đời
- Xuất hiện thuật ngữ khoa học vay mượn của tiếng Hán và tiếng Pháp
Ví dụ: Tiếng Hán: đạo hàm, tích phân,
chính trị, kinh tế… Tiếng Pháp: a-xít, ba-zơ, các-bo-níc…
Trang 105p 1.5.Tiếng Việt
từ sau Cách
mạng tháng
Tám đến nay
-Hoạt động 5:
Tìm hiểu tiếng Việt thời kì sau cách mạng tháng Tám:
-GV đặt vấn đề:
Tại sao trong thời gian ngắn ngủi, chưa đến
100 năm mà chữ Quốc ngữ lại giữ vị trí độc tôn
so với chữ Hán trước đó?
-Câu hỏi gợi ý:
? So sánh đặc điểm tiếng Việt
và tiếng Hán?
? Xã hội lúc đó phát triển như thế nào?
-GV gọi HS trả lời và chốt ý:
-Sau năm 1945, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Tư
đó, cùng với tiếng Việt, chữ Quốc ngữ đã dành được vị trí xứng đáng trong các hoạt động của nước ta:
ngôn ngữ chính
để giao tiếp, sử dụng trong các văn bản hành
-Hoạt động 5:
-Kết hợp với việc chuẩn bị bài suy nghĩ trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
GV nhận xét, chốt ý và ghi bài vào vở
-Đọc phần ghi nhớ và nắm lại các kiến thức trọng tâm của nội dung vừa tìm hiểu
5 TV từ sau CMT8 đến nay
- Hệ thống thuật ngữ dần được chuẩn hoá
- TV giành được vị trí chính thống trên mọi lĩnh vực, đảm đương vai trò ngôn ngữ quốc gia
Trang 11chính, pháp luật,
- GV hỏi thêm:
? Các cách xây dựng thuật ngữ trong TV? Vị trí của TV?
-GV: Gọi HS khác bổ sung và nhận xét Sau đó
GV chốt lại vấn đề
-GV: Chốt lại
và hướng HS
đến việc trân trọng, giữ gìn sự trong sáng của
TV, không được dùng tùy tiện, lạm dụng ngôn ngữ nước ngoài (bằng cách dẫn
ra các ví dụ về ngôn ngữ mạng, ngôn ngữ học trò)
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Ghi nhớ: SGK
Nội dung 2: Chữ viết của tiếng Việt
Thời NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Tiêu chí cần
Trang 12(phút)
đạt được Giáo viên Học sinh
5p 2.1.Sự ra đời
chữ viết của
tiếng Việt
-Hoạt động 1:
GV hướng dẫn
HS tìm hiểu Sự
ra đời Chữ viết của tiếng Việt
-GV hỏi:
? Theo truyền thuyết và dã sử, người Việt cổ ta
đã có chữ viết riêng chưa? GV:
Em hãy trình bày sơ lược các chữ viết của tiếng Việt?HS:
Trả lời.GV:
Những ý phụ,
GV cho HS gạch trong SGK.GV: Theo
em, chữ Quốc ngữ có những
ưu và nhược điểm gì?HS:
Trả lời.Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.HS đọc và nhấn mạnh ý chính, ghi vào tập.GV: Hướng dẫn HS về nhà làm bài 2,3 phần Luyện tập trang 40 trong SGK, riêng bài tập 1 tương đối khó đối với HS
-Hoạt động 1:
- HS dựa vào phần chuẩn bị bài kết hợp với kiến thức nền
về các truyền thuyết, dã sử
để trả lời câu hỏi của GV
-Lắng nghe phần nhận xét,
bổ sung của
GV và ghi bài vào vở
HS cần nắm được các nội dung:
II Chữ viết của tiếng Việt
a, Sự ra đời của chữ viết tiếng Việt:
- Theo truyền thuyết và dã sử, từ xa xưa, người Việt cổ đã có chữ viết riêng như “đàn nòng nọc đang bơi”
Trang 13nên GV chỉ cần nói sơ lược nếu còn thời gian
10p 2.2.Đặc điểm
chữ viết
tiếng Việt
-Hoạt động 2:
Tìm hiểu đặc điểm chữ viết tiếng Việt:
-GV hỏi:Dựa vào SGK, em hãy trình bày sơ lược các chữ viết của tiếng Việt?
-GV: Những ý phụ, GV cho
HS gạch trong SGK và diễn giảng thêm:
-Dù phát triển dựa trên chữ Hán nhưng chữ Nôm đã đi xa hơn chữ Hán trên con đường xây dựng chữ viết, thể hiện rõ
ở việc lấy “ phương châm ghi âm” làm phương hướng chủ đạo Vì không được chuẩn hóa nên chữ Nôm vẫn còn nhiều nhược điểm
-GV hỏi tiếp:
Theo em, chữ
-Hoạt động 2:
-Dựa vào SGK
kết hợp phẩn soạn bài ở nhà
để trà lời các câu hỏi của GV
-Ghi chép bài vào vở
-Hoạt động 3:
-Đọc phần ghi
nhớ và nắm các nội dung trọng tâm của bài học
-HS đọc và nhấn mạnh ý chính, ghi vào tập
-Hoạt động 4:
-HS vận dụng
kiến thức lý thuyết đã học vào làm bài tập
ở phần Luyện tập
b, Đặc điểm chữ viết tiếng Việt
- Chữ Nôm:
+ Dựa vào chữ Hán người Việt sáng tạo
ra chữ Nôm
+ Là thành quả lớn của dân tộc
+ Còn nhiều nhược điểm
- Chữ Quốc ngữ:
+ Du nhập vào Việt Nam khoảng nửa đầu thế kỉ XVII do nhu cầu truyền đạo của một số giáo sĩ phương Tây, xây dựng dựa vào bộ chữ cái La-tinh
+ Thịnh hành vào cuối XIX đầu XX ngày nay nó đã có một vị trí xứng đáng + Có nhiều ưu điểm nhưng vẫn tồn tại những nhược điểm
Trang 14Quốc ngữ có
những ưu và
nhược điểm gì?
-Gọi HS suy
nghĩ, trả lời và
bổ sung thêm:
-Ưu điểm chữ
Quốc ngữ: đơn
giản, dễ đọc, dễ
viết, thuận tiện
-> Sự thay thế
chữ Nôm bằng
chữ Quốc ngữ
là một bước tiến
vượt bậc trong
lĩnh vực chữ
viết của dân tộc
Hoạt động 3:
Tổng kết
-GV: Gọi HS
đọc phần ghi
nhớ trong
SGK
-GV chốt lại các
vẩn đề:
1, Tiếng Việt đã
không ngừng
phát triển qua
các giai đoạn
lịch sử, đáp ứng
nhu cầu ngày
càng cao , ngày
càng phong phú
của đời sống xã
hội, của tiến
trình phát triển
đất nước
2, Trong quá
trình phát triển,
tiếng Việt đã
Ghi nhớ: SGK
III.LUYỆN TẬP:
Trang 15tiếp nhận và cải biến nhiều yếu
tố ngôn ngữ từ bên ngoài theo hướng Việt hóa nên tiếng Việt ngày càng trở nên phong phú, uyển chuyển, tinh tế, chuẩn xác Vậy nên chúng ta cần phải bảo vệ, giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt
-Hoạt động 4:
-GV cho HS làm thêm các bài tập ở phần Luyên tập trong SGK (nếu còn thời gian.)
IV Củng cố (2 phút)
- GV hỏi: Qua quá trình đấu tranh lâu dài chúng ta đã có tiếng Việt,
vậy muốn làm cho tiếng Việt ngày càng giàu đẹp chúng ta phải làm gì?
V Hướng dẫn hoạt động về nhà (1 phút)
1 Câu hỏi và bài tập về nhà:
- Nắm bài “Khái quát lịch sử tiếng Việt” bằng sơ đồ tư duy tự thiết kế kết hợp với kiến thức thu được trên lớp Gợi ý cho HS thiết kế sơ đồ tư duy
có thể theo nhiều hướng
Trang 162 Các yêu cầu cần chuẩn bị cho tiết học sau: “Hưng đạo đại Vương Trần Quốc Tuấn”
D RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Tổ chức chuẩn bị:
- Cách đánh giá:
- Những sai lầm thường gặp của giáo viên/ học sinh:
- Cách điều chỉnh:
Nhận xét của GVHD Ngày…27 tháng…01 năm 2018
Người soạn Nguyễn Thị Hương