Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)Đề kiểm tra 15 phút, Sinh học 8 (TN)
Trang 1ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ CHÍNH THỨC
PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Sinh học - Lớp 7
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
Em hãy so sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét về một số đặc điểm sau: kích thước
so với hồng cầu, cách dinh dưỡng, con đường truyền dịch bệnh, nơi kí sinh, tác hại
Câu 2: (3,0 điểm)
Cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng của trai sông thích nghi với lối sống của chúng? Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao?
Câu 3: (2,0 điểm)
Vai trò của sự lột xác trong đời sống của Chân khớp ?
Câu 4: (2,5 điểm)
Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá chép thích nghi với đời sống ở nước
-Hết -PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Sinh học - Lớp 7
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
Em hãy so sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét về một số đặc điểm sau: kích thước
so với hồng cầu, cách dinh dưỡng, con đường truyền dịch bệnh, nơi kí sinh, tác hại
Câu 2: (3,0 điểm)
Cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng của trai sông thích nghi với lối sống của chúng? Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao?
Câu 3: (2,0 điểm)
Vai trò của sự lột xác trong đời sống của Chân khớp ?
Câu 4: (2,5 điểm)
Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá chép thích nghi với đời sống ở nước
-Hết -ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 21
Đặc
điểm
Kích thước (HC)
Dinh dưỡng
Con đường truyền bệnh
Nơi kí sinh Tác hại
Mỗi đặc điểm đúng 0,5
Trùng
kiết lị
Lớn hơn
Nuốt hồng cầu
Tiêu hóa Niêm mạc
ruột non
Loét niêm mạc ruột Trùng
sốt rét
Bé hơn
Chui vào hồng cầu
Máu Máu người Phá hủy
hồng cầu
2
- Lối sống của trai sông là vùi lấp dưới tầng đáy nước di chuyển
chậm chạp và dinh dưỡng thụ động
- Về cấu tạo :
+ Khoang áo phát triển là nơi có mang thở và đồng thời là môi
trường trao đổi chất dinh dưỡng và chất khí
+ Phần đầu tiêu giảm, kéo theo tiêu giảm mắt và giác quan
+ Chỉ có tấm miệng duy trì, trên có lông rung động để hút nước
+ Cơ chân: kém phát triển
- Về di chuyển: Trai sông di chuyển chậm chạp nhờ hoạt động của
chân phối hợp với đóng mở vỏ
- Về dinh dưỡng : Lông phủ trên tấm miệng và mang rung động tạo
nên dòng nước trao đổi liên tục với môi trường ngoài Dòng nước
hút vào mang theo thức ăn (vụn hữu cơ, động vật nhỏ ) để đưa vào
miệng và ô xy để hấp thụ qua tấm mang
0,5
1
0,5 0,5
0,5
- Do trong giai đoạn ấu trùng, trai sống trong mang mẹ một thời gian
sau đó bám vào da hoặc mang cá vài tuần mới rơi xuống bùn phát
triển thành trai trưởng thành
3
- Vỏ ki tin có vai trò như bộ xương ngoài của chân khớp Nhưng
cứng rắn, đàn hồi kém nên không lớn theo cơ thể được Để tăng
trưởng cơ thể, chân khớp phải trải qua từng thời kỳ trút bỏ lớp cũ
chật chội để thay bằng lớp vỏ mới rộng rãi thích hợp hơn
- Trong lúc vỏ cũ vừa bong ra và trút đi, vỏ mới chưa kịp cứng rắn
lại, chân khớp lớn lên rất nhanh Hiện tượng ấy gọi là sự lột xác Sự
lột xác xảy ra cả trong giai đoạn ấu trùng lẫn trưởng thành
1
1
4
Đặc điểm cấu tạo phù hợp môi trường nước
- Thân cá thon dài, đầu thuôn nhọn và gắn chặt với thân thành một
khối làm giảm sức cản của nước
- Vảy cá có da bao bọc, khớp với nhau như ngói lợp, xuôi về phía
đuôi.Trong da có nhiều tuyến chất nhày làm giảm sự ma sát của cá
với môi trường nước
- Vây và đuôi phát triển giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và
điều chỉnh sự thăng bằng
- Cơ quan đường bên phát triển giúp cá nhận biết được những kích
thích về áp lực, tốc độ dòng nước và các vật cản trên đường đi
- Đa số cá đều có bóng hơi giúp cá chìm nổi dễ dàng trong nước Cá hô
hấp bằng mang Sự đóng mở nhịp nhàng của nắp mang làm cho dòng
nước liên tục chảy qua giúp cá lấy được ôxi hoà tan trong nước
Mỗi đặc điểm đúng 0,5