1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm và tổ chức hoạt động công tác văn thư; quy định về trình tự, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. 2. Quy chế tổ chức hoạt động công tác văn thư được áp dụng thống nhất trong tất cả các đơn vị, tổ chức thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (sau đây gọi tắt là các đơn vị thuộc Viện). Điều 2. Nội dung của công tác văn thư Công tác văn thư là một hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Nội dung của công tác văn thư bao gồm: soạn thảo văn bản, ban hành văn bản, sao văn bản, quản lý văn bản đến, quản lý văn bản đi, quản lý và sử dụng con dấu, lập hồ sơ công việc và giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan Viện. Điều 3. Trách nhiệm quản lý 1. Viện trưởng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác văn thư, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin vào công tác văn thư của cơ quan. 2. Trưởng phòng Tổng hợp – Hành chính – Quản trị có nhiệm vụ giúp Viện trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư; trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác văn thư tại Viện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và quản lý công tác văn thư của đơn vị mình theo đúng VV
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
QUY CHẾ
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC VĂN THƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……./QĐ-VKHGDVN ngày … tháng 4 năm 2009 của Viện trưởng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
1 Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm và tổ chức hoạt động công tác văn thư; quy định về trình tự, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
2 Quy chế tổ chức hoạt động công tác văn thư được áp dụng thống nhất trong tất cả các đơn vị, tổ chức thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (sau đây gọi tắt là các đơn vị thuộc Viện)
Điều 2 Nội dung của công tác văn thư
Công tác văn thư là một hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Nội dung của công tác văn thư bao gồm: soạn thảo văn bản, ban hành văn bản, sao văn bản, quản lý văn bản đến, quản
lý văn bản đi, quản lý và sử dụng con dấu, lập hồ sơ công việc và giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan Viện
Điều 3 Trách nhiệm quản lý
1 Viện trưởng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác văn thư, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật
và công nghệ thông tin vào công tác văn thư của cơ quan
2 Trưởng phòng Tổng hợp – Hành chính – Quản trị có nhiệm vụ giúp Viện trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư; trực tiếp chỉ đạo,
tổ chức thực hiện công tác văn thư tại Viện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và quản lý công tác văn thư của đơn vị mình theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Viện KHGDVN
Trang 24 Bộ phận Hành chính thuộc Phòng TH-HC-QT của Viện có chức năng giúp Trưởng phòng quản lý, tổ chức thực hiện công tác văn thư của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
5 Mỗi cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam về công tác văn thư
Điều 4 Tổ chức văn thư Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
1 Văn thư Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam là một bộ phận của Phòng TH-HC-QT Văn thư Viện có nhiệm vụ giúp Trưởng phòng TH-HC-QT tổ chức các hoạt động về công tác văn thư theo các quy định hiện hành, đồng thời thực hiện chức năng văn thư của Phòng TH-HC-QT
2 Các đơn vị, tổ chức khác thuộc Viện được bố trí cán bộ làm công tác văn thư theo chế độ kiêm nhiệm (Thư ký Hành chính - tổng hợp)
Điều 5 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ văn thư
Cán bộ văn thư của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và các đơn vị có tài khoản riêng và con dấu riêng thuộc Viện phải có một trong các trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sau:
1 Bằng tốt nghiệp đại học; có chứng chỉ nghiệp vụ văn thư, lưu trữ
2 Có bằng trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ hoặc tương đương trở lên
Hàng năm, cán bộ, công chức làm công tác văn thư được tham gia tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ
Điều 6 Kinh phí cho hoạt động văn thư
Kinh phí, trang bị thiết bị kỹ thuật chuyên dùng phục vụ cho công tác văn thư của cơ quan do Trưởng phòng TH-HC-QT đề xuất Sử dụng và quản lý kinh phí dùng cho hoạt động văn thư được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước
Điều 7 Bảo vệ bí mật trong công tác văn thư
Mọi hoạt động trong lĩnh vực công tác văn thư của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
Chương II SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN, SAO VĂN BẢN Điều 8 Hình thức văn bản
Văn bản hành chính bao gồm: quyết định, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án, báo cáo, biên bản, tờ trình, công văn, thông cáo, thông báo, công điện,
Trang 3hợp đồng, giấy chứng nhận, giấy nghỉ phép, giấy uỷ quyền, giấy ủy nhiệm, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu nhắc việc, phiếu gửi, phiếu chuyển
Điều 9 Thể thức, kỹ thuật, phông chữ trình bày văn bản
Thể thức, kỹ thuật, phông chữ trình bày văn bản phải được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước (Theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ) và các quy định của Quy chế này
Điều 10 Quốc hiệu
Quốc hiệu được ghi trên văn bản với 2 dòng chữ in đậm Dưới dòng chữ thứ hai có gạch chân bằng nét liền mảnh:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điều 11 Tên cơ quan, đơn vị tổ chức ban hành văn bản
1 Tên đơn vị thuộc Bộ được sử dụng con dấu riêng, có thẩm quyền ban hành văn bản được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức trong quyết định thành lập, in hoa, đậm và được ghi bên dưới tên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đơn vị chủ quản trực tiếp cấp trên) Tên của Bộ Giáo dục và Đào tạo in hoa, không đậm; dưới tên đơn vị gạch chân bằng nét liền mảnh, ví dụ:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
2 Đối với các văn bản hành chính giao dịch nội bộ (trong Viện KHGDVN) cũng thực hiện như tại Điều 1, trong đó đơn vị chủ quản trực tiếp cấp trên là Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Ví dụ:
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
3 Tên viết tắt của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam trong ký hiệu văn bản
là VKHGDVN Tên viết tắt của các đơn vị thuộc Viện được áp dụng theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quy chế này
Điều 12 Số, ký hiệu văn bản
Trang 4Số, ký hiệu của văn bản hành chính do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành được thực hiện như sau:
1 Quy định ghi số, ký hiệu của quyết định và các loại văn bản hành chính có tên loại khác bao gồm: từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường Sau từ “Số” có dấu hai chấm (:), tiếp đến ghi số văn bản, gạch chéo “/”, chữ viết tắt tên loại văn bản, gạch ngang “-”, chữ viết tắt tên Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
“VKHGDVN”:
Ví dụ: Số: 01/QĐ-VKHGDVN
Số: 02/TTr-VKHGDVN
2 Cách ghi số, ký hiệu của công văn bao gồm: từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:), tiếp đến ghi số văn bản, gạch chéo
“/”, chữ viết tắt (tên) Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam “VKHGDVN”, gạch ngang “-”, tên viết tắt đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo, không có dấu cách
Ví dụ: Số: 03/VKHGDVN-THHCQT
Số: 04/VKHGDVN-GDMN
Điều 13 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
1 Địa danh trên văn bản của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành được ghi là Hà Nội
2 Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ký ban hành Ngày, tháng, năm ban hành văn bản được ghi bằng chữ số Ả - Rập và ghi đầy đủ các chữ số ngày … tháng … năm … Đối với những chữ số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và các tháng một, tháng hai phải ghi thêm chữ số 0 ở phía trước
Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày bằng kiểu chữ
in thường, nghiêng, không đậm;
Hà Nội, ngày tháng năm 200
Điều 14 Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
1 Văn bản hành chính có tên loại của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành phải ghi rõ tên loại
2 Công văn của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành nhất thiết phải ghi trích yếu Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản
Điều 15 Nội dung, bố cục văn bản
Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu, trọng tâm của một văn bản, thể hiện các quy định, các yêu cầu được đặt ra
Trang 51 Nội dung văn bản của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:
a Phù hợp với các quy định hiện hành về hình thức văn bản;
b Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và các chủ trương, chỉ đạo của Bộ giáo dục
và Đào tạo và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam;
c Các quy định hay các vấn đề, sự việc phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;
d Sử dụng ngôn ngữ viết, cách thức diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;
đ Dùng từ ngữ tiếng Việt phổ thông, không dùng từ ngữ địa phương; Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản Trong trường hợp thực sự cần thiết có thể dùng từ ngữ nước ngoài thì dùng từ nguyên bản;
e Không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng Đối với những từ, cụm
từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;
g Viết hoa trong văn bản của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành được thực hiện đúng cách viết thông dụng trong ngữ pháp và chính tả tiếng Việt phổ thông và những quy định viết hoa được quy định tại điều khoản 6, điều 22 của Quy chế này
h Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại; số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản; trong các lần viện dẫn tiếp theo, có thể ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó
2 Thể thức trình bày, bố cục của văn bản do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành theo Phụ lục số II ban hành hành kèm theo Quy chế này
Điều 16 Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
1 Quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:
a Trường hợp ký thay thủ trưởng cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt
“KT.” (ký thay) vào trước chức vụ, sau dấu chấm “.” có dấu cách Thẩm quyền được ký thay văn bản là người cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và được ghi như sau:
KT VIỆN TRƯỞNG
b Trường hợp văn bản ký thừa lệnh thủ trưởng cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ, sau dấu chấm có dấu cách, ví dụ
TL VIỆN TRƯỞNG TRƯỞNG PHÒNG TH-HC-QT
Trang 6c Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa uỷ quyền) vào trước chữ Viện trưởng, sau dấu chấm có dấu cách Ghi rõ chức danh, tên đơn vị, tổ chức của người ký thừa ủy quyền Người được ký thừa uỷ quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký, ví dụ:
TUQ VIỆN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÂM LÝ HỌC – GIÁO DỤC HỌC
2 Chức vụ của người ký
a Chức vụ ghi trên văn bản của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành
là chức danh chính thức của người ký Văn bản do Viện trưởng ký ban hành ghi
“Viện trưởng”, văn bản ký thay ghi “Phó Viện trưởng”, không ghi lại tên Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam; trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều
cơ quan, tổ chức ban hành, ví dụ:
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
b Chức vụ ghi trên văn bản ký thừa lệnh Viện trưởng phải ghi đầy đủ chức danh lãnh đạo chính thức và tên đơn vị, tổ chức, ví dụ:
TL VIỆN TRƯỞNG TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ
Trường hợp cần thiết, người được ký thừa lệnh văn bản hành chính có thể ủy nhiệm để cấp phó của người đứng đầu ký thay; chức vụ ghi trên văn bản ký thay phải ghi đầy đủ chức danh lãnh đạo chính thức, không ghi lại tên của đơn vị tổ chức, ví dụ:
TL VIỆN TRƯỞNG
KT TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
c Chức vụ ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn là Hội đồng, Ban chỉ đạo nhà nước thuộc lĩnh vực, phạm vi giáo dục và đào tạo là chức danh lãnh đạo trong Ban hoặc Hội đồng của người ký văn bản
- Hội đồng, Ban chỉ đạo không được phép sử dụng con dấu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ghi chức danh chính thức theo quyết định thành lập Ban hoặc Hội đồng đó;
TM HỘI ĐỒNG KT TRƯỞNG BAN CHỦ TỊCH PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, dấu của tổ chức) (Chữ ký, dấu của tổ chức)
Nguyễn Văn A Trần Văn B
Trang 7- Trường hợp các Ban, Hội đồng được Viện trưởng cho phép sử dụng con dấu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam thì người ký văn bản ghi chức danh chính thức theo quyết định thành lập Ban hoặc Hội đồng đó, đồng thời dưới chữ ký
có thể ghi chức danh lãnh đạo trong Viện;
- Văn bản do Hội đồng hoặc Ban chỉ đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo mà Lãnh đạo Viện làm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch; Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban được ghi như sau:
TM HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của Viện)
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Nguyễn Văn A
KT TRƯỞNG BAN PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, dấu của Viện)
PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Nguyễn Văn B
3 Họ và tên ghi trên văn bản bao gồm: họ, tên đệm (nếu có) và tên của người
có thẩm quyền ký, ban hành văn bản; trước họ và tên của người ký có thể ghi thêm học hàm, học vị nếu đó là các văn bản khoa học
Điều 17 Dấu đóng trên văn bản
Dấu đóng trên văn bản của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành được áp dụng theo điều 36, điều 39 của Quy chế này
Điều 18 Nơi nhận
1 Nơi nhận xác định cụ thể những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản Nơi nhận phải ghi cụ thể, chính xác tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân tại phần “kính gửi” và phần “nơi nhận” của văn bản
2 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Viện trưởng giao và mối quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị, cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm đề xuất những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản trình người
ký văn bản quyết định
3 Văn bản ký thừa uỷ quyền, ký thay, ký thừa lệnh Thủ trưởng, cấp có thẩm quyền ký phải gửi văn bản cho Thủ trưởng cấp đó để báo cáo: Văn bản do Phó Viện
Trang 8trưởng ký phải gửi Viện trưởng để báo cáo; Văn bản do Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh Viện trưởng thì phải gửi Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ trách để báo cáo
4 Đối với văn bản có ghi tên loại: Nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản
5 Đối với văn bản hành chính có nơi nhận, phần “kính gửi” và “nơi nhận” được ghi như sau:
a Từ “Kính gửi” được trình bày bằng chữ in thường, sau từ kính gửi có dấu
“:” không dấu cách Sau dấu “:” là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc, chữ in thường, đứng, không đậm;
- Văn bản gửi cho một đối tượng cụ thể:
Kính gửi: Văn phòng Chính phủ
Kính gửi: Ông Nguyễn Văn A
- Văn bản gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng nhất định, phần kính gửi được ghi chung, sau chữ cuối cùng của một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng có dấu “;”:
+ Gửi một nhóm đối tượng, được ghi:
Kính gửi: Các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp + Gửi nhiều nhóm đối tượng, sau kính gửi xuống hàng:
Kính gửi:
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
b “Nơi nhận:” được trình bày bằng chữ in thường, nghiêng, đậm; sau dấu “:” xuống hàng, phía dưới là “- Như trên;” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân có liên quan khác để báo cáo (để b/c); để phối hợp (để p/h); để thực hiện (để t/h); để Lưu: VT, …) và được in thường, đứng, không đậm, cỡ chữ 11:
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Viện (để b/c);
- Các đơn vị… (để p/h);
- Lưu: VT, đơn vị chủ trì soạn thảo
Điều 19 Mức độ khẩn, mật
1 Mức độ khẩn, dấu chỉ độ khẩn
Căn cứ tính chất, mức độ cần được chuyển phát nhanh, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất, trình người có thẩm quyền ký văn bản quyết định để được đóng dấu “khẩn”
2 Mật, dấu chỉ độ mật:
Trang 9Văn bản của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành có nội dung nằm trong các phạm vi quy định tại điều 1 Quyết định số 160/2005/QĐ-BCA(A11) ngày 23/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ “Mật” trong ngành giáo dục phải được đóng dấu “Mật”
Điều 20 Các thành phần thể thức khác
Các thành phần thể thức khác của văn bản bao gồm:
1 Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-mail; địa chỉ trên mạng (Website); số điện thoại, số Telex, số Fax đối với công văn, công điện, giấy giới thiệu, giấy mời, phiếu gửi, phiếu chuyển để tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ
2 Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “trả lại sau khi họp (hội nghị)”, “lưu hành nội bộ” đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng phổ biến, sử dụng hạn chế hoặc chỉ dẫn về dự thảo văn bản như “dự thảo” hay “dự thảo lần ”; có thể được đánh máy hoặc dùng con dấu khắc sẵn để đóng lên văn bản hoặc dự thảo
3 Những văn bản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành thì ghi ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành vào phía cuối dòng lưu của nơi nhận hoặc dòng cuối cùng của các trang văn bản
4 Khi văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn “Phụ lục kèm theo” Phụ lục kèm theo văn bản phải được trình bày trên trang giấy riêng
và được thực hiện theo thể thức trình bày như sau:
- Từ “Phụ lục” căn giữa trang, ghi bằng chữ in hoa, đậm; văn bản có từ hai phụ lục trở lên phải ghi số thứ tự “Phụ lục số ”, số thự tự phụ lục được đánh bằng chữ số La Mã; tiêu đề (tên) của phụ lục ghi bằng chữ in hoa, đứng, đậm; phía dưới tên của phụ lục ghi trong dấu ngoặc đơn kèm theo văn bản số / , ngày/ tháng/ năm đơn vị, tổ chức ban hành văn bản
PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
(Kèm theo văn bản số: …./ngày/tháng/năm của )
- Sau chữ cuối cùng của bản phụ lục hoặc dưới dòng chữ cuối cùng của bản phụ lục có chữ ký nhỏ của Thủ trưởng đơn vị soạn thảo văn bản; trong trường hợp đặc biệt là chữ ký nhỏ của người ký văn bản
- Số trang: phụ lục gồm nhiều trang nhất thiết phải được đánh số thứ tự của từng trang Số thứ tự của trang được ghi bằng chữ số Ả-rập Đối với văn bản có nhiều phụ lục thì số trang của phụ lục được đánh riêng theo từng phụ lục
5 Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành; văn bản trao đổi với
cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài: Do các đơn vị đề xuất, hoặc theo quy
định cụ thể về thể thức và kỹ thuật trình bày các loại văn bản này
Trang 10Điều 21 Sao văn bản
Bản chụp cả dấu và chữ ký của văn bản (bản photocopy) chỉ có giá trị thông tin, tham khảo Khi gửi bản Photocopy kèm theo văn bản chính thì trong văn bản chính phải ghi rõ “bản photocopy kèm theo”
Điều 22 Soạn thảo văn bản
1 Đối với văn bản hành chính, Thủ trưởng đơn vị được giao soạn thảo chịu trách nhiệm về trình tự, thể thức, nội dung và tính pháp lý của văn bản Phòng TH-HC-QT có trách nhiệm rà soát, kiểm tra, làm thủ tục để ban hành văn bản và bảo quản bản lưu Khi phát hiện văn bản có sai sót về trình tự, thể thức, tính pháp lý hoặc nội dung, Phòng TH-HC-QT sẽ trả lại đơn vị chủ trì soạn thảo để thực hiện việc sửa chữa theo quy định Đối với văn bản mắc lỗi sai sót đã ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo cần ra văn bản đính chính hoặc ban hành văn bản mới để thay thế
2 Văn bản chính thức gửi đi các nước, các tổ chức quốc tế hoặc tổ chức, cá nhân người nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt và kèm theo bản dịch không chính thức bằng tiếng nước ngoài tương ứng
3 Các văn bản, tài liệu mang tính trao đổi thông tin không chính thức có thể viết bằng tiếng nước ngoài tương ứng hoặc một trong các thứ tiếng thông dụng quốc tế: Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Tây Ban Nha Trường hợp này không nhất thiết kèm theo bản tiếng Việt
4 Việc soạn thảo văn bản hành chính được quy định như sau:
a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu các đơn vị giao cho cá nhân, một nhóm soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo;
b) Đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo;
- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;
- Soạn thảo văn bản;
- Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với người đứng đầu đơn vị việc tham khảo ý kiến của các đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản dự thảo;
- Trình duyệt bản dự thảo văn bản kèm theo tài liệu có liên quan;
- Bản dự thảo phải được trình bày đúng thể thức văn bản, rõ ràng, dễ đọc
5 Viết hoa trong văn bản do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam ban hành được thực hiện đúng cách viết thông dụng cơ bản sau đây:
a Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết: đầu câu, tiêu đề, các chương, mục, điều, kết luận ; đầu câu sau dấu chấm hỏi (?), dấu chấm than (!); đầu dòng sau dấu chấm (.), sau dấu chấm phẩy (;) xuống dòng (căn cứ để ban hành nghị định,