1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải đề sinh học 12 thpt

20 128 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 651,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: B Sự hoán vị gen có ý nghĩa khi: có ít nhất hai cặp gen di hợp cùng trên 1 NST → lúc đó mới tạo nên các giao tử mang gen hoán vị Nếu các gen di truyền đọc lập với nhau tức các

Trang 1

SINH HỌC OCEAN ĐÁP ÁN ĐỀ CHINH PHỤC KÌ THI THPTQG 2017- LẦN 1

MÔN : SINH HỌC

40 CÂU – 50 PHÚT – MÃ ĐỀ 123

NGUYỄN THANH QUANG Canh đúng thời gian để biết thực lực của chính mình

NGÀY THI 23/3/2017

Khi vấp ngã, đừng vội nản chí và buông xuôi Bởi ta sẽ trưởng thành hơn sau những cú ngã ấy Cuộc sống sẽ không tránh khỏi những khó khăn Cố gắng lên nhé! Đừng vội bỏ cuộc Bởi ánh sang

luôn ở nơi cuối con đường

-Khuyết danh

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Cho các nhân tố sau:

(1) Giao phối không ngẫu nhiên

(2) Chọn lọc tự nhiên

(3) Đột biến gen

(4) Giao phối ngẫu nhiên

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là:

A (2) và (4) B (2) và (3) C (1) và (4) D (3) và (4)

Trả lời: B

Có các nhân tố tiến hóa : đột biến, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, di nhập gene và giao phối không ngẫu nhiên Trong đó: Chọn lọc tự nhiên, Các yếu tố ngẫu nhiên, Đột biến, Di – nhập gen vừa làm thay đổi tần

số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Nhân tố (1) Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen của quần thể

(4) giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Trong 2 nhân tố thì đột biến làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách vô hướng, còn CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể có hướng

Câu 2. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AB

ab DdEe ×

AB

ab DdEe liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

Trả lời: A

Trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định 1 tính trạng, trội hoàn toàn

Phép lai: DdEe × DdEe tỷ lệ kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn ở đời con

Trang 2

Tách riêng từng phép lai: × và DdEe × DdEe

× → 1/4 : 1/2 : 1/4

Con có kiểu gen có 4 trội, 4 lặn → có các trường hợp sau:

+ 4 alen trội phép lai 1 và 4 alen lặn phép lai 2: 1/4 (AB/AB) = 1/64

+ 4 alen lặn phép lai 1 và 4 alen lặn phép lai 2: 1/4 (ab/ab) × = 1/64

+ 2 alen trội phép lai 1 + 2 alen trội phép lai 2: 1/2 (AB/ab) × = 6/32

Tỷ lệ con mang 4 alen trội và 4 alen lặn là: 1/64 + 1/64 + 6/32 = 7/32

Câu 3. Sự hoán vị gen khi xảy ra chỉ có ý nghĩa khi

A các gen di truyền độc lập với nhau

B có ít nhất hai cặp gen dị hợp cùng trên một cặp nhiễm sắc thể

C tạo biến dị tổ hợp

D tạo ra sự đột biến của các gen trên NST

Trả lời: B

Sự hoán vị gen có ý nghĩa khi: có ít nhất hai cặp gen di hợp cùng trên 1 NST → lúc đó mới tạo nên các giao tử mang gen hoán vị

Nếu các gen di truyền đọc lập với nhau tức các gen thuộc các NST tương đồng khác nhau nên không thể có hoán vị gen → A sai

Đáp án C là kết quả của hiện tượng hoán vị gen khi làm tăng biến dị tổ hợp trên những gen trên cùng 1 NST (tăng biến dị tổ hợp với nhóm gen liên kết)

Đáp án D không đúng do hoán vị gen chỉ là sự thay đổi vị trí của gen trên các cặp NST tương đồng và không tạo ra đột biến gen

Câu 4. Quá trình tiến hoá hoá học hình thành các đại phân tử tự nhân đôi gồm có các bước trình tự là

A sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi, sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ và sự hình

thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản

B sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản, sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ

chất vô cơ và sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi

C sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ, sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ

đơn giản và sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi

D sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi, sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản và

sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ

Trả lời: C

Trang 3

- Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ Nó gồm 3 giai đoạn:

+ Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

+ Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ phức tạo từ những chất hữu cơ đơn giản

+ Quá trình nên khả năng tự nhân đôi, … của các đại phân tử hữu cơ

Câu 5. Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối IA, IB, IO Kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A Kiểu gen IBIB, IBIO qui định nhóm máu B Kiểu gen IAIB qui định nhóm máu AB Kiểu gen IOIO qui định nhóm máu O Trong một quẩn thể người, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21% Tỉ lệ nhóm máu A là

Trả lời: C

Gọi p, q, r lần lượt là tần số alen IA, IB, IO Quần thể người đạt trạng thái cân bằng di truyền về gen quy định nhóm máu trên nên tỉ lệ các nhóm máu trong quần thể là:

p^2IAIA + 2prIAIO + q^2IBIB + 2qrIBIO + 2pqIAIB + r^2 IOIO = 1

Nhóm máu O = 0,04 → r^2 = 0,04 → r = 0,2

Nhóm máu B = 0,21 → IBIB + IBIO = q^2 + 2qr = 0,21 → q = 0,3 → p = 0,5

→ Người có nhóm máu A = IAIA + IAIO = p^2 + 2pr = 0,5 × 0,5 + 0,5 × 0,2 × 2 = 0,45

Câu 6. Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau Gen thứ 4 có 4 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X) Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là

Trả lời: B

Gen 1: 3 alen thuộc NST thường → số KG tối đa với gen 1: (3x4)/2 =6

Gen 2 và 3 đều có 2 alen thuộc X (không gen trên Y) → kg XX (giống NST thường) = (4×5)/2 =10 ; kg XY =

Số kiểu X = 4

Gen 4 có 3 alen trên NST Y (không gen trên X) → KG XY:3

Tổng KG XY có = 4×3 =12

Tổng KG XX + XY = 12 + 10 = 22

Tổng số KG đang xét trong cơ thể: 22 × 6 =132 → Đáp án B

Trang 4

Câu 7. Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa Nhưng trong quá trình này, côn trùng A đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy của một số hoa loài B Ở những hoa này, khi côn trùng nở gây chết noãn trong các bầu nhụy Nếu noãn bị hỏng, quả cũng bị hỏng và dẫn đến ấu trùng của côn trùng A cũng bị chết Đây là một ví dụ về mối quan hệ?

A Ký sinh B Cạnh tranh C Hội sinh D Ức chế cảm nhiễm

Trả lời: D

Mối quan hệ ở đây là ức chế cảm nhiễm mặc dù Loài côn trùng A đang góp phần giúp cho sự thụ phấn của loài thực vật B nhưng khi nó đưa hạt phấn vào trong bầu nhụy đồng thời đẻ trứng và phát triển thành công trùng non

và làm cho noãn bị hỏng và điều đó làm cho nỗ lực thụ phấn của loài A cho B bị thất bại → đáp án D

Câu 8. Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có

40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là?

A Khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành

từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước

B Số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40

C Các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau

D Cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt

Trả lời: A

4n =40 → n=10 → 2n =20

Cơ sở khoa học của KĐ: A (phương pháp tế bào học quan sát số lượng Bộ NST đặc trưng)

Câu 9. Trong diễn thế sinh thái trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn

(1) Quần xã đỉnh cực

(2) Quần xã cây gỗ lá rộng

(3) Quần xã cây thân thảo

(4) Quần xã cây bụi

(5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm

Trình tự đúng của các giai đoạn là

A (5) → (3) → (2) → (4) → (1) B (5) → (3) → (4) → (2) → (1)

C (5) → (2) → (3) → (4) → (1) D (1) → (2) → (3) → (4) → (5)

Trả lời: B

Diễn thế thay đổi các quần xã khi môi trường sống thay đổi được bắt đầu từ quần xã khởi đầu, chủ yếu là cây 1 năm (5) và dẫn tới quần xã cuối cùng tới quần xã đỉnh cực (1)

Lần lượt trải qua các giai đoạn (5) → (3) → (4) → (2) → (1)

Câu 10. Cho các ví dụ thể hiện các mối quan hệ sinh thái như sau: - hải quỳ và cua - cây nắp ấm bắt mồi - kiến

và cây kiến - virut và tế bào vật chủ - cây tầm gửi và cây chủ - cá mẹ ăn cá con - địa y - tỉa thưa ở thực vật - sáo đậu trên lưng trâu - cây mọc theo nhóm - tảo biển làm chết cá nhỏ ở vùng xung quanh - khi gặp nguy hiểm, đàn trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con non và con già vào giữa Có mấy nhận định sau đây là đúng khi phân tích đặc điểm của các mối quan hệ sinh thái trong các ví dụ trên?

(1) Quan hệ sinh thái giữa các sinh vật diễn ra trong quần xã và cả trong quần thể

(2) Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ loài này gây hại cho một loài sinh vật khác

(3) Có 6 ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã

(4) Không có ví dụ nào ở trên thể hiện mối quan hệ hội sinh

(5) Có 2 ví dụ thể hiện mối quan hệ kí sinh

(6) Có một ví dụ thể hiện mối quan hệ ức chế cảm nhiễm hay hợp tác

Trang 5

Trả lời: D

Nhận định về mối quan hệ giữa các SV trong quần xã:

1, hải quỳ và cua: QH Cộng sinh - cả 2 đều có lợi

2, Cây nắp ấm bắt mồi - QH Sv này ăn SV khác

3, kiến và cây kiến - QH cộng sinh

4, virut và tế bào vật chủ - QH ký sinh

5, cây tầm gửi và cây chủ - QH ký sinh

6, cá mẹ ăn cá con - QH cạnh tranh cùng loài

7, địa y - QH Cộng sinh

8, Tỉa thưa ở thực vật - QH cạnh tranh cùng loài

9, sáo đậu trên lưng trâu - QH hợp tác

10, cây mọc theo nhóm - QH hỗ trợ cùng loài

11, tảo biển làm chết cá nhỏ ở vùng xung quanh - QH ức chế cảm nhiễm

12, khi gặp nguy hiểm, đàn trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con non và con già vào giữa - QH hỗ trợ cùng loài

Các đáp án đúng:

1, (tất cả các MQHST đều được xảy ra trong và ngoài các loài với nhau)→ 1 đúng

2, Quan hệ loài không gây hại cho loài khác (không có QH hỗ trợ giữa các cá thể trong loài): 1,3, 7, 9 → có 4 MQH → 2 sai

3, QUan hệ hỗ trợ trong QX = QH 2 loài không gây hại cho nhau: 2, 4, 5, 11 → có 4 MQH → 3 sai

4, Không có MQH hội sinh → 4 đúng

5, Có 2 ví dụ thể hiện mối quan hệ kí sinh: 4, 5 → 5 đúng

6,Có một ví dụ thể hiện mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (11) hay hợp tác (9) → 6 đúng

Vậy có các đáp án đúng: 1, 4, 5, 6 → D đúng

Câu 11. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với alen b quy định hoa trắng hai cặp gen này nằm trên 2 nhiễm sắc thể tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Biết không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Các cây có kiểu gen đồng hợp thu được ở F1 chiếm tỉ lệ 3/16

(2) Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho tự thụ phấn Xác suất thu được cây thân cao, hoa

đỏ ở thế hệ F2 là 25/36

(3) Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho giao phấn với nhau Xác suất thu được cây thân thấp hoa trắng ở thế hệ F2 là 1/81

(4) Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa trắng và một cây thân thấp, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho giao phấn với nhau Xác suất thu được cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F2 là 1/9

Trả lời: B

A cao - a thấp ; B đỏ - b trắng; 2 cặp gen thuộc 2 NST tương đồng

P cao, đỏ dị hợp × cao đỏ dị hợp → F1

Các nhận định:

1, KG đồng hợp AABB+ AAbb + aaBB + aabb = 4/16 → 1 sai

2, F1: Cao đỏ có tỉ lệ: 1/9AABB + 2/9AaBB + 2/9AABb + 4/9AaBb

1/9AABB tự thụ phấn cho 1/9 AABB

2/9AaBB tự thụ phấn cho 6/36 A-B-

2/9AABb tự thụ phấn cho 6/36 A-B-

Trang 6

4/9AaBb tự thụ phấn cho 4/9 9/16 = 1/4 A-B-

Vậy chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho tự thụ phấn Xác suất thu được cây thân cao, hoa

đỏ ở thế hệ F2 là: 1/9 + 6/36 + 6/36 + 1/4 = 25/36

3, Cao, đỏ F1 (A-B- = 9/16) tự thụ phấn (làm tương tự như trên) thu được F2 thân thấp hoa trắng aabb = 1/9 x 1/9 = 1/81 → 3 đúng

4, chọn ngẫu nhiên cao, trắng (A-bb) × thấp đỏ (aaB-) thuộc F1 gp

Xét A-bb có tỉ lệ KG (1/3 AAbb: 2/3 Aabb) → G (1/3 ab : 2/3 Ab)

Xét aaBB có tỉ lệ KG (1/3 aaBB: 2/3 aaBb) → G (1/3ab: 2/3aB)

SX thu cao đỏ (A-B-) = 2/3 Ab × 2/3 aB = 4/9 → 4 sai

Đáp án đúng: 2, 3 đúng → B đúng

Câu 12. ở một loài thực vật xét 3 gen trên NST thường, mỗi gen có 2 alen trội hoàn toàn Thực hiện phép lai giữa một cơ thể dị hợp 3 cặp gen với một cơ thể đồng hợp lặn về 3 cặp gen này thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 4:4:4:4:3:3:3:3 Kết luận nào sau đây đúng?

A 3 cặp gen trên 2 cặp NST có hoán vị gen

B 3 cặp gen trên 3 cặp NST khác nhau

C 3 cặp gen trên 1 cặp NST có hoán vị gen

D 3 cặp gen trên 2 cặp NST và liên kết hoàn toàn

Trả lời: A

Gen thuộc NST thường → không có sự liên kết giới tính với 3 cặp gen trên

Trội lặn hoàn toàn

Thực hiện phép lai giữa một cơ thể dị hợp 3 cặp gen với một cơ thể đồng hợp lặn về 3 cặp gen → F (KH) là 4:4:4:4:3:3:3:3 = (4:4:3:3) × (1:1)

→ vậy 2 cặp gen nằm trên cùng 1 NST phân ly 4:4:3:3 ≠ 1:2:1 ≠ 1:1:1:1 ≠ 1:1 nên sự di truyền của 2 cặp gen này là do quy luật hoán vị gen

1 cặp gen còn lại PLĐL với 2 cặp gen trên

Câu 13. Cho các thông tin sau:

(1) Mã di truyền chứa trong mARN đuợc chuyển thành trình tự amino axit trong chuỗi polipeptit của protein gọi

là dịch mã

(2) Hai tiểu phần của riboxom bình thường tách rời nhau

(3) Một bước di chuyển của riboxom tương ứng 3,4Å

(4) Codon mở đầu trên mARN là 3’GUA5’

(5) Số phân tử H20 được giải phóng nhiều hơn số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh là 1

(6) tARN tương ứng với bộ ba 5’UAA3’ là 3’AUU5’

(7) Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom gặp bộ ba kết thúc trên mARN

(8) Axit amin mở đầu ở sinh vật nhân sơ là f-Met

(9) Poliriboxom làm tăng hiệu suất của quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit không giống nhau

(10) Các ribboxom chỉ có thể tham gia tổng hợp loại protein đặc trưng

Số câu đúng trong số các câu trên là

Trả lời: B

Các câu đúng: 1,2,4,7,8,

3 sai do 1 bước di chuyển của riboxom phải tương ứng với chiều dài của 3 nu trên mARN;

Trang 7

5 sai do số phân tử nước bị loại bỏ đi phải là khoảng cách giữa các aa trong chuỗi (nhỏ hơn số aa 1)

5 sai do tARN tương ứng với bộ ba 5’UAA3’ là không có (bộ 3 kết thúc)

9 Poliriboxom làm tăng hiệu suất của quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là như nhau (các riboxom trượt trên mARN)

10 các riboxom chuyên tổng hợp P không phải P đặc trưng

Câu 14. Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 84% số tế bào khi giảm phân không cho trao đổi chéo giữa gen A và B còn 16% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen Tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là bao nhiêu?

A 32%

B 16%

C 8%

D 4%

Trả lời: C

Trong quá trình giảm phân với P dị hơp 2 cặp gen nếu xảy ra hoán vị (fhv<=50%)thì luôn tạo 4 loại giao tử : 2 giao tử bình thường với tỉ lệ bằng nhau; 2 giao tử hoán vị với tỉ lệ bằng nhau=fhv/2 Tổng của một loại giao tử bình thường + một loại giao tử hoán vị luôn =50%

Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 84% số tế bào khi giảm phân không cho trao đổi chéo giữa gen A và B => tần số tạo giao tử bình thường là: 84%/2=42%

16% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen => fhv = 16%/2 = 8%

Câu 15. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong 2 alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ Trong những phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

(2) Những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ 2 đều có kiểu gen giống nhau

(3) Con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 3 chắc chắn sẽ mắc bệnh

(4) Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 2 có kiểu gen dị hợp

(5) Có 14 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen

Trả lời: A

Xét các phát biểu của đề bài:

Từ sơ đồ phả hệ trên ta thấy: Bố mẹ I1, I2 bình thường → con gái II.5 bị bệnh → Tính trạng bị bệnh là do gen lặn trên NST thường quy định → (1) sai

(2) sai vì trong số những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ 2 chỉ có người II.8 và II.9 là xác định được chắc chắn có kiểu gen Aa (do sinh con III.14 bị bệnh) còn những người II.7, II.10, II.11 đều có thể có kiểu gen AA hoặc Aa

(3) sai vì con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 3 có thể bị bệnh hoặc không bị bệnh

Trang 8

(4) đúng Cặp vợ chồng II.8 và II.9 là xác định được chắc chắn có kiểu gen Aa (do sinh con III.14 bị bệnh) (5) sai vì có 11 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen:

Kiểu gen Aa: Có 6 người: 1, 2, 3, 4, 8, 9

Kiểu gen aa: có 5 người: 5, 6, 12, 14, 16

Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng → Đáp án A

Câu 16 Ở một quần thể gà tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng,do một cặp gen nằm

trên NST thường quy định Trong một quần thể gà giao phối ngẫu nhiên xác định được 16% gà lông trắng Người ta tách riêng các con gà lông trắng và cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì theo lý thuyết tỉ lệ

gà lông trắng thu được ở thế hệ kế tiếp là bao nhiêu?

Trả lời: B

Ở một quần thể gà tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng, trên NST thường → Quy định A đen trội a trắng

QT giao phối ngãu nhiên → QT cân bằng DT về gen đang xét có aa = 0.16 → a= 0,4 → A = 0,6

→ AA = 0,36 và Aa = 0,48

Tỉ lệ kiểu gen trong số con lông đen: AA = 3/7 và Aa =4/7 → G (A) = 5/7 ; G(a) =2/7

Cho gà lông đen giao phối ngẫu nhiên → Gà lông trắng thu được ở thế hệ con = (2/7) × (2/7) = 8.16% → Đáp

án B

Câu 17 Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng không giao phối với nhau Có bao nhiêu nguyên

nhân mô tả về hiện tượng cách li trước hợp tử?

(1) Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được

(2) Nếu có giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ

(3) Chúng có mùa sinh sản khác nhau

(4) Con lai được tạo ra có sức sống kém nên bị đào thải

(5) Chúng có tập tính giao phối khác nhau

(6) Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau

Trả lời: A

Cách li trước hợp tử Những trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau để sinh hợp tử được gọi là cách li trước hợp tử

+ Cách li nơi ở (cách li sinh cảnh) : do sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không giao phối với nhau

+ Cách li tập tính : do tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối được với nhau

+ Cách li thời gian (mùa vụ, sinh thái) : do mùa sinh sản khác nhau nên không giao phối được với nhau

+ Cách li cơ học : do đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau

- Cách li sau hợp tử : Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ, thực chất

là cách li di truyền, do không tương hợp giữa 2 bộ NST của bố mẹ về số lương, hình thái, cấu trúc

+ Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển

+ Hợp tử phát triển nhưng con lai không sống hoặc con lai bất thụ

Xét các dạng cách li của đề bài:

(1) là dạng cách li nơi ở thuộc cách li trước hợp tử

Trang 9

(2) là dạng cách li sau hợp tử

(3) là dạng cách li mùa vụ thuộc cách li trước hợp tử

(4) là dạng cách li sau hợp tử

(5) là dạng cách li tập tính thuộc cách li trước hợp tử

(6) là dạng cách li cơ học thuộc cách li trước hợp tử

Trong các nguyên nhân trên, có 4 nguyên nhân mô tả hiện tượng cách li trước hợp tử

Câu 18. Ở ruồi giấm, 2 gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng Cho ruồi cái, thân xám, cánh dài, mắt đỏ, giao phối với ruồi đực, thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 có 100%

cá thể mang kiểu hình giống mẹ Các cá thể ở F1 giao phối tự do thu được F2 Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ có tỉ lệ 1,25% Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ:

Trả lời: C

F1 đồng tính → P thuần chủng và F1 có kiểu gen dị hợp → Kiểu gen F1: BV/bv XDXd, BV/bv XDY

- F1 giao phối tự do thu được đời con có 1,25%Bv/-v XDY

Mà XDXd x XDY sinh ra XDY với tỉ lệ 1/4 → BV/bv x BV/bv sinh ra đời con Bv/-v với tỉ lệ 1,25% : 1/4 = 5% = 0,05

Vì B-vv + bbvv = 25% → bv/bv = 0,25 - 0,05 = 0,2

Ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái nên 0,2bv/bv = 0,5bv 0,4bv

Vậy cơ thể cái F1 đã sinh ra giao tử bv = 40%

Ruồi cái F1 lai phân tích: BV/bv XDXd x bv/bv XdY, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ (Bv/bv

XDY) chiếm tỉ lệ: 0,1 1/4 = 2,5%

Câu 19. Ở 1 loài đậu, khi lai giữa các cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt cây cao, hoa trắng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 52,25% cây cao, hoa trắng: 22,75% cây cao, hoa tím: 22,75% cây thấp, hoa trắng: 2,25%cây thấp, hoa tím Biết 1 gen quy đinh 1 tính trạng Tần số hoán vị gen của F1 và kiểu gen của F1 là:

A 10%; AaBb B 20%; AB

ab C 30%;

Ab

aB D 40%;

aB

aB

Trả lời: C

Lai cây thuần chủng được F1 đồng loạt thân cao, hoa trắng

Quy ước: A-thân cao, a-thân thấp, B-hoa trắng, b-hoa tím

F1 tự thụ phấn → 4 kiểu hình → F1 dị hợp gen, tỷ lệ # 1:1:1:1 → hoán vị gen

Trang 10

Tỷ lệ thân thấp, hoa tím = 2,25% = 15% × 15% → 15% là giao tử hoán vị → dị hợp tử chéo Ab/aB Tần số hoán vị = 30%

Câu 20 ( câu hỏi trích từ đề thầy Thịnh Nam) Một loài ong mật có 2n = 32, loài này xác định giới tính theo

kiểu đơn bội - lưỡng bội Trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành ong thợ hoặc ong chúa tùy điều kiện dinh dưỡng Một ong chúa đẻ ra một số trứng, trong số trứng được thụ tinh có 0.2 số trứng không nở, số ong chúa nở

ra chiếm 0.05 số trứng được thụ tinh; số ong đực nở ra chiếm 0.2 số trứng không được thụ tinh, số trứng còn lại không nở và bị tiêu biến Biết các trứng nở thành ong thợ và ong đực chứa 148800 NST, số ong thợ con gấp 15

số ong đực và số tinh trùng thụ tinh thành công chiếm 5% tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh Bạn Thịnh Nam

đã đưa ra các kết quả sau:

(1) Số con ong chúa được sinh ra là 375 con

(2) Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra là 6000

(3) Số tinh trùng tham gia thụ tinh gấp 400 số ong đực con

(4) Số trứng bị tiêu biến là 4500

(5) Tổng số NST bị tiêu biến đi cùg các tế bào và giao tử là 57600

Có bao nhiêu kết quả đúng ?

Trả lời: B

Câu 21. Về hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

(2) Một hệ nhân tạo vẫn được gọi là hệ sinh thái nếu thiếu thành phần các loài động vật

(3) Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở, tự điều chỉnh

(4) Dựa vào nguồn gốc để phân loại ta có hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh nhân tạo

Trả lời: A

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) sai vì Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

(2) sai vì Hệ sinh thái là tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hóa và sự biến đổi năng lượng Nếu hệ sinh thái thiếu thành phần động vật thì nó sẽ không đảm bảo được chu trình trao đổi chất và năng lượng trong

đó

(3), (4) đúng

→ Có 2 phát biểu đúng → Đáp án C

Câu 22. Ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do gen B trội không hoàn toàn Mèo đực tam thể chỉ có thể xuất hiện trong trường hợp:

A Mẹ lông đen, bố lông hung, mèo bố bị rối loạn phân ly cặp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính

là XXY

B Mẹ lông hung, bố lông đen, mẹ bị rối loạn phân ly căp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính là

XXY

Ngày đăng: 26/01/2018, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w