1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi HKI môn hóa 12 trường Cao Lãnh 2

7 196 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 11: Một este có công thức phân tử là C3H6O2, có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3.. Câu 12: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl ở vị trí l

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH ĐỒNG THÁP

ĐỀ ĐỀ XUẤT SỐ 1

(Đề gồm có 04 trang)

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Năm học: 2016-2017 Môn thi: HOÁ HỌC - Lớp 12

Ngày thi:

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Biên soạn: Mai Thị Tuyết Trinh

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố là :H=1, C=12, O=16, N=14, Na=23, S=32, Fe=56, Zn=65, Ag=108, Cu=64, Cl=35,5; Al=27

I PHẦN CHUNG DÙNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: (32 câu, 8 điểm)

Câu 1: Etyl axetat là tên gọi của hợp chất có CTCT

A HCOOC2H5 B HCOOCH2CH2CH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 2: Chất béo là

A hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N B trieste của glixerol với axit béo.

C là este của axit béo với ancol đa chức D trieste của glixerol với axit hữu cơ Câu 3: Công thức nào cho dưới đây là công thức chung của cacbohiđrat ?

A C12H22O11 B (C6H12O6)n C C n(H2O)m D C6H12O6

Câu 4: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

A C6H5NH2 B H2NCH2COOH C CH3NH2 D C2H5OH

Câu 5: Etyl amin, anilin và metyl amin lần lượt là

A C2H5NH2, C6H5OH, CH3NH2 B CH3OH, C6H5NH2, CH3NH2

C C2H5NH2, C6H5NH2, CH3NH2 D C2H5NH2, CH3NH2, C6H5NH2

Câu 6: Liên kết peptit là liên kết – CO –NH – giữa 2 đơn vị

A α- amino axit B β- amino axit C δ- amino axit D ε-aminoaxit Câu 7: Polime là những hợp chất có phân tử khối ( 1 ) do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là

)

2

( ) liên kết với nhau tạo nên

A (1) trung bình và (2) monome B (1) rất lớn và (2) mắt xích

C (1) rất lớn và (2) monome D (1) trung bình và (2) mắt xích Câu 8: Kim loại dẻo nhất là

A Pb Au B C Ag D Cu Câu 9: M là kim loại Phương trình: M n+ + ne M biểu diễn

A tính chất hóa học chung của kim loại nguyên tắc điều chế kim loại B

C sự khử của kim loại D sự oxi hóa của ion kim loại Câu 10: Nhóm kim lọai nào bị thụ động trong cả axit HNO3 đặc nguội và axit H2SO4 đặc nguội?

A

Al, Fe, Cr B Cu, Fe C Al, Zn D Cr, Pb.

Câu 11: Một este có công thức phân tử là C3H6O2, có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3 Công thức cấu tạo của este đó là công thức nào ?

A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C HCOOC3H7 D C2H5COOCH3

Câu 12: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl ở vị trí liền kề,

người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

C

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D Kim loại Na.

Câu 13: Cho các chất: (1) amoniac (2) metylamin (3) anilin.(4) đimetylamin

Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây ?

Trang 2

A (1) < (3) < (2) < (4) (3) < (1) < (2) < (4) B

C (1) < (2) < (3) < (4) D (3) < (1) < (4) < (2).

Câu 14: Từ glyxin và alanin có tổng số đồng phân đipeptit tạo thành là

Câu 15: Nilon - 6,6 là

A Poliamit của axit ađipic và hexametylenđiamin

B Poliamit của axit  - aminocaproic

C Hexacloxiclohexan

D Polieste của axit ađipic và etylen glicol

Câu 16: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là

A Ca và Al B Mg và Zn C Na và Cu D Fe và Cu Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức mạch hở X với 100 ml dd KOH 1M

(vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A Etyl fomat B Etyl propionat Etyl axetat C D Propyl axetat Đáp án: n KOH0 mol, 1 ( )

Gọi este X là RCOOR’

PTHH : RCOOR’ + KOH  t0 RCOOK + R’OH

0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol

Ta có : M X  88

46

'OH

R

M  vậy ancol Y là C2H5OH  X là Etyl axetat

Câu 18: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn

toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là

Đáp án: 0 , 2

3 

CaCO

n

C6H12O6 lenmen   2 C2H5OH + 2 CO2

0,1 mol 0,2 mol

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O

0,2 mol 0,2 mol

Ta có : m glucozo 0,1*180*10080= 22,5

Câu 19: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x (M) Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan Giá trị của x là

Đáp án: ĐLBTKL  m HCl 22,2-11,25=10,95

n HCl 0,3

 x = 1,5

Câu 20: Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dd HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

A

Đáp án: n Fe 0,4

Fe + 4 HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,4 mol 0,4 mol

) ( 96 , 8 4 , 22

*

4

,

Câu 21: Chất hữu cơ A có tỉ khối so với nitơ là 3,0714 Khi cho 3,225 gam A tác dụng với

dung dịch KOH vừa đủ thu được 3,675 gam một muối và một anđehit A có CTCT là:

Trang 3

Đáp án: M A=3,0714*28=86  Chọn A hoặc C

n A  0 , 0375

Nếu A: m muối = 0,0375 *98=3,675 Chọn A

Câu 22: 1 mol  - amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm

lượng clo là 28,287% Công thức cấu tạo của X là

A CH3-CH(NH2)–COOH B H2N-CH2-CH2-COOH

C H2N-CH2-COOH D H2N-CH2-CH(NH2 )-COOH

Đáp án: Theo đề, loại B, D

Đặt X là : RCH(NH2)–COOH

PTHH: RCH(NH2)–COOH + HCl   RCH(NH3Cl)–COOH

%Cl trong Y= 28 , 287

5 , 110

100

* 5 , 35

R

 R=15  Chọn A

Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala bằng dung dịch NaOH, t0 sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là?

Đáp án: Gly-Ala : H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH

H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH +H2O   NaOH H2N-CH2-COONa + NH2-CH(CH3 )-COONa

x(mol) x(mol) x(mol)

Ta có: 146x = 14,6  x=0,1

 m muối = 208*0,1=20,8

Câu 24: Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gian phản ứng, lấy lá Fe ra rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam Khối lượng Cu bám trên lá

Fe là

A

Đáp án: Fe + CuSO4   FeSO4 + Cu

x x

Ta có: m tăng = 64x – 56x = 8x=1,6  x=0,2  m Cu = 0,2 * 64= 12,8

Câu 25: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu ?

A glyxin B metylamin C axit axetic D alanin.

Câu 26: Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH Số dung dịch làm xanh quỳ tím là

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit

(e) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 28: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng

hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là

Trang 4

A 0,45 gam B 0,38 gam C 0,58 gam D 0,31 gam.

Đáp án: Đặt công thức của 2 amin là : RNH2 và R’NH2 (MR < MR’)

Áp dụng ĐLBTKL : mHCl = 1,49 – 0,76 = 0,73g→ n X = n HCl = 0,02mol

→ (R + 16 + R’ + 16).0,01 = 0,76 → R + R’ = 44

Nếu R = 15 (CH 3 ) → R’ = 29 (C 2 H 5 ) nhận

R = 29 (C 2 H 5 ) → R’ = 15 (CH 3 ) loại

→ m = 31.0,01 = 3,1g→ chọn đáp án A

Câu 29: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin,

glyxin, phenol (C6H5OH) Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 30: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl

axetat (5) Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (5) D (3), (4), (5).

Câu 31: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi

phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là:

A

Hướng dẩn giải :

NaOH

12

40 > neste = 0,15mol → tạo ra 2 muối (chứa 1 vòng benzen)

RCOOR’ + 2NaOH → RCOONa + R’ONa + H 2 O

0,15mol 0,3mol 0,15mol 0,15mol

→ (R + 67).0,15 + (R’ + 39).0,15 = 29,7 → R + R’ = 92

Nếu : R = 1 (H) → R’ = 91 (C 6 H 7 ) → có 3 đồng phân

R = 15 (CH 3 ) → R’ = 77 (C 6 H 5 ) → có 1 đồng phân

R = 29 (C 2 H 5 ) → R’ = 63 < 77(C 6 H 5 ) loại

→Chọn đáp án A

Câu 32: Cho 14,55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 16,73 gam B 25,50 gam C 8,78 gam D 20,03 gam

Hướng dẩn giải :

NaCl H NClCH COOH H NCH COONa

14,55

97

→ m muối = 58,5.0,15 + 111,5.0,15 = 25,5g → chọn đáp án B

II PHẦN RIÊNG: (8 câu, 2 điểm)

Học sinh chỉ được chọn một trong 2 nhóm câu : nhóm A (từ câu 33 đến câu 40) hoặc nhóm B (từ câu 41 đến câu 48).

A Ban cơ bản (8 câu, từ câu 33 đến câu 40):

Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Polietilen và poli (vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.

B Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp.

C

Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.

D Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.

Câu 34: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng với

CH3NH2?

Trang 5

A NaCl B HCl C CH3OH D NaOH.

Câu 35: Glucozơ và fructozơ đều

A có công thức phân tử C6H10O5 B có phản ứng tráng bạc.

C thuộc loại đisaccarit D có nhóm –CH=O trong phân tử.

Câu 36: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

A 16,2 gam B 10,8 gam C 21,6 gam D 32,4 gam.

Hướng dẩn giải :

→ mAg 27.108.2 32,4g

Câu 37: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

Câu 38: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08

gam X, thu được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:

Hướng dẩn giải :

Gọi x, y lần lượt là số mol của C4H6O2 (vinyl axetat) và C3H6O2 (metyl axetat và etyl fomat)

Ta có : 86x + 74y = 3,08 (1)

3x + 3y = 2,18/18 (2)

vinylaxetat

0,01

A

Câu 39: Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01 M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là

A

3,31 gam B 2,33 gam C 1,71 gam D 0,98 gam.

Hướng dẩn giải :

BaSO Ba Cu(OH) CuSO

1,37

137

→ mkết tủa = 233.0,01 + 98.0,01 = 3,31g → chọn đáp án : A

Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu

được 1,568 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?

Hướng dẩn giải :

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Fe, Cr, Al

Ta có : 56x + 52y + 27z = 2,7 (1)

x + y + 1,5z = 1,568/22,4 (2)

162,5x + 158,5y + 133,5z = 9,09 (3)

Từ (1), (2) và (3) → x = 0,02 ; y = 0,02 ; z = 0,02 → mAl = 27.0,02 = 0,54g

→ Đáp án chọn : A

B Ban nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48):

Trang 6

Câu 41: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu

được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3

C C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

Hướng dẩn giải :

n N2 = 0,7/14 = 0,025 mol ,

Vì 1,85 gam X ở thể hơi có thể tích bằng với thể tích của 0,7 gam N 2  n X = n N2  n X = 1,85/0,025 = 74

Vì X là este đơn chức  Công thức phân tử C x H y O 2  12x + y + 32 = 74

 12x + y = 42  x = 3 , y = 6

 Vậy công thức của Este là : HCOOCH2 -CH 3 , CH 3 COOCH 3

Chọn đáp án AChọn Chọn đáp án Ađáp Chọn đáp án Aán Chọn đáp án AA

Câu 42: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là:

Câu 43: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

A Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.

C

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

Câu 44: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

A (C6H5)2NH và C6H5CH2OH B C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3

C (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 D (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2

Câu 45: Cho anilin tác dụng với vừa đủ với dung dịch chứa 24 gam brom thu được m (gam)

kết tủa trắng Giá trị của m là:

A 16,8 g B 16,5 g C 15,6 g D 15,7 g.

Hướng dẩn giải :

keát tuûa

24.330

Câu 46: Cho các chất rắn Cu, Fe, Ag và các dd CuSO4, FeSO4, Fe(NO3)3 Số phản ứng xảy

ra từng cặp chất một là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 47: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân

nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr.

Trang 7

n H2 = 0,672/22,4 = 0,03 mol

Gọi công thức trung bình của hai kim loại đó là :

R Chọn đáp án A+ Chọn đáp án A2HCl Chọn đáp án A Chọn đáp án ARCl 2 Chọn đáp án A+ Chọn đáp án AH 2 Chọn đáp án A

0,03 0,03

 R = 1,67/0,03 = 55,7

Vì là hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp của nhóm A nên hai kim loại đó là : Chọn đáp án ACa Chọn đáp án A, Chọn đáp án ASr

Câu 48 Phát biểu nào sau đây là sai Chọn đáp án A?

A

Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.

B Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì.

C Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.

D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

- HẾT

Ngày đăng: 26/01/2018, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w