1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

pp nghiên cứu khoa học

16 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 97,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò phương pháp luận của giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở chỗ, nó là mắc xích, là quan điểm lí luận, là cơ sở thực nghiệm của nghiên cứu, giúp ta khoanh lại các phạm vi mà vấn đề ngh

Trang 1

M c l c ụ ụ

1 Phân biệt giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu? Cho ví dụ?

2 Trường hợp sai lầm loại I, II liên quan giả thuyết nghiên cứu như thế nào?

3 Hãy cho ví dụ 1 câu giả thuyết đang nghiên cứu và 1 câu giả thuyết đang phân tích? Trang 6 PPNC

4 Mối quan hệ của mục tiêu NC, câu hỏi NC, giả thuyết NC? VD?

5 Luận cứ lý thuyết hay luận cứ thực tiễn nào quan trọng hơn? Hay cả 2?Trang 65 Vũ Cao Đàm

6 Ý nghĩa câu nói của ông Bernard : “Không có nội quan thì không có nghiên cứu nào đc bắt đầu, nhưng chỉ với nội quan thì không một nghiên cứu nào được kết thúc”??? Trang 71 Vũ Cao Đàm

7 Nếu được yêu cầu thực hiện 1 NC theo chuyên ngành của mình, hãy cho pk:

8 Nếu chỉ dựa trên phân tích định tính hoặc ptich định lượng kết quả NC có thể gặp những khuyết điểm nào???

9 Trình bày cách tiếp cận sau trong NCKH??? Trang 72 Vũ Cao Đàm

10 Luận điểm có tính chủ quan hay khách quan hay cả 2???

11 Câu hỏi NC là gì???

12 Giống và khác nhau của bảng câu hỏi cho NC định tính và NC định lượng???

13 Phân biệt dữ liệu sơ cấp, thứ cấp

14 Nội dung cơ bản của phương pháp thống kê

15 Mô hình kết quả phân tích định lượng nào có thể xác định được mối quan hệ nhân quả

16 Phân biệt giả thuyết, giả định

2 Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên:

Các phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên:

18 Vì sao cần xđ rõ các câu hỏi NC khi xây dựng đề cương NC

19 Cách tiếp cận chủ đề NC trong lĩnh vực quản trị nhân sự

20 Tính chất của chủ đề? Cho câu hỏi NC tương ứng thuộc chủ đề QTKD?

21 Sự cần thiết của việc xd đề cương NC Gi ấy r ời

22 Trình bày các nội dung chính của đề cương NC

23 SS chỉ tiêu định tính và định lượng 11

24 Trình bày pp diễn dịch, quy nạp V ũ Cao Đ àm t118 13

25 Phân biệt sai lầm loại 1, 2? 13

26 Sự cân thiết xd luận điểm trong NCKH 13

27 Phân biệt giả thiết và giả thuyết 13

28 Nghiên cứu định tính là gì? Phân biệt sự khác biệt so với NC định lượng? 13

29 Trình bày những vấn đề quan trọng khi sử dụng tài liệu tham khảo 14

Trang 122 Vũ Cao Đàm 14

30 Luận điểm - V ũ Cao Đ àm tr56 14

31 Trong hai phương pháp: quy nạp và diễn dịch, thì phương pháp nào thường được sử dụng trong nghiên cứu định tính? Trong nghiên cứu định lượng? Tại sao? 14

6.2 Đo lường sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ mạng di động Mobiphone 14

32 Điều lưu ý khi đặt tên đề tài - Vũ Cao Đàm tr55 16

1

Trang 2

33 Luận cứ - Vũ Cao Đàm tr65 16

1 Phân biệt giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu? Cho ví dụ?

Câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được hình thành trên nền tảng của mục tiêu nghiên cứu nhà nghiên cứu đưa ra câu hỏi nghiên cứu để góp phần làm chi tiết hơn, định hướng các bước cần tìm hiểu để đạt được mục tiêu nghiên cứu.

Giả thuyết nghiên cứu là một kết luận giả định về ản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ.

- Câu hỏi là vấn đề nghiên cứu

- Giả thuyết chính là câu trả lời

VD:

Câu hỏi nghiên cứu: Người di cư hiểu về các bệnh lây truyền qua tình dục như thế nào? Mức độ hiểu biết so với người không di cư nhiều hơn hay ít hơn? Nguyên nhân gây nên tình trạng trên.

Giả thuyết nghiên cứu: Người di cư thiếu hiểu biết qua các bệnh lây truyền qua tình dục Tỉ lệ người di cư có

sự hiểu biết thấp hơn người không di cư Nguyên nhân gây nên vấn đề trên do yếu tố tâm lý, chi phí y tế, việc tiếp cận thông tin

(Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau( như đã

được trình bày ở phần giả thuyết nghiên cứu) Câu hỏi nghiên cứu hình thành thì mới có thể có được những giả thuyết nghiên cứu Theo nhóm, 2 yếu tố trên là không thể thiếu, bổ sung cho nhau để hoàn thiện kết quả nghiên cứu.)

Tầm quan trọng của giả thuyết nghiên cứu:

- Giúp ta suy nghĩ nhìn nhân kĩ hơn về câu hỏi nghiên cứu, hay chính xác hơn là mục tiêu nghiên cứu.

- Giả thuyết là sự trình bày mối quan hệ nhân – quả đôi khi cũng miêu tả cho thấy khuynh hướng của sự thay đổi và sự phát triển của đối tượng nghiên cứu

- Giả thuyết là công cụ, phương pháp luận chủ yếu cho việc tổ chức quá trình điều tra Vai trò phương pháp luận của giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở chỗ, nó là mắc xích, là quan điểm lí luận, là

cơ sở thực nghiệm của nghiên cứu, giúp ta khoanh lại các phạm vi mà vấn đề nghiên cứu đặt ra

Lưu ý

- Lí thuyết nghiên cứu ảnh hưởng đến giả thuyết nghiên cứu Nhà nghiên cứu có khuynh hướng đưa

ra giả thuyết trên nền tảng vững chắc của lí thuyết mà nhà nghiên cứu quan tâm và đặt niềm tin vào giá trị khoa học hay tính đúng đắn của nó.

- Giả thuyết là giả đinh kết quả của nghiên cứu nhưng lí thuyết là kết quả của quá trình kiểm nghiệm lâu dài bằng những luận điểm, chứng cứ khoa học Nếu giả thuyết được chứng minh được tính đúng đắn bằng các bằng chứng khoa học thì nó khả năng trở thành lí thuyết nghiên cứu

Hạn chế của giả thuyết nghiên cứu:

Quá mong muốn khẳng định giả thuyết, do đó người nghiên cứu nếu không có cái nhìn khách quan thì dễ đưa cuộc nghiên cứu đi theo một hướng để nhằm khẳng định giả thuyết đặt ra - Việc đưa ra

Trang 3

các giả thuyết nghiên cứu sẽ dễ dàng khiên người nghiên cứu bỏ qua các hiện tượng khác cùng đồng thời xảy ra trong quá trình nghiên cứu Điều này sẽ ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu

Theo quan điểm của nhóm, hiện nay chưa có cách khắc phuc triệt để, chủ yếu nằm ở bản thân nhà nghiên cứu, cần tiến hành nghiên cứu và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu thật kĩ càng để hạn chế đến mức tối đa những sai số có thể xảy ra.

2 Trường hợp sai lầm loại I, II liên quan giả thuyết nghiên cứu như thế nào?

T150 sách NCTT

VD: Dựa vào các thông tin dự báo thời tiết, trung tâm khí tượng thủy văn dự báo 1 cơn bão sắp đến sẽ đổ bộ

vào miền Nam thì

H0: “Bão đổ bộ vào miền Nam”

H1: “Bão không đổ bộ vào miền Nam”

Khi đó sai lầm loại I là rất tai hại vì khi đó, do không kịp thời ứng phó nên bão sẽ gây nên những thiệt hại nặng nề.

3 Hãy cho ví dụ 1 câu giả thuyết đang nghiên cứu và 1 câu giả thuyết đang phân tích?

Trang 6 PPNC

4 Mối quan hệ của mục tiêu NC, câu hỏi NC, giả thuyết NC? VD?

Đối với bất kì một nghiên cứu khoa học nào, việc đầu tiên và quan trọng nhất chính là xác định được đề tài, mục tiêu nghiên cứu - những mong muốn mà nhà nghiên cứu hy vọng sẽ đạt được, khám phá ra hoặc giải quyết được khi hoàn thành việc nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu khi đạt được, giải quyết được qua nghiên cứu sẽ trở thành kết quả nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu là các câu hỏi được hình thành trên nền tảng của mục tiêu nghiên cứu Để mở rộng các vấn đề cụ thể, góp phần làm chi tiết hơn và định hướng cho quá trình nghiên cứu về nội dung, cũng như phương pháp thực hiện, đồng thời giới hạn đối tượng và phạm vi cần tìm hiểu để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra Câu hỏi nghiên cứu đồng thời cũng được trả lời qua kết quả nghiên cứu Để xây dựng câu hỏi nghiên cứu tốt, mục tiêu nghiên cứu phải được xác định rõ ràng.

Giả thuyết nghiên cứu là những nhận định về kết quả của vấn đề nghiên cứu, là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu Dựa vào các giả thuyết đề xuất, nhà nghiên cứu thực hiện các quan sát, phân tích và kiểm chứng các kết luận giả định đó Việc đưa ra giả thuyết và thu thập thông tin từ thực tế xã hội để kiểm chứng

là nội dung chủ yếu của nghiên cứu Giả thuyết là cơ sở, là khởi điểm cho một công trình nghiên cứu, có vai trò định hướng cho công trình nghiên cứu đó Khi một giả thuyết được kiểm chứng, được khẳng định thì nó

sẽ là cơ sở lý luận giúp con người nhận thức sâu hơn về bản chất vấn đề nghiên cứu Do đó, giả thuyết có thể được coi là những dự đoán có căn cứ khoa học về những đặc điểm, bản chất, mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng được nghiên cứu hay dự đoán về kết quả nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu là công cụ, phương pháp luận chủ yếu cho việc tổ chức quá trình nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã xác định

5 Luận cứ lý thuyết hay luận cứ thực tiễn nào quan trọng hơn? Hay cả 2?Trang 65 Vũ Cao Đàm

Cả 2 đều quan trọng.

3

Trang 4

Lý thuyết để cho thực tiễn lấy đó làm tiền đề để khám phá tìm kiếm và chứng minh cái mới Thực tiễn thu thập các sự kiện thực tế bằng nhiều cách.

6 Ý nghĩa câu nói của ông Bernard : “Không có nội quan thì không có nghiên cứu nào đc bắt đầu, nhưng chỉ với nội quan thì không một nghiên cứu nào được kết thúc”??? Trang 71

Vũ Cao Đàm

7 Nếu được yêu cầu thực hiện 1 NC theo chuyên ngành của mình, hãy cho pk:

- Tên đề tài NC

- Mục tiêu chung của NC

- Phạm vi NC

- Hai câu hỏi NC

- Trình bày 1 mô hình định lượng được áp dụng trong nghiên cứu

8 Nếu chỉ dựa trên phân tích định tính hoặc ptich định lượng kết quả NC có thể gặp những khuyết điểm nào???

9 Trình bày cách tiếp cận sau trong NCKH??? Trang 72 Vũ Cao Đàm

a Tiếp cận lịch sử

b Tiếp cận quan sát thực nghiệm

10 Luận điểm có tính chủ quan hay khách quan hay cả 2???

11 Câu hỏi NC là gì???

Câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được hình thành trên nền tảng của mục tiêu nghiên cứu Nhà nghiên cứu đưa

ra câu hỏi nghiên cứu để góp phần làm chi tiết hơn, định hướng các bước cần tìm hiểu để đạt được mục tiêu nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu đồng thời cũng được trả lời qua kết quả nghiên cứu.

VD:

Với đề tài “Điều tra di cư Việt Nam năm 2004: Di dân và sức khỏe” thì những câu hỏi nghiên cứu được đặt

ra rõ ràng dựa vào mục tiêu nghiên cứu và trả lời bằng kết quả nghiên cứu

Mục tiêu chính: Nghiên cứu mối liên hệ giữa tình trạng di cư và sức khỏe.

Mô tả mối liên hệ giữa tình trạng

di cư và sức khỏe

Tình trạng sức khỏe của người di

cư được đánh giá như thế nào so với những người không di cư?

Nguyên nhân chủ yếu của sự khác biệt là gì? Nhân tố nào ảnh hưởng quyết định đến sức khoe của người di cư?

Di cư có tính chọn lọc về sức khỏe Người di cư có sức khỏe tốt hơn người không di cư, mặc

dù sự khác biệt này là không lớn.

Điều này cũng đúng cho từng nhóm tuổi, từng giới và từng vùng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người di cư gồm có: tuổi, tình trạng việc làm, nguồn nước, công trình vệ sinh, trình độ học

Trang 5

vấn, hút thuốc, điều kiện nhà ở

và nơi cư trú.

12 Giống và khác nhau của bảng câu hỏi cho NC định tính và NC định lượng???

Giống nhau:

- Được thiết kế nhằm mục đích thu thập thông tin sơ cấp

- Đều có 2 phần:

- Phần giới thiệu và gạn lọc: Nhằm giới thiệu mục đích NC và gạn lọc đối tượng NC

- Phần chính: Thu thập dữ liệu NC

 Khác nhau:

Bảng câu hỏi là dàn bài hướng dẫn thảo

luận.

Chủ yếu dùng câu hỏi mở, không có câu trả

lời sẵn, người trả lời hoàn toàn tự do diễn

đạt các trả lời của mình, nhằm mục đích

hướng dẫn thảo luận  dữ liệu thu thập

được phong phú hơn, thu được những

thông tin “bên trong” của người đối tượng

nghiên cứu.

Câu hỏi có thể dài, hoặc gây tranh luận.

Phụ thuộc nhà nghiên cứu khi thảo luận

Chỉ mang tính chất gợi ý Câu hỏi được

phát triển từ trả lời của người được phỏng

vấn, vì vậy giữa những người được phỏng

vấn khác nhau, có thể có một số câu hỏi

khác nhau; các câu hỏi không nhất thiết

phải theo thứ tự định sẵn

Bảng câu hỏi chi tiết Chủ yếu dùng câu hỏi đóng, có các trả lời cho sẵn, người trả lời sẽ chọn một hay nhiều trả lời trong các trả lời đó  dữ liệu thu thập được ít phong phú hơn.

Câu hỏi thường ngắn gọn, không gây tranh luận.

Ít phụ thuộc người đi thu thập Được soạn sẵn theo cấu trúc cố định, không thay đổi trong quá trình thu thập thông tin.

13 Phân biệt dữ liệu sơ cấp, thứ cấp

 Dữ liệu sơ cấp: Là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng NC

VD: Những dữ liệu có liên quan đến điều kiện ăn ở sinh hoạt của SV thì không có sẵn, chúng ta phải trực tiếp thu thập

từ SV

 Dữ liệu thứ cấp: Là dữ liệu thu được từ những nguồn có sẵn, thường là những dữ liệu đã qua tổng hợp, xử lý VD: Những dữ liệu liên quan đến KQ học tập của SV có thể lấy từ phòng đào tạo như điểm trung bình, số môn thi lại…

 Ưu và nhược điểm:

Dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp

Tính hiện hữu cao

Độ tin cậy cao Tính cập nhật cao

Thu thập nhanh

Ít tốn kém chi phí

Nhược Tốn kém chi phí và thời gian Không đáp ứng nhu cầu NC

5

Trang 6

quá nhiều Tính hiện hữu thấp

Độ tin cậy thấp Tính cập nhật thấp

14 Nội dung cơ bản của phương pháp thống kê

Chúng ta có 4 phương pháp thống kê, đó là: Thu thập và xử lý số liệu, điều tra chọn mẫu, nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng và dự đoán

Thu thập và xử lý số liệu

Số liệu được thu thập thường rất nhiều và hỗn độn, các dữ liệu đó chưa đáp ứng được cho quá trình nghiên cứu Để có hình ảnh tổng quát về tổng thể nghiên cứu, số liệu thu thập phải được xử lý tổng hợp, trình bày, tính toán các số đo; kết quả có được sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng thể.

Nghiên cứu các hiện tượng trong hoàn cảnh không chắc chắn

Trong thực tế, có nhiều hiện tượng mà thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu không đầy đủ mặc dù người nghiên cứu đã có sự cố gắng Ví dụ như nghiên cứu về nhu cầu của thị trường về một sản phẩm ở mức

độ nào, tình trạng của nền kinh tế ra sao, để nắm được các thông tin này một cách rõ ràng quả là một điều không chắc chắn.

Điều tra chọn mẫu

Trong một số trường để nghiên cứu toàn bộ tất cả các quan sát của tổng thể là một điều không hiệu quả, xét

cả về tính kinh tế(chi phí, thời gian) và tính kiệp thời, hoặc không thực hiện được.chính điều này đã đặc ra cho thống kê xây dựng các phương pháp chỉ cần nghiên cứu một bộ phận của tổng thể mà có thể suy luận cho hiện tượng tổng quát mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cho phép đó là phương pháp điều tra chọn mẫu.

Nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng:

Giữa các hiện tượng thông thường có mối liên hệ với nhau ví dụ: mối liên hệ giữa chi tiêu và thu nhập; mối liên hệ giữa lượng vốn vay và các yếu tố tác động đến lượng vốn vay như chi tiêu, thu nhập, trình độ học vấn; mối liên hệ tốc độ phát triển với tốc độ phát triển của các ngành, lạm phát, tốc độ phát triển dân số sự hiểu biết về mối liên hệ giữa các hiện tượng rất có ý nghĩa, phục vụ cho quá trình dự đoán

Dự đoán là công việc cần thiết trong tất cả lĩnh vực hoạt động trong hoạt động dự đoán người ta có thể chỉ

ra thành nhiều loại:

Trang 7

(1) Dự đoán dựa vào định lượng và dựa vào định tính Tuy nhiên, trong thống kê chúng ta chủ yếu xem xét

về mặt định lượng với mục đích cung cấp cho những nhà quản lý có cái nhìn mang tính khoa học hơn và cụ thể hơn trước khi ra quyết định phù hợp.

(2) Dự đoán dựa vào nội suy và dựa vào ngoại suy:

Dự đoán nội suy là chúng ta dựa vào bản chất của hiện tượng để suy luận Ví dụ như chúng ta xem xét mối liên hệ giữa lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc các yếu tố đầu vào như vốn, lao động và trình độ khoa học kỹ thuật.

Dự đoán dựa vào ngoại suy là chúng ta chỉ quan sát sự biến động của hiện tượng trong thực tế, tổng hợp lại thành quy luật và sử dụng quy luật này để suy luận, dự đoán sự phát triển của hiện tượng Ví dụ như để đánh giá kết quả hoạt động của một công ty người ta xem xét kết quả hoạt động kinh doanh của họ qua nhiều năm Ngoài ra, người ta còn có thể phân chia dự báo thống kê ra thành nhiều loại khác

15 Mô hình kết quả phân tích định lượng nào có thể xác định được mối quan hệ nhân quả

Để kiểm định các mối quan hệ nhân quả, chúng ta phải dùng NC thử nghiệm Thử nghiệm là dạng nghiên cứu nhân quả nhằm mục đích khám phá mối quan hệ nhân quả giữa các biến trong thị

trường Để nhận dạng mối quan hệ nhân quả thường được sử dụng các yếu tố sau:

 Biến thiên đồng hành: Biến nguyên nhân và biến kết quả phải biến thiên đồng hành với nhau Khi biến nguyên nhân thay đổi (tăng hoặc giảm) thì biến kết quả cũng phải thay đổi tương ứng

 Thời gian xuất hiện: Biến kết quur phải xuất hiện đồng thời hoặc cùng lúc với biến NN.

 Vắng mặt các lý giải thay thế: Không có những lý giải khác cho biến kết quả trừ biến NN đã được xác định.

16 Phân biệt giả thuyết, giả định

Giả thuyết nghiên cứu “là một kết luận giả định về bản chất sự vật do nhà nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ

Giả định là một dự đoán khoa học, thường là một đề xuất mà bạn trả lời cho câu hỏi nghiên cứu Điều này đồng thời mô tả cách lập luận của bạn nhằm lý giải cho mục đích nghiên cứu Bạn nên cố gắng trình bày các kết quả dự kiến dưới dạng có thể đo lường được Không phải lúc nào kết luận khoa học cuối cùng cũng phù hợp với giả định đề xuất của bạn.

17 Trình bày nội dung 2 cách chọn mẫu? xđ phổ biến? vd

1 Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

Chọn mẫu ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu xác suất) là phương pháp chọn mẫu khi khả năng được chọn của tất cả các đơn vị vào tổng thể là như nhau Phương pháp này là phương pháp khá tốt  để người nghiên cứu có thể lựa chọn ra một mẫu có khả năng đại diện cho tổng thể nghiên cứu Bên cạnh đó vì có khả năng tính được sai số do chọn mẫu do vậy ta có thể áp dụng được các phương pháp ước lượng thống kê, kiểm định giả thuyết thống kê trong xử lý dữ liệu để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung

Tuy nhiên phương pháp này khó áp dụng được khi không xác định được danh sách của tổng thể chung; bên cạnh đó tốn kém nhiều thời gian, kinh phí điều tra và nguồn nhân lực

7

Trang 8

Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên:

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản:

Đối với phương pháp này trước tiên người nghiên cứu cần lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự nào đó ví

dụ như lập theo  tên, c theo quy mô hoặc địa chỉ…, sau đó đánh STT vào trong danh sách; rồi dùng các phương pháp ngẫu nhiên như rút thăm, dùng bảng số ngẫu nhiên, dùng hàm random của máy tính để chọn ra từng đơn vị trong tổng thể chung vào mẫu Phương pháp này thường vận dụng khi các đơn vị của tổng thể chung nằm ở vị trí địa lý gần nhau, các đơn vị đồng đều nhau về đặc điểm Phương pháp này thông thường được áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩmtrong dây chuyền sản xuất hàng loạt

Ưu: đơn giản, dễ làm

Nhược: Sựu biến thiên của đối tượng NC rời rạc, đối tượng NC có thể trải trên địa bàn rộng

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống:

Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự quy ước nào đó, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách Đầu tiên chọn ngẫu nhiên 1 đơn vị trong danh sách ; sau đó cứ cách đều k đơn vị lại chọn ra 1 đơn vị vào mẫu,…cứ như thế cho đến khi chọn đủ số đơn vị của mẫu Ví dụ : Dựa vào danh sách bầu cử tại 1 thành phố, ta có danh sách theo thứ tự vần của tên chủ hộ, bao gồm 240.000 hộ Ta muốn chọn ra một mẫu có 2000 hộ Vậy khoảng cách chọn là : k= 240000/2000 = 120, có nghĩa là cứ cách 120 hộ thì ta chọn một hộ vào mẫu

Chọn mẫu cả khối:

Trước tiên lập danh sách tổng thể chung theo từng khối (như làng, xã, phường, lượng sản phẩm sản xuất trong 1 khoảng thời gian…) Sau đó, ta chọn ngẫu nhiên một số khối và điều tra tất cả các đơn vị trong khối đã chọn Thường dùng phương pháp này khi không có sẵn danh sách đầy đủ của các đơn vị trong tổng thể cần nghiên cứu Ví dụ : Tổng thể chung là sinh viên của

một trường đại học Khi đó ta sẽ lập danh sách các lớp chứ không lập danh sách sinh viên, sau đó chọn ra các lớp để điều tra

Chọn mẫu phân tầng:

Trước tiên phân chia tổng thể thành các tổ theo 1 tiêu thức hay nhiều tiêu thức có liên quan đến mục đích nghiên cứu (như phân tổ các DN theo vùng, theo khu vực, theo loại hình, theo quy mô,…) Sau đó trong từng tổ, dùng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản hay chọn mẫu hệ thống để chọn ra các đơn vị của mẫu Đối với chọn mẫu phân tầng, số đơn vị chọn ra ở mỗi tổ có thể tuân theo tỷ

lệ số đơn vị tổ đó chiếm trong tổng thể, hoặc có thể không tuân theo tỷ lệ Ví dụ : Một toà soạn báo muốn tiến hành nghiên cứu trên một mẫu 1000 doanh nghiệp trên cả nước về sự quan tâm của họ đối với tờ báo nhằm tiếp thị việc đưa thông tin quảng cáo trên báo Toà soạn có thể căn cứ vào các tiêu thức : vùng địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) ; hình thức sở hữu (quốc doanh, ngoài quốc doanh, công ty 100% vốn nước ngoài,…) để quyết định cơ cấu của mẫu nghiên cứu

Chọn mẫu nhiều giai đoạn:

Phương pháp này thường áp dụng đối với tổng thể chung có quy mô quá lớn và địa bàn nghiên cứu quá rộng Việc chọn mẫu phải trải qua nhiều giai đoạn (nhiều cấp) Trước tiên phân chia tổng thể chung thành các đơn vị cấp I, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp I Tiếp đến phân chia mỗi đơn vị mẫu cấp I thành các đơn vị cấp II, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp II…Trong mỗi cấp có thể áp dụng các cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu hệ thống, chọn mẫu phân tầng, chọn mẫu cả khối để chọn ra các đơn vị mẫu

Ví dụ :Muốn chọn ngẫu nhiên 50 hộ từ một thành phố có 10 khu phố, mỗi khu phố có 50 hộ Cách tiến hành như sau : Trước tiên đánh số thứ tự các khu phố từ 1 đến 10, chọn ngẫu nhiên trong đó 5 khu phố Đánh số thứ tự các hộ trong từng khu phố được chọn Chọn ngẫu nhiên ra 10 hộ trong mỗi khu phố ta sẽ có đủ mẫu cần thiết

Trang 9

2 Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên:

Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay chọn mẫu phi xác suất) là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể chung không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu Chẳng hạn : Ta tiến hành phỏng vấn các bà nội trợ tới mua hàng tại siêu thị tại một thời điểm nào đó ; như vậy sẽ có rất nhiều bà nội trợ do không tới mua hàng tại thời điểm đó nên sẽ không có khả năng được chọn

Việc chọn mẫu phi ngẫu nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự hiểu biết về tổng thể của người nghiên cứu nên kết quả điều tra thường mang tính chủ quan của người nghiên cứu Mặt khác, ta không thể tính được sai số do chọn mẫu, do đó không thể

áp dụng phương pháp ước lượng thống kê để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung

Các phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên:

Chọn mẫu thuận tiện:

Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng Chẳng hạn nhân viên điều tra có thể chặn bất cứ người nào mà họ gặp ở trung tâm thương mại, đường phố, cửa hàng, để xin thực hiện cuộc phỏng vấn Nếu người được phỏng vấn không đồng ý thì họ chuyển sang đối tượng khác Lấy mẫu thuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí

Chọn mẫu phán đoán:

Là phương pháp mà phỏng vấn viên là người tự đưa ra phán đoán về đối tượng cần chọn vào mẫu Như vậy tính đại diện của mẫu phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều tra và cả người đi thu thập dữ liệu Chẳng hạn, nhân viên phỏng vấn được yêu cầu đến các trung tâm thương mại chọn các phụ nữ ăn mặc sang trọng để phỏng vấn Như vậy không có tiêu chuẩn cụ thể “thế nào là sang trọng” mà hoàn toàn dựa vào phán đoán để chọn ra người cần phỏng vấn

Chọn mẫu định ngạch :

Đối với phương pháp chọn mẫu này, trước tiên ta tiến hành phân tổ tổng thể theo một tiêu thức nào đó mà ta đang quan tâm, cũng giống như chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, tuy nhiên sau đó ta lại dùng phương pháp chọn mẫu thuận tiện hay chọn mẫu phán đoán để chọn các đơn vị trong từng tổ để tiến hành điều tra Sự phân bổ số đơn vị cần điều tra cho từng tổ được chia hoàn toàn theo kinh nghiệm chủ quan của người nghiên cứu Chẳng hạn nhà nghiên cứu yêu cầu các vấn viên đi phỏng vấn 800 người có tuổi trên 18 tại 1 thành phố Nếu áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch, ta có thể phân tổ theo giới tính và tuổi như sau:chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 18 đến 40, chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 40 trở lên Sau đó nhân viên điều tra có thể chọn những người gần nhà hay thuận lợi cho việc điều tra của họ để dễ nhanh chóng hoàn thành công việc

18 Vì sao cần xđ rõ các câu hỏi NC khi xây dựng đề cương NC

19 Cách tiếp cận chủ đề NC trong lĩnh vực quản trị nhân sự

20 Tính chất của chủ đề? Cho câu hỏi NC tương ứng thuộc chủ đề QTKD?

21 Sự cần thiết của việc xd đề cương NC Gi ấy r ời

22 Trình bày các nội dung chính của đề cương NC

 Tên đề tài:

9

Trang 10

Tên đề tài cần thể hiện khái quát nhất nd NC và cần cho thấy có sự liên quan với mục đích NC và câu hỏi NC Thông thường, tên đề tài cuối cùng sẽ được quyết định sau khi bạn đã hiểu rất rõ về đề tài của mk và sẽ có sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn trong việc đặt tên đề tài

 Đặt vấn đề/ tính cấp thiết của vấn đề

Có hàng ngàn vấn đề, tại sao vấn đề bạn mang ra NC lại cần thiết và ý nghĩa tại thời điểm NC? Hãy chỉ ra điều đó trong phần này để thuyết phục đề tài bạn thực hiện đáng được quan tâm.

 Mục đích và mục tiêu NC

Nd này chỉ ra mục đích thực hiện NC (mục tiêu khái quát) là đề tài phục vụ cái gì? Và mục tiêu thực hiện NC (mục tiêu cụ thể) là để đạt được gì? Theo đó mục tiêu NC thực hiện thường cụ thể và gần gũi với câu hỏi NC; Trong khi đó mục đích NC có thể xa và rộng hơn.

 Câu hỏi NC

Đây chính là câu hỏi mà NC của bạn cần tìm ra câu trả lời Một đề tài NC có thể 1 câu hỏi hoặc nhiều hơn 1 câu hỏi Tuy nhiên bạn cần chú ý không đặt ra quá nhiều câu hỏi và chỉ nên đưa ra những câu hỏi lớn và khái quát nhất để đạt được mục tiêu NC

 Tổng quan tình hình NC

Nội dung này đề cập khái quát, tóm tắt lịch sử NC của vấn đề liên quan tới đề tài thực hiện (ai đã thực hiện, kq là gì, đánh giá NC) để chỉ ra khoảng trống NC Để thực hiện được nd này, ngk NC phải đọc tài liệu của các NC liên quan, phân tích và tổng hợp lại để viết.

 Đối tượng/vấn đề NC

Nd này chỉ ra NC bạn thực hiện NC về vấn đề/ đối tượng nào?

 Phạm vi NC

Nd này chỉ ra phạm vi về mặt không gian, thời gian mà NC tiến hành thực hiện

 Phương pháp NC:

Trong nd này bạn cần chỉ ra và mô tả ngắn gọn pp NC dự kiến được sd là gì Cần chú ý pp NC phải phù hợp với mục tiêu NC đặt ra và cần trình bày cách pp NC được sd trong NC, chứ không chỉ nêu tên NC.

 Gỉa thuyết NC

Là những câu trả lời dự kiến cho câu hỏi NC được đặt ra, có thể đúng, có thể sai Nhiệm vụ của người NC là kiểm định các giả thuyết để trả lời cho câu hỏi NC

 Dự kiến đóng góp mới của đề tài

ND này trình bày về những đóng góp của đề tài về mặt học thuật và thực tiễn

Ngày đăng: 23/01/2018, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w