Mạ bạc từ dung dịch xyanua phương pháp truyền thống Cấu tử chính của phương pháp này là AgCN.nKCN n=2-4 và xyanua tự do KCN hoặc NaCN.. II Các phương pháp mạ 2.1 Khái niệm Quá trình kết
Trang 1HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ KHOA HÓA –LÝ KỸ THUẬT
MẠ BẠC
Giáo viên hướng dẫn: Ths Lê Văn Toán
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thanh Phương
Phí Trọng Đức
Nguyễn Phú Cường Nguyễn Hoàng Tuấn
Lê Xuân Quỳnh
Tạ Huy Ánh
Trang 3-Mạ bạc được dùng làm trang sức, vật trang trí, làm tăng phản quang cho các thiết bị chiếu sang và các dụng cụ
quang học khác ( pha đèn, gương, )
- Mạ bạc còn được dùng rộng rãi trong nghề kim hoàn
( nghề đậu bạc), trong chế tạo huân chương, huy
chương,
Trang 4Một số hình ảnh mạ bạc
Trang 6II Các phương pháp mạ
1 Mạ bạc từ dung dịch xyanua ( phương pháp truyền thống)
Cấu tử chính của phương pháp này là
AgCN.nKCN (n=2-4) và xyanua tự do KCN
hoặc NaCN
AgNO3 + KCN = AgCN + KNO3
AgCN kết tủa trắng, hòa tan trong KCN dư tạo
thành muối phức:
AgCN + KCN (dư) = KAg(CN)2
KB=8.10-22
Phức này bền, điện ly kém, Ag thoát ra trực
tiếp từ anion phức Ag(CN)2- thành lớp mạ:
Ag(CN)2- + e = Ag + 2CN
Nồng độ KCN tự do càng nhiều,
phức càng bền, lớp mạ càng mịn,
gắn bám chắc, dày đều trên catot,
nhưng dòng điện giảm theo KCN
làm tăng độ dẫn điện, làm cho
anot dễ hòa tan, dễ mạ bóng hơn.
- Thường dùng KCN hơn NaCN
do nó có độ tan tốt, độ dẫn điện
lớn và có thể dùng mật độ dòng
điện cao hơn -> lớp mạ có lý tính
tốt hơn.
- Ion NO3- không ảnh hưởng gì đến
dung dịch mạ, thậm chí còn cần thiết khi
mạ với tốc độ cao có nông độ xyanua
thấp
- Dung dịch xyanua có chứa 1 lượng
CO32- do ta thêm vào hoặc do hấp thụ
CO2 từ không khí K2CO3 làm tăng độ
dẫn điện, tăng khả năng phân bố ( giới
hạn: 110g/l) cao hơn thì lớp mạ sẽ thô,
nhám
- Tất cả các kim loại nền đều phải mạ lót
nhanh (20-60s) trong dung dịch bạc loãng
và dư xyanua để đảm bảo độ gắn bám
Trang 7II Các phương pháp mạ
2.1 Khái niệm
Quá trình kết tủa kim loại hay hợp kim lên bề mặt vật rắn nhờ các phản ứng hóa học mà không cần dùng đến dòng điện bên ngoài gọi là
quá trình mạ hóa học hay còn gọi là mạ không dùng điện
2 Mạ bạc không dùng điện (mạ hóa học)
Trang 8II Các phương pháp mạ
2.2 Phân loại
Mạ hóa học
Tự xúc tác Nội điện phân
Mạ tiếp xúc
Trang 9II Các phương pháp mạ
- Mạ bạc thường dùng phản ứng tự xúc tác.
- Tự xúc tác: quá trình mạ dựa vào phản ứng oxi hóa – khử, trong đó
chất khử R là một hóa chất nằm trong thành phần của dung dịch mạ và kim loại kết tủa M phải có tác dụng xúc tác cho phản ứng ấy.
Động lực của quá trình này là khả năng xúc tác của kim loại kết tủa M đối với phản ứng oxi hóa chất khử:
Phản ứng ở cation: Mn+ + ne = M
Phản ứng ở anion: R O + ne
Trang 11II Các phương pháp mạ
Sự ổn định của lớp mạ còn phụ thuộc vào giá trị pH.
Ta có phức giữa ion bạc với etylen diamin (en):
Trạng thái cân bằng của phản ứng cho thấy:
pH thay đổi với nông độ của Ag+ và en Trong trường hợp, bể mạ
ổn định (sử dụng 3,5- diiodotyrosine ) để mạ tát cả, nhưng sau 24h độ pH của bể giảm
Chất ổn định bao gồm: các kim loại Co2+ , Ni2+, Na-2-3
mercaptopropane sunfat ( NaBH4, N2H4, CN- ) và các chất khác.
Trang 12Sự thay đổi pH theo nồng độ ion bạc
Trang 13thủy tinh thấm ướt 100%
- Rửa sạch thủy tinh trong nước cất
- Ngâm thủy tinh trong dung dịch HNO3 loãng (1:1) trong 10ph.
Trang 145 Rửa sạch bằng nước cất.
- Làm khô bề mặt kính bằng luồng không khí nóng.
- Xử lí thủy tinh trong dung dịch NaOH 15-20% trong 1ph
- Rữa thủy tinh bằng dòng nước chảy mạnh
- Nhúng thủy tinh vào dung dịch Sn 0,05-0,1% đã axit hóa bằng HCl
- Rửa lại thủy tinh trong nước cất
- Nhúng thủy tinh vào dung dịch tráng gương
Trang 16III Quy trình mạ
Tại sao khi mạ (video) nối điện bên ngoài cho anot trước ?
Vì: điện thế tiêu chuẩn của Cu, Fe âm hơn so với Ag nên khi
không nối điện vào trước, trên bề mặt vật cần mạ sẽ xảy ra phản ứng trao đổi
Cu + 2e -> Cu2+
-> ảnh hưởng đến độ bám của lớp mạ, làm bẩn dung dịch mạ
Giải thích tác dụng của công đoạn hỗn hống hóa, thấm bạc
hoặc mạ lót bạc?
Công đoạn hỗn hống hóa, thấm bạc hoặc mạ lót bạc là để làm
sạch bề mặt mạ -> tránh hiện tượng các ion kim loại khác bám lên lớp mạ -> lớp mạ không được bám chắc
Trang 18Na2SO3 100-200
Nhiệt độ (0C) 15-30 15-30Thời gian ( giây) 60-120 3-10
Trang 21Phương pháp chống sự biến màu bạc
- Chi tiết bạc trong quá trình vận chuyển hoặc dự trữ khi tiếp xúc những chất ăn mòn như SO2, H2S, Cl- … trong không khí, bạc biến màu rất nhanh do tạo thành bạc clorua, bạc sunfua,
bạc sunfat …, làm mất độ bóng, dần dần biến thành màu vàng nhạt → xanh tím → nâu đen.
- Sự biến màu của bạc có quan hệ với nhiều nhân tố như độ tinh khiết của bạc môi trường xung quanh lớp mạ bạc như nhiệt
độ, độ ẩm, nồng độ các chất ăn mòn….
- Sự biến màu bạc không những ảnh hưởng đến bề mặt còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình năng hàn, độ dẫn điện của lớp mạ.
Dù áp dụng phương pháp chống sự biến màu nào cần phải đạt yêu cầu sau đây:
- Có khả năng chống biến màu nhất định.
- Có tính năng hàn.
- Có điện trở tiếp xúc nhỏ.
Trang 22Phương pháp thụ động hóa
Công nghệ thụ động hóa muối cromat như trong bảng sau.Quy trình công nghệ cụ thể tạo màng như sau: Khử màng → Trung hòa → Thụ động hóa học Công nghệ trước 3 giai đoạn này là công nghệ làm bóng Thụ đông muối cromat giá thành thấp, thao tác đơn giản, duy trì dễ dàng, nhưng hiệu quả chống biến màu thấp.
Trang 24Chi tiết mạ bạc qua tẩy bóng ( hoặc chưa tẩy bóng) tiến hành thụ động hóa trên catot, tạo màng thụ động Lớp màng này có bề mặt đẹp, chống
sự thay đổi màu, đảm bảo mối hàn chi tiết
Trang 25Thu hồi bạc trong dung dịch mạ hỏng
Phương pháp khác là kết tủa bạc dưới dạng AgCl bằng HCl, sau đó hòa tan kết tủa bằng HNO3 để được AgNO3
Có thể thu hồi bạc bằng bột kẽm hay bột nhôm vì chúng có khả năng đẩy bạc ra khỏi muối dung dịch Kết tủa bạc thu được còn lẫn bột kim loại cần hòa tan chúng trong HCl nóng nếu
dùng bột kẽm hay trong NaOH nếu dùng bột nhôm.
Tách chiết bạc bằng dung dịch kiềm amon bậc bốn 0,5M
trong tetracloetylen có them một ít rượu decilic là Phương pháp rất tiện lợi Sau đó rút bạc ra bằng dung dịch KCN và KOH sẽ thu được dung dịch KAg(CN)2 bão hòa
Trang 26IV Tổng Kết
tiến nhảy vọt, thỏa mãn được nhiều yêu cầu kỹ
thuật quan trọng trong sản xuất và đời sống
Song song với đó, công nghệ mạ bạc dựa trên
những tiến bộ khoa học đang từng bước loại bỏ
những kỹ thuật sử dụng các nguyên liệu độc hại cho sức khỏe con người Thay vào đó là những sản
phẩm mạ tinh xảo hơn, sang trọng hơn nhưng
không gây nguy hiểm cho con người và môi trường, góp phần đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng khó tính
Trang 27Tài liệu tham khảo:
1 Công nghệ mạ điện – Trần Minh Hoàng – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
2 Công nghệ mạ điện – Nguyễn Văn Lộc – Nhà xuất bản giáo dục
3 MODERN ELECTROPLATING - MORDECHAY SCHLESINGER
Công ty mạ bạc: PML Plating Ltd