Bài giảng giới thiệu các kiến thức cơ sở về viễn thám, do PGS. Nguyễn Ngọc Thạch, khoa Địa chất, trường Đại học Khoa học Tự nhiên biên soạn
Trang 1Chtơng 4
chụp ảnh h~ng không
4.1 Giới thiệu chung
Thuật ngữ không ảnh l μ một khái niệm khoa học đợc xử dụng cho các ảnh
đợc chụp bằng phim ảnh trên các phơng tiện hμng không nh máy bay, kinh khí cầu vμ các phơng tiện khác trên không vμ đợc thực hiện với các loại máy ảnh khác nhau Nh vậy lμ, khi nói đến không ảnh, không có nghĩa hẹp lμ chỉ nói tới ảnh chụp
từ máy bay Còn khi nói ảnh thu từ máy bay chính lμ một trong những phơng pháp thu dữ liệu không ảnh Viễn thám hμng không lμ nghiên cứu đối tợng không gian
vμ các quá trình xẩy ra trên mặt đất qua không ảnh- các dữ liệu ảnh chụp trong ngμnh hμng không Nh vậy, lịch sử phát triển của khoa học viễn thám bắt đầu bằng việc chụp ảnh vμ tách lọc thông tin về một vật trên các bức ảnh đợc chụp bằng phim ảnh
Hình 4 1:ảnh chụp trên khinh khí cầu chụp vùng Booston, tác giả James
Wallace Black vμo 13 tháng 10 năm 1860 (Thomas)
ảnh chụp theo phơng pháp nμy chỉ nhạy cảm với dải sóng nhìn thấy, hồng ngoại gần vμ đợc gọi lμ ảnh photo Bức ảnh hμng không đầu tiên, dùng trong nghiên cứu về trái đất lμ ảnh đợc chụp trên khinh khí cầu, ghi lại vùng Booston,
đợc thực hiện bởi James Wallace Black vμo 13 tháng 10 năm 1860 Các ảnh chụp bằng máy ảnh có thể kể đến lμ các ảnh hμng không trắng đen vμ ảnh mμu nằm trong dải phổ nhìn thấy, đơn kênh hoặc đa kênh Thời kỳ đầu, ảnh photo đợc chụp từ trên
Trang 2các khinh khí cầu Giai đoạn tiếp theo khi ngμnh hμng không phát triển thì chụp ảnh
đợc thực hiện trên các máy bay Bức ảnh đầu tiên chụp từ máy bay đợc thực hiện vμo năm 1903 Trong chiến tranh thế giới thứ nhất vμ chiến tranh thế giới thứ hai không ảnh đã phát triển do yêu cầu của mục đích quân sự Một loạt các kiểu máy
ảnh vμ cả công nghệ đo đạc ảnh hμng không cùng với giải đoán thông tin từ không
ảnh ra đời.
4.2 Những u điểm vμ hạn chế khi sử dụng không ảnh
4.2.1 Ưu điểm
Sử dụng không ảnh có các u điểm cần kể đến sau đây:
ảnh chụp từ máy ảnh mô phỏng giống nh mắt ngời vμ nhạy cảm với phổ nhìn thấy.
Độ phân giải cao vμ chứa đựng nhiều thông tin
Độ trung thực cao về mặt hình học
Giá thμnh rẻ
Cho ra cách nhìn tổng thể: nghiên cứu các đối tợng không gian với nhau.
Nghiên cứu vùng xa mμ không thể tiếp cận trực tiếp đợc.
Tiếp kiệm thời gian
ứng dụng cho nhiều ngμnh khác nhau
4.2.2 Những hạn chế của ảnhhng không
Dải phổ của máy ảnh còn hẹp, chỉ có trong khoảng bớc sóng 0,3 - 0,9 micron (phổ nhìn thấy, cực tím vμ hồng ngoại gần)
Chịu nhiều ảnh hởng của điều kiện khí quyển,
Quá trình tìm lại phim tốn nhiều thời gian vμ phức tạp
Dễ bị h hỏng theo thời gian
Mất thông tin trong quá trình rửa ảnh
4.2.3 Nguyên lý chụp ảnh hng không
Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy ảnh đợc tuân thủ theo hoạt động của một thấu kính lồi Hình ảnh của một vật đợc ánh sáng ghi nhận vμ truyền qua thấu kính lồi ghi lại trên một mặt phẳng nằm sau thấu kính Trên mặt phẳng nμy đợc bố trí cho phim chạy qua Sơ đồ của một máy ảnh đơn giản nhất đợc minh họa trên hình 4.2
Trang 3Thấu kÝnh
mÌy
F A
B'
2F B
2F
H A'
v
u
Mặt Ẽất
MÌy ảnh sữ dừng cho viễn thÌm lμ thiết bÞ chÝnh xÌc Hùp phần chÝnh cũa nọ bao gổm mờt thấu kÝnh lổi vμ phim ghi nhận hỨnh ảnh Ẽặt ẼÍng sau thấu kÝnh MÌy
ảnh Ẽùc chia ra lμm 4 loỈi chÝnh: 1 MÌy ảnh phỗ thẬng khung ẼÈn; 2 MÌy chừp
ảnh toμn cảnh; 3 MÌy chừp ảnh theo Ẽởng vμ 4 MÌy chừp Ẽa kành (Ẽ· nàu ỡ chÈng 3)
HỨnh 4.2: MẬ phõng ảnh cũa mờt vật qua thấu kÝnh lổi cũa mờt mÌy ảnh (a)
vμ ghi nhận hỨnh ảnh vật tràn phim (b)
4.2.4 Ẽặc Ẽiểm cũa ảnh hng khẬng
4.2.4.1ườ phũ mặt Ẽất cũa ảnh (Overlap)
HỨnh 4.3: Cặp ảnh lập thể cọ vủng phũ chổng
Trang 4Lμ diện tích mặt đất mỗi lần chụp đợc Khái niệm nμy liên quan đến đặc điểm của ống kính vμ khoảng cách hay độ cao chụp Nếu cùng một độ cao chụp thì độ che phủ mặt đất khác nhau liên quan đến độ mở ống kính
Ví dụ: Với ống kính độ mở 230mm thì diện tích phủ sẽ bằng 17,5 lần diện tích phủ của ống kính 5,5 x 5,5mm hay bằng 61 lần so với diện tích phủ của ống kính
24 x 36mm Nếu ống kính có tiên cự ngắn thì diện tích che phủ mặt đất sẽ lớn hơn
so với của ống kính tiêu cự dμi
(a) Điều kiện khi chụp
Phủ cuối Diện phủ ảnh đơn
Vùng có hiệu ứng nổi Stereo
Đờng nối các
điểmtrực tâm mặt
đất ( đờng Nadir )
Biên biến thiên do
đờng bay trôi dạt (b) kết quả ảnh chụp
Hình 4.4: Sơ đồ chụp ảnh đứng theo một đờng bay độ phủ
của các bức ảnh hμng không
Phủ về t
Đ-ờng bay
Phủ bên
Hình3.10 Sơ đồ tuyến chụp ảnh hμng không trên một khu vực
Hình 4.5: Sơ đồ tuyến chụp ảnh hμng không trên một khu vực
đờng bay
Phủ bên
Phủ về phía trớc
Hớng bay
Trang 54.2.4.2.Tỷ lệ của ảnh hμng không
Tỷ lệ của ảnh hμng không (S) đợc tính bằng bằng tỷ số của khoảng cách đo trên ảnh (L) chia cho khoảng cách thực trên mặt đất (D) (hình 4.5) :
S= l/D
Khoảng cách nμy có thể xác định theo bản đồ Nếu một bản đồ cùng một khu vực với ảnh thì tỷ lệ của ảnh có thể tính bằng cách đo khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ vμ trên ảnh, tỷ lệ ảnh sẽ đợc tính theo công thức:
S = khoảng cách trên ảnh/ khoảng cách trên bản đồ/ tỷ lệ bản đồ
Nếu khoảng cách của hai điểm trên bản đồ bằng khoảng cách hai điểm trên
ảnh thì tỷ lệ của bản đồ vμ của ảnh bằng nhau
- Tỷ lệ ảnh sẽ dao động từ điểm nμy đến điểm khác tùy thuộc vμo độ cao của vật trên mặt đất Độ cao cμng lớn thì tỉ lệ ảnh cμng lớn
- Thông thờng tỷ lệ của ảnh có thể xác định bằng tỉ lệ của độ dμi tiêu cự máy
ảnh so với độ cao của máy bay so với mặt đất = f/H
trong đó: F lμ tiêu cự; H độ cao của máy bay so với mặt đất
- Nếu ta dùng mặt nớc biển lμm mốc độ cao để tính độ cao của đờng bay thì
tỷ lệ của một ảnh hμng không đợc xác định:
Tỉ lệ = f/ (H-h)
trong đó: H lμ độ cao của máy bay so với mặt n ớc biển; h độ cao của địa hình so với mặt nớc biển (hình 4.6)
Phim âm
Tâm chiếu
Bản in d ơng
Độ cao so với mặt đất
Độ cao
của máy
Độ cao địa hình
Hình 4.6: Sơ đồ tính tỷ lệ ảnh trên địa hình phẳng
Trang 6- Tỷ lệ ảnh có thể đợc thể hiện bằng cách :
1 Đa ra đơn vị tơng đơng theo thớc tỉ lệ, ví dụ 1 cm trên ảnh bằng 1 km trên thực tế
2 Theo tỷ số ví dụ 1/24.000, 1/10000
3 Phân loại tỉ lệ ảnh theo mức độ chi tiết
ảnh hμng không có thể phân chia theo mức độ chi tiết nh sau:
- Tỷ lệ lớn (thờng từ 1:10000 -1:25 000)
- Tỷ lệ trung bình (1:50000 - 1:200000)
- Tỷ lệ trung bình (1:50000 - 1:200000)
- Tỷ lệ nhỏ (1: 500000 - 1: 1000000 hoặc nhỏ hơn)
- Tỷ lệ của ảnh trên địa hình gồ ghề sẽ thay đổi vμ thay đổi nμy phụ thuộc vμo
độ biến thiêu của địa hình Trong trờng hợp địa hình biến thiên ít có thể sử dụng công thức chung Trong trờng hợp cần chính xác hóa thì tỷ lệ của ảnh cần xác định theo công thức:
- Tỷ lệ của ảnh = tiêu cự máy ảnh/độ cao địa hình
f h H h H
f H
f S
/ ) (
1
Độ cao trên địa hình lμ H’ = độ cao bay chụp (H) - độ cao địa hình (h) lμ độ cao trung bình của địa hình so với mặt nớc biển
Nh vậy, cùng một độ cao bay chụp song độ cao địa hình khác nhau sẽ có tỉ lệ
ảnh khác nhau
Ví dụ: f = 0,152 m; h = 5000 m; R = 1200m
25000
1 152 0 / ) 1200 5000 (
1 1200
5000
152 0
S
4.2.4.3.Độ phân giải của ảnh hμng không
Lμ khái niệm dùng để xác định khả năng phân biệt đối tợng mặt đất Độ phân giải không gian phụ thuộc vμo nhiều yếu tố: độ phân giải của phim ảnh, năng lực của ống kính, đặc điểm hình ảnh lúc chụp, điều kiện khí quyển, điều kiện in tráng phim ảnh Độ phân giải của phim, ngời ta sử dụng khái niệm khả năng phân biệt số cặp đờng trên 1mm Thông thờng phim có độ phân giải lμ 100 cặp đờng/mm.
Đối với chụp ảnh máy bay, ngời ta cũng dùng khái niệm độ phân giải mặt đất lμ khả năng phân biệt số cặp đờng trên khoảng cách 1m ở dới mặt đất Tuy nhiên để
so sánh, ngời ta hay dùng khái niệm độ phân giải không gian: lμ khoảng cách tối
Trang 7thiểu để phân biệt hai đối tợng để gần nhau, hoặc lμ độ lớn tối thiểu của một đối tợng trên mặt đất mμ có thể phân biệt đợc trên ảnh (tính bằng mét) (hình 4.7)
Hình 4.7: Hình chuẩn để kiểm tra độ phân giải
Độ phân giải không gian của ảnh phụ thuộc vμo nhiều yếu tố vμ tỷ lệ thuận với: 1)
2)
3)
4)
5)
6)
1)
Độ tơng phản giữa đối tợng vμ mầu
Tỷ số giữa chiều dμi trên chiều rộng
Tính cân đối về hình dạng của vật
Số lợng của vật trên mẫu phân giải
Sự đồng nhất của nền ảnh
Sự mở rộng của nền ảnh
Độ phân giải không gian tỷ lệ nghịch với:
Độ hạt của phim
2) Lợng ánh sáng chạy qua phim trong thời gian rửa ảnh (ngợc điều kiện quyển khí )
Công thức để tính độ phân giải mặt đất (Ground Resolution Distance):
Tỉ lệ của ảnh (phần mẫu số)
GRD =
Độ phân giải của phim ảnh (của hệ thống chụp)
Ví dụ:
Tỉ lệ ảnh = 1: 50000
Độ phân giải hệ thống = 40 cặp đờng/mm hay 40.000 đờng/m
25 1 000 40
000 50
Trang 8Nh vậy việc phóng to hình ảnh cũng không có tác dụng lμm rõ hơn các đối tợng trên ảnh
4.2.4.4.Độ lệch của địa hình (Relief Displacement)
Hiện tợng lệch của địa hình lμ đặc điểm xuất hiện trong chụp ảnh thẳng đứng
Do sự chụp phối cảnh (chụp xuyên tâm) hình ảnh của đối tợng sẽ bị lệch đi so với thực tế Độ lệch đó do những yếu tố: độ cao tuyệt đối của
đối tợng vμ vị trí đối tợng
so với điểm cơ bản – hay tâm
ảnh.
Quy luật chung của hiện tợng lμ độ lệch sẽ tăng dần
từ trung tâm đối tợng ra phía xa hơn (tỏa tia) theo quy luật tỉ lệ thuận Độ lệch của
đối tợng tỉ lệ nghịch với độ cao tuyệt đối của máy ảnh so với đối tợng.
4.2.4.5 Hiệu ứng lập thể của
ảnh hμng không
Con ngời có khả năng quan sát lập thể các đối tợng trớc mặt, tức lμ xem chúng không chỉ về chiều dμi, chiều rộng mμ cả chiều dμy nữa Có đợc khả năng đó lμ do con ngời có hai mắt đợc bố trí trên mặt để có thể cùng nhìn một lúc vμo một vật thể duy nhất Không phải động vật nμo cũng có khả năng đó
Mặt phẳng của ảnh in
độ cao máy
ảnh H
Tâm ảnh ( điểm chính )
địa hình (h )
trên ảnh máy bay
Hình 4.10.Sự lệch của địa hình
ở những ngời bình thờng, hai mắt chỉ có thể nhìn đồng thời vμo một vật duy nhất vμ đó lμ cách nhìn lập thể Hai mắt cho ta hai ảnh chụp cùng một vật, nhng
Trang 9ghi nhận từ hai góc nhìn hơi khác nhau tạo ra hai ảnh gần giống nhau Khi ngời ta nhìn, hai ảnh đợc chập lμm một, tạo ra một ấn tợng về độ dμy của vật thể Tuy nhiên, để nhìn lập thể phải có sự luyện tập khả năng điều tiết của mắt Hình 14 giới thiệu phơng pháp luyện tập cho ngời mới sử dụng kính lập thể
Hình 4.11: Hình để kiểm tra khả năng nhìn lập thể (A) với các hình có vị trí sắp xếp khác
nhau theo chiều thẳng đứng (trên dới).
A
B
C Hình 4.12: Chụp ảnh theo nguyên tắc khung (B) vμ phân tích hiệu ứng lập thể (C)
Trong viễn thám, phần chồng phủ cùng xuất hiện trên hai tấm ảnh kề nhau
đợc chụp trên cùng một tuyến bay tạo ra một cặp ảnh lập thể Quan sát lập thể bất
cứ đối tợng nμo trên không ảnh cũng cần phải có cặp ảnh lập thể của đối tợng đó
Để quan sát lập thể các không ảnh, ngời ta không chỉ cần có cặp ảnh lập thể (đối tợng quan sát) mμ còn phải có kính lập thể (phơng tiện quan sát) Kính lập thể lμ một dụng cụ đơn giản gồm hai kíp lúp (thờng chỉ phóng đại cỡ 2,5-3 lần để
có tiêu cự đủ xa) gắn trên một khung thép phẳng có thể dịch chuyển chút ít ra xa hoặc gần lại nhau sao cho khoảng cách giữa hai tâm điểm của hai thấu kính bằng khoảng cách giữa hai đồng tử của mắt ngời quan sát Khung thép nμy dựa lên một
bộ cμng chắc chắn có thể gập đợc ít nhiều để điều chỉnh khoảng cách của hai mặt
Trang 10kính so với mặt phẳng ảnh, có nh vậy nhμ quan sát mới nhìn đợc ảnh rõ nét (hình
4.12).
Hình 4.13: Một số kiểu kính soi khác nhau:a) steoreocope thấu kính; b)
Steoreoscope gơng c) Steoreos cope gơng bỏ túi; d) interpreterscope (Theo Wild Heerbrugg).
Hình 4.14: Hiệu ứng nhìn lập thể đôí với một đối tợng có chiều cao
Trang 11Sau khi điều chỉnh xong kính lập thể, ngời ta đặt mỗi tấm ảnh dới một mắt kính sao cho các điểm chính vμ điểm chính kép của hai ảnh phải nằm trên một
đờng thẳng vμ diện chồng phủ phải hớng vμo nhau Đẩy từ hai tấm ảnh lại gần nhau vμ liên tục quan sát ảnh qua kính cho đến khi dới kính, hình ảnh của cùng một đối tợng trên hai tấm ảnh hoμn toμn trùng khớp nhau Khi đó ta có hình ảnh lập thể của đối tợng đó Dù rằng dới kính, hai ảnh của cùng một đối tợng trên hai tấm ảnh lμ trùng nhau, nhng trên thực tế chúng vẫn cách nhau một khoảng cách nhất định Hiện tợng đó lμ do mắt ngời điều tiết để tạo nên khả năng quan sát lập thể Một số nhμ nghiên cứu cho rằng độ lớn của khoảng cách giữa hai mắt phản ánh mức độ tiến hoá của con ngời vì lμm tăng khả năng quan sát lập thể
4.2.4.6 Sự phóng đại theo chiều thẳng đứng của ảnh máy bay
Khái niệm: Khi xem xét lập thể các không ảnh tỷ lệ lớn, các đỉnh cao d ờng nh cao hơn, các vực sâu dờng nh sâu hơn, trong khi khoảng cách nằm ngang không biến đổi Hiện tợng đó gọi lμ sự phóng đại thẳng đứng của không ảnh Tỉ lệ phóng đại theo chiều thẳng đứng thuờng lμ từ 3-5 lần (hình 4.15, 4.16)
Địa hình nhìn qua kính lập thể
Địa hình thực
Hình 4.15: Sự phóng đại theo chiều thẳng đứng khi nhìn lập thể
Hiện tợng phóng đại thẳng đứng giúp cho việc quan sát thực địa rõ rệt hơn, nhất lμ những vùng ít bị phân cắt sâu, tuy vậy, nó lại lμm sai lệch các tính toán về độ dốc của sờn, độ cao các đỉnh núi, thế nằm của các lớp đá Hiện tợng nμy xảy ra lμ
do sự biến đổi đáng kể của tỷ lệ của ảnh theo sự gần hơn của đỉnh cao vμ xa hơn của vực sâu đối với máy ảnh Các đỉnh cao có tỷ lệ ảnh lớn hơn tỷ lệ chung còn các thung lũng sâu có tỷ lệ ảnh nhỏ hơn tỷ lệ chung.
Trang 12Tỉ lệ
phóng đại
theo chiều
thẳng đứng
Tỉ lệ AB/H
4
3
2
1
0 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
Hình 4.16: Độ phóng đại theo chiều thẳng đứng của ảnh hμng không
Sự phóng đại theo chiều thẳng đứng (VE) cho kết quả lμ tỷ lệ theo chiều thẳng
đứng lớn hơn nhiều so với tỷ lệ theo chiều ngang trong mô hình lập thẻ Hệ số phóng đại đợc tính gần đúng theo công thức sau:
VE =
EB
AVD H AB
trong đó:
AB: (air base): khoảng cách cơ sở, lμ khoảng cách mặt đất giữa trung tâm hai
ảnh có hiệu ứng lập thể
H: độ cao của máy ảnh phía trên vùng chụp ảnh
AVD: khoảng cách xuất hiện hiệu ứng lập thể (lμ khoảng cách từ thấu kính đến
bề mặt ảnh) Thông thờng giá trị nμy của mắt bình thờng lμ 45cm (Wolf, 1974)
EB: khoảng cách cơ sở của mắt (eye base) Đối với mắt ngời lớn, khoảng
cách nμy lμ 6,4cm
Ví dụ: AB = 1.700m
H = 3.000m
Độ phóng đại đợc tính: AB = 4
4 , 6
45 000 3
700 1
cm cm
Trang 13Nh vậy, khi phân tích địa hình, ngời giải đoán phải có sự hiệu chỉnh tính ra
độ cao thực cũng nh góc dốc thực của địa hình
Độ phóng đại thẳng đứng phụ thuộc vμo nhiều yếu tố
1 Tỷ lệ thuận với B (air base – khoảng cách giữa hai lần chụp kề nhau của cùng một tuyến bay) Do yêu cầu nghiên cứu không cần quá chi tiết hoặc do sự hạn hẹp của kinh phí, ngời ta có thể giảm số lợng không ảnh của mỗi tuyến bay bằng cách giảm độ chồng phủ, tức lμ tăng khoảng cách giữa hai lần chụp kề nhau, đồng thời với việc giảm số lợng lần chụp - độ phóng đại thẳng đứng tăng khi B tăng
2 Độ phóng đại thẳng đứng cũng tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa kính quan sát lập thể vμ tấm ảnh, với khoảng cách giữa hai tấm ảnh khi quan sát lập thể
3 Độ phóng đại thẳng đứng giảm khi khoảng cách giữa hai con ngơi (eye base) của ngời quan sát tăng lên Điều đó cũng có nghĩa lμ những ngời có khoảng cách giữa hai mắt rộng hơn sẽ có khả năng nhìn không ảnh lập thể gần với hình ảnh thực hơn so với ngời bình thờng.
Do tác dụng của hiện tợng phóng đại thẳng đứng mμ các chi tiết của địa hình trở nên rất rõ rệt khi quan sát chúng dới kính lập thể, tuy nhiên cùng với sự dịch chuyển ảnh theo chiều ngang, chúng tạo ra những biến dạng đáng kể của hình ảnh
đối tợng, trừ những đối tợng dạng tuyến
4.2.4.7. Các điểm lu ý chính về ảnh hμng không
Chụp ảnh hμng không lμ một dạng chụp ảnh rất linh hoạt vμ có hiệu qủa do những lý do sau:
- Các phim có độ phân giải tốt, chứa đựng lợng thông tin cao
- Giá ảnh tơng đối thấp
- Các phim khác nhau có một dải nhạy cảm từ sóng cực tím đi qua dải nhìn thấy vμ đến vùng hồng ngoại phản xạ
- Các ảnh chụp với góc mặt trời thấp lμm nổi rõ các đối tợng mờ nhạt khó thấy mμ chúng đợc định hớng thích hợp so với góc phơng vị mặt trời
- ảnh máy bay lập thể lμ phơng tiện có giá trị cho nhiều dạng phân tích Tuy nhiên, khi có sự tán xạ của khí quyển sẽ lμm giảm tỷ số tơng phản vμ năng lực phân giải, lμm giảm chất lợng hình ảnh Mặt khác, sự khác nhau về sự phản xạ
đợc ghi lại trong điều kiện không hiệu chỉnh sẽ lμm giảm bớt chất lợng của việc phân tích thông tin từ ảnh máy bay