1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới

35 2,7K 40
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hệ Thống Viễn Thám Phổ Biến Trên Thế Giới
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Viễn Thám
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng giới thiệu các kiến thức cơ sở về viễn thám, do PGS. Nguyễn Ngọc Thạch, khoa Địa chất, trường Đại học Khoa học Tự nhiên biên soạn

Trang 1

Ch‡ơng 7 Các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới

7.1 Các vệ tinh Landsat của Mỹ

Phụ hệ thống kiểm soát độ cao

Thiết bị điện tử ghi phổ ở dải band rộng Pin mặt trời

Anten thu dữ liệu

Bộ cảm đo độ cao

Máy quét đa phổ

Hệ thu chùm phản hồi Vidicon

Hình 7.1: Thiết kế bề ngoμi của Landsat-1, Landsat-2 vμ Landsat-3

( Phỏng theo sơ đồ của NASA)

7.1.1 Vệ tinh Landsat

Vệ tinh Landsat của Mỹ lμ hệ thống vệ tinh quỹ đạo gần cực ( với góc mặt phẳng quỹ đạo so với mặt phẳng xích đạo lμ 98,2 0), lúc đầu có tên lμ ERTS (Earth Remote Sensing Satellite), sau 2 năm kể từ lúc phóng ERTS-1 ngμy 23 tháng 7 năm

1972, đến năm 1976, đ†ợc đổi tên lμ Landsat (Land Satellite), sau đó có tên lμ landsat-TM (thematic Mapper)vμ Landsat- ETM (Enhanced Thematic Mapper) Ch†ơng trình đ†ợc thực hiện giữa Bộ nội vụ vμ Trung tâm Nghiên cứu Vũ trụ Quốc gia NASA của Mỹ

Trang 2

MSS band

TM band Quỹ đạo

Lặp lại/độ cao (Km )

phóng

Không Không 1234567 16ngμy/900km

Ghi chú:

- RBV: hệ thống chụp ảnh tia ng†ợc bằng máy ảnh - MSS: Hệ thống quét đa phổ

- TM: Sensor tạo bản đồ chuyên đề - ETM: Sensor tạo bản đồ chuyên đề chất l†ợng cao Các dữ liệu vệ tinh đ†ợc xử lý, l†u trữ trên tape vμ chuyển xuống các trạm thu d†ới

đất qua các vệ tinh truyền thông tin

Vệ tinh Landsat đ†ợc thiết kế sao cho thời gian thu ảnh lμ theo đúng giờ địa ph†ơng trên mọi vị trí của trái đất vμ các thông số khác đ†ợc nêu trong bảng 7.2

Chu kỳ quĩ đạo 98,9 phút Quĩ đạo vệ tinh

Vét quét mặt đất

Hình 7.2: Quĩ đạo đồng bộ mặt trời của vệ tinh Landsat-4, -5

(phỏng theo sơ đồ của NASA)

Trang 3

Vệ tinh truyền thông tin

Quỹ đạo N+1, ngμy Quỹ đạo N, ngμy M+1

Quỹ đạo N+1 ngμy Quỹ đạo N, ngμy M

Quỹ đạo N ngμy M+18

Hình 7.3: Cấu tạo hệ thống quét ảnh của Landsat (trên) vμ quỹ đạo của

vệ tinh landsat trên n‡ớc Mỹ độ phủ bên của hình ảnh lμ 62km tại 40 0

vĩ bắc (d‡ới).

Hình 7.4: Sơ đồ phân bố trên toμn cầu các dải quét của Landsat

vμ các trạm thu với bán kính hoạt động của trạm thu

Trang 4

Hình 7.5: Sơ đồ vị trí các ảnh của Landsat ở Việt Nam (trái) vμ ảnh

Việt Nam ghép từ ảnh vệ tinh LANDSAT-TM phải) (kích th‡ớc ảnh 185 x 185 Km)

ảnh Landsat có kích th†ớc 185x185 Km, vị trí mỗi cảnh của ảnh vệ tinh Landsat đ†ợc xác định theo sơ đồ :

- Số thứ tự hμng (row)

- Số thứ tự tuyến bay (path)

Trên hình 7.5, bên trái lμ sơ đồ vị trí các cảnh của Landsat trên lãnh thổ Việt Nam vμ ngμy thu ảnh Ví dụ: hμng 46, dải 127 lμ khu vực Hoμ Bình vμ lân cận

Ghi chú: * 79m đối với Landsat 1, 2, 3 vμ 82m với Landsat 4 vμ 5

RBV –Bộ cảm thu theo nguyên tắc vô tuyến ( retur beam vidicon ) MSS- Bộ cảm quét đa phổ

TM - Bộ cảm quét có độ phân giải cao thμnh lập bản đồ chuyên đề ETM-Bộ cảm quét phân giải cao thμnh lập bản đồ chuyên đề tỉ lệ lớn.Nh† vậy việc gọi tên các band phổ của Landsat lμ khác nhau giữa MSS vμ TM nên khi sử dụng cần phân biệt rõ dải phổ đ†ợc sử dụng Trong kế hoạch, NASA sẽ phóng vệ tinh Landsat mới với bộ cảm ALI có 10 band vμ giá thμnh rẻ hơn thuộc

Trang 5

Hệ ALI đ†ợc thiết kế với trọng l†ợng chỉ bằng 25% của ETM+, đòi hỏi một năng l†ợng điện lμ 20% so với ETM+, vμ giá thμnh hạ chỉ còn bằng 40% so với ETM+ Hệ ALI quét ảnh kiểu chổi quét vμ cho ra các kênh đa phổ với độ phân giải

lμ 30x30m Ngoμi ra, ALI còn cho ra kênh ảnh toμn sắc có độ phân giải lμ 10x10 mét

Bảng 7.2: Hệ thống các thiết bị thu vμ tính chất cơ bản của vệ tinh Landsat

thu ảnh của các trạm

10 mét 2,5 mét vμ

60 mét cho band 6 (IR)

Trang 6

7.1.2 Các vệ tinh có độ phân giải siêu cao của Mỹ

Vệ tinh IKONOS

Vệ tinh tạo ảnh vũ trụ phân giải siêu cao IKONOS đ†ợc phóng nên quĩ đạo cân cực vμo ngμy 24 tháng 9 năm 1999 tại độ cao 682 km, cắt xích đạo vμo 10:30 phút sáng

Hình 7.6:ảnh IKONOS bên trái: lầu 5 góc (Mỹ) vμ ảnh bên phải: tr‡ờng Đại học

Khoa học Tự nhiên chụp năm 2001

Độ lặp lại quĩ đạo tại một điểm trên trái đất lμ sau 11 ngμy Hệ thống cho phép thu nhận dữ liệu d†ới góc nhìn lμ 450 theo đ†ờng quét dọc vμ ngang Điều nμy cho phép hệ quét tiếp nối liên tục theo chiều ngang vμ quét lặp lại tr†ớc vμ sau theo chiều dọc tạo ảnh nổi Tại trực tâm nadir, độ rộng của ảnh trên mặt đất lμ 11km, vμ

độ phủ lμ 11 x 11 km IKONOS sử dụng kỹ thuật chuỗi quét tuyến thu nhận ảnh trên

4 kênh đa phổ với độ phân giải lμ 4 m vμ kênh toμn sắc độ phân giải lμ 1 m Các kênh đa phổ vμ kênh toμn sắc kết hợp cho phép tạo ảnh có độ phân giải 1 m giả mầu Dữ liệu số có cấu trúc lμ 11 bit (2048 mức xám) IKONOS có thể nhìn vμo vật vμo

đối t†ợng vμ cố định vμi giây vμ có thể h†ớng theo đối t†ợng khảo sát Các thông

số kỹ thuật của IKONOS đ†ợc nêu trong bảng 7.4

Trang 7

Vệ tinh Quickbird

Vệ tinh QuickBird lμ vệ tinh có độ

phân giải không gian cao nhất hiện nay

cho ra kênh toμn sắc có độ phân giải lμ

0.61 m vμ độ phân giải của các kênh đa

tạo ảnh vệ tinh thứ hai sau IKONOS

cho ra ảnh có độ phân giải cao so với

ảnh chụp photos Nó cho ra khả năng

cao nhất về độ phân giải (0,6 m), khả năng l†u trữ trên vệ tinh vμ độ rộng của

đ†ờng quét lớn Khoảng hẹp nhất của nó lμ 64 km

Hình 7.7: Vệ tinh QuickBird

2 vμ độ rộng nhất lμ 10000 km2(khoảng 6x7 cảnh)

Vệ tinh OrbitView (hay OrbView )

ảnh vệ tinh OrbitView từ các thế hệ OrbView-1 đến - 4 đ†ợc phóng lên quĩ

đạo ở độ cao 470 km OrbView-1 lμ vệ tinh tạo ảnh đ†ợc phóng vμo ngμy 3 tháng t†

1995 OrbView-1 lần đầu tiên cho phép phân biệt vùng có mây vμ không mây OrbView-1 cung cấp cho NASA những thông tin cho ch†ơng trình nghiên cứu về quyển khí trong 5 năm Cho đến nay, OrbView-1 đã thực hiện hơn 26.000 lần bay quanh Trái Đất đi đ†ợc một quãng đ†ờng hơn 700 triệu dặm (miles) Trên OrbView-1 có hai bộ cảm quang chuyển tiếp OTD (Optical Transient Detector ) do Trung tâm bay vũ trụ Tổng hμnh dinh của NASA chế tạo vμ bộ cảm nghiên cứu môi tr†ờng khí quyển GPS/MET do Tổ Chức Khoa Học Quốc Gia (National Science Foundation) vμ tổ hợp của các Viện Nghiên Cứu Khí Quyển (University Consortium for Atmospheric Research) cung cấp nhằm cho ra những hiểu biết về thời tiết giúp cho dự báo khí hậu Vệ tinh OrbView-2 chuyên nghiên cứu về mầu của đại d†ơngnằm trong dự án của NASA SeaWiFS OrbView-2 có các bộ cảm đa phổ nghiên cứu mặt đất vμ biển đ†ợc phóng lên quĩ đạo vμo năm 1997 cung cấp ảnh cho 14 trạm thu mặt đất Hiện nay cơ quan tạo ảnh Orbimage vμ tập đoμn Khoa học về Quĩ

đạo (Orbital Sciences Corporation) xây dựng các vệ tinh OrbView-3 vμ OrbView-4

có độ phân giải cao Orbimage đã hợp tác với Không quân Mỹ trong nghiên cứu phát triển bộ cảm siêu phổ dùng trên OrbView-4

Trang 8

Hình 7.8:ảnh đa phổ OrbView - 3

độ phân giải 4 m vùng Castroville,

California

Hình 7.9:ảnh OrbView phân giải 1m vùng Salt Lake City, Utah

Hình 7.10:ảnh vệ tinh QUICKBIRD của Mỹ (độ phân giải 0,65m) khu vực tr‡ờng

ĐHKHTN, chụp tháng 11 năm 2004.

OrbView-4 sẽ cho ra ảnh phân giải của ảnh toμn sắc lμ 1m vμ đa phổ lμ 4m trong giải sóng nhìn thấy vμ hồng ngoại Ngoμi ra, trên vệ tinh nμy đ†ợc lắp đặt bộ cảm tạo ảnh siêu phổ với số l†ợng tới 200 kênh, độ phân giải lμ 8 m, trên dải sóng từ 0,45 đến 2,5 micromét chuyên phục vụ mục đích nghiên cứu đặc điểm thμnh phần vật chất trên mặt đất Các bộ ghi siêu phổ đ†ợc thiết kế đặc biệt nhằm phục vụ cho quân đội Mỹ giám sát thông tin mặt đất Độ lặp của ảnh tại một điểm trên mặt đất lμ

3 ngμy Các ảnh do OrbView-4 sẽ phục vụ mục đích th†ơng mại, môi tr†ờng vμ an

Trang 9

ninh Độ phân giải 1 m cho phét phát hiện nhμ rất rõ nét, 4 mét phân giải cho phép xác định chính xác các đối t†ợng không gian nh† nông thôn, thμnh thị vμ các vùng

đang phát triển Vệ tinh sẽ cho ảnh phục vụ nghiên cứu nông nghiệp, rừng vμ khai khoáng cũng nh† kiểm tra môi tr†ờng ORBView-4 phóng trên tên lửa Taurus (Model 2110) gồm hai hợp phần OrbView-4 vμ QuikTOMS vμo ngμy 21/9/2001 theo giờ GMT lμ 2:49-3:07 p.m

Hiện nay Mỹ có nhiều vệ tinh mới phóng lên quỹ đạo vμ thu ảnh có độ phân giải rất cao, điển hình lμ ảnh IKONOS (độ phân giải 4m) vμ QUICKBIRD (độ phân giải 0,65m)

7.2 Các vệ tinh SPOT của Pháp

Systeme Pour L’observation de La Terre (SPOT) do trung tâm nghiên cứu

không gian của Pháp - French Centre National d’etudies Spatiales (CNES) thực hiện,

có sự tham gia của Bỉ vμ Thụy Điển Vệ tinh SPOT-1 đ†ợc phóng lên quỹ đạo ngμy 21-2-1986 vμ SPOT-3 phóng ngμy 25-9-1993 Đó lμ quỹ đạo phân cực, gần trùng với quỹ đạo mặt trời có các vệ tinh SPOT từ 1 – 5

Bảng 7.5: Các đặc tính cơ bản của hệ thống tạo ảnh SPOT

Năm

phóng

Hệ thống thu ảnh Tên

band phổ

Dải phổ (Pm)

Độ phân giải (m)

Độ cao vệ tinh (m)

Độ phủ mặt đất (km)

Thời gian thu ảnh

sáng Hệthống

Panchromatic

NIR 0.5 - 0.59 20 MIR 0.61 - 0.68 5

Hệ thống quét

dọc đa phổ

0.79 - 0.89 nh† trên

Trang 10

5/2000 SPOT 5 XS * 0,50-0,59 832 2000 x

2000

11 giờ sáng

0,78-0,89 1,58-1,75 Pal 0,48-0,71

1km

Thiết bị đo thực vật (Vegetation 2) bao gồm các kênh phổ điện từ đ†ợc mình

họa trong bảng 7.7 Độ phủ mặt đất lμ 2,250 km giống trên vệ tinh SPOT-4 Dữ liệu l†u trữ lμ 10 bit Dữ liệu ảnh vệ tinh SPOT- 5 đ†ợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Ghi chú:

(1) - Hệ thống chụp ảnh quang học tạo ảnh đen trắng, độ phân giải cao

(2) - Hệ thống quan trắc thực vật có tr†ờng nhìn rộng, thu ảnh ban ngμy

(3) - Hệ thống nμy còn gọi lμ hệ thống nhìn phân giải cao HRVs (High Resolution Vision).

* Hệ thống SPOT-XS gồm 4 kênh đa phổ Độ phân giải 10 mét vμ 1 kênh toμn sắc (Độ phân giải 5 mét)

** Sensor thực vật độ phân giải 1 Km, thu hμng ngμy

*** Độ phân giải 2,5 mét bằng cách quét với 2 Sensor lệch nhau 1/2 pixel với 2 kênh toμn sắc 0,48-0,71 độ phân giải 5 m gộp lại

Bảng 7.6: Các thông số của bộ cảm vệ tính SPOT-5 loại HRG

Bảng 7.7: Một số thông số kỹ thuật của thiết bị đo thực vật trên SPOT- 5

Trang 11

Hình 7.11: ảnh vệ tinh SPOT3 khu vực Hμ nội chụp tháng 10 năm 1995

(độ phân gải 20 mét) vμ SPOT 5 chụp ngμy 11-10-2002 (độ phân giải 5 mét)

Dữ liệu của ảnh SPOT hiện nay có nhiều mức chất l†ợng tuỳ theo đ†ợc xử

lý ở các cấp khác nhau vμ mỗi loại sẽ có giá khác nhau:

Hình 7.12: Sơ đồ vị trí vμ bán kính thu

ảnh của các trạm thu SPOT ở khu vực

Châu á- Châu Phi.

7.3 Các dạng t‡ liệu viễn thám của Liên xô cũ vμ Nga

Bên cạnh Mỹ, có thể nói Liên xô cũ vμ Nga hiện nay lμ một n†ớc có nền công nghệ vũ trụ hμng đầu trên thế giới với việc lμ n†ớc đầu tiên chinh phục vũ trụ (1961phóng tμu Ph†ơng Đông đ†a ng†ời lên vũ trụ) Tuy nhiên, do định h†ớng phát triển công nghệ khác nhau nên hiện nay, những thông tin vμ các dạng viễn thám của Liên xô cũ vμ Nga hiện nay vẫn còn ch†a đ†ợc phổ biến trên phạm vi toμn cầu

Trang 12

Có thể thống kê một số thông tin về các dạng t† liệu viễn thám của Liên xô cũ

vμ Nga hiện nay nh† sau:

x Từ tr†ớc năm 1995, Liên xô tập trung phát triển theo h†ớng thu các tμi liệu

có độ phân giải cao dạng analoge vμ việc thu nhân chỉ đ†ợc thực hiện từ tμu vũ trụ hoặc từ các trạm mặt đất riêng Các đầu thu tạo đ†ợc các t† liệu có độ phân giải không gian khá cao (từ 5 đến 10 mét) nh† KFA 200, KT

x Từ sau năm 1995, Nga bắt đầu phát triển các thiết bị thu ảnh số theo ph†ơng pháp quét vμ hình ảnh có thể thu nhận đ†ợc tại các trạm thu mặt đất ở nhiều nơi trên thế giới Vệ tinh đem các thiết bị quét ảnh lμ các vệ tinh có tên Resource 1,

2, 3, 4 Hiện nay, ảnh của Nga đ†ợc đ†a ra thị tr†ờng d†ới dạng ảnh in ra giấy hoặc các đĩa CD_ROM

Bảng 7.8: Các tính năng chủ yếu của các máy quét đa phổ của Nga

Máy quét Các tham số

0.6 – 0.7 0.6 - 0.7 0.8 - 0.9 0.8 - 0.9

0.9 - 1.1 10.4 - 12.6 3.5 - 4.1

Độ phân giải không gian (m) 30 x 30 m 150 x 160 (tâm ảnh)

150 x 190 (Band 6: 528 x 600)

x Vệ tinh SPIN-2 (Space Information Meter) tạo ảnh đ†ợc Nga thiết kế nh†một vệ tinh quân sự Vệ tinh nμy mang bộ cảm cho ảnh toμn sắc dải phổ 0,51 - 0,76 micro mét dạng photos chụp bởi máy ảnh KUR-1000 Thấu kính tiêu cự lμ 1 m vμ

ảnh đ†ợc chụp từ độ cao 220 km Các bức ảnh chụp có tỷ lệ lμ 1:220000 với từng cảnh phủ một diện rộng lμ 40x160 km, với kích th†ớc pixel ảnh GRD gần nadir lμ 1 x1 m Kích th†ớc trung bình của pixel ảnh trên mặt đất lμ 1,56 m ảnh SPIN-2 đ†ợc

Trang 13

chỉnh bởi máy KUR-1000 đ†ợc kết hợp với độ phân giải 10 m của máy ảnh chụp địa hình TK-350 TK-350 có trục tiêu cự dμi 350 ASEAN cho ảnh có tỷ lệ lμ 1:660 000

vμ diện phủ lμ 200 x 300 km Các ảnh thu nhận có độ phủ chồng lμ 80% dùng để tạo DEM cho việc chỉnh ảnh KUR-1000 Độ chính xác hình học của ảnh có độ phân giải 2m sai số lμ 10m không cần sử dụng các điểm khống chế tọa độ mặt đất vμ sai

số 3m nếu có điểm khống chế tọa độ Độ sai số của DEM về độ cao lμ 10 không có

điểm khống chế vμ 5 mét sử dụng điểm khống chế tọa độ Có 4 vệ tinh SPIN-2 đ†ợcphóng lên quĩ đạo tại sân bay vũ trụ Baikonour với mục đích thu nhận ảnh vùng

đông nam Mỹ vμ một vμi thμnh phố chính trên thế giới

7.4 Các t‡ liệu viễn thám của ấn Độ

Từ tháng 3 năm 1988 với sự trợ giúp về vệ tinh đẩy của Liên xô vμ của Mỹ, ấn

Độ đã phóng lên quỹ đạo nhiều vệ tinh điều tra tμi nguyên có tên IRS nh†: IRS-IA (tháng 3/1988), IRS-IB (tháng 8/1991), IRS-P2 (1994), IRS-IC (1995), IRS-P3 (1996), IRS-ID (1997), IRS-P4 (tháng 5/2000)…Trên các vệ tinh có đặt hệ thống chụp ảnh vμ các máy quét tạo ảnh (các sensor) khác nhau

Bảng 7.9: Hệ thống máy chụp ảnh vμ các đầu thu của ấn Độ

chụp lặp lại

Độ cao

vệ tinh

Loại bộ cảm

IRS-1D LISS 23,7 0,52-0,59 (B2) 25 127x134 Máy chụp ảnh

0,71-0,86 (B4) 1,55-1,7 (B5)

0,52-0,59 (B2)

0,62-0,68 (B3) 0,77-0,86 (B4)

Trang 14

Nguồn t† liệu của ấn độ có thể đ†ợc cung cấp d†ới dạng ảnh analoge, băng từ

hoặc đĩa CD-ROM

ấn Độ lμ một trong những n†ớc áp dụng một cách rất có hiệu quả viễn thám

trong nghiên cứu vμ quản lý tμi nguyên môi tr†ờng, đồng thời lμ một n†ớc có hệ

thống tổ chức vμ đμo tạo viễn thám khá hoμn thiện khi so sánh với tình hình chung

trên thế giới ấn độ có các trung tâm Quốc gia với các chức năng chuyên sâu nh† :

Trung tâm nghiên cứu về công nghệ phóng vệ tinh, Trung tâm chế tạo vệ tinh vμ

thiết bị vũ trụ, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng viễn thám GIS, tr†ờng Quốc tế đμo

tạo về Viễn thám –GIS, các trung tâm Viễn thám của các Bang Các thông số của

các vệ tinh ấn độ đ†ợc nêu trong bảng 7.8

7.5.Các t ‡ liệu viễn thám của Nhật Bản

Lμ một trong những n†ớc có nền công nghệ vũ trụ mạnh, Nhật Bản đã chế tạo

vμ phóng lên quỹ đạo nhiều loại vệ tinh khác nhau Có thể phân chia các loại vệ tinh

x Các vệ tinh kh

vμ sensor của Nhật ra lμm ba nhóm chính nh† sau:

í t†ợngcủa N ậ

x Các vệ tinh nghiên cứu biển có tên lμ Marine Observation Satellite – MOS,

GMS ) có vị trí 1400 vĩ độ

Đông Từ năm 1995 đến nay, Nhật đã phóng lên quỹ đạo 5

vệ tinh GMS (có ký hiệu GMS

từ 1 đến 5) Hμng ngμy, các trạm thu trên mặt đất có thể thu đ†ợc liên tục các bức ảnh ở vùng nhìn thấy (ảnh thực vật

vμ ảnh mây), ngoμi ra có các dải phổ ở vùng hồng ngoại để nghiên cứu nhiệt độ mặt n†ớc biển

có MOS 1, MOS 1b Trên các vệ tinh nμy có đặt các sensor khác nhau nh†:

Multispectal Electronic Self – Scanning Radiometer (MESSR- Máy tự quét phổ điện

từ), Micowave Radiometer (MSR – máy đo sóng RADAR)…

Trang 15

x Các vệ tinh nghiên cứu môi tr†ờng có tên lμ Advanced Earth Satellite - ADEOS, trên đó có các sensor nh† sau: Advanced Visible Near Infrared Radiometer

- AVNIR), Ocean Colour and Temperatura Scanner – OCTS) Vệ tinh ADEOS đ†ợc phóng lên quỹ đạo tháng 8 - 1996 vμ đã bị mất liên lạc vμo ngμy 30 - 6 - 1997 Năm

2001, ADEOS II sẽ đ†ợc phóng lên quỹ đạo vμ sẽ đem theo những thiết bị mới để nghiên cứu khí quyển Dải phổ của ADEOS sử dụng gồm 6 band trong vùng nhìn thấy vμ 2 band trong vùng gần hồng ngoại Độ phân giải không gian lμ 700 mét (hồng ngoại), 16 mét ở vùng nhìn thấy Ngoμi ra, có chụp ảnh Panchromatic với độ phân giải không gian lμ 8 mét vμ quét phân giải cao trong dải phổ gần hồng ngoại vμ nhìn thấy để nghiên cứu biển với độ phân giải 10 mét

Dải rộng của ảnh lμ 1.400km (dải hồng ngoại) vμ 80Km (dải nhìn thấy vμ gần hồng ngoại) Ngoμi ra trên vệ tinh ADEOS còn có thiết bị quét tạo ảnh radar với band L (b†ớc sóng 25 mét) quét dải ảnh rộng 250 - 360km với độ phân giải không gian từ 10 - 20m

Hình 7.14: Vệ tinh ADEOS của Nhật Bản

Trang 16

Bảng 7.10: Các vệ tinh vμ sensor của Nhật Bản

Vệ tinh Sensor Dải phổ (âm) Độ rộng Ghi chú

GMS (1) GMS I- IV 0,50 - 0,75 Vệ tinh khí t†ợng

5,75 - 1.00 10,5 0 - 11,5 11,25 - 12,5

Nhiệt đới

Ghi chú: (1) - Global Meteorological satellite (GMS)

(2) - Japanese earth Resources Satellite (JERS)

(3) - Advanced Land Observation Satellite (ALOS)

(4) - Panchromatic Remote sensing Instrument for Stereo Mapping

(5) - Advanced Earth Observing Satellite (ADEOS)

(6) - Advanced Visible and NearInfrared Radiometer (AVNIR)

(7) - Phase array type L-band Synthetic Aperture Satellite (PALSAR)

(8) - Tropical Rainfall Mesuaring Mission (TRMM)

Hiện nay, Trung tâm Nghiên cứu Vũ trụ Nhật Bản (NASDA) đã vμ đang chế tạo nhiều loại vệ tinh thử nghiệm, với nhiều sensor khác nhau

Các t† liệu viễn thám của nhật đ†ợc ghi ở dạng đĩa CD-ROM hoặc band từ với các format thông dụng nh†: GIF, TIFF…

Trang 17

7.6 Các vệ tinh khí t‡ợng vμ môi tr‡ờng

Lμ nhóm các vệ tinh phóng lên quỹ đạo nhằm mục đích cung cấp thông tin để phóng lên quĩ đạo nhằm mục đích cung cấp thông tin để dự báo vμ theo dõi khí t†ợng có tên lμ vệ tinh khí t†ợng (Meteological Satellite hay Metsat) Chúng có đặc

điểm chung lμ độ phân giải thấp song có khả năng chụp lặp lại nhiều lần trong ngμy trên phạm vi toμn cầu Về sau nμy, nhiều ứng dụng mới đ†ợc thực hiện đặc biệt lμ nghiên cứu chỉ số thực vật vμ môi tr†ờng biển

Các vệ tinh địa tĩnh - GOES của Mỹ (Geostationary Operational Emirosmental Satellite - GOES) do cơ quan khí t†ợng bộ quốc phòng Mỹ chế tạo bao gồm 3 vệ tinh có quỹ đạo bay cùng với quỹ đạo Trái Đất vμ có tốc độ góc cùng với tốc độ góc của Trái Đất nên chúng có vị trí không đổi so với Trái Đất nh† trên xích đạo Độ cao của vệ tinh lμ 36.000 km so với mặt đất Vệ tinh nμy có thể cung cấp ảnh liên tục trong 24 giờ Dải phổ cung cấp ảnh nμy để theo dõi vμ dự báo thời tiết, theo dõi băng tuyết Hiện nay, Mỹ có hai vệ tinh GOES hoạt động ở hai vị trí: 135 độ vμ 75 độ kinh độ Tây

Các vệ tinh phân cực đồng trục (National Ocean and Atmotsphere Administration NOAA): hiện nay có một loạt các vệ tinh NOAA của Mỹ có số hiệu

từ 1 - 12 đang hoạt động, từ vệ tinh 6 đến 12 có thêm hệ thống quét phân giải cảo Advanced Very High Resolution Rediometer - AVHRR đ†ợc đ†a vμo hoạt động Các tính năng cơ bản của hệ thống NOAA đ†ợc thống kê trong bảng 7.10

Hình 7.15: Các vệ tinh nghiên cứu khí t‡ợng vμ môi tr‡ờng

Ngày đăng: 29/07/2013, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.1: Thiết kế bề ngoμi của Landsat-1, Landsat-2 vμ Landsat-3 - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.1 Thiết kế bề ngoμi của Landsat-1, Landsat-2 vμ Landsat-3 (Trang 1)
Bảng 7.1: Các thông số cơ bản về các loại vệ tinh Landsat  Vệ tinh  Ngμy - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Bảng 7.1 Các thông số cơ bản về các loại vệ tinh Landsat Vệ tinh Ngμy (Trang 2)
Hình 7.2: Quĩ đạo đồng bộ mặt trời của vệ tinh Landsat-4, -5 - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.2 Quĩ đạo đồng bộ mặt trời của vệ tinh Landsat-4, -5 (Trang 2)
Hình 7.4: Sơ đồ phân bố trên toμn cầu  các dải quét của Landsat - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.4 Sơ đồ phân bố trên toμn cầu các dải quét của Landsat (Trang 3)
Hình 7.3: Cấu tạo hệ thống quét ảnh của Landsat ( trên ) vμ quỹ đạo của   vệ tinh landsat trên n‡ớc Mỹ độ phủ bên của hình ảnh lμ 62km tại 40 0  vĩ bắc ( d ‡ íi ). - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.3 Cấu tạo hệ thống quét ảnh của Landsat ( trên ) vμ quỹ đạo của vệ tinh landsat trên n‡ớc Mỹ độ phủ bên của hình ảnh lμ 62km tại 40 0 vĩ bắc ( d ‡ íi ) (Trang 3)
Hình 7.5: Sơ đồ vị trí các ảnh của Landsat ở Việt Nam (trái) vμ ảnh - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.5 Sơ đồ vị trí các ảnh của Landsat ở Việt Nam (trái) vμ ảnh (Trang 4)
Bảng 7.2: Hệ thống các thiết bị thu vμ tính chất cơ bản của vệ tinh Landsat - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Bảng 7.2 Hệ thống các thiết bị thu vμ tính chất cơ bản của vệ tinh Landsat (Trang 5)
Bảng 7.4: Các thông số chính của IKONOS - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Bảng 7.4 Các thông số chính của IKONOS (Trang 6)
Hình 7.6: ả nh IKONOS bên trái: lầu 5 góc (Mỹ) vμ ảnh bên phải: tr‡ờng Đại học   Khoa học Tự nhiên chụp năm 2001 - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.6 ả nh IKONOS bên trái: lầu 5 góc (Mỹ) vμ ảnh bên phải: tr‡ờng Đại học Khoa học Tự nhiên chụp năm 2001 (Trang 6)
Hình 7.7: Vệ tinh QuickBird - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.7 Vệ tinh QuickBird (Trang 7)
Hình 7.8: ả nh đa phổ OrbView - 3 - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.8 ả nh đa phổ OrbView - 3 (Trang 8)
Hình 7.9: ả nh  OrbView phân giải 1m  vùng  Salt Lake City, Utah - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.9 ả nh OrbView phân giải 1m vùng Salt Lake City, Utah (Trang 8)
Bảng 7.5: Các đặc tính cơ bản của hệ thống tạo ảnh SPOT - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Bảng 7.5 Các đặc tính cơ bản của hệ thống tạo ảnh SPOT (Trang 9)
Bảng 7.6: Các thông số của bộ cảm vệ tính SPOT-5 loại HRG - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Bảng 7.6 Các thông số của bộ cảm vệ tính SPOT-5 loại HRG (Trang 10)
Hình 7.11: ả nh vệ tinh SPOT3 khu vực Hμ nội chụp tháng 10 năm 1995   (độ phân gải 20 mét) vμ SPOT 5 chụp ngμy 11-10-2002 (độ phân giải 5 mét) - cở sở viễn thám - Chương 7: các hệ thống viễn thám phổ biến trên thế giới
Hình 7.11 ả nh vệ tinh SPOT3 khu vực Hμ nội chụp tháng 10 năm 1995 (độ phân gải 20 mét) vμ SPOT 5 chụp ngμy 11-10-2002 (độ phân giải 5 mét) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w