Để tạo điều kiện cho việc phục hồi được hiệu quả luật Tái tổ chức Công ty đã quy định những hạn chế quan trọng đối với quyền của chủ nợ, kể cả có bảo đảm và không có bảo đảm, nhưng yêu c
Trang 1MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN 2
2 GIỚI THIỆU PHÁP LUẬT PHÁ SẢN NHẬT BẢN 5
2.1 Lịch sử hình thành pháp luật phá sản Nhật Bản 5
2.2 Hệ thống các văn bản pháp luật phá sản Nhật Bản 5
2.3 Vài nét về các thủ tục giải quyết phá sản 8
2.3.1 Thủ tục thanh lý tài sản 8
2.3.2 Thủ tục phục hồi 13
3 THỰC TRẠNG PHÁ SẢN 17
4 VỤ PHÁ SẢN CỦA JAPAN AIRLINE VÀ SỰ VỰC DẬY MẠNH MẼ 19
5 SO SÁNH PHÁP LUẬT PHÁ SẢN NHẬT BẢN SO VỚI LUẬT PHÁ SẢN VIỆT NAM 21
6 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 21 GIỚI THIỆU VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN
Đất nước NHẬT BẢN thường được nhắc đến với những cái tên quen thuộc
như “Đất nước Mặt trời mọc” hay “Xứ sở Hoa Anh Đào” được xem là một trong những cái nôi của nền văn hóa nhân loại Nhật Bản được biết đến là một đất nước không có điều kiện tự nhiên thuận lợi, khá nghèo nàn về tài nguyên, khoáng sản, địa hình cả nước chủ yếu là đồi núi Bên cạnh đó, Nhật Bản cũng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ, núi lửa, động đất, sóng thần… Tuy nhiên, một điều bất ngờ đó là Nhật bản là quốc gia có một nền văn hóa đặc sắc, đa dạng với những con người thân thiện, hiếu khách và có một nền khoa học, kinh tế phát triền bậc nhất thế giới
Về vị trí địa lý
Nhật Bản là quốc gia hải đảo hình vòng cung, có diện tích tổng cộng là 379.954 km² nằm xoải theo bên sườn phía đông lục địa châu Á Đất nước này nằm ở phía đông của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải từ biển Okhotsk ở phía bắc đến Hoa Đông ở phía nam Nhật Bản thuộc vùng ôn đới, có 4 mùa rõ rệt Nước Nhật có
4 đảo lớn theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là: Hokkaido, Honshu, Shikoku và
Kyushu cùng hàng ngàn đảo nhỏ chung quanh
Về dân cư và con người
Trang 3Con người
Người Nhật là những người lao động cần cù, có tinh thần trách nhiệm cao vì thế năng suất lao động của họ rất cao, trong công việc họ đều có tác phong rất công nghiệp Người Nhật có lòng tự hào dân tộc rất cao, mang sắc thái rõ ràng, tính cách đặc trưng và đồng nhất Chính tinh thần tập thể này là nguồn sức mạnh tạo nên một nước Nhật như ngày nay
Ngoài ra, Nhật Bản được biết đến là đất nước có tuổi thọ cao nhất thế giới, tuổi thọ trung bình của nam giới là 79 tuổi, nữ giới là 86 tuổi
Về văn hóa và lễ hội
Đất nước Nhật Bản luôn được biết đến là một đất nước có nền văn hóa lâu đời, đậm đà bản sắc dân tộc, kết hợp hài hòa cái mới và cái cũ tạo nên “Những nét văn hóa đặc trưng của Nhật Bản” Nét đặc trưng của văn hóa Nhật Bản được thể hiện ở điểm sau:
SAKURA- Hoa Anh Đào
Không phải ngẫu nhiên đất nước Nhật Bản được gọi là “xứ sở Hoa anh đào”,
mà việc đặt tên gọi như thế này đều có lý do riêng của nó Ở quốc gia này, cây hoa anh đào (sakura) mọc trên khắp đất nước kéo dài từ Bắc xuống Nam
KIMONO
Nhắc đến Nhật Bản người ta thường nhớ ngay đến những hình ảnh những cô gái trẻ khoác trên mình bộ trang phục truyền thống có tên gọi là kimono Kimono thường chỉ được sử dụng vào các dịp lễ tết Phụ nữ Nhật Bản mặc kimono phổ biến
Trang 4hơn nam giới, thường có màu và hoa văn nổi bật Phái nam dùng kimono chủ yếu trong lễ cưới và buổi lễ trà đạo
SUMO
Sumo là môn võ cổ truyền của Nhật Bản, hai lực sĩ sumo sẽ đấu trong một vòng tròn gọi là dohyo, ai ngã trước sẽ là người thua cuộc Sumo xuất hiện ở Nhật Bản cách đây khoảng 1.500 năm và được coi là môn võ có lịch sử lâu đời nhất thế giới
Về danh lam thắng cảnh
Có rất nhiều danh lam thắng cảnh ở Nhật Bản - một quốc gia trong đó bao gồm nhiều hòn đảo Ở Nhật Bản, có hàng trăm thành phố với những điểm du lịch nổi tiếng như núi Phú Sĩ, Công viên quốc gia Nhật Bản Alps, Bảo tàng Kyoto, Đền Ryoanji, Tokyo Metropolitan Tòa nhà chính phủ… những địa danh trên đã góp phần cho sự phát triển của du lịch nước này
Về kinh tế
Là một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, hằng năm phải hứng chịu rất nhiều thiên tai nhưng Nhật Bản không vì thế mà trở nên yếu kém, ngược lại tốc độ phát triển kinh tế của nước Nhật khiến cả thế giới phải ngạc nhiên Nhật bản vươn mình lên trở thành quốc gia phát triển hàng đầu thế giới Theo số liệu thống kê của Quỹ tiền tệ quốc tế nền kinh tế Nhật Bản xếp hạng thứ 3 chỉ sau Mỹ, Trung Quốc
về GDP Năm 2017 GDP của Nhật Bản là 4300 tỷ USD
Về chính trị
Nền chính trị Nhật Bản được thành lập dựa trên nền tảng của một thể chế quân chủ lập hiến và cộng hòa đại nghị (hay chính thể quân chủ đại nghị) theo đó Thủ tướng giữ vai trò đứng đầu nhà nước và chính đảng đa số Quyền hành pháp thuộc về chính phủ
Trang 52 GIỚI THIỆU PHÁP LUẬT PHÁ SẢN NHẬT BẢN
2.1 Lịch sử hình thành pháp luật phá sản Nhật Bản
Trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu hóa ngày nay, nhu cầu xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật về kinh tế nói chung và pháp luật về phá sản nói riêng luôn được các quốc gia quan tâm, trong đó có Nhật Bản Nhật Bản vẫn được coi là một quốc gia công nghiệp hóa phát triển cao mặc dù quốc gia này đã trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng với sự sụt giảm đáng kể GDP trong 20 năm qua
Nhìn bề ngoài, hệ thống pháp luật Nhật Bản cũng giống như hệ thống pháp luật của các quốc gia phát triển khác trên thế giới với hiến pháp thành văn, các bộ luật, các thiết chế chính quyền hiện đại và nền dân chủ nghị viện Đây là kết quả của việc tiếp thu và vận dụng những tinh hoa của các học thuyết, mô hình, thiết chế pháp luật nước ngoài để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong nước Tuy nhiên, pháp luật Nhật Bản mang đậm tính chất truyền thống Sự ảnh hưởng của các tôn giáo truyền thống của xã hội Nhật Bản như đạo Shinto, Nho giáo và Phật giáo đã phản ánh và khắc sâu vào đời sống pháp luật Nhật Bản Trên thực tế, những quy định pháp luật thường lu mờ hơn so với những quy tắc đạo đức xã hội, những tập quán truyền thống của Nhật Bản Đó cũng là lí do khi mãi đến cuối thế
kỉ XIX, Nhật Bản mới ban hành những quy định liên quan đến phá sản doanh nghiệp Nhật Bản có những công ty tồn tại hàng nghìn năm tuổi bởi vì những ngân hàng luôn cho họ vay trong khi túng quẫn nhất mà không hề mảy may suy nghĩ Những hãng lâu đời như công ty thực phẩm Minoya Kichibee thậm chí vẫn sử dụng công thức từ 350 năm trước một phần là bởi họ vẫn nhận được sự hỗ trợ từ phía ngân hàng ngay cả khi sản phẩm của công ty không còn khả quan trong thế giới hiện đại
2.2 Hệ thống các văn bản pháp luật phá sản Nhật Bản
Pháp luật phá sản Nhật Bản đã trải qua những sửa đổi quan trọng từ năm
1996, đăc biệt là vào thế kỷ trước
Có 4 loại thủ tục phá sản ở Nhật Bản để phục hồi lại các công ty gặp khó khăn về tài chính Đó là: thủ tục Tái tổ chức Công ty (Kaisa Kosei); thủ tục Phục
Trang 6hồi công ty (Minji Saisei); thủ tục Phá sản (hasan) và thủ tục Thanh lý Đặc biệt (Tokubetsu Seisan)
Hệ thống văn bản pháp luật phá sản của Nhật Bản bao gồm:
Luật Phục hồi Dân sự (Civil Rehabilitation Law) năm 1999;
- Luật Tái tổ chức Công ty (Corporate Reorganisation Law) năm 2002;
- Luật Phá Sản (Bankruptcy Act) năm 2004;
- Thanh lý Đặc biệt – Luật Doanh nghiệp (Special Liquidation – Companies Act) năm 2006;
- Đạo luật về công nhận và trợ giúp cho thủ tục phá sản ở nước ngoài (Act on Recognition of and Assistance for Foreign Insolvency Proceedings) năm
2000
Thủ tục Tái tổ chức Công ty:
Thủ tục này thường được dùng trong các trường hợp đặc biệt liên quan đến các công ty cổ phần Luật Tái tổ chức Công ty được giới thiệu lần đầu tiên vào năm
1952 và dựa theo khuôn mẫu của chương 10, Đạo luật Phá sản Hoa Kỳ năm 1898, được sửa đổi gần đây nhất là năm 2003
Để tạo điều kiện cho việc phục hồi được hiệu quả luật Tái tổ chức Công ty đã quy định những hạn chế quan trọng đối với quyền của chủ nợ, kể cả có bảo đảm và không có bảo đảm, nhưng yêu cầu bắt buộc phải bổ nhiệm một tín thác viên (hay còn gọi là uỷ viên) tái tổ chức để quản lý công ty trong suốt quá trình tố tụng Thông thường tòa án sẽ cử một luật sư bên thứ ba (Bengoshi) với nhiều kinh
nghiệm trong các trường hợp tái tổ chức với tư cách là tín thác viên Tuy nhiên, từ năm 2009, Tòa án quận Tokyo (TDC) đã bắt đầu một cái gọi là thủ tục kiểu con nợ
sở hữu tài sản nửa vời (Quasi-DIP) Theo đó, quản lý của con nợ hoặc luật sư tư vấn sẽ được cử làm tín thác viên Trong thủ tục Quasi-DIP, Tòa án cử một giám sát viên để giám sát việc quản lý sự tái tổ chức của tín thác viên
Thủ tục Phục hồi dân sự (Minji Saisei):
Luật Phục hồi dân sự được giới thiệu năm 2000 để thay thế luật Hợp thành (Composition Law) mà được cho là có vài hạn chế Mục đích của thủ tục này là nhằm phục hồi các công ty thuộc mọi hình thức và quy mô, và sự phục hồi của cá
Trang 7nhân Theo thủ tục phục hồi dân sự, “Con nợ sở hữu tài sản” quản lý sự phục hồi dưới sự giám sát của một giám sát viên do tòa án cử
Trong thủ tục phục hồi dân sự, việc thực thi bởi chủ nợ có bảo đảm là không còn Theo đó, con nợ phải tham gia vào các thỏa thuận giải quyết với chủ nợ có bảo đảm để tiếp tục sử dụng các tài sản thế chấp có liên quan để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình
Thủ tục phá sản (HASAN) và thanh lý đặc biệt (TOKUBETSU-SEISAN)
được sử dụng khi việc thanh lý và giải quyết con nợ được tính đến
Trong thủ tục Phá sản, Tòa án cử một tín thác viên để quản lý các thủ tục
phá sản Việc thực thi bởi các chủ nợ có bảo đảm là không còn nữa Thay vào đó, chủ nợ có bảo đảm có thể tự do thực hiện quyền đòi nợ của mình bên ngoài thủ tục phá sản Mặc dù vậy, tín thác viên sẽ thường xuyên nỗ lực để bán tài sản thế chấp bằng sự thỏa thuận của chủ nợ có bảo đảm và đóng góp một tỷ lệ phần trăm bán hàng vào bất động sản Bất động sản của con nợ được phân phối đến các chủ nợ phù hợp với thứ tự ưu tiên theo luật định mà không cần phải biểu quyết bởi các chủ
nợ
Thủ tục Thanh lý Đặc biệt được dùng cho các công ty cổ phần Theo thủ tục
này, một thanh lý viên được cử bởi cổ đông của con nợ hoặc Tòa án Sự phân chia bất động sản của con nợ đến chủ nợ phải được chấp nhận bởi các chủ nợ với quyền đòi nợ từ hai phần ba hoặc nhiều hơn trên tổng số nợ của con nợ Thanh lý Đặc biệt thường được dùng khi các cổ đông của con nợ tự tin về việc đạt được sự hợp tác của các chủ nợ trong quá trình thanh lý và mong muốn kiểm soát hoạt động thanh
lý mà không có sự can thiệp của tín thác viên
Theo mỗi loại thủ tục phá sản thường thì sẽ có một cái gọi là giai đoạn trống giữa ngày nộp đơn và ngày bắt đầu thủ tục tố tụng trong khi mà tòa án kiểm tra các
lý do chính đáng để bắt đầu thủ tục Khoản thời gian của giai đoạn trống này thay đổi theo từng trường hợp, nhưng thông thường là một tháng đối với tái tổ chức công ty và một tuần cho các thủ tục khác
Trang 82.3 Vài nét về các thủ tục giải quyết phá sản
Điều kiện nộp đơn yêu cầu:
+ Con nợ không thể thanh toán được các khoản nợ đến hạn;
+ Tổng số các khoản nợ của con nợ vượt quá tổng giá trị tài sản hiện có
Giám sát:
Khi bắt đầu thủ tục này, tòa án sẽ chỉ định một tín thác viên, người có thể quản lý và xử lý tài sản của người đòi nợ Tín thác viên được giám sát bởi tòa án và phải có sự chấp thuận của tòa án trước khi tham gia vào các hành động nhất định như bán tài sản của người mắc nợ
Quy trình chung của thủ tục:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu phá sản
Khi các bên xác nhận những nguyên nhân gây nên tình trạng phá sản đang tồn tại thì có thể gửi đơn yêu cầu phá sản đối với con nợ Ở Nhật Bản, chủ yếu là
Trang 9con nợ nộp đơn xin phá sản Chỉ một số ít vụ chủ nợ nộp đơn phá sản con nợ, như: ngân hàng yêu cầu phá sản đối với con nợ để thu hồi nợ xấu
Khi con nợ nộp đơn yêu cầu phá sản thì kèm theo đơn là: bản cân đối tài chính, bản kiểm kê tài sản, danh sách chủ nợ và nộp một khoản lệ phí
Bước 2: Quyết định phá sản của Tòa án
Nếu Tòa án nhận được đơn yêu cầu phá sản và xác nhận nguyên nhân gây phá sản là có thực thì Tòa án sẽ ra quyết định phá sản Trong quyết định phá sản, Tòa án ấn định thời hạn mà chủ nợ phải xuất trình chứng cứ về các khoản nợ của mình Thời hạn này tối thiểu là hai tuần và tối đa là bốn tháng kể từ ngày ra quyết định phá sản
Trường hợp doanh nghiệp bị phá sản không còn tài sản, thì Tòa án sẽ tuyên bố chấm dứt thủ tục phá sản ngay
Bước 3: Quản lý và bán tài sản doanh nghiệp
Nhiệm vụ của tín thác viên :
- Thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản theo quyết định của Tòa án;
- Quyết định việc bán tài sản theo thủ tục thông thường hoặc tổ chức bán đấu giá;
- Quyết định việc dừng kinh doanh hay để doanh nghiệp mắc nợ tiếp tục kinh doanh;
- Hủy những hành vi nhất định được thực hiện trước khi có quyết định tuyên bố phá sản mà gây thiệt hại cho các chủ nợ
Bước 4: Xác định tổng số nợ và tổng số chủ nợ
Thông qua đơn yêu cầu phá sản và yêu cầu thanh toán, nhân viên lục sự của Tòa án sẽ lập danh sách các chủ nợ theo các tài liệu chứng cứ được các chủ nợ cung cấp trong thời hạn nói trên Danh sách các khoản nợ bao gồm các nội dung như tên, địa chỉ của chủ nợ, số lượng khoản nợ, giao dịch làm phát sinh khoản nợ
Tín thác viên cũng phải điều tra các khoản nợ, họ sẽ gửi khai báo của con
nợ tới các chủ nợ Chủ nợ sẽ thông báo số nợ của mình cho tín thác viên Sau khi xác minh nếu thấy đúng chủ nợ và số nợ thì tín thác viên đưa họ vào danh sách chủ
Trang 10nợ Nếu có sự không thống nhất, sẽ có sự tranh chấp giữa chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ, tranh chấp này chuyển cho Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự
Vào ngày ấn định kiểm tra các khoản nợ, con nợ, chủ nợ, tín thác viên cùng kiểm định các khoản nợ Tòa án xác định ngày kiểm tra các khoản nợ trong quyết định tuyên bố phá sản Tín thác viên phải kiểm tra chứng cứ các khoản nợ trước ngày kiểm tra các khoản nợ
Bước 5: Thanh toán các khoản nợ và chấm dứt thủ tục phá sản
Tín thác viên sẽ thực hiện công việc này Sau ngày kiểm tra các khoản nợ đầu tiên, tín thác viên có trách nhiệm phân chia các tài sản tiền mặt của công ty bị phá sản Sau khi thanh lý hoàn toàn, tín thác viên tiến hành phân chia tài sản của công ty bị phá sản lần cuối với sự phê chuẩn của Tòa án Sau đó, Tòa án tiệu tập một cuộc họp toàn thể các chủ nợ để tín thác viên trình bày về mặt tài chính
Thủ tục phá sản sẽ chấm dứt khi:
+ Toà án ra lệnh đình chỉ tố tụng sau khi đã có thỏa thuận giữa các chủ nợ và người mắc nợ về các khoản nợ;
+ Giá trị của tài sản phá sản nhỏ hơn các yêu cầu về tài chính;
+ Tất cả các chủ nợ đã đệ đơn yêu cầu đều đồng ý chấm dứt thủ tục phá sản
* Thứ tự ưu tiên thanh toán
• Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc tiến hành tố tụng (như thù lao của tín thác viênđược chỉ định cho thủ tục tố tụng);
• Tiền lương của người lao động chưa trả trong ba tháng trước ngày bắt đầu tiến hành thủ tục phá sản, và các khoản tiền thôi việc (tối đa là ba tháng lương của nhân viên tương ứng);
• Tiền thuế phát sinh trước khi bắt đầu thủ tục giải quyết thủ tục phá sản
• Khoản nợ không có bảo đảm
• Khoản nợ có bảo đảm
Trang 11(2) THỦ TỤC THANH LÝ ĐẶC BIỆT
Thủ tục thanh lý đặc biệt hay còn gọi là thủ tục phá sản tự nguyện Thủ tục thanh lý đặc biệt chỉ được áp dụng cho loại Công ty cổ phần và đặc biệt hay áp dụng cho các công ty chứng khoán
Mục tiêu:
Thủ tục thanh lý đặc biệt là một thủ tục tố tụng cho việc “thu dọn nợ” của một người đang gặp khó khăn về tài chính Thanh lý đặc biệt thường được sử dụng khi các cổ đông của con nợ tự tin có được sự hợp tác của chủ nợ trong quá trình thanh lý và muốn kiểm soát quá trình đó mà không có sự tham gia của tín thác viên
Quy trình chung của thủ tục:
Đối với một con nợ để trải qua quá trình tố tụng như vậy, các cổ đông của con nợ trước tiên phải thông qua một nghị quyết để giải tán con nợ Nghị quyết được thông qua nếu có số cổ đông nắm giữ từ 2/3 số cổ phần công ty trở lên bỏ phiếu tán thành Công ty sau đó sẽ gửi đơn cho Tòa án và nói rõ áp dụng thủ tục thanh lý đặc biệt Tiếp theo công ty phải bổ nhiệm thanh lý viên (seisannin) Thanh
lý viên sẽ soạn một kế hoạch về việc thanh lý tài sản và phải được cổ đông của công ty đồng ý Kế hoạch thanh lý tài sản sẽ được thanh lý viên trình bày tại cuộc họp của chủ nợ
Kế hoạch này sẽ được thông qua nếu đáp ứng được các điều kiện dưới đây:
Trang 12+ Sự đồng ý của đa số các chủ nợ nắm giữ quyền bỏ phiếu theo số người Việc
bỏ phiếu sẽ được tiến hành bằng miệng hoặc bằng văn bản;
+ Sự đồng ý của các chủ nợ có tổng số tiền yêu cầu thanh toán ít nhất là 2/3 tổng
số yêu cầu thanh toán của tất cả các chủ nợ có quyền biểu quyết
Sau đó thanh lý viên sẽ tiến hành chuyển hóa các tài sản của công ty thành tiền để thanh toán các khoản nợ cho các chủ nợ Sau khi hoàn tất việc thanh toán
đó mà vẫn còn thừa tiền thì sẽ được chia cho các cổ đông Nếu nợ lớn hơn số tiền thu được thì thanh lý viên sẽ phải lựa chọn nộp đơn cho Tòa án xin áp dụng thủ tục phá sản
Toà án sẽ chấm dứt thủ tục thanh lý đặc biệt khi:
+ Kế hoạch thanh lý tài sản được hoàn thành;
+ Khi nghĩa vụ của con nợ đối với việc thanh toán các khoản nợ độc lập với các chủ nợ đã được thực hiện hoặc thỏa thuận thành công việc gia hạn các khoản nợ + Khi tổng nợ của người nợ không còn vượt quá tổng giá trị tài sản
Trang 13+ Cổ đông hoặc các cổ đông nắm giữ từ 10% quyền biểu quyết trở lên
+ Các giám đốc của một công ty cổ phần (con nợ) không có nghĩa vụ bắt đầu các thủ tục tái tổ chức công ty khi công ty gặp khó khăn về tài chính
Thời hạn:
Kế hoạch tái tổ chức công ty được thực hiện trong vòng 12 tháng kể từ ngày nộp đơn Đối với công ty dạng DIP-DIP (viết tắt của Debtor in possessio, tức là con nợ sở hữu tài sản), tòa án có thể hoàn thiện và xác nhận kế hoạch tái tổ chức công ty ngay sau 6 tháng kể từ ngày nộp đơn
Trình tự thủ tục:
Bước 1: Nộp đơn xin tái tổ chức công ty
Trang 14Các đối tượng có quyền nộp đơn gửi đơn yêu cầu tiến hành thủ tục Tổ chức lại công ty đến Tòa án có thẩm quyền
Bước 2: Thụ lý đơn
Tòa án sẽ xem xét đơn trong vòng 1 tuần nếu thấy đã đủ tòa sẽ thụ lý đơn, ra lệnh bảo toàn tài sản và chỉ định người quản lý tài sản tạm thời (hozen kanrinin) Người quản lý tài sản sẽ đến công ty (con nợ) nắm quyền kinh doanh, đồng thời loại bỏ các giám đốc của con nợ để quản lý và tiến hành xử lý tài sản của chủ nợ Người này sẽ điều tra tình trạng của con nợ trong thời hạn từ 1 tới 3 tháng
Bước 3: Bắt đầu thủ tục tố tụng
Sau khi bắt đầu thủ tục tố tụng, tòa án sẽ chỉ định một tín thác viên, thường
là người cùng với người quản lý tạm thời, để tiếp quản thẩm quyền của người ủy nhiệm tạm thời Toà án sẽ giám sát các hoạt động của tín thác viên, khi đưa ra những quyết định như bán tài sản của chủ nợ ngoài phạm vi hoạt động thông
thường hoặc vay nợ thay cho con nợ thì cần sự chấp thuận của Tòa án
Bước 4: Quyết định của Tòa án
Tòa án đưa ra quyết định dựa trên kết quả điều tra do tín thác viên cung cấp Nếu con nợ có khả năng tái thiết được, Tòa án ra quyết định mở thủ tục tổ chức lại công ty Nếu con nợ không có khả năng tái thiết, Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản
Cuộc họp chủ nợ:
Các chủ nợ được phân loại thành các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm cho các mục đích biểu quyết Kế hoạch tổ chức lại công ty sẽ được thông qua nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Đối với chủ nợ không có bảo đảm: việc tổ chức lại công ty phải có sự đồng
ý của các chủ nợ không có bảo đảm nắm giữ phần lớn tổng số tiền yêu cầu không
có bảo đảm
Đối với chủ nợ có bảo đảm:
+ Phải có sự chấp thuận của chủ nợ có bảo đảm nắm giữ từ hai phần ba tổng số yêu cầu bảo đảm, nếu ngày đến hạn thanh toán của họ sẽ bị sửa đổi bởi kế hoạch;
Trang 15+ Phải có sự chấp thuận của các chủ nợ có bảo đảm đang nắm giữ ba phần tư tổng số tiền yêu cầu bảo đảm, nếu toàn bộ hoặc một phần của số tiền yêu cầu bảo đảm được hoàn thành theo kế hoạch;
+ Phải có sự chấp thuận của chủ nợ có bảo đảm nắm giữ chín phần mười trở lên của tổng số yêu cầu bảo đảm, nếu kế hoạch thanh lý nợ; và được sự đồng ý của đa
số các cổ đông của người đòi nợ, nếu không phải là sự chấp thuận đó nếu tổng nợ vượt quá tổng giá trị tài sản Vì hầu hết các khoản nợ của chủ nợ vượt quá tài sản của họ trong thực tế, các cổ đông thường không hội đủ điều kiện bỏ phiếu cho hay chống lại việc tổ chức các thủ tục tái tổ chức
Việc tổ chức lại Công ty sẽ bị chấm dứt trong các trường hợp sau:
+ Kế hoạch tổ chức lại Công ty đã được thực hiện
+ Khi Tòa án được đảm bảo chắc chắn rằng kế hoạch tái tổ chức sẽ được thực hiện mà không cần tiếp tục tố tụng
+ Con nợ đã thực hiện 2/3 nghĩa vụ thanh toán theo kế hoạch tổ chức lại Công
Đối tượng áp dụng:
Thủ tục phục hồi áp dụng với con nợ, là cá nhân có văn phòng kinh doanh, địa chỉ, nơi cư trú hoặc tài sản tại Nhật Bản, hoặc pháp nhân, tổ chức khác có văn phòng kinh doanh, văn phòng hoặc tài sản tại Nhật Bản
Đơn bắt đầu thủ tục phục hồi dân sự:
+ Khi có một rủi ro được cho là căn cứ bắt đầu thủ tục phá sản;