Chương 4Bài giảng HÓA ĐẠI CƯƠNG 4 -Thực tế thường dùng những đại lượng tỉ lệ với số tác dụng cơ bản này: độ thay đổi nồng độ mol/lit của chất phản ứng hay sản phẩm phản ứng trong m
Trang 1Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
1
CHƯƠNG 4 ĐỘNG HỌC CỦA PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
Trang 2Chương 4
Bài giảng HÓA
đồng thể và dị thể
Trang 3Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
3
4.2 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
4.2.1 Khái niệm về tốc độ phản ứng:
- Định nghĩa: Tốc độ của
phản ứng hóa học là số tác dụng
cơ bản trong một đơn vị thời gian và đơn vị thể tích (đối với phản ứng đồng thể) hoặc trong một đơn vị thời gian và trên một đơn vị diện tích bề mặt phân chia các pha (đối với phản ứng dị thể)
Trang 4Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
4
-Thực tế thường dùng những đại
lượng tỉ lệ với số tác dụng cơ bản
này: độ thay đổi nồng độ (mol/lit)
của chất phản ứng hay sản phẩm
phản ứng trong một đơn vị thời gian,
đôi khi quan sát sự thay đổi màu
sắc, độ đục trong.
Trang 5Chương 4
Bài giảng HÓA
1 2
Trang 6Chương 4
Bài giảng HÓA
' 1
' 2
Trang 7Chương 4
Bài giảng HÓA
B A
C e
1
C d
1
C b
1
C a
1 v
Trang 8Chương 4
Bài giảng HÓA
Trang 9Chương 4
Bài giảng HÓA
Trang 10Chương 4
Bài giảng HÓA
tỉ lượng của các chất phản ứng.
Trang 11Chương 4
Bài giảng HÓA
Trang 12Chương 4
Bài giảng HÓA
Phản ứng phức tạp nhiều giai đoạn:
Bậc phản ứng có giá trị khác với hệ số tỉ lượng trong phương trình phản ứng.
Trang 13Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
13
Tốc độ của phản ứng phức tạp được xác định bởi giai đoạn xảy ra chậm nhất, có thể khác với hệ số
tỉ lượng của phản ứng tổng cộng
Bậc phản ứng và biểu thức tốc độ phản ứng thực tế được xác định bằng thực nghiệm.
Ví dụ các phản ứng: 2N2O5 = 4 NO2 +
O2 (1) 2
NO + O2 = 2 NO2 (2)
đều là phản ứng phức tạp vì chúng đều diễn ra qua 2 giai đoạn, thực nghiệm xác định phản ứng (1) có:
Trang 14Chương 4
Bài giảng HÓA
và do đó có bậc phản ứng là 3
(bằng hệ số tỉ lượng của NO và O2).
Bậc pư tổng cộng của phản ứng
bằng tổng các bậc pư theo chất của
các chất pư hay bằng tổng các số
mũ của nồng độ các chất pư ghi trong biểu thức tốc độ pư.
Trang 15Chương 4
Bài giảng HÓA
Ví dụ: Phản ứng bậc 0
Ví dụ: Phản ứng bậc 3/2
Trang 16Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
16
Bài
tập
1.Viết biểu thức tính vận tốc các
phản ứng đơn giản:
a.2NO(k) + O2(k) 2NO2(k)
b C(gr) + CO2(k) 2CO (k)
c.NH4NO3(r) N2O (k) + 2H2O(k
2 Khi giảm nồng độ các chất phản ứng
xuống 3 lần, tốc độ các phản ứng
1a,1b,1c thay đổi như thế nào?
3.Khi giảm thể tích bình phản ứng xuống 2
lần, tốc độ các phản ứng 1a, 1b,1c thay
đổi như thế nào?
4.Khi giảm áp suất của hệ xuống 2 lần
Tốc độ các phản ứng 1a,1b,1c thay đổi như thế nào?
Trang 17Chương 4
Bài giảng HÓA
*
S RT
E
e e
e
z k
- Phản ứng cụ thể = const, nên
k chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ,
nghĩa là k là hằng số tại nhiệt
độ nhất định
Trang 18Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
18
- Ý nghĩa vật lý của k: khi CA =
CB = 1 M thì k = v, từ đây: k là tốc độ
riêng của phản ứng đã chọn
- Xác định k: Lấy tích phân các
phương trình tốc độ phản ứng Chẳng hạn đối với phản ứng bậc một:
C
C ln
1 k
C ln k
C ln
kd C
dC d
dC kC
v
0 0
Trang 19Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
19
4.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ:
a- Quy tắc (kinh nghiệm) Van’t Hoff:
độ phản ứng tăng lên khoảng từ 2 đến 4 lần
Số lần tăng này được gọi là hệ số
10 n t n
tổng hay
4
2 k
t1
t2 t1
2
k
k v
Trang 20Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
20
Ví dụ: Xác định hằng số tốc độ k ở
30oC và tính tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ lên 100oC đối với phản ứng phân hủy N2O5 thành
NO2 và O2, biết hằng số k của phản ứng
ở 0oCvà 60oC tương ứng bằng 7,9 107 và 2,57 103
Giải: Tính hằng số k ở 30 3 , 86 oC: 3 , 86
10
9 , 7
10
57 ,
2 k
7
3 0
10 6 0
30
3 0
10 3 0
10
6 , 3 86
, 3 x 10
9 , 7
86 ,
3 x k k
86 ,
3 k
Trang 21Chương 4
Bài giảng HÓA
S RT
E
e e
z e
k
ln RT
E b
T
a k
k k
Trang 22Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
22
-Theo lý thuyết hoạt hóa: khi đốt nóng
tốc độ phản ứng tăng lên do tăng số lần va chạm nhưng không đáng kể, mà
là chủ yếu do tăng số tiểu phân
hoạt động Điều này được giải thích theo
định luật Boltzmann:
mà khi nhiệt độ tăng tỉ số này tăng
mạnh
Ví dụ: đối với phản ứng phân hủy N2O5
nói trên, khi tăng nhiệt độ từ 30oC lên
100oC tỉ số này tăng lên 12767 lần
hệ của phân
tiểu số
tổng
động hoạt
phân tiểu
sốá N
' N RT
* E
Trang 23Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
23
4.2.4- Lý thuyết hoạt hóa và
năng lượng hoạt hóa, entropi hoạt hóa:
- Năng lượng hoạt hóa (E*):
* Muốn va chạm có hiệu quả (xảy ra phản ứng) thì các tiểu phân va
chạm phải có năng lượng dư tối thiểu
nào đấy so với năng lượng trung bình
của các tiểu phân trong hệ để thắng được lực đẩy giữa các lớp vỏ electron của các tiểu phân, để có thể va chạm nhau, phá hủy liên kết cũ, tạo
liên kết mới
Xem va chạm
Trang 24Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
24
* Năng lượng dư tối thiểu đó gọi là
năng lượng hoạt hóa của tiểu phân, còn
tiểu phân là tiểu phân hoạt động
* Năng lượng hoạt hóa của phản ứng:
Bằng tổng năng lượng hoạt hóa của các chất p.ứng:
Ví dụ: đối với phản ứng aA + bB =
cC + dD:
*B
*A
* aE bE
Bằng hiệu số giữa năng lượng tối thiểu cần thiết của hệ phản ứng để tương tác xảy ra và năng lượng ban đầu của hệ phản ứng
E* = E(tt) – E(bđ)
Trang 25Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
25
* Tóm lại: năng lượng hoạt hóa của
chất là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các tiểu phân để chúng trở thành hoạt động, do đó năng lượng hoạt hóa càng nhỏ, phản ứng càng dễ xảy
ra, tốc độ phản ứng càng lớn
Ett
EbđNăng lượng
Tiến trình PƯ
Trang 26Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
26
* Cơ chế phản ứng:
Theo quan niệm cũ: phản ứng
diễn ra theo con đường tất cả liên kết cũ phải bị phá vỡ hết rồi liên kết mới mới được tạo thành Con đường này đòi hỏi năng lượng hoạt hóa lớn.
Ví dụ: Theo cơ chế này phản ứng tổng
hợp HI từ H2 và I2 đòi hỏi năng lượng hoạt hóa lớn:
( )
nên phản ứng khó xảy ra, nhưng thực
tế phản ứng này tương đối dễ xảy ra
mol/
kcal140
36104
EE
E
2
2 plI plH
Trang 27Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
27
diễn ra qua giai đoạn tạo thành hợp chất
trung gian hoạt động (phức chất hoạt động); hợp chất này không bền sẽ phân
hủy tạo thành sản phẩm Sự tạo thành phức chất hoạt động đòi hỏi năng lượng hoạt hóa nhỏ nên phản ứng dễ xảy ra
Trang 28Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
28
Như vậy theo cơ chế này năng lượng hoạt hóa là năng lượng cần thiết để chuyển các chất phản ứng sang trạng thái phức chất hoạt động.
Theo cơ chế này trong khi các liên kết cũ chưa bị phá vở hết thì liên kết mới đã được tạo thành
H2 + I2 H2 I2 2 HI
* Năng lượng hoạt hóa của phản ứng có thể tính được khi biết 2 giá trị của hằng số tốc độ phản ứng k (k1, k2) ở 2 nhiệt độ khác nhau (T1, T2):
1
2 1
2
2 1 1
2 1
2
2 1
*
k
k lg
) T T
T
T (
576 ,
4 k
k ln
) T T
T
T (
Trang 29Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
29
- Entropi hoạt hóa (S*):
* Không chỉ năng lượng hoạt hóa mà còn số yếu tố khác nữa, như sự định hướng trong không gian khi va chạm của các tiểu phân, cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả của va chạm, nghĩa là có ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng
Xem va chạm
H2
Trang 30Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
30
Ví dụ: đối với phản ứng tổng hợp HI
nói trên để tạo thành phức chất hoạt động H2 -I2 thì sự định hướng của các phân tử H2 và I2 khi va chạm theo trường hợp (a) sẽ thuận lợi hơn trường hợp (b) Tóm lại để xảy ra phản ứng, các tiểu phân phải có năng lượng cần thiết và phải có được sự định hướng thuận lợi nhất định khi va chạm
* Entropi hoạt hóa đặc trưng cho
xác suất định hướng có hiệu quả khi
va chạm:
W ln
R có thể
có hướng định
cách số
tổng
lợi thuận hướng
định cách
số ln
R
*
Trang 31Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
31
-Hằng số tốc độ k, nghĩa là
tốc độ phản ứng, được quyết định
bởi 2 yếu tố năng lượng (entanpi
H) và hình học (entropi S): E* nhỏ,
nhưng S* lớn thì k vẫn rất bé và
phản ứng xảy ra chậm; ngược lại E*
tuy có thể rất lớn, nhưng S* bé
thì phản ứng vẫn xảy ra nhanh
- Tóm lại theo thuyết hoạt hóa: khi
tăng nồng độ chất phản ứng làm
tăng số tiểu phân hoạt động, làm
tăng số va chạm có hiệu quả, dẫn
đến tăng tốc độ phản ứng
Trang 32Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
32
4.2.5 Ảnh hưởng của chất xúc tác:
a- Khái niệm về xúc tác:
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ
phản ứng hoặc gây nên phản ứng (nếu phản ứng có thể xảy ra)
Chất ức chế là chất làm cho tốc độ
phản ứng chậm lại
Các đặc điểm của chất xúc tác:
- Lượng dùng ít hơn chất phản ứng rất nhiều lần
- Không thay đổi về lượng cũng như về thành phần và tính chất hóa học sau phản ứng (về lý thuyết)
- Mỗi chất xúc tác thường chỉ có tác dụng đối với một phản ứng nhất định
Trang 33Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
33
Định nghĩa: Chất xúc tác là
những chất làm tăng tốc độ phản ứng
do tham gia vào tương tác hóa học với các chất phản ứng ở giai đoạn trung gian, nhưng sau phản ứng nó được phục hồi và giữ nguyên về lượng cũng như thành phần và tính chất hóa học
Xúc tác đồng thể là chất xúc
tác cùng pha với hỗn hợp phản ứng, còn khi chất xúc tác có pha khác với
hỗn hợp phản ứng thì đó là xúc tác dị
thể
Trang 34Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
34
Ví dụ: phản ứng oxyhóa
khí SO2 thành khí SO3 khi dùng hỗn hợp khí NO và NO2 làm xúc tác là quá trình xúc tác đồng thể, còn khi dùng bột
V2O5 làm xúc tác là quá trình xúc tác dị thể
Trang 35Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
35
phản ứng hóa học xảy ra dưới tác
dụng xúc tác của các chất anbumin
đặc biệt được gọi là các enzim (men)
Những phản ứng này là những phản
ứng hóa học xảy ra trong cơ thể sinh
vật
Ưu điểm của xúc tác enzim là có
tính chọn lọc cao và các phản ứng xúc
tác enzim xảy ra ở nhiệt độ thường,
có hiệu suất lớn
Trang 36Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
36
Trang 37Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
37
b -Tác dụng của chất xúc tác:
Làm giảm năng lượng hoạt hóa
bằng cách thay đổi cơ chế phản ứng
Đối với quá trình xúc tác đồng thể:
chất xúc tác tham gia tạo phức chất
hoạt động mới làm giảm năng lượng
hoạt hóa của phản ứng
Trang 38Chương 4
Bài giảng HÓA
E
* 2
E
* 3
E
Trang 39Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
39
Cả và đều nhỏ hơn làm cho các phản ứng khi có xúc tác đều xảy ra nhanh hơn, đưa đến phản ứng xảy
ra nhanh hơn khi không có xúc tác
Ví dụ: phản ứng CH3CHO(k) CH4(k) + CO(k) khi không dùng xúc tác có E*=45,5 kcal/mol, còn khi dùng hơi iot làm xúc tác có E* = 32,5 kcal/mol Nhờ sự giảm năng lượng hoạt hóa này mà tốc độ phản ứng tăng lên 500000 lần ở 500oK
* 1
E
* 3
E
* 2
E
Trang 40Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
40
Phản ứng dây chuyền là
phản ứng gồm nhiều tương tác hóa
học (tác dụng đơn giản) xảy ra liên
tiếp nhau, lặp di lặp lại (các mắt
xích) với sự tham gia của những tiểu
phân đặc biệt được gọi là các gốc
tự do
Trang 41Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
41
Gốc tự do là những tiểu phân không bão hòa hóa trị (H., O., OH.,
Cl., do các phân tử bị phá vỡ dưới
tác dụng chiếu sáng, đốt nóng,
phóng điện … tạo thành, có khả
năng phản ứng rất lớn và khi một
gốc tự do tham gia phản ứng mất đi
thì sẽ xuất hiện nhiều gốc tự do
mới tiếp tục phản ứng …tạo ra dây
chuyền
Phản ứng dây chuyền có năng lượng hoạt hóa rất nhỏ, có khi
bằng không
Trang 42Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
42
Cung cấp gốc tự do tạo ra phản ứng dây chuyền, là phản ứng xảy ra rất mãnh liệt (nổ) vì có năng lượng hoạt hóa rất nhỏ hoặc bằng không như đã nói ở trên
= 2CO2 tăng lên mạnh khi dùng hơi nước làm xúc tác là do hơi nước cung cấp các gốc tự do H., O., OH. tạo ra phản ứng dây chuyền
OH . + CO = CO 2 + H .
H . + O 2 = OH . + O .
O . + CO = CO 2
Trang 43Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
43
Phản ứng quang hóa là
phản ứng hóa học xảy ra dưới tác
dụng của ánh sáng
Ánh sáng là tác nhân cung cấp
năng lượng cho phản ứng tạo ra gốc
tự do Phản ứng quang hóa tỷ lệ
thuận với lượng ánh sáng hấp thụ
được, khi chất phản ứng hấp thụ 1
photon ánh sáng chỉ sinh ra tối đa 1
gốc tự do, sẽ xảy ra cách bình
thường
Ví dụ: phản ứng phân hủy AgBr
dưới tác dụng của ánh sáng thành
Ag và Br2
Trang 44Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
44
Phản ứng quang hóa, sự hấp thụ ánh sáng chỉ đóng vai trò kích thích phản ứng xảy ra, phản ứng tự xảy ra không phụ thuộc vào lượng ánh sáng hấp thụ, nghĩa là khi chất phản ứng hấp thụ 1 photon lại sinh ra được nhiều gốc tự do, sẽ xảy
ra theo kiểu dây chuyền
Trang 45Chương 4
Bài giảng HÓA
ĐẠI CƯƠNG
45
Ví dụ: phản ứng tổng hợp HCl từ
H2 và Cl2 khi được chiếu sáng sẽ xảy
ra theo kiểu dây chuyền: Cl : Cl 2 Cl . ;
;
H . … Phản ứng loại này được gọi là phản
ứng quang xúc tác.