Tinh thể ngậm nước: Quá trình liên kết các phân tử hoặc ion chất tan với các phân tử dung môi gọi là quá trình sonvat hoá.. Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số
Trang 1 Lý thuyết cơ bản đến nâng cao
Sơ đồ t- duy mindmap hệ thống lý thuyết
Phân dạng bài tập đầy đủ
Bài tập từ cơ bản đến nâng cao
Phân tích định h-ớng cách giải, bình luận chi tiết
Cập nhật các đề thi thử theo sát h-ớng ra đề mới nhất của Bộ giáo dục
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 2Trước kỳ thi THPTQG năm 2018 mình được dự báo là đề sẽ khó hơn đề thi năm
2017, vậy nên vấn đề ngay lúc này là các bạn cần phải rèn luyện nhiều để có thể “đối
phó” với các dạng bài tập trong đề thi Trong tài liệu này mình đã cố gắng chắc lọc và
tuyển chọn những ví dụ, những bài tập hay để gửi tới các bạn, lời giải chi tiết, kiến thức
cần nắm đề giải mỗi bài toán sẽ giúp bạn có được cái nhìn toàn diện hơn về bài toán đó
Chúc các bạn tham khảo tốt với tài liệu này
Mọi thắc mắc các bạn có thể liên hệ qua facebook của mình hoặc trên group: “Học cùng gia sư Bách Khoa”, link group: https://www.facebook.com/groups/hoccunggsbk
Các bạn có thể tham gia thi thử miễn phí các môn trên group: “Học cùng gia sư Bách Khoa”
Mình hi vọng các bạn sẽ đón nhận tài liệu này, và các tài liệu sắp tới
A PHẦN LÝ THUYẾT:
I DUNG DỊCH:
1 Định nghĩa:
Dung dịch là hệ đồng thể gồm hai hay nhiều chất mà tỷ lệ thành phần của chúng có
thể thay đổi trong một giới hạn khá rộng
Dung dịch gồm: các chất tan và dung môi
Dung môi là môi trường để phân bổ các phân tử hoặc ion chất tan Thường gặp dung môi
lỏng và quan trọng nhất là H2O
2 Quá trình hòa tan:
Khi hoà tan một chất thường xảy ra 2 quá trình
Phá huỷ cấu trúc của các chất tan
Tương tác của dung môi với các tiểu phân chất tan
Ngoài ra còn xảy ra hiện tượng ion hoá hoặc liên hợp phân tử chất tan (liên kết hiđro)
Ngược với quá trình hoà tan là quá trình kết tinh Trong dung dịch, khi tốc độ hoà tan
bằng tốc độ kết tinh, ta có dung dịch bão hoà Lúc đó chất tan không tan thêm được nữa
3 Độ tan các chất:
Độ tan được xác định bằng lượng chất tan bão hoà trong một lượng dung môi xác
định Nếu trong 100 g H2O hoà tan được:
Nhiều hơn 10 g chất tan: chất dễ tan hay tan nhiều
Ít hơn 1 g chất tan: chất tan ít
L
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 3 Ít hơn 0,01 g chất tan: chất thực tế không tan
4 Tinh thể ngậm nước:
Quá trình liên kết các phân tử (hoặc ion) chất tan với các phân tử dung môi gọi là quá
trình sonvat hoá Nếu dung môi là H2O thì đó là quá trình hiđrat hoá Hợp chất tạo
thành gọi là sonvat (hay hiđrat)
Ví dụ: CuSO4.5H2O ; Na2SO4.10H2O
Các sonvat (hiđrat) khá bền vững Khi làm bay hơi dung dịch thu được chúng ở dạng tinh
thể, gọi là những tinh thể ngậm H 2 O Nước trong tinh thể gọi là nước kết tinh
Một số tinh thể ngậm nước thường gặp: FeSO4.7H2O, Na2SO4.10H2O, CaSO4.2H2O
5 Nồng độ dung dịch:
Nồng độ dung dịch là đại lượng biểu thị lượng chất tan có trong một lượng nhất định
dung dịch hoặc dung môi
a Nồng độ phần trăm (C%) Nồng độ phần trăm được biểu thị bằng số gam chất tan có
trong 100 g dung dịch
gam ml dd
Trong đó : mct, mdd là khối lượng của chất tan và của dung dịch
V là thể tích dung dịch (ml), D là khối lượng riêng của dung dịch (g/ml)
b Nồng độ mol (CM) Nồng độ mol được biểu thị bằng số mol chất tan trong 1 lít dung
ct
M C10D
Ví dụ : Tính nồng độ mol của dung dịch axit H2SO4 20%, có D = 1,143 g/ml
Giải : Theo công thức trên ta có :
II SỰ ĐIỆN LI:
1 Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra thành ion gọi là sự điện li
Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion
Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 các bazơ mạnh:
KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 và hầu hết các muối
HCl → H+
+ Cl Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH -
-2 Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion,
phần tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
+ Những chất điện li yếu: Là các axit yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2S…các bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3
Ví dụ: CH COOH3 CH COO3 H
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 43 Chất không điện li là những chất khi tan vào trong nước hoàn toàn không phân li thành
các ion Chúng có thể là những chất rắn như glucozo C6H12O6, chất lỏng như CH3CHO,
Độ điện li (α) là tỉ số giữa số mol n của chất đã phân li thành ion với tổng số mol n0 của
chất tan trong dung dịch
+ Cl
- Nhưng thực ra axit không tự phân li mà nhường proton cho nướctheo phương trình:
Axit là những chất có khả năng cho proton
Axit một nấc: phân li một nấc ra ion H+
Trang 5NaOH → Na+
+ OH
-Đối với bazơ, ngoài những chất trong phân tử có sẵn nhóm OH- (như NaOH, Ba(OH)2…)
Còn có những bazơ trong phân tử không có nhóm OH (như NH3…) nhưng đã nhận proton
của nước để tạo ra OH-
Bazơ là những chất có khả năng nhận proton
c Chất lưỡng tính:
Theo thuyết A-rê-ni-ut thì hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể
phân li như axit vừa có thể phân li như bazo Ví dụ:
3 3
Al(OH) Al 3OH : Phân ly theo kiểu bazo
Al(OH) AlOH O : Phân ly theo kiểu axit
Các hidroxit lưỡng tính thường gặp Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3
Theo thuyết Bron-stet thì chất lưỡng tính (phân tử hoặc ion) khi tan trong nước vừa có khả
năng nhường vừa có khả năng nhận proton H+
)
Ví dụ : ZnO, Al2O3, PbO, Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2, H2O, NaHCO3, NaHS, NaHSO3,
(NH4)2CO3, CH3COONH4,
d Chất trung tính : là chất (phân tử hoặc ion) không có khả năng nhường và cũng không có
khả năng nhận proton (H+) Bao gồm :
Cation kim loại mạnh : Li+
, Na+, K+, Ca2+, Ba2+,
Anion gốc axit mạnh : ClO , NO , Cl , Br , I , 4 3
6 Sự điện li của nước – pH của dung dịch :
b Chỉ số hidro của dung dịch – độ pH
Khi biểu diễn nồng độ ion H+ (hay H3O+) của dung dịch dưới dạng hệ thức sau:
Môi trường trung tính: pH = 7
Môi trường axit: pH < 7
Môi trường bazơ: pH > 7
pH càng nhỏ thì dung dịch có độ axit càng lớn, (axit càng mạnh); pH càng lớn thì dung dịch có độ bazơ càng lớn (bazơ càng mạnh)
Cách xác định pH:
Ví dụ 1: Dung dịch HCl 0,02M, có [H+] = 0,02M Do đó pH = -lg2.10-2
= 1,7
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 6Ví dụ 2: Dung dịch NaOH 0,01M, có [OH
d Chất chỉ thị màu axit - bazơ
Chất chỉ thị màu axit - bazơ là chất có màu thay đổi theo nồng độ ion H + của dung dịch
Mỗi chất chỉ thị chuyển màu trong một khoảng xác định
Một số chất chỉ thị màu axit - bazơ thường dùng:
Chất chỉ thị màu Màu trong các môi trường
(pH < 3,1)
Da cam (3,1 < pH < 4,4)
Vàng (pH > 4,4)
(pH < 6)
Tím (6 < pH < 8)
Xanh (pH > 8)
(pH < 8)
Hồng nhạt (8 < pH < 9,8)
Hồng (pH > 9,8)
7 Sự thủy phân của muối:
Chúng ta đã biết, không phải dung dịch của tất cả các muối trung hoà đều là
những môi trường trung tính (pH = 7) Nguyên nhân là do: những muối của axit yếu - bazơ
mạnh (như CH3COOHNa), của axit mạnh - bazơ yếu (như NH4Cl) khi hoà tan trong nước đã
tác dụng với nước tạo ra axit yếu, bazơ yếu, vì vậy những muối này không tồn tại trong nước
Nó bị thuỷ phân, gây ra sự thay đổi tính chất của môi trường
a) Sự thuỷ phân của muối tạo thành từ axit yếu -bazơ mạnh Ví dụ: CH3COONa,
Na2CO3, K2S,… Trong dung dịch dư ion OH
-, do vậy pH > 7 (tính bazơ) Vậy: muối của axit
yếu - bazơ mạnh khi thuỷ phân cho môi trường bazơ
b) Sự thuỷ phân của muối tạo thành từ axit mạnh - bazơ yếu Ví dụ: NH4Cl, ZnCl2,
Al2(SO4)3 Trong dung dịch dư ion H3O+ hay (H+), do vậy pH < 7 (tính axit) Vậy muối của
axit mạnh - bazơ yếu khi thuỷ phân cho môi trường axit
c) Sự thuỷ phân của muối tạo thành từ axit yếu - bazơ yếu Ví dụ: Al2S3, Fe2(CO3)3
8 Quá trình trao đổi ion trong dung dịch điện li
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch điện li chỉ xảy ra khi có sự tạo thành hoặc chất
kết tủa, hoặc chất bay hơi, hoặc chất ít điện li (điện li yếu)
a) Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Trộn dung dịch BaCl2 với dung dịch Na2SO4 thấy có kết tủa trắng tạo thành Đã xảy ra phản ứng
b) Phản ứng tạo thành chất bay hơi
Cho axit HCl tác dụng với Na2CO3 thấy có khí bay ra Đã xảy ra phản ứng
c) Phản ứng tạo thành chất ít điện li
Cho axit H2SO4 vào muối axetat Phản ứng xảy ra tạo thành axit CH3COOH ít điện li
Hoặc cho axit HNO3 tác dụng với Ba(OH)2 Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành chất ít
điện li là nước
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 7 Chú ý: Khi biểu diễn phản ứng trao đổi trong dung dịch điện li người ta thường viết
phương trình phân tử và phương trình ion ở phương trình ion, những chất kết tủa, bay hơi, điện li yếu viết dưới dạng phân tử, các chất điện li mạnh viết dưới dạng ion (do
chúng điện li ra) Cuối cùng thu gọn phương trình ion bằng cách lược bỏ những ion như nhau ở hai vế của phương trình.
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 8www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 9B CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH - PHƯƠNG
TRÌNH ION THU GỌN
Định luật bảo toàn điện tích: Trong một dung dịch nếu tồn tại đồng thời các ion dương
và âm thì theo định luật bảo toàn điện tích:
Ví dụ 1: Một dung dịch chứa 0,03 mol Cu2+, 0,03 mol NH4, x mol Cl- và 2x mol SO24
Tính tổng khối lượng các mối trong dung dịch
Ví dụ 2: Trộn dung dịch A chứa Ba2+, 0,12 mol OH- và 0,02 mol Na+ với dung dịch B
chứa HCO30,04 mol; 2
X tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 3,135 gam kết tủa Cô cạn X thu được
bao nhiêu gam chất rắn khan ?
Trang 10 Giải hệ trên thu được
mol
gam mol
Phần 2: tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa Tính tổng khối
lượng các chất tan trong dung dịch N
SO có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M Cho 500 ml dung dịch X
tác dụng với dung dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa Cô cạn 500 ml X thu được 37,3 gam
hỗn hợp muối khan Nồng độ mol/lít của ion NO3 trong X là bao nhiêu?
mol BaCl
3 mol
Trang 11Ví dụ 6: Có 500 ml dung dịch N chứa: 2 2
Na , NH , CO , SO Lấy 100 ml dung dịch N tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí (đktc) Lấy 100 ml dung dịch N
cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 43 gam kết tủa Lấy 100 ml dung dịch
N tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 4,48 lít khí NH3 (đktc) Tổng khối lượng
muối có trong 500 ml dung dịch N là
Hướng dẫn giải
Ở bài này, để thuận tiện chúng ta sẽ tính toán trên 100 ml dung dịch N Sau khi đã xác định được số mol các chất có trong 100 ml N chúng ta sẽ tính khối lượng của chúng và nhân 5 lần lên đáp số
Trường hợp 1: 100 ml N tác dụng với HCl dư thu được 2,24 lít khí đó chính là CO2 với
0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu
được 4,66 gam kết tủa Tổng khối lượng các muối khan khi cô cạn cẩn thẩn dung dịch X là
(giả sử quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
mol NH
NH
n n 0, 03 ; 3 3
mol Fe(OH)
Trang 12SO
Chọn đáp án B
Ví dụ 9: Dung dịch X gồm 0,25 mol Ba2+; 1,3 mol Na+; a mol OH- và b mol Cl- Cho 400
ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M; HCl 0,25M và ZnSO4 1M, vào dung dịch X Sau khi các
phản ứng kết thúc, thu được kết tủa G Nung toàn bộ G đến khối lượng không đổi thu được
69,59 gam chất rắn N Giá trị của b là
Với phản ứng của OH– với ion Zn2+ chúng ta cần xét 2 trường hợp: vì đồ thị biểu diện
sự phụ thuộc của số mol kết tủa với số mol OH- được biểu diễn bởi đồ thị sau:
Theo đó chúng ta thấy có 2 chỗ cho cùng số mol kết tủa nhưng khác số mol OH
Với trường hợp 1: kết tủa chưa đạt cực đại thì
2
Zn (OH) OH
Với trường hợp 2: kết tủa đã đạt cực đại và tan 1 phần thì 2
2 Zn(OH)
n 4n 2n
Với các công thức trên thì ta sẽ xét bài toán cần giải với 2 trường hợp:
n a 2nn 0,58
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích b = 1,22 (mol)
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 13 Trường hợp 2: Kết tủa đạt cực đại và bị tan 1 phần:
kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
mol 2
DẠNG 2: CÁC PHẢN ỨNG XẢY RA TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
Phương pháp: Cần nắm rõ thứ tự phản ứng trong dung dịch Luyện tập nhiều bài tập Cần
nhớ thêm một vài trường hợp dưới đây để áp dụng vào bài tập
Bài toán 1: Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch chứa đồng thời
Trên đoạn OA, thì số mol kết tủa tăng, ở đây CO2 mới phản ứng với M(OH)2
Trang 14 Trên đọan AB, kết tủa đạt cực đại và CO2 bắt đầu tác dụng với NOH
Công thức như sau:
Bài toán 2: OH– tác dụng với dung dịch Al3+ hoặc Zn2+, có thể có thêm H+ Khi thêm kiềm
vào dung dịch trên thì ban đầu kết tủa sẽ tăng dần sau đó kết tủa bị tan dần cho đến kết nếu
OH– dư Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa theo số mol OH– được biễu diễn
bằng đồ thị như sau
OH– tác dụng với Al3+ có thể có H+
Hình 1: OH– tác dụng với dung dịch Al3+ Hình 2: OH– tác dụng với dung dịch chứa
Al3+, H+
Trường hợp 1: nếu như OH– thiếu, kết tủa chưa đạt cực đại thì nOH nH 3n
Trường hợp 2: Nếu như OH– dư, kết tủa tan một phần thì nOH nH 4nAl 3 n
Tương tự cho dạng OH– tác dụng với Zn2+ (có thể có H+)
Trường hợp 1: nếu như OH– thiếu, kết tủa chưa đạt cực đại thì nOH nH 2n
Trường hợp 2: Nếu như OH– dư, kết tủa tan một phần thì nOH nH 4nAl 3 n
Tổng quát cho dạng OH– tác dụng với Mn+ Ta có
Cũng tương tự như bài toán 2 thì ban đầu sẽ có kết tủa tạo thành (hoặc sau một thời gian sẽ có
kết tủa nếu có H+), sau đó kết tủa tan dần Đô thị biễu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 15theo số mol H+ được biễu diễn như sau (để tổng quát mình sẽ vẽ luôn trường hợp có OH–
trong dung dịch
Trường hợp 1: Nếu H+
thiếu thì
3 Al(OH)
Về phần đồ thị, mình sẽ phân tích kỹ và sâu hơn trong chuyên đề đồ thị
Bài toán 4: Trộn dung dịch A chứa mol
H : x với dung dịch B chứa đồng thời
mol 3
2 mol 3
Trường hợp 1: Nếu đổ từ từ dung dịch A vào dung dịch B Vì đổ từ từ nên ta hiểu
lúc nào H+ cũng thiếu, mà lực bazo của ion 2
CO HCO nên H+ sẽ tác dụng với
COHCOsau đó mới tạo khí Hiện tượng chúng ta quan sát được là sau một lúc mới có
mol
n n n xb
Trường hợp 2: Nếu đổ từ từ B vào A thì lúc này cả hai phản ứng sau sẽ xảy ra
đồng thời, tốc độ tạo khí của mỗi ion sẽ phụ thuộc vào số mol ban đầu của chúng
Trang 16 Bước 3: Kết luận BTNT.[C] 2 mol
CO
Bây giờ chúng ta cùng nhau nghiêng cứu các ví dụ sau để nhuần nhuyễn các bài toán trên, sau
khi làm xong các ví dụ sẽ là bài tập tự luyện Các bạn cần nghiêm túc tự hoàn thành trước khi
xem đáp án và lời giải chi tiết
Ví dụ 1: Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y Thêm tiếp dung dịch HCl
1,0M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml Biết Y phản ứng vừa đủ với 160
ml dung dịch NaOH 1,0M Giá trị m là
mol
3 2
Na CO : 2aKHCO : a
Nhận xét: khi thêm HCl vào bình sau
phản ứng thì HCl sẽ phản ứng với dung dịch và cả kết tủa Mà ở đây là phản ứng trao đổi ion
không có sự thay đổi về thành phần số mol của HCO , CO3 23nên ta có
Ví dụ 2: Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% về
khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2 Cho 88 ml dung dịch HCl
1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 17 Khi thêm HCl vào dung dịch chứa
n
2 2
MOHZnO
thì HCl sẽ ưu tiên phản ứng với OH–
trước sau đó mới phản ứng với ion 2
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào dung dịch chứa HCl
dư, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 54,85 gam hỗn hợp chất rắn khan
Hòa tan hoàn toàn 45 gam hỗn hợp X vào nước dư thu được dung dịch Z Cho từ từ đến hết
dung dịch Z vào 0,4 lít dung dịch ZnCl2 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa
Ví dụ 4: Rót từ từ dung dịch chứa 1,8 mol HCl vào dung dịch hỗn hợp chứa x mol
Na2CO3 và y mol K2CO3 thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch chứa 208,5 gam chất tan
Rót từ từ dung dịch chứa 1,8 mol HCl vào dung dịch chứa y mol Na2CO3 và x mol K2CO3 thu
được V lít CO2 (đktc) và dung dịch chứa 214,9 gam chất tan Tỉ lệ x : y là
Trang 18Ví dụ 5 : Nhỏ rất từ từ dung dịch hỗn hợp V chứa a mol HCl, b mol HNO3 và 0,05 mol
H2SO4 vào dung dịch chứa 0,15 mol hỗn hợp Y gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 và KHCO3,
khuấy đều thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với
một lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 29,38 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn
toàn Giá trị của V là
BaSO4 và BaCO3 Và toàn bộ C trong X sẽ chạy hết vào trong BaCO3 (vì Ba(OH)2 dư)
3
BaCO BTNT.[S]
mol 4
29,38 gam
197BaSO : 0, 05
gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100ml dung dịch Y khuấy đều tới khi kết thúc phản ứng thấy
trong cốc có 10,92 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch X bằng
Hướng dẫn giải
Nhận thấy khi thêm OH– thì số mol kết tủa tăng chúng ta có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Kết tủa chưa đạt cực đại n 3nOH 0,140,5 vô lý loại
Trường hợp 2: Kết tủa đã đạt cực đại và tan 1 phần:
Trang 19Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na2O và K Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu
gam KOH Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa Giá trị của
a gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Ví dụ 9: Hòa tan m gam một hỗn hợp gồm AlCl3 và ZnCl2 có tỷ lệ mol tương ứng là 2 :
3 vào nước dư thu được dung dịch X Cho 960 ml dung dịch NaOH 1M vào X thấy xuất hiện
2a mol hỗn hợp kết tủa Mặt khác cho 2080 ml dung dịch NaOH 1M vào X thấy xuất hiện a
mol kết tủa Cho rằng tốc độ các phản ứng là như nhau Giá trị của m là
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 20A. 97,2 B. 81,0 C. 121,5 D. 64,8
Hướng dẫn giải
Vì tốc độ phản ứng là như nhau khả năng tạo kết tủa và hòa tan kết tủa cũng có tốc
độ như nhau Tức là chúng có sự biến đổi tuyến tính Không mất tính tổng quát, xét kim loại
M đặc trưng cho hai kim loại Al và Mg và có hóa trị trung bình như sau:
gam mol
2.27 3.65
52.3 3.2
vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Na2CO3 và b mol NaOH thu được dung dịch Y Tổng khối
lượng chất tan trong 2 dung dịch X và Y là 59,04 gam Cho dung dịc BaCl2 dư vào dung dịch
Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Na : a 2bHCO : 2b
Trang 21 Ở phan ứng 2: Khi hấp thụ CO2 vào dung dịch chứa
mol Na
nên dung dịch chỉ chứa muối, dựa theo mối quan hệ của a và b)
Vậy muối trong dung dịch là
Ví dụ 11: Hoà tan hết 40,1 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu
được dung dịch X có chứa 11,2 gam NaOH và 3,136 lít khí H2 (đktc) Sục 0,46 mol khí CO2
vào dung dịch X, kết thúc phản ứng lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y Dung dịch Z chứa
HCl 0,4M và H2SO4 aM Cho từ từ 200 ml dung dịch Z vào dung dịch Y thấy thoát ra x mol
khí CO2 Nếu cho từ từ dung dịch Y vào 200 ml dung dịch Z thấy thoát ra 1,2x mol khí CO2
Trang 22vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cho từ từ đến hết dung dịch Y vào
200 ml dung dịch chứa H2SO4 0,25M và NaHSO4 0,25M thấy thoát ra V lít khí (đktc) Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
(Trích đề thi thử THPT chuyên Bến Tre – lần 1 – 2016)
Na : 0, 4
CO : 0, 08HCO : 0, 24
n 2n n 0,15 Phản ứng theo tỉ lệ nên ta có:
3 3
Trang 23Ví dụ 13: Cho 6,13 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca và Al2O3 (trong đó oxi chiếm
23,491% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 1,456 lít H2 (đktc) Cho
1,6 lít dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
n 2n 0,13 n (vì Al2O3 không tạo sản phẩm khử khi tác dụng với nước) Vậy ta
coi phản ứng lúc này là phản ứng của Al2O3 với dung dịch kiềm Để ý sau cùng thì Al sẽ chạy
vào AlO2 Vậy dung dịch Y sẽ chứa
e mol 2
BTDT mol
M : n 0,13AlO : 0, 06
Ví dụ 14: Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 30,9%
về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H2 (đktc) Cho 1,4 lít dung
dịch HCl 1M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
BTDT mol
đầu Lọc bỏ kết tủa khỏi bình rồi cho từ từ dung dịch HCl vào bình đến khi thoát ra 0,05 mol
khí thì thấy dùng hết x mol HCl Giá trị x là
(Trích đề thi thử Diễn đàn hóa học BookGol lần 5 – 2017)
Hướng dẫn giải
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 24 Gọi hỗn hợp rắn ban đầu
mol BT[e]
H mol
mol 2
NaHCO : 0, 5BaCl : 0, 05
2 CO H
Ví dụ 16: Dung dịch X chứa a mol Na2CO3 và a mol KHCO3; dung dịch Y chứa b mol
H2SO4 Nhỏ từ từ đến hết Y vào X, sau các phản ứng thu được V lít CO2 (đktc) Nếu nhỏ từ từ
đến hết X vào Y, sau các phản ứng thu được 4V/3 lít CO2 (đktc) Tỉ lệ a : b là
Ví dụ 17: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH
1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch
hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 25dung dịch Ba(OH)2 như sau:
Giá trị của x và y tương ứng là:
n y n y 0, 05 Trường hợp 2, số mol kết tủa tăng lên 0,2 mol rồi
Ví dụ 19: Cho m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu
được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư
vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X Giá trị của m là
mol
mol mol
0,2
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 26Vậy gam
mm m m 0, 2 23 27 16 13, 2
Chọn đáp án C
Ví dụ 20: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước (dư) thu
được dung dịch Y và khí H2 Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa Nếu cho
0,13 mol HCl vào X thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa Phần trăm khối lượng Na có trong X
2 mol
Na : a bAlO : a
Na : a b
Cl : 0, 06AlO : a b 0, 06
mol 3
Trong dạng 3 và dạng 4 còn có một dạng bài tập rất hay là vận dụng hằng số cân
bằng axit hoặc bazo để tính độ điện ly nhưng dạng bài tập này hiện đang thuộc
chương trình giảm tải của Bộ giáo dục nên mình sẽ đánh dấu (*) vào những bài tập đó
Những bạn nào cảm thấy hứng thú thì có thể tham khảo thêm hoặc những bạn thi học
sinh giỏi thì vẫn cần đến nội dung này thì các bạn sẽ có thêm một vài bài tập để tham
khảo
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 27 Về phần bài tập liên quan tới hằng số cân bằng axit hoặc bazo mình đã tuyển chọn
những ví dụ đặc sắc và hay nhất để gửi đến các bạn Hi vọng các bạn sẽ cố gắng hoàn
thành nó
Chúc bạn thành công
Phương pháp: Độ điện li (α) là tỉ số giữa số mol n của chất đã phân li thành ion với
tổng số mol n0 của chất tan trong dung dịch
Phản ứng: αC0 αC0 αC0
Cân bằng: C0(1 – α) αC0 αC0
Suy ra:
2 0 C
CK1
Ví dụ 1: Trong 1 lít dung dịch CH3COOH 0,02M có chứa 1,2407.1022 phân tử chưa phân li
và ion Tính độ điện li của CH3COOH tại nồng độ trên, biết N0 = 6,022.1023
Ví dụ 2(*): a) Tính độ điện li của dung dịch NH3 0,01M
c) Độ điện li sẽ thay đổi ra sao khi
- Pha loãng dung dịch ra 50 lần
- Khi có mặt dung dịch NaOH 0,001M
Trang 283 2 4
NH H ONHOH Ban đầu: C0
Rõ ràng khi pha loãng thì độ điện ly tăng
- Khi có mặt dung dịch NaOH 0,001M
dịch chuyển theo chiểu tạo NH3, do đó độ điện li α của dung dịch sẽ bị giảm
Ví dụ 3(*): Một dung dịch có chứa CH3COOH 0,002M và C2H5COOH xM Hãy xác định giá trị của x để trong dung dịch này có độ điện li của axit axetic là 0,08 Biết
Ở đây chúng ta có 2 axit với 2 hằng số cân bằng khác nhau, suy ra sẽ có hai độ điện li
α khác nhau Vợi độ điện li của axit CH3COOH là 0,08
Phương trình điện li
Trang 29Kết luận: Nồng độ của C2H5COOH là 7,95.10-4 M
Bài này vận dụng casio khá nhiều, nếu giải tay sẽ rất lâu
Ở đây mấu chốt là nồng độ H+
cần phải xác định đúng Vì nồng độ H+ ảnh hưởng đến cân bằng của cả hai phương trình Có H+
bao gồm H+ xuất phát từ CH3COOH và
n 2n n 0,1(0,1.2 0,1) 0, 03
Số mol
2 4
mol HCl H SO
H
n n 2n 0, 4(0, 0125 2.0, 0375) 0, 035
Và Vdd = 0,5 (lít) Khi trộn chúng vào nhau thì có phản ứng H+ + OH- H2O Suy ra nduH 0, 035 0, 03 0, 005mol CHM 0, 005 0, 01 pH log 0, 01 2
Hướng dẫn giải
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 30Ví dụ 3: 1 Dung dịch HCl có pH = 3 Hỏi phải pha loãng dung dịch HCl đó bằng nước
bao nhiêu lần để được dung dịch HCl có pH = 4 Giải thích?
2 Pha thêm 40cm3 nước vào 10 cm3 dung dịch HCl có pH=2 Tính pH của dung dịch sau khi pha thêm nước
Ví dụ 4: Thêm từ từ 400 gam dung dịch H2SO4 49% vào H2O và điều chỉnh lượng H2O để
thu được đúng 2 lít dung dịch A Coi H2SO4 điện li hoàn toàn 2 nấc
a Tính nồng độ mol/l của ion H+ trong dung dịch A
b Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch A để thu được
+ dung dịch có pH= 1 + dung dịch có pH= 13
Trang 31Ví dụ 5(*): Cho dung dịch CH3COOH 0,1 M (Ka = 1,58.10-5)
a) Cần phải thêm bao nhiêu mol CH3COOH vào 1 lít dung dịch để α giảm đi một nửa
Tính pH của dung dịch mới
b) Nếu thêm 0,05 mol HCl vào 1 lít dung dịch CH3COOH 0,1M thì pH của dung dịch là bao nhiêu? Nếu chỉ thêm 10-3 mol thì pH lại bằng bao nhiêu?
Trang 323 2,72
Ví dụ 7(*): Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M
Biết ở 25oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của
dung dịch X ở 25oC là
(Trích đề TSĐH khối B năm 2009)
Hướng dẫn giải
Lưu ý: muối CH 3 COONa phân li hoàn toàn
Phương trình điện li:
Ví dụ 8(*): Dung dịch axit fomic 0,007M có pH = 3 Kết luận nào sau đây không đúng?
A Khi pha loãng 10 lần dung dịch trên thì thu được dung dịch có pH = 4
B Độ điện li của axit fomic sẽ giảm khi thêm dung dịch HCl
C Khi pha loãng dung dịch trên thì độ điện li của axit fomic tăng
D Độ điện li của axit fomic trong dung dịch trên là 14,29%
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 33(Trích đề TSĐH khối B năm 2010)
Hướng dẫn giải
Ở ví dụ 3: công thức pha loãng trên chỉ áp dụng được cho dung dịch Axit mạnh tức
là độ pH sẽ tăng n đơn vị khi dung dịch bị pha loãng 10n
lần
Ở đây axit trên là axit yếu nên không dùng được đáp án A sai nên chọn A
Câu B: đúng, vì theo nguyên lí dịch chuyển cân bằng thì khi thêm H+
vào dung dịch thì cân bằng sẽ bị dịch chuyển theo chiều làm mất H+ Tức là chiều nghịch α
sẽ giảm
Câu C: đúng Khi pha loãng thì nồng độ của H+
bị giảm cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ H+ α tăng
Ta có pH log H log(0, 007 ) 3 14, 29%
1
pH pK log C2
Ví dụ 9(*): Tính pH của dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 5.10– 5M và CH3COOH 0,1M (ở
250C Ka của CH3COOH là 1,75,10-5 (bỏ qua sự điện li của H2O)
4 3
Câu 1: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung
dịch tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1
phân tử điện li)
(Trích đề TSĐH – CĐ khối A năm 2007)
Câu 2: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng
kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
(Trích đề TSĐH – CĐ khối B năm 2007)
Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch
(gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X
là
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 34A 7 B 2 C 1 D 6
(Trích đề TSĐH – CĐ khối B năm 2007)
Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH
nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là (biết trong mọi dung
dịch [H+][OH-]=10–14.)
(Trích đề TSĐH – CĐ khối B năm 2008)
Câu 5: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung
dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH
HCO và 0,001 mol NO3 Để loại bỏ hết Ca2+
trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa
a gam Ca(OH)2 Giá trị của a là
(Trích đề TSĐH khối A năm 2010)
Câu 7: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO24 và x mol OH Dung dịch Y có
chứa ClO , NO4 3và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml
dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
(Trích đề TSĐH khối A năm 2010)
Câu 8: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 và Cl–, trong đó số mol của ion Cl– là
0,1 Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho
1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt
khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
(Trích đề TSĐH khối B năm 2010)
Câu 9: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3và 0,02 mol SO24 Cho 120 ml
dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu
được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là
(Trích đề TSĐH khối B năm 2011)
Câu 10: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4) Giá
trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:
Câu 11: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4 Số chất trong
dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01