- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện: + Tạo thành chất kết tủa.. - Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung
Trang 1Chuyên đề: SỰ ĐIỆN LI
I Nội dung chuyên đề:
1 Nội dung 1: Khái niệm sự điện li, chất điện li, phân loại chất điện li.
2 Nội dung 2: Khái niệm axit, bazơ, muối
3 Nội dung 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
II Tổ chức dạy học chuyên đề:
1) Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành
a Kiến thức
Học sinh nêu được:
- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li
- Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
- Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện:
+ Tạo thành chất kết tủa
+ Tạo thành chất điện li yếu
+ Tạo thành chất khí
b Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Viết được phương trình điện li của chất điện li
Trang 2- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
- Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
c Thái độ:
- Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
2 Năng lực cần hướng tới.
2.1 Năng lực chung :
2.1.1 Năng lực tự học:
+ Năng lực định hướng: Vì sao ta phải tìm hiểu về sự điện li và chất điện li? Vai trò tác dụng của sự điện li đối với cuộc sống, công nghiệp và
xã hội như thế nào?
+ Năng lực lập kế hoạch:
- Trên cơ sở lý thuyết về sự điện li, học sinh dự đoán được sự tồn tại của các chất điện li trong dung dịch và bản chất của phản ứng giữa các chất điện li trong dung dịch
- Tiến hành thí nghiệm để kiểm định lại dự đoán
- Rút ra kết luận về điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch chất điện li
+ Kiểm soát tiến độ tiến hành kế hoạch
- Biết phân phối thời gian hợp lý cho từng thí nghiệm, từng giai đoạn thực hiện kế hoạch bài học
+ Tự đánh giá sản phẩm: Tự đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch; kết quả bài học, kiến thức cơ bản so với sách giáo khoa
2.1.2 Năng lực hợp tác
+ Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
Trang 3+ Biết lắng nghe ý kiến của nhau.
+ Biết thuyết phục và thỏa hiệp
+ Biết ra quyết định hợp lý cho các cuộc tranh luận
2.1.3 Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông qua dạng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
+ Ngôn ngữ nói: Trình bày trước tập thể vấn đề cần nghiên cứu
+ Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lại những thảo luận của nhóm Tóm tắt vấn đề bằng sơ đồ tư duy…
2.1.4 Năng lực sáng tạo: tìm hiểu cách nhận biết các ion trong một số dung dịch sử dụng hàng ngày như trong nước uống, thực phẩm…
2.1.5 Năng lực sử dụng CNTT: khả năng tìm hiểu tư liệu trên mạng và sử dụng vào bài học một cách hợp lý
2.2 Năng lực chuyên biệt :
2.2.1 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên các hợp chất hóa học và các ion
2.2.2 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: cách bảo quản, sử dụng hợp lý một số axit, bazo, muối và liên hệ thực tế việc sử dụng thực phẩm, nước uống, xử lý môi trường
2.2.3 Năng lực thực hành hóa học: Thí nghiệm chứng minh sự tồn tại các ion trong dung dịch và nghiên cứu các phản ứng hóa học xảy ra trong dung dịch chất điện li
2.2.4 Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí thoát ra trong các phản ứng trao đổi Tính nồng độ các chất và các ion trong dung dịch chất điện li
2.2.5 Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích và phát hiện được tình huống có vấn đề, tìm hiểu các thông tin liên quan và
đề xuất được kế hoạch, các thí nghiệm giải quyết vấn đề đặt ra
Trang 4THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG VÀO CÁC NĂNG LỰC
CHỦ ĐỀ : SỰ ĐIỆN LI
Nội dung 1: Khái
niệm sự điện li, chất
điện li, phân loại chất
điện li
Hoạt động 1: Khởi động
- Chia lớp học thành 4 nhóm Yêu cầu các nhóm nêu
những hiểu biết của mình về dòng điện? Điều kiện để một vật dẫn được điện? Nêu một số ví dụ về các vật dẫn điện?
- Nước có dẫn được điện không? Hãy chứng minh bằng hiện tượng thực tiễn?
- Từng cá nhân học sinh viết những điều mình biết lên các góc của A0, sau đó tổng hợp thành nội dung của cả nhóm vào giữa giấy A0
- Đại diện một nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
Phương pháp: dạy học hợp tác, sử dụng thí nghiệm nghiên cứu - kỹ thuật khăn trải bàn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự điện li, chất điện li
- GV Đặt vấn đề: Ngoài kim loại, trong thực tế còn
có những chất nào có khả năng dẫn điện?
- Yêu cầu làm việc theo nhóm trong, thực hiện thí nghiệm thử tính dẫn điện của nước cất, NaCl khan, dung dịch NaCl 0,1M, dung dịch HCl 0,1M, dung dịch NaOH 0,1M, dung dịch saccarozo 0,1M, dung dịch CH3COOH 0,1M Điền thông tin vào bảng kết quả thí nghiệm
- Từ bảng kết quả đó, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1 Nhận xét về khả năng dẫn điện của các chất và dung dịch trên? Kết quả đó chứng tỏ điều gì?
2 Khi hòa tan các phân tử và tinh thể vào nước, đã xảy ra quá trình gì?
3 So sánh khả năng dẫn điện của NaCl khan và dung dịch NaCl? Có nhận xét gì về vai trò của nước?
4 So sánh khả năng dẫn điện của dung dịch
CH3COOH và HCl? Có nhận xét gì về khả năng phân
li của hai chất?
5 Rút ra khái niệm thế nào là sự điện ly, chất điện li?
Có mấy loại chất điện li?
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát và ghi lại kết quả vào bảng
- Từ kết quả đó, hoàn thành các câu hỏi gợi
ý vào giấy A0
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Chuẩn bị:
- Giấy A0
- Bộ dụng cụ thí nghiệm thử tính dẫn điện của dung dịch
- Hóa chất: NaCl khan, nước cất, các dung dịch NaCl,
saccarozo
- Phiếu học tập
Trang 56 Viết phương trình điện li của các chất trên?
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Nội dung 2: Khái
niệm axit, bazơ, muối Hoạt động 1: Khởi động.Dùng trò chơi ô chữ có liên quan đến các chất axit,
bazo, muối để vào bài
Tham gia trò chơi ô chữ
Phương pháp: Dạy học hợp tác, dùng
kỹ thuật KWL Chuẩn bị: Giấy A0.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm axit, bazo
- GV: đưa mẫu sơ đồ KWL, yêu cầu học sinh thảo luận, nêu những điều mình biết về axit - bazo mà các
em đã học theo các gợi ý sau:
1 Khái niệm axit - bazo?
2 Phân loại axit - bazo?
3 Ví dụ cho từng loại?
4 Tính chất hóa học chung của axit - bazo?
- GV tiếp tục gợi ý để các em đặt những câu hỏi, những điều cần tìm hiểu thêm về axit - bazo vào cột thứ 2: (W)
- GV Yêu cầu học sinh tìm hiểu tài liệu (SGK, tài liệu khác) thảo luận trả lời những câu hỏi nêu ra ở cột W
và điền vào cột L đề xuất một số thí nghiệm để kiểm
- Học sinh thảo luận nhóm, ghi tất cả những nội dung mình biết vào cột thứ nhất: (K)
- Học sinh thảo luận đưa ra những câu hỏi sau:
1 Các chất axit - bazo còn tồn tại trong dung dịch dưới dạng gì?
2 Những axit, bazo như thế nào thì được gọi là có nhiều nấc?
3 Tính chất hóa học chung của axit, bazo
là do yếu tố nào quyết định?
4 Những chất như thế nào được gọi là hidroxit lưỡng tính? Chúng có tính chất gì?
- Tìm hiểu tài liệu, đề xuất và làm thí nghiệm kiểm chứng tính chất của các chất, rút ra kiến thức điền vào cột L
- Sau khi hoàn thiện, cử đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác so sánh kết quả với nhóm
Trang 6chứng sự tương đồng về tính chất của các axit, và các bazo Kiểm chứng tính chất của hidroxit lưỡng tính
- Nhận xét quá trình làm việc của học sinh, chốt lại kiến thức
- GV: Yêu cầu HS về nhà nghiên cứu thêm : Các axit, bazo trong thực tế và ứng dụng
mình nhận xét kết quả của nhóm trình bày,
bổ sung kiến thức
Nội dung 3:
Phản ứng trao đổi
ion trong dung dịch
chất điện li.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- Chia lớp học thành 3 nhóm
- Giới thiệu các góc và nhiệm vụ cụ thể của ở mỗi góc (3 góc)
+ Góc 1: phân tích
+ Góc 2: góc trải nghiệm
+ Góc 3: góc vận dụng
- Hướng dẫn học sinh và lựa chọn góc
- Ngồi theo nhóm
- Quan sát và lắng nghe
- Nghiên cứu các nhiệm vụ cụ thể và lựa chọn góc theo tổ
Phương pháp dạy học theo góc, Phát hiện giải quyết vấn
đề, sử dụng thí nghiệm nghiên cứu
Hoạt động 2: Thực hiện các nhiệm vụ theo góc
- Yêu cầu các tổ thực hiện nhiệm vụ theo góc, mỗi góc trong thời gian 10' rồi luân chuyển sang góc khác
- Hướng dẫn các tổ thực hiện và trưng bày sản phẩm
- Thực hiện nhiệm vụ tại các gọc học tập theo nhóm
- trưng bày sản phẩm của nhóm tại góc học tập
Giấy A0, bút dạ, bộ dụng cụ thí nghiệm Hóa chất: dung dịch
phenolphtalein, CuSO4, Na2CO3
Hoạt động 3: Báo cáo kết quả hoạt động:
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm tại các góc
- Yêu các nhóm khác nhận xét, bổ sung kiến thức
- Công bố kết quả chung trên máy chiếu và kết luận chung về kết quả thực hiện ở các góc
- Đại diện các góc báo cáo kết quả
- Lắng nghe, so sánh với câu trả lời của tổ mình và đưa ra ý kiến nhận xét bổ sung
- Học sinh ghi vở những nội dung được giáo viên kết luận và
Nhiệm vụ tại các góc:
Trang 71 Góc phân tích
* Mục tiêu: Nghiên cứu SGK và tài liệu chuẩn bị sẵn, Học sinh rút ra kết luận về kiến thức mới
* Nhiệm vụ: Thảo luận trả lời một số câu hỏi gợi ý sau:
1 Phản ứng trao đổi là gì? Phản ứng giữa những chất nào là phản ứng trao đổi?
2 Lấy ví dụ cho các trường hợp phản ứng có xảy ra, không xảy ra, viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử, ion và ion thu gọn
3 Kết luận về bản chất phản ứng trao đổi trong dung dịch, điều kiện xảy ra phản ứng?
2 Góc thực nghiệm:
* Mục tiêu: Tiến hành các thí nghiệm để kết luận về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
* Nhiệm vụ: Thực hiện các thí nghiệm sau, quan sát hiện tượng, ghi kết quả vào bảng
1 dung dịch NaOH + phenolphtalein + HCl
2 Dung dịch HCl + Na2CO3
3 dung dịch : NaOH + CuSO4
4 dung dịch: CuSO4 + HCl
Bảng kết quả:
TT Tên thí nghiệm Hiện tượng Phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn Kết luận 1
2
3
4
3 Góc áp dụng: Dùng các câu hỏi ở phần dưới, ở mức độ nhận biết và thông hiểu:
Câu 1 Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
A Pb(OH)2 + H2SO4 → PbSO4 + 2H2O B AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl
C CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2 D Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Câu 2 Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch:
A Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 B Zn + 2Fe(NO3)2→ Zn(NO3)2 + 2Fe
C Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3 D Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2
Câu 3 Cho phương trình hóa học của phản ứng ở dạng ion thu gọn sau: CO3 − + 2H+ → H2O + CO2
Phương trình ion thu gọn trên là của phương trình dạng phân tử nào sau đây:
A Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 B CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
C MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 D BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2
Câu 4 Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O biễu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào dưới đây?
Câu 5 Một số nước giếng khoan có chứa hợp chất của sắt thường gặp ở dạng cation Fe2+ và anion nào sau đây
Trang 8A.CO32- B NO3- C NO2- D HCO3-.
Câu 6 Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch:
A Na+, Mg2+, OH-, NO3- B HSO4-, Na+, Ca2+, CO32-
C Ag+, H+, Cl-, SO42- D OH-,Na+,Ba2+,Cl
-Câu 7 Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH:
A Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3 B Mg(OH)2, ZnO, Fe2O3
C Na2HPO4, Zn(OH)2,(NH4)2CO3 D Na2SO4, HNO3, Al2O3
Câu 8 Muối Y khi tác dụng với dung dịch HCl cho khí thoát ra, khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo kết tủa Muối Y là
4 Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học của chuyên đề
Trang 94.1 Bảng mô tả các yêu cầu
NỘI DUNG Loại câu hỏi/ bài
Sự điện li
Câu hỏi/ bài tập định tính
Nêu được khái niệm chất điện li, sự điện li, phân loại chất điện li
So sánh được khả năng dẫn điện của các chất điện
li
Bài tập định lượng
- Tính CM các ion trong dung dịch các chất điện li
- Sử dụng định luật bảo toàn điện tích
Bài tập yêu cầu HS phải
sử dụng kiến thức kỹ năng tổng hợp để giải quyết
Bài tập thực
dụng kiến thức hóa học để giải thích
Axit bazơ
-muối
Câu hỏi/ bài tập định tính Nêu được định nghĩaaxit, bazơ theo thuyết
A-rê-ni-ut, khái niệm hidroxit lưỡng tính và phân loại muối
Phân biệt được axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối Phát hiện được một sốhiện tượng thực tiễn và sử
dụng kiến thức hóa học để giải thích
Bài tập định
tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
Bài tập thực hành/ thí nghiệm
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng TN
Phản ứng trao
Câu hỏi/ bài tập định tính
Nêu được khái niệm và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong
- Viết được PTPT và PT ion thu gọn
- Xác định sự tồn tại của
- Vận dụng được kiến thức về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất
Phát hiện được một số hiện tượng thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để
Trang 10NỘI DUNG Loại câu hỏi/ bài
tập
MỨC ĐỘ
đổi ion trong
dung dịch chất
điện li
mặt của các ion trong dung dịch
giải thích
Đề xuất được một số giải pháp nhằm xử lý một số vấn đề trong thực tiễn Bài tập định
lượng
Bài tập yêu cầu HS phải
sử dụng kiến thức kỹ năng tổng hợp để giải quyết Bài tập thực
hành/ thí nghiệm
Dự đoán hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận
4.2 Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá
Nội dung 1: Sự điện li
Mức độ nhận biết
Câu 1 Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện?
A dung dịch NaOH B NaOH nóng chảy C NaOH rắn, khan D dung dịch HF trong nước.
Câu 2 Dung dịch các muối, axit, bazơ dẫn điện là do
A phân tử của chúng dẫn được điện B muối, axit, bazơ có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.
C có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron D các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
Câu 3 Dãy gồm các chất đều là chất điện li?
C HNO3, C2H5OH, NaCl, Ba(OH)2 D H3PO4, Na2CO3, CO2, LiOH
Câu 4 Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh:
C HgCl2, H3PO4, Mg(NO3)2 D NaOH, NaCl, AgCl.
Mức độ thông hiểu
Câu 5 Có bốn dung dịch: NaCl 0,1M, C2H5OH 0,1M, CH3COOH 0,1M và K2SO4 0,1M Dung dịch dẫn điện tốt nhất là:
A dung dịch NaCl B dung dịch C2H5OH C dung dịch CH3COOH D dung dịch K2SO4
Câu 6 Chọn phát biểu đúng.
Trang 11A Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M: HCl, HF, HI, HBr; dung dịch dẫn điện kém nhất là HI.
B Dung dịch được tạo thành khi hòa tan cùng số mol NaOH và HF trong nước không dẫn được điện.
C Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian
D Giá trị tích số ion của nước phụ thuộc vào sự có mặt của axit (hoặc bazơ) hòa tan.
Câu 7 Một học sinh thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:
Hãy giải thích kết quả của các thí nghiệm trên
Mức độ vận dụng
Câu 8 Tổng nồng độ mol các ion trong dung dịch BaCl2 0,01M là
Câu 9 Một dung dịch có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42−, d mol HCO3 − Biểu thức biểu thị mối liên hệ giữa a, b, c, d là:
Câu 10 Dung dịch X có chứa x mol K+; 0,2mol SO42-; 0,3mol Cl- và 0,2 mol Al3+ Giá trị của x là
Câu 11 Một dung dịch X gồm 0,03 mol Mg2+, 0,06 mol Al3+, 0,06 mol NO3 −, 0,09 mol SO4 − Muốn thu được dung dịch X cần phải hòa tan 2 muối nào sau đây:
A Mg(NO3)2 và Al2(SO4)3 B MgSO4 và Al(NO3)3 C Mg(NO3)2 và Al(NO3)3 D MgSO4 và Al2(SO4)3
Mức độ vận dụng cao
Câu 12 Bố trí 4 bộ dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ rồi lần lượt đổ vào mỗi bình 100 ml một dung dịch khác nhau: Bình (I) là dung dịch Ba(OH)2, bình (II) là CH3COOH, bình (III) và KOH (Các dung dịch đều có cùng nồng độ là 0,001M) còn bình (IV) chỉ cho 100 ml H2O Hãy so sánh độ sáng của đèn Đ ở mỗi bình trong các thí nghiệm sau (sáng, sáng mờ hay không sáng) và giải thích hiện tượng xảy ra: khi đóng khoá K