30 câu hỏi và trả lời môn triết học Câu 1: Trình bày quan điểm của Lênin về thời kỳ quá độ lên CNXH Thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu khách quan, bất kỳ quốc gia nào đi lên CNXH đều phải trải qua, kể cả các nước có nền kinh tế rất phát triển + Nước có nền kinh tế phát triển, thời kỳ quá độ lên CNXH có nhiều thuận lợi hơn các nước có nền kinh tế lạc hậu + Thời kỳ quá độ bắt đầu khi giai cấp vô sản gành được chính quyền, kết thúc khi xây dựng thành công những cơ sở của chủ nghĩa xã hội (LLSX, QHSX, cơ sở kinh tế, kiến trúc thượng tầng) + Là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để, toàn diện Đặc điểm kinh tế cơ bản nhất của thời kỳ quá độ là sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần và tương ứng với nó có nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau nhưng vị trí, cơ cấu và tính chất của các giai cấp trong xã hội đã thay đổi một cách sâu sắc Khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN + Điều kiện bên trong + Điều kiện bên ngoài + Quá độ gián tiếp lên CNXH ..................
Trang 1Những gợi ý trả lời
Câu 1 Trình bày quan điểm của Lênin về thời kỳ quá độ lên CNXH
- Thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu khách quan, bất kỳ quốc gia nào đi lên CNXH đều phải trải qua, kể cả các nớc có nền kinh tế rất phát triển
+ Nớc có nền kinh tế phát triển, thời kỳ quá độ lên CNXH có nhiều thuận lợi hơn các nớc có nền kinh tế lạc hậu
+ Thời kỳ quá độ bắt đầu khi giai cấp vô sản gành đợc chính quyền, kết thúc khi xây dựng thành công những cơ sở của chủ nghĩa xã hội (LLSX, QHSX, cơ sở kinh tế, kiến trúc th-ợng tầng)
+ Là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để, toàn diện
- Đặc điểm kinh tế cơ bản nhất của thời kỳ quá độ là sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần và tơng ứng với nó có nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau nhng vị trí, cơ cấu và tính chất của các giai cấp trong xã hội đã thay đổi một cách sâu sắc
- Khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
+ Điều kiện bên trong
+ Điều kiện bên ngoài
+ Quá độ gián tiếp lên CNXH
Câu 2 Phân tích tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên
CNXH ở Việt nam
- Phát triển theo con đờng XHCN là phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử
+ Xã hội loài ngời đã phát triển qua các hình thái KTXH Đó là quá trình lịch sử tự nhiên theo quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
+ Chủ nghĩa t bản không phải là tơng lai của loài ngời, CNTB nhất định sẽ bị thay thế bằng một xã hội mới tốt đẹp hơn
-đó là CNCS
- Phát triển theo con đờng CNXH không chỉ phù hợp với xu thế của thời đại mà còn phù hợp với đặc điểm cách mạng Việt nam: cách mạng dân chủ gắn liền với cách mạng XHCN
+ Là một nớc thuộc địa nửa phong kiến, do đó chúng ta phải làm cách mạng dân tộc, dân chủ
+ Làm cách mạng XHCN mới giải phóng xã hội đợc một cách triệt để, đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân + Cách mạng Tháng Tám thành công, nớc Việt nam dân chủ cộng hoà ra đời….miền Bắc đI lên CNXH… thực hiện …giải phóng dân tộc…Cả nớc đI lên CNXH
+ Những thành tựu về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội đã khẳng định tính đúng đắn của sự lựa chọn con đờng XHCN ở Việt nam
Trang 2Câu 3 Nêu đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt nam.
Phân tích thực chất quá độ bỏ qua chế độ TBCN
- Đặc điểm: Đặc điểm bao trùm nhất của thời kỳ quá độ là tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
+ Thời kỳ xây dung CNXH ở Miền bắc “đặc điểm lớn nhất là
từ một nớc nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển TBCN”
+ Sau năm 1975 cả nớc cùng tiến lên CNXH, cơng lĩnh năm
1991 nêu 5 đặc điểm
Một, Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TB
Hai, từ xã hội thuộc địa nửa phong kiến
Ba, LLSX rất thấp
Bốn, Trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng nề
Năm, còn nhiều tàn d thực dân phong kiến
Sáu, Các thế lực thù địch thờng xuyên tìm cách phá hoại chế
độ xã hội và nền độc lập của nhân dân ta
- Thực chất quá độ bỏ qua chế độ TBCN Theo quan điểm của
Đảng ta là “…bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thợng tầng TBCN, nhng tiếp thu có kế thừa….” nghĩa là:
+ Chỉ bỏ qua việc xác lập QHSX TBCN với t cách là QHSX thống trị và kiến trúc thợng tầng TBCN;
+ Kế thừa những thành tựu của nhân loại đạt đợc dới CNTB
để phát triển LLSX, xây dung nền kinh tế hiện đại
+ Là phải rút ngắn quá trình lên CNXH
+ Không chủ quan duy ý chí, tôn trọng các quy luật khách quan và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của đất nớc trong tong thpời kỳ nh; xây dung nền kinh tế nhiều thành phần, phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN
Câu 4 Phân tích khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở
nớc ta
- Khả năng khách quan
+ Nhân tố thời đại: quá độ lên CNXH vẫn là xu hớng khách quan của xã hội loài ngời
+ Cuộc cách mạng KHCN hiện đại
+ Toàn cầu hoá và quốc tế hoá đời sống kinh tế
+ Khả năng khách quan là điều kiện để phát huy nội lực, khai thác ngoại lực: vốn, KHCN, kinh nghiệm quản lý để phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển của nớc ta với các nớc tiên tiến, thực hiện “con đờng rút ngắn”
- Những tiền đề chủ quan
+ Nớc ta có nguồn lao động dồi dào, truyền thống lao động cần cù, thông minh…
+ Có nguồn tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý thuận lợi và thành tựu của 20 năm đổi mới…
+ Nhân dân có quyết tâm cao…
Trang 3+ Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam, một Đảng giàu tinh thần cách mạng và sáng tạo…
+ Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa…
+ Những tiền đề chủ quan là điều kiện thuận lợi để khai thác ttối đa ngoại lực, hợp tác kinh tế quốc tế
Câu 5 Phân tích tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế
nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay
- Khái niệm TPKT
- Tính tất yếu khách quan
+ Các TPKT cũ cha cải tạo xong, chúng còn có tác dụng cho sự phát triển LLSX…
+ Các TPKT mới xây dựng…
+ Quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX…
+ Trình độ LLSX của ta còn thấp kém…
+ Khai thác sử dụng các nguồn lực để phát triển KTTTĐHXHCN + Mở rộng hợp tác quốc tế có hiệu quả…
- Những thành phần kinh tế còn tồn tạo ở nớc ta gồm…
Câu 6 Phân tích vai trò của việc tồn tại nền KT nhiều thành phần
- Vai trò của việc tồn tại nền KT nhiều thành phần
+ Tạo sự phù hợp QHSX với tính chất và trình độ của LLSX, thúc đẩy tăng NSLĐ, tăng trởng KT, nâng cao hiệu quả trong các TPKT và toàn bộ nền KTQD
+ Thúc đẩy phát triển KTHH, KTTT, tạo môi trờng cạnh tranh, khắc phục độc quyền, tăng sức cạnh tranh của nền KT trong quan hệ kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trởng KT, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân , phát triển các mặt của đời sống KTXH
+ Mở rộng các hình thức kinh tế quá độ
+ Tạo điều kiện hoàn thiện thể chế KTTTĐHXHCN
+ Phù hợp với lợi ích KT của các giai cấp, tầng lớp xã hội
+ Khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nớc
Câu 7 Phân tích vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc ở nớc ta hiện
nay
- Khái niệm thành phần kinh tế nhà nớc
- Vai trò chủ đạo đợc thể hiện
+ Nắm giữ các vị trí then chốt ở các ngành, lĩnh vực, địa bàn quan trọng
+ Doanh nghiệp nhà nớc đi đầu trong ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, năng xuất, chất lợng, hiệu quả kinh tế xã hội
và chất hành pháp luật
+ Kinh tế nhà nớc là lực lợng vật chất quan trọng và công cụ
để Nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền KT… + Kinh tế nhà nớc, cùng với KT tập thể ngày càng trở thành nền
Trang 4tảng vững chắc của nền KTQD
- Các giải pháp
+ Hoàn thiện cơ chế chính sách để các DNNN thực sự hoạt
động trong môi trờng cạnh tranh, công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả
+ Đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN, trọng tâm là cổ phần hoá…
+ Thúc đẩy việc hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh…
Câu 8 Phân tích mối quan hệ giữa các TPKT và định hớng XHCN
của nền KT nhiều TP
- Mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế: các TPKT không tồn tại độc lập mà đan xen, tác động qua lại với nhau, các TPKT vừa thống vừa mâu thuẫn với nhau
+ Tính thống nhất: các TPKT đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền KT, nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội, là nội lực của nền KTQD
+ Mâu thuẫn: xu hớng vận động khác nhau, mang bản chất
KT khác nhau, lợi ích KT khác nhau…
- Để định hớng XHCN nền KT nhiều thành phần chúng ta cần phải:
+ KTNN giữ vai trò chủ đạo và cùng với KT tập thể dần dần trở thành nền tảng vững chắc của nền KT
+ Khuyến khích và tạo điều kiện để các TPKT khai thác tối
đa các nguồn lực
+ Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu…
+ Tăng cờng hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nớc; phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của KTTT…
Câu 9 Phân tích tính tất yếu khách quan của CNH,HĐH trong TKQĐ
lên CNXH ở Việt nam
- Mỗi PTSX có một cơ sở vật chất kỹ thuật tơng ứng
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của LLSX xã hội, phù hợp với trình độ kỹ thuật (công nghệ) tơng ứng mà lực lợng lao động xã hội dụng
để sản xuất ra của cải vật chất
+ Chỗ dựa để xem xét sự biến đổi của cơ sở vật chất kỹ thuật cuả một xã hội là sự biến đổi và phát triển của LLSX
- Nói cơ sở vật chất kỹ thuật của một PTSX nào đó là nói cơ
sở vật chất kỹ thuật đó đã đạt đến một trình độ nhất định làm đặc trng cho PTSX đó
+ Đặc trng cơ sở vật chất kỹ thuật của các PTSX trớc CNTB… + Đặc trng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNTB…
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH là nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có trình độ xã hội hoá cao dựa trên trình độ khoa học công nghệ hiện đại đợc hình thành một cách có kế hoạch và thống trị trong toàn bộ nền
Trang 5- Từ chủ nghĩa TB hay từ trớc CNTB quá độ lên CNXH xây dựng CSVCKT cho CNXH là một tất yếu khách quan, một quy luật mang tính phổ biến và đợc thực hiện thông qua CNH,HĐH
+ Đối với các nớc quá độ từ CNTB lên CNXH…
+ Đối với các nớc có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên CNXH nh nớc ta, xây dựng CSVCKT cho CNXH phải thực hiện từ
đầu, từ không đến có thông qua CNH,HĐH
Câu 10 Phân tích tác dụng của CNH,HĐH trong TKQĐ lên CNXH ở Việt
nam
- Tác dụng
+ Tạo điều kiện thay đổi về chất nền SX xã hội, tăng NSLĐ, tăng sức chế ngự của con ngời đối với thiên nhiên, tăng trởng
và phát triển kinh tế…
+ Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố, tăng cờng vai trò của KT nhà nớc, nâng cao năng lực quản lý…
+ Tạo điều kiện cho khoa học và công nghệ phát triển nhanh
đạt trình độ tiên tiến hiện đại Tăng cờng lực lợng vật chất kỹ thuật cho quốc phòng an ninh…
- Thực tiễn quá trình CNH,HĐH trớc và sau đổi mới (thành tựu, hạn chế) đã chứng minh tác dụng…
Câu 11 Trình bày mục tiêu, quan điểm cơ bản về CNH,HĐH ở nớc ta
hiện nay
- Mục tiêu CNH,HĐH ở nớc ta: Xây dựng nớc ta thành nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX,
đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu….phấn đấu để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc CNH theo hớng hiện đại
- Quan điểm về CNH,HHĐH (7)
+ CNH,HĐH đất nớc theo định hớng XHCN gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền KT và CNH, HĐH
+ Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc
tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối
đa nguồn lực bên ngoài Xây dựng một nền KT mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả
+ CNH,HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần
KT trong đó KT nhà nớc là chủ đạo
+ Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững, tăng trởng kinh tế phải
Trang 6gắn liền với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trờng
+ Khoa học côngnghệ là động lực của CNH,HĐH, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định
+ Lấy hiệu quả KTXH làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định
ph-ơng án phát triển, lựa chọn dự án đầu t vào công nghệ
+ Kết hợp KT với quốc phòng – an ninh
Câu 12 Nêu nội dung cơ bản của CNH,HĐH trong TKQĐ lên CNXH ở Việt
nam Phân tích nội dung thứ nhất
- Nội dung cơ bản của CNH,HĐH
+ Thứ nhất; Thực hiện cuộc CMKHCN hiện đại để xây dung CSVCKT cho CNXH, phát triển mạnh mẽ LLSX
+ Thứ hai; Xây dung cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội
- Phân tích nội dung thứ nhất
+ Quá độ lên CNXH không qua TBCN, quá trình CNH,HĐH nớc
ta phảI thực hiện cách mạng khoa học công nghệ
+ Nội dung cuộc CMKH ở nớc ta bao hàm nội dung hai cuộc CMKHCN thế giới đã qua
+ Xác định CMKHCN là then chốt, động lực, là quốc sách + Hai nội dung của cuộc CMKHCN: Xây dung CSVCKT cho CNXH để dựa vào đó mà trang bị công nghệ hiện đại cho các ngành KTQD; tổ chức nghiên cứu, thu thập thông tin, phổ biến ứng dụng những thành tựu mới của KH và công nghệ hiện đại vào SX…
+ Chú ý trong quá trình thực hiện cách mạng KHCN
Một là; ứng dụng công nghệ mới……gắn với phát triển KT tri thức
Hai là; sử dụng công nghệ mới gắn với yêu cầu tạo nhiều việc làm
Ba là; tăng đầu t ngân sách …cho Kh và CN
Bốn là; kết hợp các loại quy mô lớn, vừa và nhỏ, coi trọng hiệu quả SXKD và hiệu quả KTXH
Câu 13 Phân tích nội dung cụ thể của CNH,HĐH ở nớc ta trong những
năm trớc mắt Liên hệ thực tiễn
- Đẩy mạnh CNH,HĐH nông nghiệp và nông thôn, giải quyết
đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân
- Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
- Phát triển kinh tế vùng
- Phát triển kinh tế biển
- Thực tiễn: quá trình thực hiện những nội dung cụ thể của CNH,HĐH những năm qua đã đa lại những thành tựu to lớn (KT nông thôn đã phát triển…công nghiệp, xây dựng…)
Câu 14 Nêu những tiền đề của CNH,HĐH Phân tích tiền đề đào
Trang 7tạo nguồn nhân lực
- Những tiền đề
+ Tạo vốn cho CNH,HĐH
+ Đào tạo nguồn nhân lực cho CNH,HĐH
+ Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ theo yêu cầu của CNH,HĐH
+ Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
+ Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nớc
- Phân tích tiền đề đào tạo nguồn nhân lực
+ Vị trí vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình CNH,HĐH + Yêu cầu (tiêu chuẩn) về nguồn nhân lực: số chất lợng, cơ cấu ngành đào tạo
+ Phơng hớng xây dựng sử dụng nguồn nhân lực; coi trọng con ngời; giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu; có quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu, quy mô hợp lý đáp ứng yêu cầu CNh,HĐH; bố trí sử dụng tốt nguồn nhân lực đã đợc đào tạo
Câu 15 Phân tích tính tất yếu khách quan của việc phát triển KTHH,
KTTT ở nớc ta hiện nay
- Phân công lao động xã hội vẫn tồn tại và phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu (biểu hiện)
+ Các ngành nghề ngày càng đa dạng, phong phú, chuyên môn hoá sâu
+ Một số lĩnh vực đã vợt ra khỏi biên giới quốc gia và mang tính quốc tế
- Sự tồn tại và phát triển của nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế khác nhau (biểu hiện)
+ Nền kinh tế tồn tại 3 chế độ sở hữu
Kết luận: Khẳng định tính khách quan và quan điểm của
Đảng ta
Câu 16 Phân tích lợi ích của việc phát triển KTHH, KTTT ở nớc ta hiện
nay
- Phát triển mạnh mẽ LLSX
- Làm cho nền kinh tế phát triển năng động (dựa trên các quy luật KT…)
- Tạo nhiều việc làm (kể cả ở nông thôn và thành thị), sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội
- Đào tạo đợc đội ngũ những nhà quản lý, nhà kinh doanh giỏi
và lao động trình độ cao
- Thực tiễn 20 năm đổi mới nền KT phát triển nền KTHH đã chững minh…
Câu 17 Nêu những đặc điểm của kinh tế thị trờng trong thời kỳ quá
độ lên CNXH ở Việt nam Phân tích đặc điểm thứ nhất
- Nền kinh tế thị trờng đang hình thành và phát triển
Trang 8- Nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế, trong
đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo
- Nền kinh tế thị trờng phát triển theo cơ cấu kinh tế “mở”
- Nền kinh tế thị trờng phát triển theo định hớng XHCN với sự quản lý vĩ mô của nhà nớc
- Phân tích đặc điểm thứ nhất
+ Kết cấu hạ tầng vật chất và xã hội còn ở trình độ thấp, công nghệ lạc hậu, máy móc cũ kỹ; quy mô nhỏ, năng xuất, chất lợng, hiệu quả thấp
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng CNH,HĐH còn chậm, mất cân đối và kém hiệu quả
+ Cha có thị trờng theo đúng nghĩa, dung lợng nhỏ…
+ GDP bình quân đầu ngời có tăng song còn thấp, sức mua
HH còn thấp…
+ Còn chịu ảnh hởng của mô hình kinh tế chỉ huy…
Câu 18 Trình bày những đặc trng chủ yếu của kinh tế thị trờng
định hớng XHCN ở nớc ta
- Mục đích của nền KTTT là phát triển LLSX gắn liền với xây dựng QHSX mới
- Về sở hữu sẽ phát triển theo hớng còn tồn tại các hình thức
sở hữu khác nhau, nhiều thành phần kinh tế khác nhau trong
đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo
- Về quản lý, phải có sự quản lý của nhà nớc XHCN Nhà nớc quản lý bằng pháp luật…
- Về phân phối, thực hiện đa dạng hoá các hình thức phân phối “thực hiện chế dộ phân phối chủ yếu theo kết quả lao
động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác thông qua phúc lợi XH”
- Tăng trởng KT đi đôi với phát triển văn hoá giáo dục,, xây dựng nền văn hoá việt nam tiên tiến…
Câu 19 Nêu những giải pháp chủ yếu để phát triển KTTT định hớng
XHCN ở Việt nam Phân tích giải pháp thứ nhất
- Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần
- Mở rộng phân công lao động xã hội, tạo lập đồng bộ các yếu
tố thị trờng
- Đẩy mạng công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh CNH,HĐH
- Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống luật pháp, đổi mới các chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống điều tiết kinh tế vĩ mô,
đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và các nhà kinh doanh giỏi
- Thực hiện chính sách đối ngoại có lợi cho phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHXN
- Phân tích giải pháp thứ nhất
Trang 9+ Vị trí mục tiêu của giải pháp: là nhằm tạo cơ sở kinh tế cho phát triển kinh tế thị trờng
+ Nội dung giải pháp: tạo điều kiện để kinh tế nhà nớc vơn lên giữ vai trò chủ đạo, đầy mạnh phát triển mô hình kinh tế tập thể….có môi trờng kinh tế, môi trờng pháp luật bình
đẳng cho các TPKT
Câu 20 Phân tích vai trò kinh tế đặc biệt của nhà nớc XHCN trong
nền KTTT định hớng XHCN ở Vịêt nam
- Nhà nớc nào cũng có vai trò kinh tế nhất định
+ Các Nhà nớc trớc CNTB độc quyền nhà nớc…
+ Đến chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc…
- Nhà nớc XHCN – nhà nớc của dân, do dân và vì dân mới có vai trò kinh tế đặc biệt đó là tổ chức, quản lý toàn bộ nền KTQD cả ở tầm vĩ mô và vi mô…
+ Nhà nớc XHCN là ngời đại diện cho nhân dân và toàn xã hội
có nhiệm vụ tổ chức, quản lý đất nớc về mặt hành chính, KT,XH
+ Nhà nớc XHCN là ngời đại diện cho sở hữu toàn dân về TLSX có nhiệm vụ quản lý các xí nghiệp thuộc khu vực KT nhà nơcs
+ Nhà nớc quản lý nền kinh tế để phát huy những mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của KTTT
Câu 21 Nêu các chức năng quản lý kinh tế của nhà nớc Phân tích
chức năng: thực hiện tăng trởng kinh tế gắn liền với tiến bộ
và công bằng xã hội
- Các chức năng (4)
+ Một, tạo môi trờng pháp lý thuận lợi và đảm bảo ổn định chính trị, xã hội cho sự phát triển kinh tế
+ Hai, tạo môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định cho phát triển kinh tế
+ Ba, bảo đảm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả và lành mạnh
+ Bốn, thực hiện tăng trởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm định hớng XHCN
- Phân tích chức năng thứ t
+ Cơ chế thị trờng là một cơ chế rất tinh vi…thúc đẩy tăng trởng kinh tế nhanh , nền KT năng động có hiệu quả song cũng dễ dẫn đến khủng hoảng…phân hoá giàu nghèo…
+ Trong nền kinh tế thị trờng các chủ thể kinh doanh đều lao vào tìm lợi ích của mình thông qua sự dẫn dắt của giá cả thị trờng nên nền KT dẫn đến mất cân đối…
+ Kinh tế thị trờng đa đến hai khả năng phát triển TBCN và XHCN đều tồn tại khách quan…
+ Cần có vai trò của nhà nớc điều tiết giữ vững định hớng XHCN
Trang 10Câu 22 Nêu các công cụ quản lý vĩ mô nền KTTT định hớng XHCN.
Phân tích công cụ thứ nhất
- Nêu các công cụ quản lý vĩ mô nền KT (7)
+ Hệ thống pháp luật
+ Kế hoạch và thị trờng
+ Xây dựng kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể hoạt động có hiệu quả
+Tài chính
+ Tín dụng
+ Ngân hàng
+ Các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
- Phân tích công cụ thứ nhất: Hệ thống pháp luật
+ Vị trí vai trò của pháp luật: cùng với các công cụ khác thì pháp luật có vai trò quan trọng trong quản lý nền KTTT…
+ Nội dung, yêu cầu xây dựng hệ thống pháp luật: Hệ thống luật phải bao trùm toàn bộ nền KTXH (khái quát trên năm lĩnh vực: Xác định các chủ thể pháp lý; quy định các quyền về KT; về hợp đồng KT; về sự bảo đảm của nhà nớc đối với các
điều kiện chung của nền KT; về luật kinh tế đối ngoại))
Câu 23 Phân tích vai trò của lợi ích kinh tế Liên hệ thực tiễn
+ Lợi ích kinh tế có vai trò hết sức quan trọng, nó là động lực thúc đẩy hoạt động kinh tế của con ngời
+ Có thể nói mọi nguyên nhân suy cho đến cùng đều do
động lực kinh tế
+ lợi ích kinh tế có vai trò quan trọng trong củng cố duy trì các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh
+ Tuy nhiên không thể hạ thấp vai trò của các lợi ích khác nh: chính trị, t tởng, văn hoá, XH, mà cần chú trọng đến cả các lợi ích trên
+ Thực tiễn
Câu 24 Phân tích tính tất yếu khách quan của việc tồn tại nhiều
hình thức phân phối thu nhập cá nhân trong TKQĐ lên CNXH
ở Việt nam
- Thứ nhất; nền kinh tế nớc ta là nền KT nhiều thành phần, mỗi thành phần dựa trên một hình thức sở hữu khác nhau về TLSX, tơng ứng với mỗi hình thức sở hữu có một hình thức phân phối nhất định
- Thứ hai; trong nền KT tồn tại nhiều loại hình tổ chức sản