Khái niệm và phân loại ẩm độ Độ ẩm: Lượng hơi nước tồn tại trong một lượng khí nhất định Để đo độ ẩm chất lỏng, người ta dùng Ẩm kế điện dung, Ẩm kế điện dẫn, Ẩm kế hấp thụ.. Ẩm kế
Trang 1KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
BÀI GIẢNG
TS LÊ NGỌC TRÂN Email: lengoctranbvu@gmail.com
Trang 3Khái niệm và phân loại ẩm độ
Độ ẩm: Lượng hơi nước tồn tại trong một lượng khí nhất định
Để đo độ ẩm chất lỏng, người ta dùng Ẩm kế điện dung, Ẩm
kế điện dẫn, Ẩm kế hấp thụ
Đo độ ẩm chất rắn – dùng Ẩm kế điện dung, Ẩm kế điện dẫn,
Ẩm kế đồng vị phóng xạ, Ẩm kế hấp thu cộng hưởng; đo độ ẩm chất khí – dùng ÂK điện hoá;
Đo độ ẩm không khí - dùng Ẩm kế điểm sương, Ẩm kế bay hơi,
Ẩm kế tóc
Khái niệm:
Phân loại:
Trang 4Ẩm kế dùng ở các trạm khí tượng thuỷ văn có cảm biến (sensor)
là tóc người hay màng mỏng hữu cơ (động vật) có khả năng thay đổi chiều dài theo hàm lượng hơi nước trong không khí (khi độ
ẩm tăng, chùm tóc nhiễm ẩm và dài ra, kéo một đòn bẩy làm di chuyển kim trên bảng chia độ)
Trang 5Cấu tạo của nó gồm sợi tóc có đầu trên buộc cố định, đầu dưới vắt qua một ròng rọc nhỏ và buộc vào vật nặng P Nếu độ
ẩm tỉ đối của không khí tăng (hoặc giảm thì sợi tóc C bị dãn ra (hoặc co lại) và làm quay ròng rọc, do đó kim S gắn với trục của ròng rọc sẽ quay theo trên mặt chia độ ghi sẵn các gía trị của độ ẩm tỉ đối Ẩm kế tóc là loại ẩm kế đơn giản nhất dùng đo độ
ẩm tỉ đối của không khí nhưng có độ chính xác không cao
Ẩm kế tóc
Trang 6Ẩm kế khô ướt
Cấu tạo của nó gồm hai nhiệt kế : nhiệt kế khô và nhiệt kế ướt Bầu của một nhiệt kế ướt được quấn quanh bằng một lớp vải mỏng bị thấm ướt do đầu dưới của lớp vải nhúng trong một cốc nước nhỏ Nhiệt kế khô chỉ nhiệt
độ không khí tk và nhiệt kế ướt chỉ nhiệt độ bay hơi ta của nước ở trạng thái bão hoà Nếu không khí càng khô thì độ ẩm tỉ đối càng nhỏ Khi đó nước bay hơi từ lớp vải ướt càng nhanh và bầu nhiệt kế ướt bị lạnh càng nhiều Hiệu nhiệt độ tk - ta phụ thuộc độ ẩm tỉ đối của không khí
Biết được hiệu nhiệt độ tk - ta ta có thể dùng bảng tra cứu để xác định độ ẩm
tỉ đối của không khí ứng với nhiệt độ chỉ trên nhiệt độ khô
Trang 7Ẩm kế điểm sương
Cấu tạo của nó gồm bình trụ 3 bằng kim loại mạ sáng bóng đặt nằm ngang và bên trong chứa một phần ête lỏng Đầu dưới của ống 2 có nhiều lổ nhỏ được nhúng vào ête lỏng trong bình 3 Đầu trên của ống 2 nối với quả bóp cao
su 1 dùng để bơm không khí vào bình 3, làm ête bay hơi nhanh và do đó bình 3 bị lạnh dần Khi nhiệt độ bình 3 giảm xuống dưới nhiệt độ ta nào đó, hơi nước trong không khí trở nên bão hòa và đọng thành sương Nhiệt độ ta được gọi
là điểm sương Để dễ quan sát lúc sương xuất hiện trên mặt trước của bình 3, người ta lắp thêm vành tròn 5 bằng kim loại mạ sáng bóng cách nhiệt với bình 3 ở mặt trước của nó Đọc giá trị điểm sương trên nhiệt kế 4 tra trảng, ta có thể xác định được độ ẩm tỉ đối của không khí ở nhiệt độ cho trước với độ chính xác khá cao
Trang 8Là một thiết bị điện tử có kiểu dáng nhỏ gọn dạng để bàn hoặc treo tường, dùng để đo độ ẩm tương đối trong không khú Trong Ẩm kế sẽ có một đầu dò nhạy với độ ẩm của không khí, tất cả các dữ liệu đo được sẽ hiển thị trên màn hình của Ẩm kế Thông thường Ẩm kế sẽ được tích hợp luôn đầu dò để đo luôn nhiệt độ của không khí Ngoài ra trong các Nhiệt ẩm kế điện tử hiện đại sẽ có thêm các tính năng tiện ích khác như: Hiển thị thời gian, lịch, hay thêm phần
đo áp suất khí quyển, dự báo thời tiết, đặt giờ, lịch mặt trăng
Ẩm kế điện tử
Trang 9Phương pháp đo trực tiếp
Đo theo kiểu điện trở:
Độ ẩm càng cao: R càng nhỏ
Đo theo kiểu cảm ứng:
Trang 11Dùng dung dịch đổi màu để đo pH
Có 3 dung dịch đổi màu thường dùng để đo pH trong khoảng
pH = 3 - 11
a Methyl Red
Biến thành màu đỏ khi pH từ 4 trở xuống, biến thành màu
vàng khi pH từ 7 trở lên Giữa khoảng pH 4 và pH 7, dung
dịch đổi màu từ đỏ, đỏ cam, cam, và vàng
b Bromthymol Blue
Chuyển thành màu vàng ở pH 6 trở xuống và màu xanh dương
ở pH từ 8 trở lên, giữa pH 6 - pH 8 dung dịch sẽ chuyển từ
màu vàng sang vàng xanh, xanh lá cây, sang xanh dương
Trang 12xác là bao nhiêu Ví dư như trong trường hợp sử dụng
Bromthymol Blue, ta chỉ biết được pH của nước hoặc thấp hơn 6 (khi nước có màu vàng), từ 6-8 (khi nước có màu chuyển tiếp), hoặc cao hơn 8 (khi nước có màu xanh
dương)
Trang 13Dùng giấy pH để đo
Giấy được tẩm với nhiều chất chỉ thị màu khác nhau và mỗi hộp giấy có đính kèm bảng màu để so sánh khi đọc kết quả Tùy theo loại, có những giấy
cho kết quả chính xác đến 0,5 độ
pH và loại giấy này thường mắc
tiền hơn những loại cho độ chính
xác 1 độ pH
Trang 14
Giấy pH phải được bảo quản ở nơi khô ráo và không để chung với những hóa chất, các chất dể bay hơi vì những chất này sẽ làm giấy pH đổi màu dẫn đến sai lệch trong kết quả
Nhược điểm: những người bị mù màu không thể sử dụng cách này được
Trang 15Dùng pH kế:
phải dùng dung dịch buffer để điều chỉnh trước khi đo nếu không thì kết quả có thể bị sai số rất lớn Nếu đo nước kiềm thì phải dùng dung dich buffer có pH = 7
và buffer có pH = 10 Nếu đo nước acid
thì dùng buffer pH = 7 và pH = 4
để điều chỉnh pH kế
Trang 17Đo nồng độ khí rất quan trọng trong các bệnh viện (vd: đo nồng độ khí Oxy trong máy thở của bệnh nhân), trong nuôi trồng thủy, hải sản…
Trang 18Đo nồng độ oxy hòa tan trong nước:
Khoảng đo oxy hoà tan: 0.0 đến 19.9mg/l (ppm)
- Độ phân giải: 0.1 mg/l (ppm)
- Độ chính xác: +1.5% toàn khoảng đo
- Hiệu chuẩn: bằng tay 1 hoặc 2 điểm (zero và slope)
- Tự động bù trừ nhiệt độ: 0 - 30Oc
- Pin: 1 pin x 9V, hoạt động khoảng 70 giờ
- Môi trường hoạt động: nhiệt độ 0 - 50oC; 95% RH
- Kích thước máy: rộng 80 x cao 145 x dầy 40mm Cung cấp bao gồm:
+ Máy đo oxy hoà tan cầm tay model SM 600 + Điện cực đo oxy hoà tan với dây dài 3 mét, model MA 840 + 02 màn điện cực, dung dịch điện cực 30 ml
+ Vít hiệu chuẩn, 1 pin 9V
Trang 19MÁY ĐO ĐỘ CỒN
Trang 20 Cấu tạo chung của 2 loại thiết bị trên gồm 5 phần:
Nguồn nuôi, bộ cảm biến, bộ khuyếch đại, bộ so sánh (hoặc vi xử lý) và bộ chỉ thị Thiết bị có thể dùng
nguồn nuôi là pin 12 V hoặc nguồn điện 220 V; dải nồng độ đo rộng: 50-300 ppm (đối với thiết bị đo hơi cồn) và 200-1.300 ppm (đối với khí gas); hiển thị
bằng đèn LED và âm thanh
Trang 21 Đặc biệt, các cảm biến nhạy khí (chế tạo theo công nghệ vi
điện tử) trong 2 thiết bị kiểm tra trên hoạt động dựa trên
nguyên lý thay đổi độ dẫn điện (là sự thay đổi điện trở khi có khí độc hại đi qua), với kích thước nhỏ gọn (110 x 70 x 70 mm, trọng lượng 400 gram), độ chính xác cao, thời gian hiển thị
nhanh, giá thành chỉ bằng 20% so với thiết bị ngoại nhập
Việc vận hành các thiết bị khá đơn giản: sau khi cấp nguồn, bật công tắc nguồn ở phía mặt dưới máy đo rồi thực hiện đo theo trình tự: Nhấn nút reset - đặt máy đo trong môi trường cần đo, khi có khí rò rỉ, máy sẽ báo thông qua tín hiệu các đèn LED với
3 mức khác nhau, nếu vượt mức cho phép (gây nguy hiểm)
máy sẽ phát chuông cảnh báo