Com 17 cntt Giáo trình tin học thiếu nhipdf tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...
Trang 1Lời nói đầu Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay Máy vi tính có lẽ đã quá thân
quen với các cháu thiếu nhi Để các cháu bước đầu làm quen và sử dụng máy tính Trung
Tâm Tin Học và Ngoại Ngữ Mỹ Á đưa ra chương trình học dành cho các cháu thiếu nhi
Chương trình này giúp cho các cháu sử dụng và khám những điều kỳ diệu trên chiếc máy tính
thân yêu của cháu
Các cháu sẽ có những giây phút thoải mái để phát huy khả năng sáng tạo và trí óc
tưởng tượng thông qua những phần mềm tô vẽ trên máy tính sau những giờ học tại trường
Nội dung Chương trình gồm 3 phần :
Phần 1 : Sử dụng máy vi tính
- Khởi động và thoát máy
- Kỹ năng gõ bàn phím
- Tạo, xoá, đổi tên và phục hồi thư mục và tập tin
Phần 2 : Soạn thảo văn bản
- Quy cách nhập, trình bày văn bản Tiếng Việt
- Định dạng văn bản bao gồm định dạng ký tự và đoạn văn bản, định dạng cột, định
dạng khung và nền,
- Chèn các đối tượng trong văn bản như chèn ký tự đặc biệt, chèn hình ảnh, tạo mẫu
chữ nghệ thuật,
- Trang trí văn bản bằng màu chữ, nền, vẽ các đối tượng hình học,
Phần 3 : Tô vẽ trên Paint
- Nắm các chức năng của công cụ tô vẽ paint
- Hiệu chỉnh hình vẽ như cắt, dán, tô màu, lật, xoay hình theo ý thích
- Thực hành vẽ hình và tô màu trên paint
- Tập tô màu trên phần mềm Coloring book với những mẫu hình vẽ có sẵn Các
cháu tha hồ chọn màu và tô màu theo mẫu hoặc tự do theo ý thích
Tài liệu được biên soạn (có tham khảo một số sách có giá trị) một cách trực quan, nội
dung đảm bảo những công việc cần thiết cho người học
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong các bậc phụ
huynh và các cháu học viên đóng góp ý kiến để tài liệu ngày một hoàn thiện hơn
TRUNG TÂM TIN HỌC - NGOẠI NGỮ MỸ Á
Trang 2PHẦN I : SỬ DỤNG MÁY TÍNH
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
I Thông tin và dữ liệu:
1 Thông tin là gì?
Thực ra không có sự khác biệt nhiều giữa khái niệm thông tin trong đời sống xã hội và khái niệm thông tin trong Tin học Trước mỗi thực thể (sự vật, sự kiện) tồn tại khách quan, con người luôn muốn biết rõ về nó càng nhiều càng tốt Nếu sự hiểu biết đó càng ít thì con người càng cảm thấy bất định, nghĩ là khó xác định thực thể đó Những hiểu biết
có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó
Ví dụ: Thông tin về cá nhân của con người: tên, tuổi, giới tính, làm gì, ở đâu?…hoặc khi đọc một bài báo “Ngày mai trời mưa” thì ta có được thông tin về thời tiết ngày mai trời có mưa
Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách thể hiện thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết và xử lý được Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy
2 Đơn vị đo thông tin
Ta không chỉ dừng lại ở quan niệm định tính như trên về thông tin mà còn tìm cách cho khái niệm này một quan niệm định lượng Mỗi sự vật hay sự kiện đều chứa một lượng thông tin
Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin được gọi là bit Đó là lượng thông tin vừa đủ đẻ xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạng thía và khả năng xuất hiện là như nhau
Ví dụ, xét việc tung ngẫu nhiên đồng tiền có hai mặt hoàn toàn đối xứng Nếu ký hiệu mặt sấp là 0, mặt ngữa là 1 thì kết cục đó có thể biểu diễn bằng một trong hai số 0 hay 1 Như vậy, mỗi một chữ số 0 hay 1 mang một lượng thông tin nào đó gọi là 1 bit (bit 0 hoặc bit 1)
Một dãy 8 bit như trên sẽ tạo thành một byte (bai) Ngoài hai đơn vị cơ bản trên, người
ta còn dùng các đơn vị đo thông tin khác như sau:
Trang 3CHƯƠNG II HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
I Làm quen với giao diện Windows XP Professional:
1 Khởi động hệ điều hành Windows XP:
Nhấn Power trên khối CPU Quá trình khởi động máy tính bắt đầu và sẽ kết thúc sau khi hệ điều hành Windows XP được khởi động xong (nhìn thấy màn hình nền Desktop)
Nếu máy đang bận, con trỏ sẽ có dạng đồng hồ cát Nếu hệ thống đã sẵn sàng, con trỏ sẽ có dạng mũi tên ngả sang trái
Sau khi khởi động chọn một tên một người sử dụng (User) để sử dụng, màn hình nền
Desktop có dạng phổ biến như sau :
Màn hình nền (Desktop) : bao gồm tất cả nội dung của màn hình máy tính
sau khi khởi động Windows Các khoản mục trên màn hình nền là những biểu tượng dành cho chương trình được sử dụng thường xuyên tuỳ theo sự trình bày của bạn
Biểu tượng lối tắt (shortcut): là một loại biểu tượng giúp bạn truy cập nhanh
các tập tin, thư mục hoặc chương trình Bạn có thể tự tạo lối tắt cho mình để làm việc nhanh với những chương trình được sử dụng thường xuyên
Thanh tác vụ (Taskbar) : thanh tác vụ nằm dưới cùng màn hình nền Trên thanh này kể từ trái qua phải là nút Start, thanh Quick Lauch , biểu tuợng của những chương trình ví dụ như trên là Microsoft Word, khay hệ thống (System tray)
Nút Start : nằm trên thanh tác vụ là thành phần quan trọng nhất của nền màn hình Windows Nút Start là điểm khởi động cho các chương trình và cửa sổ trên máy
Trang 4Thanh Quick Lauch: bạn có thể khởi động các chương trình được gom lại thành một dãy nút trên Thanh Quick Lauch còn có nút Show Desktop, bạn nhấn nút này sẽ thu nhỏ tất cả cửa sổ thành dạng nút trên thanh tác vụ
Khay hệ thống (System tray) : thời gian,ngày tháng ,các chương trình khởi
động cùng với hệ điều hành hoặc các chương trình có biểu tượng ở khay hệ thống
2 Hiển thị lệnh đơn Start
Thông thường bạn chọn nút Start để khởi động hầu hết các ứng dụng trong Windows Nhấn nút Start sẽ mở một loạt các menu khởi động chương trình, tìm kiếm tập tin, thiết
lập tuỳ chọn, nhận trợ giúp, bổ sung phần mềm, phần cứng và tắt máy
Đưa trỏ chuột về cuối màn hình, nhấp nút Start Sau dó nhấp lệnh muốn sử dụng Nếu muốn mở nhiều ứng dụng thì nhấn phím Shift đê tiếp tục mở
3 Làm việc với một cửa sổ:
Windows hiển thị các thông tin trên màn hình thông qua một khung gọi là cửa sổ
(Windows) Để làm việc với các ứng dụng bạn phải bắt đầu thao tác mở cửa sổ Hầu hết các cửa sổ đều được biểu thị bằng các biểu tượng Có thể nhấn đúp các biểu tượng để mở
một cửa sổ hoặc nhấp nút phải chuột sau đó chọn Open
Đưa con trỏ chuột về biểu tượng My Computer và nhấp đúp chuột, ta sẽ có giao diện:
Thanh tiêu đề : cho bạn biết tên của chương trình và tên tài liệu bạn đang làm
việc.Thanh này còn dùng để định lại vị trí cửa sổ trên màn hình bằng cách rê chuột tới
vị trí muốn đặt cửa sổ và thả nút trái chuột ra
Thanh Menu : chứa các lệnh đơn Thanh công cụ : có các nút sau từ trái qua phải:
• Back : Quay lại cửa sổ trước
Thanh tiêu đề Thanh Menu Thanh công cụ Thanh địa chỉ
Trang 5• Forward : ngược lại với Back nhưng khi có lệnh Back thì Forward mới
có khả năng hoạt động
• Up : Nhảy lên 1 cấp (lên cấp trên của cửa sổ hiện hành)
• Search : Tìm kiếm
• Folders : Xem cây thư mục
• Views : cách hiển thị tập tin và thư mục
Thanh địa chỉ : chỉ đường dẫn khi duyệt thư mục
Nút Minimize : Nút này thu nhỏ cửa sổ dưới dạng nút trên thanh tác vụ
Nút Maximize :Nút này sẽ phóng cực lớn một cửa sổ giúp cho bạn làm việc được thoải mái, đồng thời là nút Restore dùng để đưa cửa sổ về lại kích cỡ ban đầu Nút Close : đóng cửa sổ lại và loại bỏ chương trình ra khỏi bộ nhớ
Ổ đĩa : chứa các tập tin và thư mục của bạn
Thanh cuộn : Nếu cửa sổ không đủ lớn để chứa hết nội dung tập tin thư mục, ta có
thể kéo thanh cuốn bên phải (thanh cuốn dọc), hoặc thanh cuốn dưới cửa sổ (thanh cuốn ngang) để xem phần còn lại
Thanh trạng thái: ở góc trái thể hiện số dối tượng trong cửa sổ hiện hành, bên phải là
My Computer còn ở giữa là dung lượng của thư mục hiện hành được họn trên cửa sổ
4 Tắt máy tính
Nếu mất điện hay tắt không đúng cách khi máy tính đang hoạt động, bạn có thể
đánh mất dữ liệu quý giá của bạn hoặc làm hỏng một tập tin đang mở Windows cung
cấp một tính năng đóng mở an toàn kiểm tra các tập tin và chương trình đang mở và chuẩn bị chương trình để tắt máy tính
Trước khi tắt máy tính bạn nên đóng tất cả các chương trình đang sử dụng, rồi
nhấp nút Start rồi chọn Turn Off Computer
Stand By : chế độ chờ, tiết kiệm điện, máy tắt màn hình, khi cần dùng lại máy
bạn di chuyển hoặc nhấp chuột hoặc gõ một phím bất kỳ
Turn Off : Tắt máy vi tính
Restart : trường hợp này dùng khi tiến trình thay đổi trên hệ thống hoặc trong
một số trường hợp cài đặt phần mềm, bạn cần khởi đông lại máy tính để các xác lập đó
tượng trên Menu Start
Để khởi động một ứng dụng, nhấp chuột trái vào mục Start ở góc trái dưới màn hình chọn All Programs, chọn chương trình ứng dụng mà bạn muốn khởi động
Trang 6Có thể khởi động một ứng dụng bằng cách nhấp 2 lần chuột trái liên tiếp lên biểu
tượng (Shortcut) đang nằm trên màn hình nền
2 Đóng một chương trình ứng dụng :
Mở nhiều chương trình sẽ chiếm bộ nhớ hệ thống và dẫn tới tiến trình xử lý sẽ bị chậm Khi nào không làm việc nữa bạn nên đóng nó để giải phóng bộ nhớ hệ thống
Để đóng một ứng dụng bạn mở cửa sổ ứng dụng đó và làm như sau:
Nhấp chuột lên mục File trên thanh Menu chọn Exit
Có thể dùng tổ hợp phím ALT + F4
Có thể nhấp vào nút Close trên thanh tiêu đề cửa sổ ứng dụng đó
3 Đóng một chương trình bị treo :
Đôi khi một chương trình bị treo, không có gì thay đổi khi bạn nhấn phím Khi đó
có nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete hoặc nhấp chuột phải lên vùng trống
trên thanh tác vụ (Taskbar) chọn Task Manager Trong hộp thoại Windows Task Manager, nhấp chọn thẻ Application Chọn chương trình bị treo thường thì ở cột Status là chữ Not Responding sau đó nhấn End Task
Nếu muốn khởi động lại hay tắt máy hẳn bạn chọn menu Shut Down rồi nhấn Restart hoặc Turn Off
Trang 7CHƯƠNG III QUẢN LÝ THƯ MỤC VÀ TẬP TIN
I Tên tập tin và tên thư mục ( File and Folder Name)
1 Tập tin và đặt tên:
Tập tin (file) còn gọi là tệp, là một tập hợp các thông tin ghi trên đĩa từ, băng từ,…tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lý Mỗi tập tin có một tên gọi để truy nhập Tên tập tin gồm có 2 phần : phần tên (Name) và phần mở rộng (còn gọi là phần đuôi hay phần đặc trưng – Extention) Khi viết, hai phần này được phân cách nhau bởi dấu chấm Tên tập tin được đặt theo quy định riêng của từng hệ thống
Tập tin (File) là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin Các chương trình, các văn bản, các
dữ liệu…đều được quản lý dưới dạng tập tin Tập tin phối hợp với chương trình căn cứ vào
phần mở rộng (Extension) nên tên tập tin có phần chính là tên còn phần mở rộng là phần
kể từ dấu chấm và 3 ký tự ở cuối tập tin
Ví dụ tập tin có tên là: trung_tam_tin_hoc_Hoi_An.doc thì phần mở rộng là doc tập tin này của chương trình Microsoft Word
2 Thư mục:
Để quản lý các tệp được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu trữ thông tin theo thư mục (Directory hoặc Folder) Thư mục đóng vai trò như mục lục để tìm các chương trình, mục trong một quyển sách Một đĩa có một thư mục được tạo tự động gọi là thư mục gốc Trong mỗi thư mục người sử dụng có thể tạo các thư mục gọi là thư mục con Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ Ngoại trừ trư mục gốc mọi thư mục đều phải được đặt tên Tên thư mục được đặt theo quy cách đặt tên tập tin Như vậy, mỗi thư mục có thể chứa cả tập tin, cả thư mục con
3 Cấu trúc cây thư mục:
Trên mỗi đĩa có thể có hằng
Mỗi đĩa bao giờ cũng có một
thư mục được tạo tự động bởi các
chương trình định dạng phân chia
đĩa gọi là thư mục gốc Thư mục
gốc không có tên
Trong mỗi thư mục người sử
dụng có quyền tạo thư mục khác
được gọi là thư mục con Thư
mục chứa thư mục con gọi là thư
mục cha hay thư mục mẹ của thư
mục con đó Như hình dưới ta có
cây thư mục:
Cấu trúc cây và thư mục con khá quy mô song bạn chỉ nhìn thấy những thư mục cấp cao nhất
khi mở cửa sổ lần đầu tiên Nhấp dấu (+) bên trái biểu tượng thư mục để
Trang 8xem tất cả thư mục con thuộc thư mục đó Dấu (+) đổi thành dấu (-) khi thư mục được phóng lớn để hiển thị các thư mục con Nhấp dấu (-) thu nhỏ danh sách thư mục con để chỉ hiển thị thư mục cấp cao mà thôi
Ví dụ : Cây thư mục sau :
D:\ TINHOCHOIAN
Tin Học Căn Bản Tin Học Văn Phòng
Như vậy thư mục TINHOCHOIAN chứa 2 thư
mục Tin Học Căn Bản và Tin Học Văn Phòng nên nó là thư mục cha còn 2 thư mục kia
là thư mục con
Đườ1ng dẫn : chỉ vị trí của một thư mục, dãy các tên thư mục liên tiếp nhau ngăn cách bởi dấu sổ phải ( \ ) gọi là dường dẫn Ví dụ cây thư mục trên
D:\TINHOCHOIAN\Tin Học Căn Bản chỉ vị trí của thư mục Tin Học Căn Bản
II Tạo thư mục và tập tin:
1 Tạo thư mục:
Khi làm việc bạn cần có một mục riêng để lưu dữ liệu của mình Windows cho bạn cách tạo cây thư mục như sau :
Chọn thư mục hay ổ đĩa chứa thư mục cần tạo
Trên thanh Menu nhấp chọn File \ New \ Folder (Hình 1)
Nháy phím phải của chuột, đưa con trỏ chuột xuống mục New \ Folder (Hình 2)
Trên nhấn vào biểu tượng chọn Make a new folder(Hình 3)
Trên màn hình xuất hiện biểu tượng thư mục mới với tên tạm thời là New Folder
Gõ tên thư mục và ấn Enter hoặc nhấp chuột ra ngoài vùng trắng để chấp nhận việc
đặt tên
2 Tạo tập tin:
Khi tiến hành tạo tập tin, bạn thường tạo tập tin thay thế cho nội dung tập tin đặc biệt như tập tin đồ hoạ hoặc tập tin văn bản bằng cách đặt cho nó một cái tên Sau đó bạn mới nhập nội dung của tập tin vào và lưu vào một vị trí nào đó do bạn chọn
Ví dụ : Tạo tập tin dùng phần mềm Microsoft Word
Mở phần mềm Microsoft Word
Soạn thảo một đoạn văn bản có nội dung bất kì
Lưu tài liệu :
Hiển thị trong máy
Trang 9Bạn nên lưu tư liệu ngay từ đầu:
o Nhấp menu File chọn Save để lưu
o Nếu muốn lưu tư liệu với tên mới hoặc lưu tư liệu đến thư mục khác, hoặc
trong trường hợp mới tạo tư liệu và lưu tư liệu lần đầu bạn chọn Save As Chọn thư mục trong hộp liệt kê Save in nếu muốn lưu tư liệu trong thư mục khác còn không thì thôi, gõ tên trong hộp văn bản File name, xong gõ Enter
o Nếu muốn lưu tư liệu mà không đổi tên và đổi thư mục khác bạn chọn Save trên menu File Hoặc là bạn có thể nhấn tổ hợp phím tắt là Ctrl + S
V Chọn nhiều thư mục và tập tin :
Thông thường chọn thư mục (tập tin) đơn lẻ bằng cách nhấp chọn vào nó Nhưng đôi khi chọn nhiều thư mục (tập tin) thì có hai cách để làm điều đó
Muốn chọn những thư mục (tập tin) liên tiếp nhau, nhấn giữ phím Shift và sau đó
nhấp chuột vào thư mục (tập tin) cuối cùng trong nhóm
Muốn chọn nhiều thư mục (tập tin) rời rạc nhau, nhấn giữ phím Ctrl và sau đó nhấp
chọn thư mục (tập tin) cần chọn
VI Đổi tên thư mục và tập tin:
Nhấp chuột phải vào biểu tượng của tập tin hoặc thư mục cần đổi tên Nhấp chọn
Rename Sau đó nhập tên cần thay đổi và nhấn Enter để xác nhận việc thay đổi
Trong lúc đặt tên, phím Delete dùng để xoá những ký tự nằm bên phải vị trí con trỏ,
còn phím dùng xoá ký tự bên trái
Có thể thực hiện các công việc trên bằng cách vào mục File của bảng chọn, nhấp chuột vào mục con Rename
Trang 10Trong quá trình đổi tên nếu muốn thay đổi ý định đổi tên thì nhấn ESC Còn bạn muốn thay đổi khi việc thay đổi tên có hiệu lực thì nhấp vào Undo Rename trên menu Edit hoặc nhấn chuột phải vào vùng trống hoặc nhấn phím Ctrl + Z
Lưu ý khi đổi tên gặp thông báo:
Bạn không đổi đuợc tên vì một tập tin hoặc thư mục đã tồn tại rồi và chọn tên khác Lưu ý : khi gặp thông báo này nhưng bạn tìm trong cửa sổ hiện tại chưa có thư mục hoặc tập tin nào có tên này mà máy vẫn thông báo Trưòng hợp này do thư mục hoặc tập tin tồn tại đã bị ẩn (không hiển thị trong của sổ) Để hiển thị những thư mục hoặc tập tin ẩn, trên thanh menu bạn chọn Tools \ Folder Options…sau đó chọn Tab View
và chọn Show all hidden files and folders
VII Di chuyển, sao chép thư mục và tập tin:
1 Di chuyển:
Trong Windows Explorer : để di chuyển bạn chỉ cần kéo thư mục (tập tin) từ
vị trí này đến vị trí khác (dùng chuột trái di chuyển) Trường hợp bạn kéo thư mục (tập tin) từ vị trí này đến vị trí khác trong cùng ổ đĩa, Windows sẽ di chuyển khoảng mục này Còn như bạn kéo mục này từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, Windows sẽ sao chép tư liệu đó
Dùng chuột phải kéo thư mục (tập tin) đến nơi cần di chuyển, menu tắt sẽ hiển
thị khi bạn thả nút mouse nhằm đặt mục này vào đúng vị trí, nhấp chọn Move Here
Chọn thư mục cần di chuyển trên thanh Menu chọn Edit \ Cut ( hoặc phím tắt Ctrl + X) sau đó chọn nơi cần di chuyển đến vào lại Edit \ Paste (hoặc phím tắt Ctrl + V)
Chọn tập tin hay thư mục cần di chuyển Để chuột trong vùng sáng nhấn chuột
phải chọn Cut sau đó chọn vị trí cần chuyển đến Để chuột trong vùng sáng nhấn chuột phải chọn Paste
nhấp chuột phải lên thư mục (tập tin) để thao tác cho nhanh
Chọn tập tin hay thư mục cần sao chép Để chuột trong vùng sáng nhấn chuột
phải chọn Copy sau đó chọn vị trí cần chép.Để chuột trong vùng sáng nhấn chuột phải chọn Paste
VIII Sao chép các thư mục và tập tin ra đĩa mềm:
Sao chép thư mục (tập tin) ra đĩa mềm:
Chọn thư mục (tập tin) muốn chép ra đĩa mềm
Nhấp phải chuột vào các tập tin (thư mục được chọn để gọi menu tắt Chọn Send To sau đó chọn ổ đĩa A
Trang 11Khi làm công việc này bạn phải chắc dung lượng đĩa A trống phải lớn hơn kích thước thư mục (tập tin) cần chép
IX Xoá thư mục và tập tin:
Những thư mục (tập tin) không còn dùng nữa nên xoá để giải phóng vùng lưu trữ cho đĩa
Chọn một hay nhiều thư mục (tập tin) rồi nhấn Delete trên thanh menu File của thanh công cụ để gởi vào Recycle Bin Nhấn Yes khẳng định thao tác xoá bỏ
Bạn có thể dùng menu tắt bằng cách chọn thư mục (tập tin) cần xoá sau đó nhấp nút
phải chuột chọn Delete Sau đó chọn Yes
Hoặc có thể dùng nút Delete trên bàn phím sau khi đã chọn những thư mục (tập tin)
cần xoá
Lưu ý : khi bạn nhấn tổ hợp phím Shift + Delete thì thư mục (tập tin) bạn xoá
sẽ bị xoá hẳn không vào Recycle Bin
Phục hồi thư mục hay tập tin vừa xoá : Ta nhấn chuột phải chọn Undo Delete hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z
X Phục hồi, xoá hẳn thư mục và tập tin:
Khi bạn xoá một thư mục hoặc tập tin một cách bình thường thì những mục này sẽ vào Recycle Bin, nhưng không gian trên đĩa vẫn còn dành cho các mục này Để phục hồi lại
hoặc xoá hẳn giải phóng vùng nhớ những thư mục (tập tin) đã xoá:
Nhấp đúp vào biểu tượng Recycle Bin trên màn hình nền (Desktop)
Nhấp chọn những thư mục (tập tin) cần phục hồi rồi nhấp nút Restore trong cửa
sổ trái của cửa sổ Recycle Bin (hoặc nhấp chuột phải rồi chọn Restore) Những mục này sẽ ra khỏi Recycle Bin trở về lại vị trí ban đầu nơi nó bị xoá Để xoá hẳn những thư mục (tập tin) đã chọn ta chọn Delete
Để huỷ mọi thứ trong Recycle Bin ta nhấp nút Empty Recycle Bin
Để phục hồi lại mọi thứ trong Recycle Bin ta chọn Restore all items
Trang 12Bài tập thực hành:
Câu 1: Hãy tạo cây thư mục sau:
Câu 2: Tạo 3 tập tin bằng chương trình soạn thảo văn bản (Microsoft Word) và Paint với nội
dung bất kỳ ?
- Tập tin văn bản thứ 1 lưu vào D:\Văn học\ Việt Nam với tên: vhvietnam.doc
- Tập tin văn bản thứ 2 lưu vào D:\Văn học\N.Ngoài với tên: vhnuocngoai.doc
- Tập tin hình ảnh thứ 3 lưu vào D:\N.Thuật\Hội họa với tên: hinhanh.bmp
Câu 3: Sao chép:
- Sao chép vhvietnam.doc vào thư mục N.Ngoài
- Sao chép vhnuocngoai.doc vào thư mục Việt nam
Câu 4: Đổi tên:
- Trong thư mục D:\văn học\Việt Nam, đổi tên tập tin vhnuocngoai.doc thành nhacngoai.doc
- Trong thư mục D:\văn học\N.Ngoài, đổi tên tập tin vhvietnam.doc thành nhacvang.doc
D:\
Văn học
Việt Nam N.Ngoài N.Thuật
Hội hoạ
Nhạc
Trang 13CHƯƠNG IV VIRUS MÁY TÍNH - CÁCH KHẮC PHỤC
Trong chương trình này chỉ có hướng dẫn một số khái niệm và cách phòng chống
virus một cách đơn giản để sử dụng thông qua chương trình Bkav
II Virus lây lan như thế nào ?
Virus lây nhiễm vào một máy khi: Sử dụng đĩa mềm có chứa virus ( Đĩa mềm chứa
dữ liệu từ một máy đã bị nhiễm virus)
Nhận dữ liệu từ một máy khác trên mạng bị nhiễm virus
Khi truy cập Internet (do trang Web truy cập bị nhiễm Virus)
Nhận Email bị nhiễm Virus
III Cách phòng chống Virus?
Hạn chế sử dụng đĩa mềm lạ (Sử dụng từ các máy tính không an toàn )khi cần đem một đĩa mềm đến một máy tính khác cần gạt nút cho phép ghi sang chế độ bảo vệ ( chỉ đọc dữ liệu, không cho phép ghi )
Càn quét virus trước khi sử dụng đĩa mềm lạ
Quét Virus trước khi sử dụng dữ liệu từ máy khác truyền đến
Không mở các Email lạ (địa chỉ người gởi hoàn toàn không quen biết ) Khi nhận Email lạ hãy xoá lập tức và tốt nhất hãy cài đặt các chương trình phòng chống virus, một chương trình phòng chống virus có khả năng tự động kiểm tra tất cả các tập tin, Email Mỗi khi bạn sử dụng nếu phá hiện virus chương trình sẽ tự động tiêu diệt
Bạn có thể sử dụng các chương trình như Bkav 2002 để diệt virus, chương trình này chỉ
có một file chạy
Trang 14PHẦN II: SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD CHƯƠNG I TỔNG QUÁT VỀ MICROSOFT WORD 2003
I KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI MICROSOFT WORD 2003
1) Khởi động MS-Word
• Microsoft Office Shorcut Bar : nhấn chuột vào biểu tượng W
• Start \ Programs \ Microsoft Word
2) Giới thiệu cửa sổ làm việc MS_Word 2003
• Title bar : thanh chứa tên của tập tin văn bản
• Menu bar : thanh chứa các lệnh của MS Word XP
• Tool Bar : các thanh công cụ chứa một số biểu tượng thể hiện một số lệnh thông
dụng Có thể chọn các lệnh bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng này
• Ruler : cho phép định dạng khổ giấy, đặt dấu Tab…
Bật hay tắt Ruler: View \ Ruler
• Text Area : vùng văn bản là phần lớn nhất, dùng để nhập văn bản
• Scroll Bar : dùng để di chuyển màn hình cửa sổ văn bản bằng chuột Scroll Bar nằm bên phải và phía dưới Text Area
• Status Bar : dòng tình trạng của Word 2003, cho biết trạng thái làm việc (số trang
hiện hành, tổng số trang, toạ độ con trỏ bàn phím, đang ghi số liệu hay không )
Trang 153) Thao tác với thanh công cụ
Để tắt hoặc mở các thanh công cụ : View \ Tool Bar \ Nhấp chọn công cụ
4) Kết thúc MS-Word 2003
Nếu gọi lệnh thoát khỏi Word mà chưa lưu trữ dữ liệu, bạn sẽ thấy một thông báo :
( Bạn có muốn lưu trữ những thay đổi trong tài liệu này không ?)
Yes : Lưu trữ tài liệu và thoát khỏi Winword 2003
No : Thoát khỏi Winword và không lưu các thay đổi trên tài liệu
Cancel : Huỷ bỏ lệnh thoát khỏi Winword 2003
II THAO TÁC CƠ BẢN
1) Định dạng trang :
-Vào Menu File /Page setup
Trang 16
2) Nhập văn bản
a./ Gõ văn bản:
Khi gõ văn bản, các ký tự gõ vào sẽ xuất hiện tại vị trí dấu chèn Trong khi nhập văn bản, nếu con trỏ vuợt quá lề phải của đoạn văn, word sẽ tự đẩy con trỏ văn bản sang dòng kế tiếp bên dưới
Chỉ nhấn Enter khi muốn kết thúc đoạn văn hiện hành và bắt đầu một đoạn văn mới Nhấn phím Backspace (» ) để xoá ký tự bên trái dấu chèn
Nhấn phím Delete để xoá ký tự bên phải dấu chèn
b./ Di chuyển dấu chèn : Bảng các phím di chuyển dấu chèn
c./ Đánh dấu văn bản
Thanh chọn là một cột không được đánh dấu nằm dọc theo lề trái cửa văn bản, giúp chọn nhanh tài liệu
• Chọn 1 từ : nhấp đúp từ muốn chọn
• Chọn 1 cụm từ : kéo rê chuột trên cụm từ muốn chọn hoặc đặt con trỏ chèn ở đầu cụm
từ, giữ phím Shift và nhấn phím mũi tên theo chiều muốn chọn
• Chọn từ vị trí con trỏ đến hết dòng : Shift + End
• Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu dòng : Shift + Home
• Muốn chọn một dòng : đưa con trỏ chuột vào vị trí thanh chọn, lúc bấy giờ chuột biến thành dấu mũi tên ngã đầu qua bên phải Click chuột tại dòng muốn chọn
• Muốn chọn một đoạn văn bản, hãy nhấp đúp chuột vào thanh chọn của đoạn văn đó
• Chọn toàn bộ tài liệu : nhắp 3 lần trên thanh chọn hoặc giữ phím Ctrl trong khi Click thanh chọn, hoặc nhấn Ctrl + A
3) Mở và Lưu văn bản
½ hoặc ¾ Lên hoặc xuống một dòng
» hoặc ¼ Sang trái hoặc phải một ký tự
Ctrl + » hoặc Ctrl + ¼ Sang trái hoặc phải một từ
Home hoặc End Tới đầu hoặc cuối một dòng
Page Up hoặc Page Down Lên hoặc xuống một trang màn hình
Ctrl + Home hoặc Ctrl + End Về đầu hoặc cuối văn bản
Mở mới Mở một cửa sổ để soạn thảo một
Trang 17Cắt Sao chép thông tin vào
Windows Clipboard và xoá Edit \ Cut Ctrl+X
Dán Dán thông tin được lưu trữ
trong Windows Clipboard Edit \ Paste Ctrl+V
Phục hồi Phục hồi thao tác soạn thảo
III BẢNG MÃ VÀ FONT TIẾNG VIỆT
Để gõ được Tiếng Việt, ngoài kiểu gõ, thì còn cần phải có sự tương thích giữa Bảng mã
1 Byte
3 VNI Các font bắt đầu Vni - .Ví dụ: Times,
Mở văn bản đã có Mở văn bản đã có để hiệu chỉnh File \ Open Ctrl + O Lưu văn bản Lưu văn bản đang soạn thảo File \ Save Ctrl + S Lưu văn bản với
Trang 18Nếu máy của bạn cài thiếu font, hay muốn thêm font mới, các bạn cài đặt thêm font
như sau: Control Panel \ Font Cửa sổ Font: chọn File \ Install new font
- Hiện ra cửa sổ và bạn chọn đường dẫn nơi chứa các font
- Chọn các font cần cài đặt (đánh dấu khối), sau đó chọn OK Các font sẽ
tự động cài đặt vào máy
Sử dụng bộ gõ Vietkey trong soạn thảo :
1) Cách gõ Tiếng Việt : Có 2 cách gõ thông dụng nhất :
Trang 192) Lưu ý khi không gõ được Tiếng Việt:
- Bạn đã mở phần mềm đánh Tiếng Việt chưa (Vietkey) ?
- Đã mở sang chế độ Tiếng Việt chưa ?
- Ký tự đầu tiên sau các dấu chấm (.), dấu hai chấm (:), dấu chấm hỏi (?) phải viết
hoa Tên riêng phải viết hoa
Bài tập 1: Yêu cầu nhập đoạn văn bản dưới với Font : Time New Roman, Font Size : 14
TỰ SỰ
Dù đục dù trong con sông vẫn chảy
Dù cao dù thấp cây lá vẫn xanh
Dù người phàm tục hay kẻ tu hành
Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó Sao ta không tròn ngay tự trong tâm Đất ôm ấp cho mọi hạt nảy mầm Nhưng chồi tự vương lên kiếm tìm ánh sáng Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận được ra ta
Lưu nội dung văn bản trên lên đĩa D với tên Baitap1.doc
Bài tập 2: Yêu cầu nhập đoạn văn bản dưới với Font : Time New Roman, Font Size : 13
Bài thơ: ĐÔI DÉP
Trang 20Bài thơ đầu anh viết tặng em
Là bài thơ anh kể về đôi dép
Khi nổi nhớ ở trong lòng da diết
Những vật tầm thường cũng viết thành thơ
Hai chiếc dép kia gặp nhau tự bao giờ
Có yêu nhau đâu mà chẳng rời nữa bước
Cùng gánh vác những nẻo đường xuôi ngược Lên thảm nhung xuống cát bụi cùng nhau
Cùng bước, cùng mòn, không kẻ thấp người cao Cùng chia xẻ sức người đời chà đạp
Dẫu vinh nhục không đi cùng người khác
Số phận chiếc này phụ thuộc chiếc kia
Nếu ngày nào một chiếc dép mất đi
Mọi thay thế đều trở nên khập khiểng
Giống nhau lắm nhưng người đời sẽ biết
Hai chiếc này chẳng phải một đôi đâu
Cũng như mình trong những lúc vắng nhau Bước hụt hẫng cứ nghiêng về một phía
Dẫu bên cạnh đã có người thay thế
Mà trong lòng nỗi nhớ cứ chênh vênh
Đôi dép vô tri khắng khít song hành
Chẳng thề nguyền mà không hề giả dối
Chẳng hứa hẹn mà không hề phản bội
Lối đi nào cũng có mặt cả đôi
Không thể thiếu nhau trên bước đường đời Dẫu mỗi chiếc ở một bên phải trái
Trang 21Nhưng tôi yêu em bởi những điều ngược lại
Gắn bó đời nhau bằng một lối đi chung
Hai mảnh đời thầm lặng bước song song
Sẽ dừng lại khi chỉ còn một chiếc
Chỉ còn một là không còn gì hết
Nếu không tìm được chiếc thứ hai kia
Lưu nội dung văn bản trên lên đĩa D với tên Baitap2.doc
CHƯƠNG II ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I PHÂN LOẠI CÁC CẤP ĐỊNH DẠNG CHÍNH
Việc trình bày văn bản theo ý muốn của người sử dụng gọi là việc định dạng văn bản Muốn áp dụng kiểu định dạng mới cho phần văn bản trước tiên ta chọn phần văn bản đó, nếu không tuỳ vào từng trường hợp kiểu định dạng có hiệu lực trên đoạn văn bản hiện hành hay tại từng vị trí
Trong việc định dạng văn bản có các loại thường được sử dụng :
Thực hiện định dạng như sau :
(a) Chọn khối gồm các ký tự muốn định dạng
(b) Chọn Format \ Font
Font để xác định màu chữ, dạng chữ
• Fonts : Xác định mẫu ký tự (Ví dụ: ABCD, ABCD, ABCD…)
• Font Style : Xác định kiểu chữ (Ví dụ: Đậm (Bold), Nghiêng (Italic),
Bình thường (Regular))
• Size : Xác định kích thước chữ (Ví dụ: ABCD, ABCD, ABCD…)
• Underline : Xác định có đường gạch dưới (Ví dụ: ABCD, ABCD, ABCD…)
• Color : Xác định màu ký tự
• Effects : Các hiệu ứng ký tự
Trang 22Ví dụ : H2 (Subscript), 100 M2 (Superscript), ABCD (Strikethough)…)
Chú ý : Việc định dạng có thể thực hiện nhanh qua biểu tượng trên thanh Formatting
Bảng định dạng ký tự nhanh thông qua tổ hợp phím
Trang 23Bật tắt chữ xuống dưới Ctrl + (dấu bằng) Bật tắt chữ lên trên Ctrl + (dấu cộng)
Bài tập 3: Định dạng font chữ
Nội dung :
- Mở lại bài tập số 2 và định dạng bài thơ theo yêu cầu như sau:
- Tiêu đề bài thơ “Đôi dép” : Chọn font “Time New Roman”, kích thước 18, chữ đậm, màu đỏ, tạo hiệu ứng Shimmer
- Các khổ thơ trình bày như sau:
Khổ 1: Font Arial, cỡ chữ 10, kiểu thường, Khổ 2: Font CouriNew, cỡ chữ 11, kiểu nghiêng, màu xanh
Khổ 3: Font Tunga, cỡ chữ 12, kiểu đậm, khoảng cách các ký tự là :
Expended
Khổ 4: Font Verdana, cỡ chữ 13, kiểu đậm và nghiêng
Khổ 5: Font Tahoma, cỡ chữ 14, kiểu nghiêng và có gạch chân
- Thực hiện sao chép hoặc di chuyển các đoạn thơ:
Sao chép khổ thơ đầu tiên vào cuối bài thơ
Di chuyển khổ thơ thứ 3 lên đầu bài thơ
Lưu văn bản đã bị sửa đổi thành 1 tập tin khác trên ổ đĩa D với tên
Baitap3.doc
III ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
• Paragraph được hiểu như một đoạn văn bản được kết thúc bằng ký tự xuống dòng (Enter)
Trang 24Indentation :Quy định việc thụt đầu dòng
- Left : Biên trái của mỗi dòng cách lề trái là bao nhiêu
- Right : Biên phải của mỗi dòng cách lề phải là bao nhiêu
- Special : Có 3 trường hợp chọn :
+ None : Lề theo quy định của Left và Right Indent
+ First line : Chỉ dời lề trái của dòng đầu tiên ( xác định trong By)
+ Hanging : Chỉ dời lề trái của các dòng không phải dòng đầu tiên
Spacing : Quy định khoảng cách giữa các dòng, đoạn
- Before : Xác định khoảng cách của đoạn trước đến đoạn cần định dạng
- After : Xác định khoảng cách của đoạn cần định dạng đến đoạn sau nó
- Line Spacing : Xác định khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn
+ Single : Khoảng cách 1 dòng đơn đây là kích thước tương đối, khi tăng cở chữ
sẽ làm tăng chiều cao của dòng
+ 1.5 Lines : bằng 1.5 Single
- Right : Canh theo lề phải
- Centered : Canh giữa
- Justified : Canh đều 2 lề trái và phải
Vị trí thụt đầu dòng
Lề trái đoạn văn
Lề phải đoạn Trang
văn
bả
Độ rộng đoạn văn
Lề trái đoạn văn
lề trái của trang lề phải của trang
Thanh trượt
Trang 25+ Doulbe : Gấp đôi Single
+ At least : các dòng cách nhau tối thiểu bằng trị số được nhập ở hộp At
+ Exactly : các dòng cách nhau bằng trị số được nhập ở hộp At
+ Multiple : các dòng cách nhau hệ số nhân so với Single, qui định ở trong hộp
At (c) Click nút <OK> để hoàn tất thao tác định dạng đoạn
Bạn nhìn vào Preview bên dưới để thấy được hiệu quả canh chỉnh đoạn
Chú ý : Việc định dạng có thể thực hiện nhanh qua biểu tượng trên thanh Formatting
Bảng định dạng ký tự nhanh thông qua tổ hợp phím
Ghi chú: Có thể sao chép định dạng ký tự và định đạng đoạn từ vị trí này đến vị trí khác của
văn bản bằng cách sử dụng biểu tượng Format Painter trên Standard Toolbar
đoạn văn bản sau: Nội dung :
yêu cầu như sau:
- Tiêu đề bài thơ “Đôi dép” : Canh giữa, cách các đoạn thơ phía dưới 12 pt
Tăng lề trái trừ dòng đầu tiên Ctrl + T Giảm lề trái trừ dòng đầu tiên Ctrl + Shift + T Trả việc định dạng đoạn về ngầm định Ctrl + Q
Trang 26- Các khổ thơ trình bày như sau:
Khổ 1: Canh trái , các đoạn cách nhau 3 pt
Khổ 2: Canh giữa, các đoạn cách nhau 6 pt
Khổ 3: Canh phải, khoảng cách các dòng 1.5 lines Khổ 4: Canh đều, Dòng đầu tiên thụt vào 1 cm so với 3 dòng còn lại trong
đoạn
Khổ 5: Canh trái, các dòng thụt vào 2cm trừ dòng đầu tiên
- Chú ý nên dùng tổ hợp phím để thao tác cho nhanh
Lưu văn bản đã bị sửa đổi thành 1 tập tin khác trên ổ đĩa D với tên
Baitap4.doc
IV ĐỊNH DẠNG CỘT VĂN BẢN
Có thể trình bày văn bản trên nhiều cột (dạng như cột báo)
Thao tác:
(a) Di chuyển con trỏ vào phần
muốn chia cột, hoặc đánh dấu
Line between : xác định có hay
không đường gạch đứng giữa các
cột
With and Spacing : Khoảng cách và độ rộng giữa các cột
Bài tập 5 : Áp dụng chia cột
ĐĨA MỀM ĐÃ HẾT THỜI?
Trong quá trình phát triển công nghệ máy
tính, chiếc đĩa mềm đáng kính có thay đổi
một chút.Thật vậy, từ một tấm 8 inch dung
lượng thấy đã trở thành vật mang gọn nhẹ
3,5 inch với dung lượng cao Nhưng bên trong đó, vẫn là đĩa plastic mềm phủ vật liệu từ tính Công nghệ truyền thống tồn tại suốt 50 năm nay để ghi âm thanh tương
Trang 27tự Mặt dù được nén, đĩa mềm hiện nay
cũng chỉ có khả năng lưu trữ hạn chế
Đĩa CD-ROM đã khắc phục được
hạn chế của đĩa mềm Nhưng do CD-ROM
là vật mang chỉ đọc nên không thể sử dụng được trong các tác vụ sao lưu và mang chuyển các file từ đồ hoạ lớn
“THÔNG TIN NĂM 2005 TRÊN NĂM ĐẦU NGÓN TAY”
Việc mua hàng sẽ diễn ra như thế nào trong “xã hội thông tin”
Bạn muốn mua một chiếc
xe hơi ? bạn có thể dùng
máy tính để xem các
phòng trưng bày của bất
kì nhà cung cấp nào, nếu
thích có thể hội thoại trực
tiếp với nhân viên
Maketing hay nhân viên
kỹ thuật của hãng Nếu
ưng một kiểu xe nào đó ta
có thể xem bên ngoài, bên
trong nổ máy và chạy thử trên “một chiếc xe ảo”,nhưng lại cảm giác hoàn toàn như thật Hợp đồng , và thủ tục thanh toán cũng làm luôn trên máy Nhà cung cấp thoả thuận về việc gửi xe tới tận tay hoặc bạn nhận xe tại kho hàng nào bạn muốn Ngày này các hệ
thống tích hợp dữ liệu, hình ảnh, âm thanh ,hiện thực ảo…như vậy vẫn còn trong phạm vi thí nghiệm Những ứng dụng thực sự tương đối đơn giản và mang tính thử nghiệm chỉ
có thể thực hiện vào cuối thế kỷ này
Lưu bài vào ổ đĩa D\ Bài tập 5.doc
V ĐỊNH DẠNG BULLET and NUMBERING
Sử dụng menu Format / Bullets and Numbering
Chọn kiểu định dạng sẵn có Chọn OK
Nếu muốn chọn 1 kiểu khác, nhấp chọn Customize
Định dạng Bullet and Numbering
Trang 28Để định dạng kiểu Bullets trong cửa sổ Bullets and Numbering chọn Bullets
Trong mục Bullets có 7 chế độ chọn để đánh dấu
Nút Reset trả về dạng mật định của máy
Để đánh dấu bằng kiểu Numbered trong cửa sổ Bullets and Numbering chọn mục Numbered :
- Đánh dấu kiểu Numbered cũng tương tự như đánh dấu kiểu Bullets khi bạn chọn mục Numbered xuất hiện cửa sổ sau :
Trang 29Bài tập 6: Định dạng Bullets and Numbering:
Chương Trình Du Học Tại Chỗ Trường Anh Ngữ Quốc Tế Khai giảng ngày 15 & 30 tháng 8 năm 2004
)Luyện nghe, nói cấp tốc từ Sơ cấp đến Trung cấp và Cao cấp (giấy trình American For
Today) Do GV Mỹ có bằng BA, MA, TEFL trực tiếp giảng dạy.Luyện thi TOEFL (USA)
TRIỂN LÃM QUỐC TẾ
VỀ MẠNG TƯƠNG TÁC VÀ CÔNG NGHỆ INTANET/INTERNET
BAN TỔ CHỨC:
BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ CNTT(SCNPIT)
CÔNG TY QUẢNG CÁO VÀ HỘI CHỢ THƯƠNG MẠI
1 Nhập dữ liệu bằng âm thanh và hút
2 JAVA – Môi trường phát triển Internet
3 Thế hệ tiếp sau thư điện tử
4 Phát triển Internet Windows
5 Tích hợp điện thoại máy tính và tiếp nối trên IP
6 Kỹ thuật nghe nhìn số hoá và thực tạo ảo (Virtual Reality/VRML
Trang 30VI ĐỊNH DẠNG KHUNG VÀ NỀN
Việc thêm những đường viền hay làm nổi
bật nền của văn bản gọi là định dạng khung
và nền
Thao tác:
(a) Đánh dấu khối đoạn hay từ cần định
dạng khung nền
(b) Chọn Format / Borders and Shading
Border để định dạng khung cho một số
từ hay cho đoạn
- Setting : cung cấp mẫu sẵn cho việc
đóng khung
- Style : cung cấp các kiểu đường viền
- Color :màu
- Wirth : độ rộng của đường viền
- Preview : xác định cạnh nào có đường
- Tương tự như Border
- Art : Cung cấp mẫu khung nghệ thuật
Shading để định dạng nền cho từ hay
đoạn
- Kết hợp Fill và Pattern để xác định
dạng nền
Định dạng khung cho đoạn
Định dạng khung cho trang in
Trang 31VII ĐỊNH DẠNG TAB ( TabStop_ Điểm dừng)
Mỗi lần gõ phím Tab, con trỏ sẽ dừng tại một vị trí Vị trí dừng của phím Tab gọi là Tab stop Xác định vị trí dừng của phím Tab gọi là định dạng Tab.m Khoảng cách ngầm định giữa 2
phím Tab là 1,27 cm
Thao tác:
(a) Chọn lệnh Format \ Tab, hộp
thoại Tabs xuất hiện :
- Tab stop possition : xác định vị trí
của Tab stop
- Default Tab Stop: giá trị ngầm
định khi nhảy Tab
- Alignment : xác định vị trí dữ liệu
nhập vào được trình bày theo Tab
stop:
Left : Vị trí Tab nằm bên trái so với dữ liệu nhập vào
Right : Vị trí Tab nằm bên phải so với dữ liệu nhập vào
Center: Dữ liệu nằm đều 2 bên so với vị trí Tab
Decimal : Canh theo dấu thập phân
Bar : Có gạch đứng tại vị trí Tab
- Leader : xác định hiệu ứng kèm theo khi nhảy Tab
- Set : xác nhận Tab mới
- Vào Menu Format chọn tab :
+ Clear : xoá Tab đang chọn
+ Clear All : xóa tất cả các Tab nằm trong ô
Ghi chú : Định dạng nhanh Tab có thể chọn biểu tượng Alignment cho Tab stop trên
thước (Ruler) và kích vào một điểm trên thước để xác định vị trí Tab stop
Alignment Right Decimal Center Bar Left
Trang 32Biểu tượng Tab canh lề phải (Right)
Biểu tượng Tab canh lề trái (left)
Biểu tượng Tab canh giữa (Center)
Biểu tượng Tab canh dấu thập phân (Decimal)
Biểu tượng Tab canh dấu gạch đứng (Bar)
Trong khung Tab Stop Position chọn Tab muốn thay đổi các thuộc thính của điểm Tab ta Click chuột trong khung Alignment hay biểu tượng Alignment
Để xoá Tab trên thước : kích chuột vào Tab và kéo lên hoặc kéo xuống
Bài tập 7: thực hành tabs và đóng khung
SỞ LAO ĐỘNG TB&XH QUẢNG NAMG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUNG TÂM TIN HỌC - NGOẠI NGỮ MỸ Á Độc Lập -Tự do -Hạnh phúc
Trang 33CHƯƠNG III CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG VĂN BẢN
I TỰ ĐỘNG CHÈN SỐ TRANG
• Insert ¼ Page Numbers ¼ qui định cách đánh số trang
- Nhắp vào nút lệnh Format trên hộp hội thoại để định dạng qui cách đánh số trang
II CHÈN KÝ TỰ ĐẶC BIỆT
- Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cần chèn ký tự đặc biệt
- Chọn Insert ¼ Symbol ¼ Chọn ký tự ¼ Insert
Trang 34- Có thể định dạng kí tự đặc biệt này tương tự như định dạng kí tự thông thường ( Định dạng Font, Size , Color )
• Insert ¼Picture¼Clip Art
- Kích chuột chọn Search, xuất hiện
- Chọn 1 hình cần chèn, kích chuột vào mũi tên
chọn Insert
Nếu không thấy xuất hiện các bước trên ta nhìn bên
dưới góc phải cửa sổ làm việc chọn Clip Organizer… lúc
đó sẽ xuất hiện một Message box, bạn chọn Later Vào
Office Collections chọn các hình bạn chèn right-click
chọn copy và vào trang word dán vào Nếu bạn muốn chèn hình lấy từ trên mạng về bạn vào Clips Online (với điều kiện máy của bạn phải nối mạng Internet)
Chú ý : ta có thể thay đổi kích thước hay di chuyển bức ảnh bằng cách Khi ta chọn
bức ảnh sẽ xuất hiện các nút điều chỉnh trên khung bao (Hình vẽ)
Trang 35Đưa chuột đến các nút trên khung , lúc này ta chọn và kéo lê chuột để thay đổi kích
thước hình ảnh
Để di chuyển hình ảnh ta chọn ảnh cần di chuyển ,đưa chuột
vào trong ảnh lúc đó con trỏ có dạng mũi tên 4 chiều lúc đó ta kéo lê chuột di chuyển đến vị
trí mới
IV TẠO MẪU CHỮ NGHỆ THUẬT
Có 2 cách:
• Chọn biểu tượng trên thanh Drawing
• Insert ¼ Picture ¼ WordArt
Sau khi nhấp vào nút OK, một hộp thoại xuất hiện cho phép ta nhập dòng văn bản vào,
lựa chọn phông và kích cỡ chữ
Chọn OK để xem kết quả.
V SỬ DỤNG TEXTBOX
Text Box là một khung trong đó có thể chứa một hình, một đoạn văn bản Text box có
thể nằm bất kỳ nơi đâu trên văn bản, có thể di chuyển được
Tạo, di chuyển, thay đổi kích thước, xoá Text Box
(a) Click vào biểu tượng của Textbox trên Drawing Toolbar hoặc vào Insert Textbox
(b) Một khung trống sẽ xuất hiện trên màn hình và nhập dữ liệu vào Text Box
- Muốn di chuyển Text Box đến vị trí mới : Click vào biên của Text Box, khi xuất hiện mũi tên 4 chiều thì di chuyển chuột đến vị trí mới
- Muốn thay đổi kích thước của Text Box : Click vào biên của Text Box, khi xuất hiện mũi tên 2 chiều thì rê chuột vào hoặc ra để thay đổi kích thước của Text Box
- Muốn xoá Text Box : Click vào biên của Text Box và gõ phím Delete
Trang 36Bài tập 8:
Những PC Pentium MMX đầu tiên thiết lập kỷ lục Multimedia và trình diễn những lợi ích chắc chắn cho phần mềm chuẩn –MMX là máy nhanh nhất trong số những hệ thống từng được thử nghiệm Đó cũng là lựa chọn đáng quan tâm khi mua sắm
ị trí dẫn đầu của Intel Pentium CPU càng được củng cố với việc
giới thiệu bảng nâng cao cho bộ xử lí này Pentium này với tên gọi MMX có thêm tập lệnh bổ sung hỗ trợ thao tác Multimedia đồ hoạ truyền thông được viết cho MMX Intel cũng tăng gấp đôi dung lượng và chỉnh thiết kế bên trong để tăng hiệu quả…
Một loạt các thử nghiệm được tiến hành đánh giá kiến trúc MMX Các ứng dụng Multimedia tối ưu hoá cho MMX được lợi
về tốc độ nhiều hơn cả
PC MMX rõ ràng là chọn lựa cho người tiêu dùng cao cấp, tuy nhiên vẫn cần một thời gian truớc khi có những ứng dụng hoàn toàn công nghệ này Các nhà phát hànhphải đối mặt với việc đầu tư cho mã chương trình phức tạp và nhiều thời gian
để tối ưu hoá phần mềm của họ cho MMX…Một vài phần mềm chỉ chạy trên hệ thống MMX, trong khi đó một số ứng dụng khác sẽ được phát hành tại bản MMX và không MMX riêngMặc dù có một số tồn tại như thế nhưng việc chuyển sang MMX gần như là một quyết định chắc chắn đối với người dùng
☺
Trang 37VI SỬ DỤNG THANH DRAWING
Có 2 cách :
• Click vào Draw hay AutoShapes và chèn các hình vẽ cần dùng
• Chọn Insert -> Picture -> AutoShapes và chọn các hình cần dùng
Để chèn thêm text lên trên các đối tượng này bạn right-click lên đối tượng và chọn Add Text
Hiệu chỉnh đối tựơng Drawing : dùng chuột kéo thả các tác vụ quay vòng, di chuyển
Tô màu cho đối tượng :
- Chọn đối tượng cần tô màu
- Click vào biểu tượng Fill color để chọn màu nền , chọn line color để chọn
màu cho đường viền
- Ngoài ra ta có thể vào Shadow settings hay
3-D settings để hiệu chỉnh theo ý muốn
Đưa con trỏ chuột đến từng nhóm để xem tác dụng
Của sổ tạo bóng mờ Cửa sổ tạo hình 3 chiều
Trang 38Bài tập 9:
Tạo văn bản sau và lưu với tên BT8.DOC :
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CAO SU PHƯỚC HOÀ
LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG Đại Học Ngoại Thương và Viện Ngôn Ngữ
tự nhiên và tự tin hơn
Lớp học ít người, phòng học máy lạnh, địa điểm học thuận tiện, giáo trình phát miễn phí Cuối khoá có thi cấp chứng chỉ Conversational English
ANH VĂN DU HỌC TẠI CHỖ
KHOÁ MỚI NGÀY 13-10-04 VÀ NGÀY 23-10-04
Trang 39CHƯƠNG IV BẢNG BIỂU
I TẠO BẢNG
Cấu trúc bảng (table) gồm nhiều hàng (Row) và nhiều cột (Column)
giao giữa các dòng và cột tạo thành các ô (Cell)
Để tạo một bảng, cần di chuyển dấu chèn đến vị trí cần thiết
• Sử dụng menu Table \ Insert Table
Number of columns : nhập số cột của bảng
Number of rows : nhập số hàng của bảng
Chọn Fixed colunm width : Chọn độ rộng cho cột word sẽ cho các cột rộng bằng nhau theo chế độ Auto
• Hay click vào biểu tượng trên thanh công cụ Standard Sau đó chọn số cột và
số dòng cần tạo bảng Nếu muốn tạo nhiều hơn số dòng và cột hiện có hảy kéo lê chuột ra ngoài bảng chọn để chọn thêm số hàng , cột
II NHẬP VĂN BẢN
Di chuyển dấu chèn đến ô cần thiết rồi nhập văn bản
1 Di chuyển dầu chèn trong bảng
TAB sẽ thêm một hàng mới
Shift + TAB Dấu chèn di chuyển ngược thứ tự
phím TAB
Phím → hoặc ← Di chuyển từng ký tự nếu có số liệu,
nếu không sẽ chuyển ô
↑ hoặc ↓ Di chuyển giữa các ô cùng một cột
Trang 402 Chỉnh hướng Text
• Đánh dấu text cần xoay hướng
• Vào Format Text Direction
• Trong cửa sổ Text Direction- Table
cell ta chọn kiểu trình bày
3 Lựa chọn trong bảng biểu (Select)
:
Chọn một ô : Click vào đầu thanh chọn
của ô
Chọn nhiều ô : Click và kéo chuột trên các ô muốn chọn
Chọn một dòng : giống như chọn 1 dòng văn bản
Chọn một cột : đưa con trỏ lên đầu cột khi con trỏ biến thành mũi tên chỉ xuống ta click chuột để chọn 1 cột Để chọn nhiều cột ta kéo lê chuột trên các cột cần chọn thay cho click
Chọn cả bảng : đưa con trỏ vào dấu mũi tên 4 chiều góc phải của bảng click chuột
Có thể chọn bằng cách đặt con trỏ vào ô trong bảng mở Menu Table /Select
4 Sao chép dữ liệu trong bảng :
- Tương tự như sao phép văn bản
III CHỈNH SỬA HÀNG, CỘT
Độ rộng, chiều cao của các ô được điều chỉnh bằng 2 cách:
• Sử dụng thước định vị: khi đưa dấu chèn vào trong bảng, trên 2 thước định vị xuất
hiện các con trỏ đánh dấu chiều cao, độ rộng các ô
• Sử dụng menu Table\ Table Properties
IV CHÈN, XÓA HÀNG HOẶC CỘT
Để thêm bớt hàng cột trong bảng cần đánh dấu vị trí cần thêm hoặc bớt Chọn tính năng chèn xoá các cột, hàng, ô trong bảng
• Table (Insert Row, Insert Column, Delete Row, Delete Column)
Chèn một cột bên trái cột con trỏ đang chọn Chèn một cột bên phải cột con trỏ đang chọn