1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình tin học (CBIU01 Hieu biet CNTT Cơ bản) Thi Giảng viên chính

19 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 882,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản NỘI DUNG ÔN TẬP THEO CHUẨN KỸ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN (Theo thông tư 032014BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014) MODULE 01: HIỂU BIẾT VỀ CNTT CƠ BẢN (MÃ IU01) Bài 1: Kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính 1.1. Phần cứng 1.1.1. Máy vi tính và các thiết bị điện toán Máy vi tính, máy tính hay máy điện toán, là những thiết bị hay hệ thống dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động có thể biểu diễn dưới dạng số hay quy luật logic. Máy tính được cấu thành bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã được định nghĩa trước. Quá trình tác động tương hỗ phức tạp của các thành phần này tạo cho máy tính một khả năng xử lý thông tin. Máy tính cá nhân (Personal Computer – PC) hay gọi là máy tính để bàn có thể đặt trên bàn, bên cạnh hoặc dưới mặt bàn. Được sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp nhỏ, trường học hoặc ở nhà. Có khả năng xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng và bao gồm khả năng xử lý hoặc phát các tập tin đa phương tiện.

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP THEO CHUẨN KỸ NĂNG SỬ DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN

(Theo thông tư 03/2014/BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014)

MODULE 01: HIỂU BIẾT VỀ CNTT CƠ BẢN (MÃ IU01)

Bài 1: Kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính

1.1 Phần cứng

1.1.1 Máy vi tính và các thiết bị điện toán

Máy vi tính, máy tính hay máy điện toán, là những thiết bị

hay hệ thống dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động có thể

biểu diễn dưới dạng số hay quy luật logic Máy tính được cấu thành

bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã được

định nghĩa trước Quá trình tác động tương hỗ phức tạp của các

thành phần này tạo cho máy tính một khả năng xử lý thông tin

Máy tính cá nhân (Personal Computer – PC) hay gọi là máy tính để bàn có thể

đặt trên bàn, bên cạnh hoặc dưới mặt bàn Được sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp nhỏ, trường học hoặc ở nhà Có khả năng xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng và bao gồm khả năng xử lý hoặc phát các tập tin đa phương tiện

Máy tính để bàn tương thích Windows Máy tính để bàn iMac

Máy xách tay (Laptop) được thiết kế đủ nhỏ và nhẹ để có thể đặt trên đùi của

người dùng Máy có hệ thống được khép kín và bao gồm hầu hết các thành phần được tìm thấy trong một mô hình máy tính để bàn, và pin có thể sạc lại được tính từ một bộ chuyển đổi AC Ưu điểm chính trong việc sử dụng một máy tính xách tay là tính di động của nó và việc tiêu thụ điện năng của máy tính xách tay được xem là "xanh hơn"

so với máy tính để bàn

Notebook tương tự như một máy tính xách tay, nhưng nhỏ và ít tốn kém hơn

Notebook thường ít mạnh mẽ hơn, cung cấp khả năng lưu trữ ít hơn, màn hình và bàn phím nhỏ hơn máy tính xách tay Hầu hết không bao gồm cổng ngoại vi hoặc CD-ROM

và chủ yếu dựa vào Internet để chuyển các tập tin hoặc qua thiết bị lưu trữ ngoại vi

Trang 2

Máy chủ chủ yếu để cung cấp dịch vụ lưu trữ các tập tin hoặc các dịch vụ khác

cho các hệ thống khác trên mạng Máy chủ được thiết kế để có độ tin cậy cao và phải có một tỷ lệ hỏng hóc rất thấp Có thể chạy liên tục, và được tắt hoặc khởi động lại chỉ khi cần nâng cấp phần mềm hoặc phần cứng đang được cài đặt

1.1.2 Thiết bị di động

Khái niệm: thiết bị điện toán cầm tay có kích thước vừa trong lòng bàn tay

Tùy thuộc vào mô hình, các thiết bị này có thể được sử dụng để thực hiện cuộc gọi điện thoại, gửi nhận giọng nói hoặc tin nhắn điện tử, chụp ảnh hoặc quay video, duyệt web hoặc thực hiện các nhiệm vụ tính toán cá nhân

Điện thoại thông minh (Smartphone): là các thiết bị cầm tay cũng cung cấp

tùy chọn để sao chép hoặc tải nhạc hoặc sách điện tử từ Internet Thiết bị có bộ nhớ hệ thống tích hợp và hỗ trợ thẻ nhớ để có thể lưu trữ dữ liệu Kết hợp công nghệ màn hình cảm ứng cũng như các tùy chọn để kết nối và đồng bộ hóa dữ liệu từ các thiết bị di động/cầm tay đến một máy tính cá nhân hoặc ngược lại

Máy tính bảng (Tablet PC): chủ yếu là vận hành bởi màn hình cảm ứng Có

thể "gõ" bằng cách sử dụng bàn phím ảo trên màn hình Có thể sử dụng một cây bút

hoặc thiết bị trỏ (pointer) đến một chỉ mục trên màn hình để chọn thực thi tác vụ Các

máy tính bảng hầu hết cung cấp một tùy chọn để kết nối các thiết bị như màn hình, bàn phím hoặc thiết bị trỏ Ưu điểm của máy tính bảng là nhẹ và có tính di động cực cao Nhưng máy tính bảng lại đắt, khá mong manh và rất ít khi có ổ đĩa quang, có thể gây ra

sự không thoải mái khi sử dụng trong khoảng thời gian dài

Thiết bị đa phương tiện hoặc nghe nhạc: Một máy nghe nhạc (cũng được gọi

là một máy MP3 hoặc máy nghe nhạc kỹ thuật số) dùng để lưu trữ, tổ chức và phát các

tập tin âm thanh Máy MP3 chỉ có khả năng phát lại các tập tin âm thanh, chúng không

hỗ trợ các tập tin video Máy nghe nhạc cung cấp cả khả năng phát các tập tin âm thanh

và video, và đôi khi, còn có khả năng tìm kiếm trên Internet Một số máy cho phép lưu trữ hình ảnh và chơi trò chơi, và một số cũng cung cấp khả năng kết nối mạng không dây

Thiết bị đọc sách điện tử (e-Reader): là một thiết bị cầm tay đặc biệt cho phép tải về và xem bản sao điện tử của một ấn phẩm Nhiều nhà xuất bản cho phép kết nối với các câu lạc bộ trực tuyến để mua sách dưới dạng số hóa Một số thiết bị đọc sách điện tử có các tính năng tương tự như máy tính bảng để chơi trò chơi cùng công nghệ màn hình cảm ứng

1.1.3 Phần cứng máy tính

Khái niệm: Phần cứng máy tính là các thiết bị có thể thấy và chạm vào (mang

tính vật lý) bao gồm: các thành phần được chứa bên trong thùng máy và các thiết bị

Trang 3

ngoại vi được gắn vào máy tính thông qua các vị trí kết nối đặc biệt gọi là các cổng

(port)

Bo mạch chủ (Motherboar/Mainboard): bảng mạch điện tử lớn chứa đựng và

cho phép tích hợp hầu hết các thiết bị điện tử của máy tính, cung cấp các tuyến truyền

thông (bus) giữa tất cả thành phần tạo thành khối thống nhất

Đơn vị hệ thống (box): bao gồm thùng máy và các thành phần bên trong

Thùng máy của một hệ thống để bàn thường dễ mở, cho phép sửa chữa hoặc nâng cấp các thành phần và thường được thực hiện bởi đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp

Thiết bị mạng và truyền thông: Để hệ thống mạng làm việc trơn tru, hiệu quả

và khả năng kết nối tới những hệ thống mạng khác đòi hỏi phải sử dụng những thiết bị mạng chuyên dụng Những thiết bị mạng này rất đa dạng và phong phú về chủng loại nhưng đều dựa trên những thiết bị cơ bản là Repeater, Hub, Switch, Router và Gateway Thông qua các thiết bị này, các thiết bị điện toán cá nhân có thể kết nối với nhau qua một hệ thống mạng hoặc kết nối Internet

Kết nối giữa các thiết bị ngoại vi với thiết bị trung tâm qua các cổng: Thiết

bị ngoại vi là những công cụ được liên kết với mainboard thông qua cổng giao tiếp để tạo nên một bộ máy tính hoàn chỉnh Đối với cách thức giao tiếp ở trên máy tính thì có nhiều kiểu dáng khác nhau để bạn có thể thực hiện cắm giao tiếp một cách đơn giản vì mỗi loại thiết bị ngoại vi đều có chuẩn chân cắm đặc trưng

1.1.4 Thành phần cơ bản của máy tính

Bộ xử lý trung tâm: là chíp vi xử lý thường được gọi là não bộ của máy tính,

được biết đến như là bộ xử lý trung tâm Central Processing Unit (CPU) hay đơn giản là

bộ xử lý (Processor) CPU xử lý các tính toán và logic

Đơn vị đo tốc độ của bộ xử lý trung tâm: Mỗi dòng hay mỗi loại CPU sử lý

thông tin và câu lệnh với tốc độ khác nhau, đo bằng Hertz (Hz) Đơn vị đo của CPU là

đơn vị đo tần suất hoặc tính theo chu kỳ mỗi giây Tốc độ hoặc sức mạnh của bộ xử lý

là một trong những nhân tố xác định hiệu suất tổng thể của hệ thống Hệ điều hành và các chương trình ứng dụng yêu cầu một tốc độ tối thiểu của bộ xử lý để vận hành

Đơn vị Viết tắt Nhân bởi Bằng

Kilohertz KHz Một nghìn 1,000 chu kỳ mỗi giây

Megahertz MHz Một triệu 1,000,000 chu kỳ mỗi giây

Gigahertz GHz Một tỉ 1,000,000,000 chu kỳ mỗi giây

Terahertz THz Một nghìn tỉ 1,000,000,000,000 chu kỳ mỗi giây

Trang 4

Bộ nhớ trong – bộ nhớ hệ thống: Để cho một máy tính có thể xử lý thông tin,

máy cần được cài đặt sẵn một dung lượng bộ nhớ hệ thống nhất định Dữ liệu và các chương trình được đọc vào bộ nhớ từ ổ đĩa cứng hoặc CD-ROM và sau đó chuyển từ bộ nhớ đến bộ vi xử lý Mỗi tập tin máy tính sử dụng có số byte cụ thể Cần một lượng bộ nhớ phù hợp để “nắm giữ” tập tin hoặc vận hành các chương trình Bộ nhớ bao gồm các chip cố định bên trong đơn vị hệ thống Số lượng các chip bộ nhớ trong một máy tính và dung lượng của mỗi chip xác định lượng bộ nhớ khả dụng của máy tính Hai loại bộ nhớ

cơ bản: Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) và bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM): (i) Bộ nhớ truy

cập ngẫu nhiên (RAM – Random Access Memory):RAM là bộ nhớ chính của một PC

và nó hoạt động như là một vùng bộ nhớ điện tử nơi máy tính lưu giữ các bản sao đang

làm việc của các chương trình và dữ liệu RAM có đặc điểm “bốc hơi” (volatile); (ii) Bộ

nhớ chỉ đọc (ROM - Read Only Memory): là bộ nhớ chứa dữ liệu có thể đọc và sử

dụng nhưng không thay đổi được Chứa các lệnh để điều khiển các chức năng cơ bản của máy tính và các lệnh này vẫn tồn tại trong ROM cho dù nguồn điện bật hay tắt

ROM được xem là loại bộ nhớ không bốc hơi (non-volatile)

Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) và hệ thống nhập xuất cơ bản (BIOS): là nhóm các vi

mạch tích hợp và chip có chức năng: (i) khởi động máy tính, (ii) kiểm tra bộ nhớ hệ thống, (iii) tải hệ điều hành Máy tính chỉ thực thi các lệnh trong ROM-BIOS khi bạn bật máy tính hoặc mỗi lần bạn phải khởi động lại máy Còn được dùng để kiểm soát các thiết bị xuất nhập dữ liệu

Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ trong: Dung lượng của bộ nhớ và ổ đĩa lưu trữ

được đo bằng đơn vị bit và byte Bit - hoặc chữ số nhị phân - có thể mang các giá trị 0 hoặc 1, byte là nhóm tám bit đại diện bởi một ký tự chữ hoặc số

bit Một chữ số nhị phân đơn

kilobyte KB 1,024 bytes (một nghìn byte) Nửa trang đánh máy

megabyte MB 1,024 KB (một triệu byte) Một tác phẩm 500 trang

gigabyte GB 1,024 MB (một tỉ byte) Một tác phẩm 500 nghìn trang

terabyte TB 1,024 GB (một nghìn tỉ byte) Một tác phẩm 500 triệu trang

petabyte PB 1,024 TB (một triệu tỉ byte) Hai mươi triệu tủ hồ sơ văn bản

1.1.5 Phương tiện lưu trữ chính

Các hệ thống lưu trữ (Storage Systems): Phần mềm phải thường trú trên đĩa

cứng hoặc ổ đĩa quang Phương tiện lưu trữ chính là các thành phần vật lý được sử dụng

để lưu trữ dữ liệu Các thiết bị lưu trữ đề cập đến các thành phần vật lý mà dữ liệu được

truyền giữa phương tiện lưu trữ và RAM Tốc độ truyền dữ liệu (thông lượng) là tốc độ

Trang 5

dữ liệu truyền từ máy tính sang thiết bị lưu trữ và ngược lại Các ổ đĩa cứng thường được dùng để lưu trữ, truy xuất phần mềm và dữ liệu nhờ các các đặc tính về khả năng lưu trữ và tốc độ Dùng để lưu trữ bản sao dữ liệu với mục đích dự phòng và di chuyển

Các ổ đĩa cứng có nhiều loại từ truyền thống (từ tính) hoặc thể rắn (solid state)

 Các ổ đĩa truyền thống

 Sử dụng các ổ đĩa thể rắn (Solid State Drives

 Làm việc với các ổ đĩa quang (Optical Drives)

Các đầu ghi quang học (Optical Writers)

Lưu trữ di động (USB Storage)

Các đầu đọc và ghi thẻ (Card Reader/Writers)

 Tốc độ truyền dữ liệu (Data transfer rate)

 Lưu trữ trên mạng, lưu trữ tệp tin trực tuyến

1.1.6 Thiết bị nhập

Bàn phím là công cụ chính để nhập dữ liệu hoặc nhập lệnh thực hiện một tác

vụ trong một chương trình ứng dụng Một số loại bàn phím có thiết kế chứa các nút để tăng cường trải nghiệm về đa phương tiện khi sử dụng máy tính

Sử dụng các thiết bị trỏ (Pointing Devices): Khi sử dụng chuột máy tính

(mouse) di chuyển hoặc kéo (rê) chuột trên một mặt phẳng như mặt bàn khiến cho chuột

bắt đầu chuyển động thể hiện qua con trỏ trên màn hình

Bảng cảm ứng (Touchpad): có 2 nút hoạt động tương tự như chuột trái và phải

của chuột máy tính Để di chuyển con trỏ chuột khắp màn hình, đặt ngón tay vào điểm bất kỳ trên bảng cảm ứng và trượt ngón tay theo hướng muốn di chuyển con trỏ chuột

Bút chạm (stylus): là một thiết bị nhập trông giống như một cây bút Sử dụng

để chọn hoặt kích hoạt một mục trên một thiết bị có màn hình cảm ứng Ấn bút stylus nhẹ nhàng trên vùng lựa chọn trên màn hình muốn chọn hoặt kích hoạt

Ngoài ra hiện nay có thêm rất nhiều thiết bị nhập ví dụ: màn hình cảm ứng đối

với các thiết bị cầm tay Cần điều khiển (joystick) dành cho chơi điện tử, điều khiển các thiết bị chuyên dụng Máy ghi hình trực tiếp (webcam), máy ảnh kỹ thuật số, mi-crô (micro) dùng ghi âm, ghi hình phục vụ sản xuất các sản phẩm media

1.1.7 Thiết bị xuất

Màn hình (Monitor): là thiết bị dùng để hiển thị thông tin Có một công tắc

nguồn cũng như nút kiểm soát độ sáng tối và tương phản để điều chỉnh hình ảnh trên màn hình Có nhiều kích thước, độ phân giải và loại khác nhau…

Máy chiếu (Projector): cũng là thiết bị dùng để hiển thị thông tin như màn hình

Thông tin được truyền đến máy chiếu và từ máy chiếu chiếu lên màn chiếu Hầu hết các

Trang 6

bài thuyết trình chuyên nghiệp được trình bày cho người tham dự bằng cách sử dụng một máy chiếu kết nối với máy tính

Máy in (Printer): là thiết bị dùng để in thông tin ra giấy hoặc một vật liệu nào

đó… Nhiều người sắm máy in phun dùng tại nhà để in các tài liệu đơn giản với chi phí thấp hơn, chất lượng in tốt và có thể in nhiều trang mỗi phút

Loa (Speaker): là thiết bị phát đi âm thanh lưu dưới dạng các tập tin số hóa trên

máy tính Các định dạng âm thanh khác nhau và các định dạng tập tin được dùng để lưu nhạc có thể quyết định chất lượng của tập tin âm thanh

1.1.8 Cổng thông dụng

Cổng giao tiếp nguồn điện, cổng giao tiếp bàn phím, chuột chuẩn PS/2, cổng

giao tiếp USB: Extra HDD, bàn phím, chuột …, cổng giao tiếp Parallel (cổng song song): Máy in, màn hình …, cổng giao tiếp Firewire: máy ảnh, camera, … Cổng giao tiếp mạng nội bộ (Ethernet-LAN), cổng giao tiếp âm thanh: Micro, Speakers…, cổng

giao tiếp chuẩn VGA, DVI, HDMI, …: máy chiếu, màn hình

1.1.9 Hoạt động phần cứng

Các lệnh thực thi trong ROM-BIOS khi máy tính lần đầu tiên mở hoặc nếu khởi động lại Máy tính sẽ kiểm tra hệ thống phần cứng, các kết nối và sau đó tìm kiếm hệ điều hành hợp lệ để sau đó nạp vào bộ nhớ từ đĩa khởi động hoặc từ ổ đĩa cứng Xác định trình tự khởi động để tìm kiếm các tập tin hệ điều hành Hầu hết các hệ thống kiểm tra ổ đĩa cứng đầu tiên, sau đó tìm kiếm các ổ đĩa quang hoặc các thiết bị USB Khi tìm thấy, hệ điều hành được tải vào bộ nhớ RAM và chiếm dung lượng nhớ cụ thể của RAM trong suốt thời gian hệ thống vận hành Màn hình đầu tiên sẽ nhìn thấy là màn hình chào của Windows, đăng nhập vào Windows tại màn hình chào này Mỗi chương trình ứng dụng được cài đặt đều yêu cầu một khoảng trống lưu trữ nào đó trên ổ đĩa cứng Khi khởi động một chương trình ứng dụng, máy tính tải một bản sao các lệnh của chương trình vào RAM Chương trình tồn tại trong RAM cho tới khi đóng Luôn luôn phải đóng một chương trình ứng dụng khi hoàn thành vì khi đó bộ nhớ RAM sẽ được giải phóng dành chỗ cho các chương trình ứng dụng khác

1.2 Phần mềm

1.2.1 Phần mềm

Phần mềm: là tập hợp theo trình tự các câu lệnh được viết để thực hiện một

công việc cụ thể Lập trình viên sử dụng ngôn ngữ đặc biệt để viết các lệnh và các phép

Trang 7

tính toán trong hình thức con người có thể đọc được Ngôn ngữ lập trình biên dịch mã nguồn thành mã thực thi được hoặc mã máy để máy tính sử dụng Mã chương trình hoạt

động "đằng sau hậu trường” (behind the scenes) để diễn giải thao tác nhấp chuột, thao

tác gõ phímvà lựa chọn trình đơn hoặc để hiển thị thông điệp và văn bản

Vai trò của phần mềm: Các chương trình phần mềm có thể tạo các văn bản,

ghi các âm thanh, thao tác trên hình ảnh, thực hiện các tính toán phức tạp hoặc thực hiện một số lượng lớn các công việc khác nhau Sự lựa chọn phần mềm phải được dựa trên những gì cần hoàn thành, mức độ chi tiết, các tính năng và hiệu quả nhất về mặt chi phí

Phân loại: phần mềm hệ thống (hệ điều hành) và phần mềm ứng dụng

1.2.2 Hệ điều hành

Khái niệm: Là tập hợp các chương trình được thiết kế để điều khiển toàn bộ

các thiết bị phần cứng và phần mềm ứng dụng trong máy tính, tương tác và quản lý việc giao tiếp giữa máy tính và người sử dụng Hệ điều hành đầu tiên được phát triển cho

máy tính PC chạy giao diện text là Disk Operating System (DOS) Hiện nay hầu hết các

hệ điều hành sử dụng giao diện đồ họa người dùng (GUI – Graphical User Interface)

tích hợp, các chức năng và các lệnh được đại diện bởi các trình đơn và các nút hoặc biểu

tượng có thể nhấn vào Sử dụng “trỏ vào và nhấn” (point and click) để thực hiện hầu hết

các tác vụ trên máy vi tính

Chức năng của hệ điều hành: (i) Quản lý các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu

ra; (ii) Quản lý các thiết bị lưu trữ, quản lý các tập tin được lưu trữ trên máy tính; (iii) Một số phần mềm tiện ích thiết kế để chạy trên một hệ điều hành cụ thể sử dụng các nút bấm, biểu tượng hay hình ảnh cho các chức năng thường dùng Mặt khác giảm thời gian cần thiết để tìm hiểu phần mềm mới; (iv) Cho phép phần mềm ứng dụng hoạt động trên nền của hệ điều hành Phần mềm ứng dụng cho phép người dùng làm việc hiệu quả hơn khi thao tác hoặc hoàn thành các công việc Chương trình ứng dụng sẽ tương tác với hệ điều hành một cách “vô hình” và rất khó nhận ra điều đó

Một số hệ điều hành

 Microsoft Windows

 Mac OS

 Unix

 Linux

 Hệ điều hành cho thiết bị cầm

 Hệ điều hành nhúng

1.2.3 Chức năng của một số phần mềm ứng dụng thông dụng

 Phần mềm xử lý văn bản

 Phần mềm bảng tính

Trang 8

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

 Phần mềm trình chiếu

 Phần mềm giải trí

 Phần mềm đa phương tiện

 Phần mềm biên tập ảnh và video

 Một số phần mềm khác

1.2.4 Cách thức và quá trình tạo ra phần mềm

Cách thức: Từ các đặc tính đặc trưng của phần mềm Khi sản xuất phần phải

tuân thủ theo các quy tắc nhất định: (i) Phần mềm được phát triển hay được kỹ nghệ hoá,

nó không được chế tạo theo nghĩa cổ điển Phần mềm được chế tạo ra là hoàn toàn mới, không có tiền lệ trước và nó cũng chỉ được tạo ra một lần duy nhất; (ii) Phần mềm không “hỏng đi” Mọi hỏng hóc của phần mềm đều chỉ ra lỗi trong thiết kế hay trong tiến trình chuyển thiết kế thành mã hoá lệnh máy thực hiện được Do đó, việc bảo trì phần mềm bao gồm việc phụ thêm đáng kể so với bảo trì phần cứng; (iii) Phần lớn phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng, ít khi được lắp ráp từ các thành phần có sẵn Khi xây dựng ta không có danh mục các thành phần Phần mềm được đặt hàng với đơn

vị hoàn chỉnh, không phải là những thành phần có thể lắp ráp thành chương trình mới

Có rất nhiều mô hình phát triển phần mềm cụ thể như: (i) Mô hình thác nước

(Waterfall Model); (ii) Mô hình nguyên mẫu (Prototyring Model); (iii) Mô hình phát triển nhanh (Rapid Application Development Model); (iv) Mô hình tăng trưởng (Incremental Model); (v) Mô hình xoắn ốc (Spiral Model); (vi) Các mô hình hiện đại (Fourth Generation Techiques)

Tuy nhiên, mô hình nào cũng phải trải qua một số công đoạn sau: (i) Khảo sát

và phân tích yêu cầu; (ii) Mô hình hóa hệ thống; (iii) Thiết kế hệ thống; (iv) Xây dựng

và cài đặt; (v) Kiểm thử

1.2.5 Quản lý phần mềm

Khi quyết định chương trình ứng dụng nào muốn sử dụng, cần phải mua hoặc xây dựng chương trình và cài đặt nó trên ổ đĩa cứng máy tính Có thể được gỡ bỏ, thay đổi, hoặc cài đặt lại theo nhu cầu

Lưu ý rằng các ứng dụng web và các giải pháp điện toán đám mây là những ví

dụ của phần mềm được thiết kế để được truy cập và sử dụng trên Internet Người sử dụng mua quyền truy cập và sử dụng các ứng dụng trên cơ sở đăng ký và đăng nhập vào các ứng dụng với một tài khoản đăng ký

1.2.6 Cài đặt một phần mềm

Trang 9

Cách thức mua phần mềm sẽ xác định quá trình cài đặt Các chương trình từ Internet rơi vào một trong hai loại: (i) Thể tải về các tập tin chương trình để cài đặt, hoặc; (ii) Đăng ký sử dụng một phần mềm như một dịch vụ (SaaS) tùy chọn với các nhà cung cấp phần mềm

1.2.7 Gỡ bỏ một phần mềm

Cách tốt nhất để gỡ bỏ cài đặt một chương trình là sử dụng lệnh Uninstall a

program bằng cách sử dụng Control Panel Không nên chỉ đơn giản là xóa các tập tin

chương trình bằng cách sử dụng Windows Explorer Nếu xóa các tập tin chương trình

không đúng có thể dẫn đến các vấn đề với các chương trình phần mềm khác

Để gỡ bỏ cài đặt các ứng dụng từ điện thoại thông minh: (i) Trong danh sách

ứng dụng, hãy nhấp, giữ ứng dụng và bấm "uninstall“; (ii) Đối với iPhone, chạm và giữ

biểu tượng của ứng dụng muốn gỡ bỏ cài đặt cho đến khi biểu tượng bắt đầu rung

chuyển, sau đó nhấn X ở góc trên bên trái của biểu tượng này để gỡ bỏ cài đặt nó

1.2.8 Một số lưu ý

Đôi khi, một chương trình có thể không hoạt động chính xác (hoặc tất cả) sau

khi cài đặt, hoặc các vấn đề có thể xảy ra trong khi cài đặt Gỡ bỏ cài đặt chương trình, khởi động lại máy tính, sau đó thử quá trình cài đặt Có thể muốn tham khảo ý kiến các

nhóm người đã sử dụng phần mềm, các cơ sở tri thức (knowledge base) hoặc các trang

blog để xác định xem có ai gặp phải vấn đề tương tự không Có thể giúp xác định xem vấn đề liên quan đến phần cứng hoặc phần mềm Một số nhà cung cấp cho phép tải về

để cài đặt hoặc cài đặt lại chương trình của họ nhiều lần mà không có bất kỳ khoản phí nào: (i) Gỡ bỏ cài đặt chương trình từ hệ thống; (ii) Khởi động lại máy tính để đảm bảo tất cả các dấu tích còn lại của chương trình đó được gỡ bỏ khỏi máy tính; (iii) Đảm bảo tất cả các ứng dụng khác đang đóng; (iv) Bắt đầu quá trình cài đặt lại

1.2.9 Cập nhật phần mềm

Nhiều lỗi (bugs) là các lỗi xảy ra các công ty phát triển phần mềm không thể

lường trước được bởi vì chúng phát sinh trong quá trinh sử dụng phần mềm của người dùng: (i) Công ty phần mềm thường phát triển các chương trình cho các tính năng được yêu cầu hoặc phổ biến nhất được sử dụng (ii) Cung cấp các bản cập nhật hoặc các "bản

vá lỗi" (patch) để giải quyết lỗi phát sinh Một bản vá lỗi là một tập tin mã lập trình có

thể chèn vào một chương trình hiện có để sửa chữa một vấn đề hoặc lỗi cụ thể

Cài đặt bản cập nhật : (i) Nếu nhận được thông báo về một bản cập nhật, mở

thông điệp để đọc nội dung sau đó nhấn vào liên kết để tải về các bản cập nhật cho phần mềm; (ii) Nếu chương trình có tùy chọn để kiểm tra các bản cập nhật một cách tự động Một biểu tượng màu xuất hiện với biểu tượng chương trình trong vùng thông báo trên thanh tác vụ Bản cập nhật cho chương trình chống virus khác nhau cho mạng hoặc cá

Trang 10

nhân; (iii) Phương pháp để kiểm tra cập nhật thủ công cho hầu hết các chương trình là

sử dụng Help Nhấp chuột vào lệnh để có kiểm tra cập nhật

1.2.10 Phần mềm nguồn mở

Khái niệm: Phần mềm mã nguồn mở (Open Source) là ứng dụng có mã nguồn

có thể được truy cập, tùy chỉnh và thay đổi bởi bất cứ ai và thường miễn phí Có thể tùy chỉnh phần mềm theo nhu cầu hoặc mở rộng nó trong một số hình thức và chia sẻ phiên bản đó với người khác: (i) Không thể đăng ký bản quyền trên các phiên bản sửa đổi của bạn về mã nguồn, cũng không thể áp dụng bất kì điều khoản nào có thể nhờ đó tạo ra một phần mềm độc quyền, cũng như không thể tính phí những người dùng khác đối với

phiên bản sửa đổi; (ii) Các hạn chế này được gọi là bảo lưu mọi quyền “copyleft”

Một số phần mềm nguồn mở thông dụng: (i) Hệ điều hành: Linux, Ubuntu ;

(ii) Phần mềm hạ tầng mạng, server: Apache, Samba, OpenSSL ; (iii) Phần mềm văn

phòng: OpenOffice.org (với 6 mô đun: Soạn thảo văn bản - Writer; Bảng tính điện tử - Calc; Trình chiếu - Impress; Cơ sở dữ liệu - Base; Đồ hoạ - Draw; Soạn thảo công thức toán học – Math), GIMP, Notepad++, AbiWord…; (iv) Quản lý quan hệ khách hàng:

CRM; (v) Trình duyệt và FTP: Mozilla Firefox, Filezilla; (vi) Multimedia: Miro, VLC, Audacity…;(vii) 3D và biên tập ảnh: Blender 3D, GIMP, Paint.NET, Inkscape; (viii) Bảo mật: Wireshark, ClamWin; (ix) Soạn thảo TV: Unikey; (x) Nén và giải nén: 7-Zip; (xi) Thư điện tử: Mozilla Thunderbird…

1.2.11 Hiệu năng của máy tính

Bộ vi xử lý, bo mạch chủ, RAM và các thiết bị lưu trữ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất tổng thể của máy tính Tất cả các thành phần này phải tương tác như là một hệ thống Hệ thống chỉ hiệu quả như thành phần yếu nhất của nó Xem xét sử dụng hệ thống mà cả CPU và RAM đều tối thiểu là thỏa mãn yêu cầu của các chương trình vận hành Nếu cao hơn mức tối thiểu thì hiệu suất sẽ cao hơn và khả năng mắc lỗi vận hành

sẽ nhỏ đi Đảm bảo ổ cứng có tốc độ truy cập và dung lượng lưu trữ phù hợp

1.2.12 Đa nhiệm

Ảnh hưởng của việc chạy nhiều ứng dụng đồng thời đến hiệu năng của máy:

Chế độ đa nhiệm giúp chúng ta làm việc hiệu quả hơn Tiết kiệm thời gian bật tắt các ứng dụng và có thể dùng song song rất hữu ích Tuy nhiên, mỗi phần mềm đòi hỏi một

số tài nguyên hệ thống như CPU, RAM, HDD do đó khi chạy chế độ đa nhiệm hệ thống

sẽ phải phân chia tài nguyên từ đó dẫn đến giảm hiệu năng sử dụng của máy tính

Tác dụng của giải pháp đóng bớt các ứng dụng: Khi sử dụng máy tính chúng

ta cần phải kiểm soát được các ứng dụng chạy đa nhiệm, các ứng dụng thường trú, các ứng dụng antivirus Nếu ứng dụng nào không cần thiết chúng ta nên tắt để giải phóng CPU, RAM giúp máy tính hoạt động hiệu quả hơn

Ngày đăng: 23/06/2020, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w