1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2

115 555 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thiết bị điện thoại thông minh – Smartphone Các thiết bị điện thoại di động hiện nay khá tinh vi, ngoài các dịch vụ điện thoại như thông thường, các thiết bị còn được tích hợp thêm các

Trang 1

1

Table of Contents

Bài 1: Cơ bản về máy tính và mạng máy tính 7

1.1 Thiết bị phần cứng 7

1.1.1 Khái niệm về máy vi tính, máy tính cá nhân 7

1.1.2 Các thiết bị di động 9

1.1.3 Một số thuật ngữ phần cứng thông dụng 10

1.1.4 Các thành phần cơ bản của máy tính 14

1.1.5 Các phương tiện lưu trữ dữ liệu 16

1.1.6 Các thiết bị nhập dữ liệu chuẩn 19

1.1.7 Các thiết bị xuất dữ liệu chuẩn 23

1.1.8 Một số cổng mở rộng thường dùng 27

1.1.9 Câu hỏi - Bài tập thực hành 28

1.2 Phần mềm máy tính 28

1.2.1 Khái niệm và vai trò của phần mềm 28

1.2.2 Phần mềm hệ điều hành 28

1.2.3 Phần mềm ứng dụng 29

1.2.4 Quy trình phát triển phần mềm 30

1.2.5 Khái niệm và vai trò của phần mềm nguồn mở 31

1.2.6 Câu hỏi - Bài tập thực hành 31

1.3 Hiệu năng máy tính 32

1.3.1 Một số khái niệm về hiệu năng máy tính 32

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu năng 33

1.3.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 34

1.4 Mạng máy tính và truyền thông 34

1.4.1 Khái niệm và vai trò của mạng máy tính 34

1.4.2 Một số khái niệm về truyền dữ liệu 36

1.4.3 Phân biệt phương tiện truyền thông – truyền dẫn 36

1.4.4 Phân loại mạng máy tính 37

1.4.5 Khái niệm upload-download dữ liệu 37

1.4.6 Phân biệt dịch vụ và phương thức kết nối Internet 38

1.4.7 Câu hỏi - Bài tập thực hành 39

Trang 2

Bài 2: Ứng dụng của công nghệ thông tin – truyền thông 40

2.1 Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước và giáo dục 40

2.1.1 Internet trong hành chính công 40

2.1.2 Internet trong giáo dục 41

2.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 42

2.2 Một số ứng dụng trong truyền thông 42

2.2.1 Ý nghĩa và vai trò của thư điện tử (Email) 42

2.2.2 Thế nào là SMS và IM? 42

2.2.3 Ý nghĩa và vai trò dịch vụ VoIP 43

2.2.4 Một số khái niệm về mạng xã hội 43

2.2.5 Phân loại website 44

2.2.6 Câu hỏi - Bài tập thực hành 44

Bài 3: An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong CNTT-TT 45

3.1 An toàn lao động 45

3.1.1 Một số vấn đề về sức khoẻ liên quan tới tin học 45

3.1.2 Sử dụng máy tính đúng cách và hiệu quả 46

3.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 46

3.2 Bảo vệ môi trường 46

3.2.1 Vai trò của việc tái sử dụng các bộ phận máy tính 46

3.2.2 Tiết kiệm năng lượng khi dùng máy tính 47

3.2.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 47

Bài 4: An toàn thông tin khi sử dụng máy tính 48

4.1 Kiểm soát truy nhập và đảm bảo an toàn dữ liệu 48

4.1.1 Tại sao cần bảo mật thông tin người dùng 48

4.1.2 Một số vấn đề khi giao dịch trực tuyến 49

4.1.3 Khái niệm và tác dụng của tường lửa 49

4.1.4 Một số phương pháp bảo vệ dữ liệu máy tính 50

4.1.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành 50

4.2 Phần mềm độc hại 50

4.2.1 Một số thuật ngữ thường dùng 50

4.2.2 Cách phòng, chống phần mềm độc hại 52

4.2.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 53

Trang 3

3

Bài 5: Pháp luật trong sử dụng công nghệ thông tin 54

5.1 Bản quyền phần mềm 54

5.1.1 Tại sao cần tôn trọng bản quyền tác giả 54

5.1.2 Một số khái niệm về phần mềm bản quyền 54

5.1.3 Cách thức phân phối phần mềm 55

5.2 Bảo vệ dữ liệu 56

5.2.1 Tại sao cần bảo vệ dữ liệu 56

5.2.2 Quy định về bảo vệ dữ liệu trong luật pháp Việt Nam 56

5.2.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 56

Bài 1: Các hiểu biết cơ bản khi làm việc với máy tính 57

1.1 Một số lưu ý khi sử dụng máy tính 57

1.1.1 Các thao tác khởi động máy tính 57

1.1.2 Các thao tác khi làm việc với phần mềm ứng dụng 57

1.1.3 Một số quy tắc an toàn khi sử dụng 58

1.1.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành 58

1.2 Sử dụng máy tính cơ bản 58

1.2.1 Đăng nhập hệ thống 58

1.2.2 Lưu trữ dữ liệu an toàn khi sử dụng 59

1.2.3 Thao tác gõ bàn phím đúng cách 59

- Một số phím chức năng thường dùng 60

1.2.4 Một số thao tác với con trỏ chuột 60

1.2.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành 61

Bài 2: Làm việc với hệ điều hành 62

2.1 Giao diện làm việc của hệ thống 62

2.1.1 Vai trò của màn hình chính (desktop) 62

2.1.2 Thiết lập giao diện làm việc 63

2.1.3 Cài đặt và gỡ bỏ phần mềm ứng dụng 65

2.1.4 Sử dụng trợ giúp của hệ điều hành 67

2.1.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành 68

2.2 Làm việc với cửa sổ và biểu tượng trên hệ thống 68

2.2.1 Khái niệm và chức năng của biểu tượng 68

Icon của thư mục 69

Trang 4

Icon ổ đĩa của hệ thống 69

Icon của thùng rác 69

Icon của tập tin 70

Icon của các ứng dụng LibreOffice 70

2.2.2 Các thao tác thường dùng với biểu tượng 70

2.2.3 Vai trò và chức năng của cửa sổ ứng dụng 70

2.2.4 Các thao tác thường dùng với cửa sổ ứng dụng 72

2.2.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành 73

Bài 3: Quản lý thư mục và tập tin 74

3.1 Thư mục và tập tin 74

3.1.1 Thế nào là một tập tin, phân loại tập tin 74

3.1.2 Một số đặc trưng cơ bản của tập tin 75

3.1.3 Khái niệm về thư mục và cấu trúc phân cấp 75

3.1.4 Các thiết bị lưu trữ dữ liệu phổ biến 75

3.2 Quản lý thông tin của thư mục và tập tin 76

3.2.1 Xem thông tin của thư mục, tập tin 76

3.2.2 Cách thức tổ chức, hiển thị thư mục 76

3.2.3 Các thao tác trên thư mục, tập tin 77

3.2.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành 78

3.3 Quản lý nội dung của thư mục 78

3.3.1 Tạo mới thư mục và cấu trúc thư mục 78

3.3.2 Tạo mới tập tin thông qua phần mềm ứng dụng 78

3.3.3 Tổ chức tập tin và thư mục hiệu quả 78

3.3.4 Trạng thái của tập tin và thư mục 79

3.3.5 Câu hỏi - Bài tập thực hành 79

3.4 Quản lý sao chép, di chuyển tập tin và thư mục 80

3.4.1 Lựa chọn một hoặc nhiều tập tin và thư mục 80

3.4.2 Sao chép các tập tin và thư mục 80

3.4.3 Di chuyển tập tin và thư mục 80

3.4.4 Chia sẻ tập tin và thư mục trên mạng LAN 80

3.5 Quản lý xoá, khôi phục tập tin và thư mục 82

3.5.1 Thao tác xoá và khôi phục tập tin, thư mục 82

Trang 5

5

3.5.2 Dọn dẹp rác của hệ thống 82

3.5.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 82

3.6 Quản lý tìm kiếm tập tin và thư mục 82

3.6.1 Sử dụng công cụ tìm kiếm 82

3.6.3 Tìm kiếm nâng cao sử dụng kí tự đại diện 84

3.6.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành 84

Bài 4: Phần mềm tiện ích của hệ thống 85

4.1 Phần mềm nén và giải nén 85

4.1.1 Thế nào là nén và giải nén dữ liệu? 85

4.1.2 Thao tác nén và giải nén tập tin 85

4.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 86

4.2 Phần mềm diệt virus và an ninh mạng 86

4.2.1 Một số phần mềm thông dụng 86

4.2.2 Thực hiện quét hệ thống để phát hiện mã độc 87

4.2.3 Thao tác cập nhật phần mềm 87

4.2.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành 88

4.3 Chuyển đổi định dạng tập tin 89

4.3.1 Chuyển đổi định dạng các tập tin văn bản 89

4.3.2 Chuyển đổi định dạng các tập tin âm thanh 91

4.3.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 92

4.4 Đa phương tiện 92

4.4.1 Thế nào là truyền thông đa phương tiện 92

4.4.2 Một số tiện ích xử lý và thao tác trên ảnh số 93

4.4.3 Một số tiện ích dành cho đa phương tiện 96

4.4.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành 98

a Thực hành xem ảnh từ Album và upload lên Internet 98

Bài 5: Sử dụng bộ gõ tiếng Việt 99

5.1 Một số khái niệm cơ bản 99

5.1.1 Khái niệm về bộ mã tiếng Việt Unicode, TCVN 99

5.1.2 Khái niệm về font chữ, một số font chữ Việt thường dùng 99

5.1.3 Cách thức gõ tiếng Việt 100

Trang 6

5.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 101

5.2 Cài đặt các tiện ích tiếng Việt 102

5.2.1 Sử dụng tiện ích có sẵn trong hệ điều hành 102

5.2.2 Cài đặt và sử dụng phần mềm ngoài 103

5.2.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 105

5.3 Chuyển đổi font chữ Việt 105

5.3.1 Xử lý sự không thống nhất về font chữ 105

5.3.2 Sử dụng phần mềm chuyển đổi font chữ 105

5.3.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 105

5.4 Tài liệu đa ngôn ngữ 105

5.4.1 Chuyển đổi bàn phím đa ngôn ngữ 105

5.4.2 Lưu trữ văn bản đa ngôn ngữ 106

5.4.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 106

Bài 6: Sử dụng máy in 107

6.1 Lựa chọn máy in phù hợp 107

6.1.1 Thiết lập máy in mặc định trên hệ thống 107

6.1.2 Chia sẻ máy in trong mạng 109

6.1.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành 109

6.2 Thao tác in 110

6.2.1 Cách thức in tài liệu từ ứng dụng 110

6.2.2 Khái niệm hàng đợi in 111

6.2.3 Quản lý tiến trình trong hàng đợi in 112

6.2.4 Câu hỏi - Bài tập thực hành 113

Trang 7

7

CHƯƠNG 1: HIỂU BIẾT VỀ CNTT CƠ BẢN Bài 1: Cơ bản về máy tính và mạng máy tính Sau khi hoàn thành bài này, bạn có thể nắm được:

 Khái niệm cơ bản về máy tính và mạng máy tính

Máy tính, còn được gọi là máy vi tính hay máy điện toán, là những thiết bị hay hệ thống

dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng số hay quy luật

lôgic

Máy tính được lắp ghép bởi các thành phần

có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã định

nghĩa trước Quá trình tác động tương hỗ phức tạp

của các thành phần này tạo cho máy tính một khả

năng xử lý thông tin Nếu được thiết lập chính xác

(thông thường bởi các chương trình máy tính đã

được lập trình) máy tính có thể mô phỏng lại một

số khía cạnh của một vấn đề hay của một hệ thống

Trong trường hợp này, khi được cung cấp một bộ

dữ liệu thích hợp nó có thể tự động giải quyết vấn

đề hay dự đoán trước sự thay đổi của hệ thống

Khoa học nghiên cứu về lý thuyết, thiết kế và ứng

dụng của máy tính được gọi là khoa học máy tính,

hay khoa học điện toán

Từ "máy tính" (computers), đầu tiên, được dùng cho những người tính toán số học, có

hoặc không có sự trợ giúp của máy móc, nhưng hiện nay nó hoàn toàn có nghĩa là một loại máy

móc Đầu tiên máy tính chỉ giải các bài toán số học, nhưng máy tính hiện đại làm được nhiều

hơn thế

Đến những năm 1990, khái niệm máy tính đã thực sự tách rời khỏi khái niệm điện toán

và trở thành một ngành khoa học riêng biệt với nhiều lĩnh vực đa dạng và khái niệm hơn hẳn

Hình 1.1: Máy tính cá nhân

Commented [Unknown A1]: - Cần có khoảng cách

giữa hình vẽ và chữ

- Đánh số thứ tự hình vẽ thống nhất xuyên suốt tài liệu

Commented [Unknown A2]: Sửa thành computer

không “s”

Trang 8

ngành điện toán thông thường và được gọi là công nghệ thông tin Tuy vậy đến ngày nay, một số

người vẫn còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm điện toán và công nghệ thông tin

* Máy tính cá nhân:

Thuật ngữ máy tính cá nhân nêu trên được phổ biến bởi tạp chí Byte, cũng như Máy tính

Apple, vào cuối thập niên 1970 đầu thập niên 1980, và sau đó là IBM với máy tính cá nhân IBM

Máy tính cá nhân (tiếng Anh: Personal Computer, viết tắt là PC) là một loại máy vi tính

nhỏ với giá cả, kích thước và sự tương thích của nó khiến nó hữu dụng cho từng cá nhân Những

máy tính cá nhân còn được gọi là máy tính gia đình

b/ Phân biệt máy để bàn, máy xách tay, máy tính bảng

* Máy tính để bàn – PC:

Máy tính để bàn thường có các bộ phận như: Thùng máy (hay còn được gọi là case máy),

màn hình, bàn phím, chuột Đặc điểm của máy tính bàn là:

- Tiện lợi: Giá thành rẻ, cấu hình dễ thay đổi, nâng cấp và giá thành sửa chữa thấp, việc sử dụng

đơn giản

- Hạn chế: Thiết bị thường cồng kềnh, không thuận tiện trong quá trình di chuyển

* Máy tính xách tay - Laptop:

Có chức năng tương tự như máy tính để bàn, tuy nhiên kích thước nhỏ hơn Đặc điểm

chính của máy tính xách tay là:

- Tiện lợi: Dễ dàng mang theo khi di chuyển, có thể sử dụng trong thời gian dài mà không cần

có điện lưới bằng cách dùng pin

- Hạn chế: Để có thể sử dụng pin thì cần phải mang theo sạc pin, thời gian sử dụng tuỳ vào từng

loại pin và độ bền của pin; Chi phí mua sắm thường cao, thiết bị sửa chữa, thay thế có giá thành

Hình 1.2: Các bộ phận thường có của máy tính để bàn

Commented [Unknown A3]: Đề nghị xem xét lại Thực

ra theo tôi, thuật ngữ “máy tính” được sử dụng nhiều ở miền Bắc, còn “điện toán” được sử dụng ở miền Nam vào những năm 1970-1980 đều xuất phát từ thuật ngữ tiếng Anh computer

Commented [Unknown A4]: Đề nghị viết lại cho rõ

nghĩa, chính xác

Commented [Unknown A5]: Đề nghị sửa lại cho phù

hợp tình hình hiện nay (linh kiện hiện nay dễ tìm, thay thế )

Trang 9

- Tiện lợi: Thiết bị thường nhỏ gọn, nhẹ và mỏng; pin có thể sử dụng lâu hơn máy laptop, việc

sử dụng và thao tác đơn giản, tiện lợi trên màn hình cảm ứng của thiết bị

- Hạn chế: Các bộ phận của máy tính bảng thường được thiết kế theo khối, đồng bộ, nên nếu cần sửa chữa hay thay thế linh kiện thường có giá thành đắt, khó tìm thiết bị Phần mềm hệ điều hành cũng có khác biệt với máy tính bàn và laptop, nói chung khác hẳn về kiểu dáng và cách sử dụng

1.1.2 Các thiết bị di động

Thiết bị di động cầm tay là bất cứ thiết bị điện thoại nhỏ vừa lòng bàn tay của người sử dụng và có thể mạng theo người Tuỳ theo nhu cầu sử dụng, người dùng có thể sử dụng một thiết

Hình 1.4: Máy tính bảng IPad của Apple

Trang 10

bị cầm tay như điện thoại di động để có thể gửi và nhận tin nhắn văn bản hoặc âm thanh, hay một máy tính xách tay Nhiều thiết bị cầm tay cũng cho phép sao chép hay tải các tập tin nhạc, sách điện tử từ trên mạng

* Thiết bị điện thoại thông minh – Smartphone

Các thiết bị điện thoại di động hiện nay khá tinh vi, ngoài các dịch vụ điện thoại như thông thường, các thiết bị còn được tích hợp thêm các tính năng mới nâng cao như:

 Phát và nghe nhạc

 Chụp hình và quay video

 Gửi tin nhắn văn bản, tin nhắn đa phương tiện (MMS)

 Nhắn tin vô tuyến

 Nhận và gửi thư điện tử

 Truy cập Internet mọi lúc, mọi nơi

 Hệ thống định vị toàn cầu (GPS)

Tuỳ theo từng loại tài khoản mà bạn đăng ký sử dụng hay loại điện thoại di động bạn đang dùng, mà các dịch vụ bạn có thể lựa chọn cũng khác nhau Ví dụ, một người làm nghề môi giới bất động sản có thể lựa chọn một chiếc điện thoại di động đồng thời là thiết bị hỗ trợ cá nhân số

để không chỉ xử lý khối lượng lớn cuộc gọi mà còn để cập nhật các thông tin trực tiếp từ Internet liên quan tới công việc của họ Tất cả các loại điện thoại di động đều được gắn một con chip cho phép nó cung cấp những dịch vụ phù hợp với dòng máy đó, mặc dù không phải tất cả các dịch

vụ có thể kích hoạt trên tài khoản đó Ở phần lớn các thiết bị smartphone, người sử dụng có thể kích hoạt các dịch vụ thông qua bàn phím của thiết bị

1.1.3 Một số thuật ngữ phần cứng thông dụng

Khối hệ thống thường là bộ phận quan trọng và đắt tiền nhất trong hệ thống máy tính Trong khối hệ thống có nhiều thiết bị riêng biệt thực hiện các chức năng khác nhau, nếu một trong các thiết bị này hỏng thì thường sẽ phải thay thể thiết bị đó Nguồn điện cung cấp cho nó cũng được đặt trong hộp có bảo vệ Dưới đây sẽ giới thiệu và mô tả các thiết bị chính cấu thành

lên một hệ thống máy tính

Hình 1.5: Điện thoại thông minh

Trang 11

11

* Thiết bị điều khiển trung tâm (Central Processing Unit - CPU): Có thể được xem như một phần

tử cốt lõi nhất của máy vi tính Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ

kiện CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau, có thể là một thiết bị chip đơn giản hay cũng có thể

được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác CPU là một mạch xử lý dữ liệu

theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor

trên một bảng mạch nhỏ Bộ xử lý trung tâm bao gồm Khối điều khiển và Khối tính toán

- Khối điều khiển: Là thành phần của CPU có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và

điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống Mạch xung

nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng

thời gian không đổi Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp Tốc độ theo

đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ

đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây (Mhz)

- Khối tính toán: Chức năng là thực hiện các phép toán số học và logic sau đó trả lại kết

quả cho các thanh ghi hoặc bộ nhớ

* Thiết bị ngoại vi: Là tên chung nói đến một số loại thiết bị bên ngoài thùng máy được gắn kết

với máy tính với tính năng nhập xuất (IO) hoặc mở rộng khả năng lưu trữ (như một dạng bộ nhớ

phụ) Thiết bị ngoại vi của máy tính có thể là:

 Thiết bị cấu thành lên máy tính và không thể thiếu được ở một số loại máy tính

 Thiết bị có mục đích mở rộng tính năng hoặc khả năng của máy tính

* Phân loại:

- Thiết bị lưu trữ: Khái niệm này được sử dụng để chỉ các cấu kiện máy tính, thiết bị và các

phương tiện ghi/chứa dữ liệu cho phép lưu trữ dữ liệu số sử dụng trong tính toán trong một

khoảng thời gian nhất định Lưu trữ dữ liệu đóng một trong các chức năng chính của tính toán

hiện đại: lưu giữ thông tin Bên cạnh đó, thiết bị lưu trữ còn được dùng để chỉ tới các phương

tiện từ tính có dung lượng lớn như đĩa cứng, băng từ; các phương tiện quang học như đĩa quang

(Optical Disk), CD, DVD, BlueRay; và các phương thức khác có tốc độ thấp hơn RAM nhưng

có khả năng lưu trữ lâu hơn RAM Trước đây bộ nhớ thường được gọi là lưu trữ sơ cấp hoặc bộ

nhớ trong và lưu trữ được gọi là lưu trữ thứ cấp hoặc bộ nhớ ngoài

- Thiết bị xuất/nhập dữ liệu: Loại thiết bị này cho phép người dùng giao tiếp với máy tính Có 3

loại thiết bị nhập xuất dữ liệu thường được sử dụng:

 Gửi thông tin đến máy tính (như bàn phím, chuột, máy quét, máy quét)

 Hiển thị hoặc truyền thông tin đi từ máy tính (như màn hình, máy in, loa)

 Dùng trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau (modem, thiết bị mạng)

Như vậy có thể coi bất cứ thiết bị gì được sử dụng để đưa thông tin vào máy tính thì được

gọi chung là thiết bị đầu vào, hay thiết bị nhập dữ liệu Còn các thiết bị có chức năng hiển thị

thông tin từ máy tính gửi đi đều có thể gọi là thiết bị xuất dữ liệu hay thiết bị đầu ra Khái niệm

này cũng đúng với cả những thiết bị được gắn trong (cài đặt bên trong máy tính) và bên ngoài

máy tính (kết nối từ ngoài tới máy tính)

- Thiết bị mạng và truyền thông: Đây là khái niệm dùng để chỉ các thiết bị được sử dụng để kết

Commented [Unknown A6]: Cập nhật một số thiết bị

lưu trữ mới như thẻ nhớ USB, ổ cứng di động, các loại ổ cứng theo công nghệ khác (SSD, SSHD )

Trang 12

nối máy tính tới hệ thống mạng cục bộ hoặc mạng Internet Những thiết bị loại này có nhiệm vụ

vận chuyển dữ liệu từ thiết bị máy tính nguồn đến thiết bị đích thông qua môi trường truyền dẫn

Môi trường truyền dữ liệu có thể là: đường truyền có dây dẫn, môi trường truyền không dây Các

thiết bị truyền thông bao gồm:

nhiệm vụ mã hoá dữ liệu

truyền đi và giải mã dữ

liệu nhận đựợc thông qua

môi trường mạng Để Card

mạng có thể hoạt động được

thì chúng cần có trình điều

khiển (driver thiết bị), trình

điều khiển có trên đĩa CD

kèm theo Card mạng hoặc

trên đĩa cài đặt Mainboard

nếu card mạng Onboard

 Repeater: Trong một mạng

LAN, giới hạn của cáp mạng

là 100m (cho loại cáp mạng CAT 5 UTP – là cáp được dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu

bị suy hao trên đường truyền nên không thể đi xa hơn Vì vậy, để có thể kết nối các thiết

bị ở xa hơn, mạng cần các thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp tín hiệu có

thể truyền dẫn đi xa hơn giới hạn này Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer)

trong mô hình OSI Repeater có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp

năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong

mạng Điện tín, điện thoại, truyền thông tin qua sợi quang…và các nhu cầu truyền tín hiệu

đi xa đều cần sử dụng Repeater

 Hub: Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có

thể còn nhiều hơn Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong các mạng

10BASE-T hay 100BASE-T Khi cấu hình mạng là hình sao (Star topology), Hub đóng

vai trò là trung tâm của mạng Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng và sẽ được

đưa đến tất cả các cổng khác

Hình 1.6: Card mạng máy tính

Hình 1.7: Thiết bị repeater

Trang 13

13

 Switch, hay còn gọi là thiết bị chuyển mạch, là một thiết bị dùng để kết nối các đoạn mạng

với nhau theo mô hình

mạng hình sao (star)

Theo mô hình này,

switch đóng vai trò là

thiết bị trung tâm, tất cả

các máy tính đều được

nối về đây Switch

đóng vai trò là thiết bị

nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi thành dữ liệu, từ một cổng, kiểm tra địa chỉ đích rồi gửi

tới một cổng tương ứng

 Modem (viết tắt từ modulator and demodulator) là một thiết bị điều chế sóng tín hiệu

tương tự nhau để mã hóa dữ liệu số, và giải điều chế tín hiệu mang để giải mã tín hiệu số

Đây là thiết bị được sử dụng để chuyển đổi tín hiệu từ đường dây điện thoại (tín hiệu liên

tục) sang tín hiệu mạng (tín hiệu rời rạc), dùng để kết nối máy tính tới Internet Modem

thường được phân loại bằng lượng dữ liệu truyền nhận trong một khoảng thời gian, thường

được tính bằng đơn vị bit trên giây, hoặc "bps"

* Kết nối các thiết bị ngoại vi: Để kết nối một thiết bị ngoại vi với máy tính, ta cần có: dây kết

nối và cổng kết nối phù hợp với thiết bị đó, sau đó cần có phần mềm nhận dạng thiết bị và cài

đặt phần mềm để điều khiển thiết bị đúng cách

Bất cứ thiết bị nào có thể dùng tương tác với máy tính đều có dây kết nối với máy tính

Đầu dây nối thể hiện kiểu kết nối ta cần để có thể nối được thiết bị với loại cổng tương ứng trên

máy tính Trong một số trường hợp, ta có thể cần cáp phụ để điều chỉnh tương thích với một loại

dây nối sao cho phù hợp với cổng nối trên máy tính Dưới đây là một số loại cổng kết nối các

thiết bị ngoại vi với máy tính:

 Cổng song song: Những cổng này thường được dùng để kết nối với máy in, tuy nhiên giờ

được thay thế bằng cổng USB hoặc Ethernet

 Cổng nối tiếp: Thường được dùng để kết nối chuột máy tính hoặc modem Loại kết nối

này cũng có thể được thay thế bằng kết nối USB hoặc Firewire ở tất cả lĩnh vực tiêu dùng

và trong hầu hết ứng dụng thương mại Tuy nhiên các cổng kết nối này vẫn còn được dùng

phổ biến ở các thiết bị công nghiệp chuyên dụng

 Cổng giao diện hệ thống máy tính nhỏ (SCSI): Thường được dùng để kết nối thiết bị đòi

hỏi tốc độ truyền dữ liệu cao, như ổ cứng, ổ CD-DVD, sau này được thay bằng kết nối

kiểu SATA (Seriam Advanced Technology Attachment) vì công nghệ này có hiệu quả cao

mà không đòi hỏi nhiều về việc truyền dữ liệu

 Cổng USB: Hỗ trợ các hệ thống plug-and-play khi hệ điều hành nhận các thiết bị mới

dưới dạng cắm vào và hiển thị thông tin ngày khi nó phát hiện ra thiết bị

 Cổng kết nối mạng: Những cổng này trông như giắc đường dây điện thoại và có thể kết

nối với máy tính khác trong một hệ thống mạng, với mode, hoặc trực tiếp với Internet

Trang 14

1.1.4 Các thành phần cơ bản của máy tính

* Bộ xử lý trung tâm (còn gọi là CPU): Bộ xử lý thường được coi như là bộ não của máy tính vì các lệnh từ chương trình phần mềm và nhập dữ liệu đầu vào từ người sử dụng đều được nó nhận

và xử lý CPU được thiết kế riêng với sự chú trọng vào hiệu năng và tiết kiệm năng lượng, chúng

có thể thay đổi tốc độ làm việc tuỳ theo yêu cầu của hệ thống Để hạ giá thành sản phẩm, một số máy tính xách tay cũng sử dụng các bộ xử lý của máy tính cá nhân để bàn (thường rất ít) Mỗi dòng hay loại CPU xử lý thông tin và câu lệnh với tốc độ khác nhau, được đo bằng đơn vị MegaHertz (MHz) hoặc GigaHertz (GHz) Hertz (Hz) được sử dụng để đo tốc độ xung nhịp bên trong máy tính về tần suất hay số vòng xoay mỗi giây MHz tương đương với hàng triệu vòng xoay mỗi giây, còn GHz tương đương với hàng tỷ vòng xoay mỗi giây

Trong các hệ thống máy tính đời mới hiện nay còn được trang bị các bộ vi xử lý lõi kép hay lõi tứ, có chứa hai hay bốn chip vi xử lý Những chip này phối hợp với nhau sẽ chạy nhanh hơn một con chip đơn, và cho tốc độ xử lý cao hơn

* Phân biệt bộ nhớ động (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM):

+ Bộ nhớ động: hay còn gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (Random Access Memory, viết tắt là RAM) Bộ nhớ RAM được đặt trong khối hệ thống và là một loại bộ nhớ điện tử nơi máy tính lưu giữ bản sao các chương trình và dữ liệu Máy tính dùng RAM để lưu trữ tạm thời những phần mềm mà người dùng đang chạy và dữ liệu tạo ra trong phần mềm ấy, còn được biết đến là RAM

hệ thống RAM có đặc điểm “không ổn định”, do chỉ làm việc khi máy tính bật và thông tin biến mất khi tắt máy tính Do đó, các chương trình phần mềm phải thường trú ở đĩa cứng hoặc đĩa quang Từ đó, máy tính có thể tải chương trình và tập tin vào bộ nhớ khi chương trình chạy và xoá khỏi bộ nhớ khi chương trình hoặc tập tin được đóng lại

Tốc độ của RAM được đo bằng nano giây (ns); mỗi nano giây tương đương với một phần

tỷ của giây, là quãng thời gian một yêu cầu được đưa ra cho đến khi hoàn tất (còn được gọi là thời gian truy cập) Một nano giây là khoảng thời gian cực ngắn, một máy tính có thể thực hiện một khối lượng nhiệm vụ khổng lồ trong thời gian 10 nano giây

Chip RAM được dùng trong card đồ hoạ, có thể gia tăng tốc độ hiển thị hình ảnh trên màn hình RAM còn được dùng để nhớ đệm thông tin gửi đến máy tính Nó tăng tốc độ in và cho phép máy tính thực hiện các thao tác khác trong khi tài liệu đang được in (cơ chế đa nhiệm – multi-tasking)

Hình 1.9: RAM máy tính

Trang 15

15

+ Bộ nhớ chỉ đọc (ROM): Bộ nhớ chỉ đọc (tiếng Anh: Read-Only Memory - ROM) là một loại

thiết bị lưu trữ dùng trong máy tính và các thiết bị khác Nó có tên như vậy vì không dễ để ghi

thông tin lên nó, cần phải có cơ chế đặc biệt mới có thể lưu trữ các thông tin trên ROM ROM

chỉ cho phép đọc dữ liệu từ chúng tuy nhiên tất cả các loại ROM đều cho phép ghi dữ liệu ít nhất

một lần, hoặc khi sản xuất lần đầu hoặc trong bước lập trình Một số loại ROM cho phép xóa và

lập trình lại nhiều lần Không giống như RAM, thông tin trên ROM vẫn được duy trì dù nguồn

điện cấp không còn

Phân loại ROM:

- PROM (Programmable Read-Only

Memory): Được chế tạo bằng các mối nối

(cầu chì - có thể làm đứt bằng mạch điện)

Nó thuộc dạng WORM

(Write-Once-Read-Many) Chương trình nằm trong PROM có

thể lập trình được bằng những thiết bị đặc

biệt Loại ROM này chỉ có thể lập trình

được một lần

- EPROM (Erasable Programmable

Read-Only Memory): Được chế tạo bằng nguyên

tắc phân cực tĩnh điện Loại ROM này có thể bị xóa bằng tia cực tím và ghi lại thông qua thiết

bị ghi EPROM

- EAROM (Electrically Alterable Read-Only Memory): Loại ROM này có thể thay đổi từng bit

một lần Tuy nhiên quá trình viết khá chậm và sử dụng điện thế không chuẩn Việc viết lại

EAROM không được thực hiện thường xuyên

- EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory): Được tạo bằng công

nghệ bán dẫn Nội dung của ROM này có thể viết vào và xóa (bằng điện)

* Các đơn vị đo dung lượng (KB, MB, GB):

Đối với hệ thống máy tính dùng để lưu trữ thông tin, máy cần cài chip bộ nhớ Bộ nhớ

được đo bằng đơn vị bits và bytes Bit là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính sử dụng, có thể

mang một trong hai giá trị 0 hoặc 1 Một nhóm 8bits tạo thành 1byte Đơn vị đo lường dữ liệu

nhỏ nhất mà con người sử dụng là một ký tự chữ cái hoặc chữ số ('a' đến 'z', hoặc '0' đến '9') cần

nguyên một byte trong bộ nhớ máy tính để biển hiện

Bảng quy đổi đơn vị đo dung lượng thường dùng:

Toàn bộ việc xử lý dữ liệu trong máy tình đòi hỏi việc sử dụng kết hợp nhiều byte Mỗi

tập tin máy tính sử dụng có kích thước khác nhau, có thể tăng tuỳ thuộc vào khối lượng nội dung

Hình 1.10: ROM máy tính

Trang 16

và cách thức sử dụng nội dung đó Ví dụ, kích thước của một tập tin dữ liệu sẽ tăng hoặc giảm

dựa trên việc tập tin đó lưu trữ những thao tác gì như: canh lề giữa cho tiêu đề, đặt định dạng chữ

in đậm, tính một công thức, hay chèn một hình ảnh Tập tin càng lớn thì càng cần nhiều bộ nhớ

để xử lý và lưu trữ thông tin trong đó Thậm chí một tập tin không được lưu trữ trên máy tính thì

máy vẫn cần bộ nhớ để có thể xử lý nó, thể hiện ở dung lượng của RAM càng lớn thì khả năng

lưu trữ dữ liệu càng lớn, tốc độ xử lý càng nhanh

1.1.5 Các phương tiện lưu trữ dữ liệu

a/ Hệ thống lưu trữ là gì?

Hệ thống lưu trữ là tập hợp tất cả tài nguyên trong một tổ chức, sử dụng cho mục đích lưu

trữ dữ liệu của hệ thống Nó bao gồm:

 Các thiết bị lưu trữ, như băng từ, đĩa CD, các ổ đĩa cứng trong các máy chủ và các tủ đĩa

ngoài

 Các phần mềm quản lý, điều khiển hay cung cấp những tính năng phụ trợ như sao chép

(copy), sao lưu dự phòng (backup)…cho các thiết bị lưu trữ

 Các giao thức và thiết bị hỗ trợ việc kết nối và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị lưu trữ

Việc phân loại dữ liệu có thể dựa trên mức độ bảo vệ dữ liệu, các yêu cầu về hiệu suất

truy cập, tần suất sử dụng hoặc các yêu cầu khác Số tầng càng cao thì thiết bị sử dụng càng đỡ

tốn kém Vì công việc phân loại có thể phức tạp và đòi hỏi phải thực hiện liên tục, nhiều nhà

cung cấp đã đưa ra những phần mềm tự động phân loại dựa trên những tiêu chí do doanh nghiệp

đưa ra

b/ Đĩa cứng trong

c/ Đĩa cứng ngoài

d/ Các loại đĩa quang (CD, DVD)

* Cấu tạo của đĩa CD-ROM:

Khác với đĩa mềm và đĩa cứng hoạt động bằng phương pháp nhiễm từ, đĩa CD hoạt động

bằng phương pháp quang học Nó được sản xuất

bằng cách người ta tạo từng mẫu pit và land lên

trên những đường chỉ polycarbonate của đĩa CD

không được phân chia thành những track đồng

tâm và sector như đĩa từ Mà thay vào đó CD được

ghi dưới dạng những track có đường xoắn ốc liên

tục nhau chạy dài từ trục đến lớp ngoài cùng

Trong suốt quá trình hoạt động, CD sẽ sử

dụng chùm tia laser và máy dò laser để cảm nhận

được sự hiện diện hoặc sự vắng mặt của pit Cặp

laser/ máy dò sẽ được gắn lên trên bộ phận quay,

Hình 1.11: Đĩa CD-ROM

Commented [Unknown A9]: Bổ sung nội dung các

mục b, c

Trang 17

17

làm bộ phận sẽ theo dấu các track xoắn ốc của đĩa CD Chùm tia laser sẽ chiếu lên mặt bên dưới

của đĩa CD, nơi đây sẽ được phủ một lớp nhựa trong dày khoảng 1mm trước khi nó chiếu lên bề

mặt phản xạ Khi chùm laser chiếu sáng vào land, ánh sáng sẽ được phản xạ về hướng một máy

dò và sẽ tạo ra một tín hiệu xuất rất mạnh Khi chùm tia laser chiếu sáng vào pit, ánh sáng sẽ

vượt ra ngoài tiêu cự, kết quả là hầu hết năng lượng đến của tia laser sẽ được tán xạ ra mọi hướng

và vì đó có rất ít tín hiệu xuất sẽ được một máy dò tạo ra Việc biến đổi từ pit sang land và ngược

lại sẽ ứng với hai nút tín hiệu đó là có hoặc không có pit hoặc land Tín hiệu ánh sáng tương tự

do máy do máy dò trả về sẽ được giải mã Quá trình giải mã là cần thiết để chuyển chuỗi các pit

và land thành những thông tin nhị phân có ý nghĩa

không gian đĩa 50mm ngoài cùng, phần đĩa này là phần rất khó sản xuất và rất khó giữ sạch trong

khi sử dụng Với 60 phút chúng ta có 270000 khối dữ liệu, một khối có 2048 byte dữ liệu thì

dung lượng đĩa sẽ là 553 MB Nếu chúng ta sử dụng

hết 79 phút thì sẽ có 681MB Hầu hết các đĩa

CD-ROM đều được sản xuất với dung lượng từ

700MB-750MB, DVD dung lượng 4,7GB đến vài trăm GB

Kích thước của chúng có hai loại: 3,25 inches và 5,25

inches Cách thức bảo quản và sử dụng đĩa CD-DVD:

 Không nên bẻ cong đĩa

 Không đốt nóng đĩa

 Không làm trầy xước bề mặt đĩa

 Không sử dụng hoá chất trên bề mặt đĩa

e/ Thiết bị thẻ nhớ, ổ nhớ di động

Các hệ thống lưu trữ di động có thể gồm các thẻ nhớ, que nhớ, hoặc ổ nhớ USB Có thể

bao gồm cả ổ cứng ngoài có cơ chế hoạt động tương tự các loại thiết bị lưu trữ di động khác Lợi

thế của các loại thiết bị này là tính lưu động, dung lượng lưu trữ khá lớn, có khả năng chia sẻ dữ

Hình 1.12: Đầu đọc đĩa CD - DVD Rom

Hình 1.13: Thiết bị nhớ USB

Commented [Unknown A10]: Kiểm tra lại cho chính

xác

Trang 18

liệu Ổ USB flash (ổ cứng di động USB, ổ cứng gắn nhanh cổng USB), là thiết bị lưu trữ dữ liệu

sử dụng bộ nhớ flash (một dạng IC nhớ hỗ trợ cắm nóng, tháo lắp nhanh) tích hợp với giao tiếp USB (Universal Serial Bus) Chúng có kích thước nhỏ, nhẹ, có thể tháo lắp và ghi lại được Dung lượng của các ổ USB flash trên thị trường hiện nay có thể lên đến 256 GB và còn có thể lên nữa trong tương lai Ví dụ: hiện nay phần lớn mọi người sử dụng thẻ nhớ trong máy chụp hình để lưu các bức hình hoặc các đoạn video, thẻ nhớ nhỏ, do đó rất dễ mạng theo nhưng lại có khả năng lưu trữ khối lượng dữ liệu lớn; việc lưu trữ dữ liệu hay sao chép các tập tin từ máy tính này sang máy tính khác cũng thường sử dụng các thiết bị thẻ nhớ USB

f/ Đơn vị đo thường dùng

- Đơn vị đo dung lượng lưu trữ:

Đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn thông tin gọi là bit Một bit tương ứng với một sự kiện có 1 trong 2 trạng thái Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:

- Tắt (off) khi mạch điện qua công tắc là hở

- Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng

Số học nhị phân sử dụng hai ký số 0 và 1 để biểu diễn các số Vì khả năng sử dụng hai số

0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị gồm một chữ số nhị phân có thể xem như là đơn vị chứa thông tin nhỏ nhất - bit là chữ viết tắt của Binary digital

Các đơn vị đo dung lượng lưu trữ thường dùng như:

Các tốc độ quay thông dụng thường là:

 3.600 rpm: Tốc độ của các ổ đĩa cứng đĩa thế hệ trước

 4.200 rpm: Thường sử dụng với các máy tính xách tay mức giá trung bình và thấp trong thời điểm 2007

 5.400 rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5" sản xuất cách đây 2-3 năm; với các ổ đĩa cứng 2,5" cho các máy tính xách tay hiện nay đã chuyển sang tốc độ 5400 rpm để đáp ứng nhu cầu đọc/ghi dữ liệu nhanh hơn

 7.200 rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất trong thời gian hiện tại (2007)

 10.000 rpm, 15.000 rpm: Thường sử dụng cho các ổ đĩa cứng trong các máy tính cá nhân cao cấp, máy trạm và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI

g/ Lưu trữ dữ liệu trên mạng là gì?

Lưu trữ dữ liệu trên mạng đó là việc sử dụng các dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến để lưu

Trang 19

19

trữ các tập tin tài liệu, song song với việc lưu trữ dữ liệu trên máy tính cục bộ Việc này cho phép

người sử dụng có thể lưu trữ các tập tin có dung lượng lớn trên môi trường mạng và có thể truy

xuất đến dữ liệu đó từ bất kì đâu với kết nối Internet Hiện nay có rất nhiều các dịch vụ trực tuyến

hỗ trợ thao tác này, nguời dùng cần đăng ký một tài khoản, tuỳ theo dịch vụ cần dùng, đó có thể

là tài khoản miễn phí hay phải trả phí cho nhu cầu sử dụng và dung lượng lưu trữ Sau khi có

được tài khoản truy cập, người dùng sử dụng các chức năng của hệ thống để có thể tải lên các

tập tin và tổ chức thành các thư mục lưu trữ trên kho dữ liệu trực tuyến Bên cạnh đó, người dùng

có thể thực hiện chia sẻ các tập tin đó với người dùng khác thông qua các đường liên kết do hệ

thống tự động tạo ra Việc này cực kì hữu ích khi mà hiện nay các tài khoản email của cá nhân

như Gmail, Yahoo mail, MSN chỉ cho phép người dùng gửi kèm các tập tin có dung lượng giới

hạn, thì cách lưu trữ dữ liệu là một giải pháp phù hợp và kinh tế Bên cạnh đó, dung lượng mà

người sử dụng được cấp bởi các dịch vụ lưu trữ trực tuyến thường khá lớn, có thể lên tới hàng

chục GB, điều này giúp giảm đáng kể nhu cầu lưu trữ dữ liệu của người dùng, thay vì phải mua

các thiết bị lưu trữ dữ liệu ngoài như USB, ổ cứng di động

Một số các dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay:

 Google Drive (5GB miễn phí)

 Microsoft SkyDrive (7GB miễn phí)

 Yahoo! Box (5GB miễn phí)

 DropBox với 10GB miễn phí

ngoài ra còn có các dịch vụ chia sẻ như RapidShare, YouSendIt, MediaFire, v.v

1.1.6 Các thiết bị nhập dữ liệu chuẩn

* Bàn phím

Là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính Bàn phím

có thiết kế nhiều ngôn ngữ, cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng khác nhau Về hình

một ký hiệu được tạo ra Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cần phải nhấn và giữ vài phím cùng

lúc hoặc liên tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ ký hiệu nào, thay vào đó tác động đến hành

vi của máy tính hoặc của chính bàn phím Thông thường một bàn phím có từ 83 đến 105 phím

và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và nhóm

phím điều khiển màn hình Bàn phím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 và USB hoặc

Hình 1.14: Bàn phím máy tính

Commented [Unknown A11]: Đề nghị bổ sung các

nguy cơ về an toàn thông tin và hạn chế của việc lưu trữ trên mạng

Trang 20

thông qua kết nối không dây Bluetooth

* Chuột máy tính

Đây là thiết bị trợ giúp người sử dụng thao tác với máy tính, nó có hình dáng giống chuột

Chúng thường sử dụng trên các giao diện đồ hoạ Được nối với máy tính qua cổng PS/2, COM

hay USB Chuột máy tính phân loại theo nguyên lý hoạt động có hai loại chính: Chuột bi và

chuột quang

+ Chuột bi: Chuột bi là chuột sử dụng nguyên lý xác định chiều lăn của một viên bi khi thay đổi,

khi di chuyển chuột để xác định sự thay đổi toạ độ của con trỏ trên màn hình máy tính Cấu tạo

và nguyên lý hoạt động của chuột bi có dây bao gồm:

 Viên bi được đặt tại đáy chuột, có khả năng

tiếp xúc với bề mặt bằng phẳng nơi chuột

tiếp xúc Viên bi có thể lăn tự do theo các

chiều khác nhau

 Hai thanh lăn trong bố trí tiếp xúc với viên

bi Bất kỳ sự di chuyển của viên bi theo

phương nào đều được quy đổi chuyển động

theo hai phương và làm quay hai thanh lăn

này Tại các đầu thanh lăn có các đĩa đục lỗ

đồng trục với thanh lăn dùng để xác định sự quay của thanh lăn

 Hai bộ cảm biến ánh sáng (phát và thu) để xác định chiều quay, tốc độ quay tại các đĩa

đục lỗ trên thanh lăn

 Mạch phân tích và chuyển đổi tín hiệu Dây dẫn và đầu cắm theo kiểu giao tiếp của chuột

truyền kết quả điều khiển về máy tính

+ Chuột quang: Chuột quang là một loại chuột

vi tính được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới

hiện nay Chuột quang hoạt động trên nguyên lý

phát hiện phản xạ thay đổi của ánh sáng (hoặc

Lade) phát ra từ một nguồn cấp để xác định sự

thay đổi toạ độ của con trỏ trên màn hình máy

tính Ưu điểm của chuột quang:

 Độ phân giải đạt được cao hơn nên cho

kết quả chính xác hơn so với chuột bi nếu

sử dụng trên chất liệu mặt phẳng di chuột

hợp lý (hoặc các bàn di chuyên dụng)

 Điều khiển dễ dàng hơn do không sử

dụng bi

 Trọng lượng nhẹ hơn chuột bi

Nhược điểm của chuột quang thường là sự kén chọn mặt phẳng làm việc hoặc bàn di chuột,

Hình 1.15: Chuột máy tính

Hình 1.16: Chuột quang máy tính

Trang 21

21

trên một số chuột quang không thể làm việc trên kính Những nhược điểm này sẽ dần được khắc

phục về thiết kế khi chuột quang sử dụng công nghệ Lade

Ngày nay chuột quang và các loại chuột khác đang dần thay thế chuột bi do chúng có

nhiều ưu điểm và khắc phục các nhược điểm của chuột bi thường thấy ở trên

* Bảng chạm (Touchpad):

Thiết bị cảm ứng cho phép người sử dụng có thể dùng tay để di chuyển chuột khắp màn

hình Thiết bị này phổ biến trên các máy laptop, notebook, và hoàn toàn có thể mua rời để dùng

cho máy để bàn Bảng cảm ứng có 2 nút hoạt động tương tự như chuột trái và phải của chuột

máy tính

 Để di chuyển con trỏ chuột khắp màn hình, chỉ cần đặt ngón tay vào điểm bất ký trên bảng

cảm ứng và trượt ngón tay trên đố theo hướng bạn muốn di chuyển con trỏ chuột

 Để lựa chọn một đối tượng, di chuyển chuột đến đối tượng đó rồi gõ một lần lên bảng cảm

ứng hoặc nhấp phím bên trái ở phía dưới bảng cảm ứng

 Để kích hoạt một đối tượng, đặt con trỏ chuột vào đối tượng rồi gõ 2 lần liên tục vào bảng

cảm ứng hoặc nhấp đúp vào nút bên trái dưới bảng cảm ứng

 Để kéo một đối tượng, đặt chuột vào đối tượng, nhấn phím Ctrl rồi di tay trên bảng cảm

ứng tới vị trí mong muốn

 Để hiển thị menu rút gọn, đặt trỏ chuột vào đối tượng rồi nhấp nút phải dưới bảng cảm

ứng

* Bút chạm (Stylus): là một thiết bị trỏ dùng để giao tiếp với bảng cảm ứng, nó có cấu tạo chỉ là

nhựa hoặc vỏ kim loại để tạo tính thẩm mĩ Vì thế, người dùng có thể dùng bất cứ thứ gì, miễn

là có sự va chạm trên bề mặt của thiết bị cảm ứng như máy tính bảng, điện thoại cảm ứng

* Cần điều khiển (Joystick):

Hình 1.17: Touchpad trên máy tính xách tay

Trang 22

Cần điều khiển là một thiết bị

đầu vào bao gồm một cần có thể xoay

quanh một trục và thông báo giá trị

góc hoặc hướng của mình cho các

thiết bị mà nó kiểm soát Cần điều

khiển, còn được gọi là cột kiểm soát,

là thiết bị điều khiển chính trong

buồng lái của các máy bay dân sự và

quân sự Nó thường có công tắc bổ

sung để kiểm soát các khía cạnh khác

nhau của máy bay Cần điều khiển

thường được sử dụng để điều khiển

trò chơi video, và thường có một hoặc

nhiều nút nhấn mà trạng thái của nó được gửi tới và xử lý trên máy tính Một dạng phổ biến khác

của các phím điều khiển được sử dụng trên game console hiện đại là cần analog Cần điều khiển

cũng được sử dụng cho các máy móc như cần cẩu, xe tải, xe không người lái dưới nước, xe lăn,

camera giám sát Một mô hình thu nhỏ của cần điều khiển chính là nút điều hướng được thiết kế

trên các thiết bị điện thoại di động, khi đó, các thao tác của người sử dụng trên nút điều khiển sẽ

được thu giữ và gửi về trung tâm xử lý

* Máy ghi hình trực tiếp (webcam)

Webcam (viết ghép từ Website camera, viết tắt là wc) là loại thiết bị ghi hình kỹ thuật số

được kết nối với máy vi tính để truyền trực tiếp hình ảnh nó ghi được lên một website nào đó,

hay đến một máy tính khác nào đó thông qua mạng Internet Về cơ bản, webcam giống như máy

ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ các chức năng chính của nó do phần mềm cài đặt trên máy tính

điều khiển và xử lý Thiết bị này thường được sử dụng tích hợp vào các phần mềm cho phép

người dùng gửi tin nhắn trực tuyến như: Yahoo, Facebook, Hangouts

Ngày nay, nhiều webcam còn có thể dùng để quay phim, chụp ảnh rồi lưu vào máy vi tính,

hoặc dùng trong công tác an ninh như truyền hình ảnh nó ghi được đến trung tâm kiểm soát từ

xa

* Máy ảnh kỹ thuật số

Hình 1.18: Cần điều khiển Joystick

Trang 23

23

Đây là một máy điện tử dùng để

thu và lưu giữ hình ảnh một cách tự động

thay vì phải dùng phim ảnh giống như

máy chụp ảnh thường, thiết bị có khả

nằng thu hình ảnh dưới dạng dữ liệu số

hoá để người sử dụng có thể chuyển trực

tiếp sang máy tính, sau đó được xem hình

thông qua một dây cáp đặc biệt nối máy

chụp hình với máy tính hoặc Tivi, hoặc

người dùng có thể in hình bằng máy in

ảnh Đôi khi người dùng có thể dùng thẻ nhớ với dung lượng lưu trữ và kích thước khác nhau để

có thể lưu được nhiều file ảnh hơn

Những máy chụp ảnh số đời mới thường có nhiều chức năng, ví dụ như có thể ghi âm,

quay phim Ngày nay, máy chụp ảnh số bán chạy hơn máy chụp ảnh phim 35mm Máy ảnh số

hiện nay bao gồm từ loại có thể thu gọn vào trong điện thoại di động cho đến sử dụng trong các

thiết bị chuyên nghiệp như kính viễn vọng không gian Hubble và các thiết bị trên tàu vũ trụ

* Microphone

Microphone cho phép người dùng thực hiện công việc ghi âm và chuyển những âm thanh

đó sang dạng số hoá để sử dụng trên máy tính Phần mềm chuyên dụng nhận dạng gióng nói của

bạn rồi chuyển những gì bạn nói sang dạng văn bản hiện trên màn hình Điều này đặc biệt có lợi

cho những người dùng có yêu cầu đặc biệt, không thể thao tác và sử dụng máy tính như người

bình thường Microphone thường không bao gồm trong máy tính để bàn, tuy nhiên trên các thiết

bị laptop hiện nay, nó thường được tích hợp sẵn trên thiết bị

* Máy quét ảnh (Scanner)

Máy quét ảnh hay thường được

gọi tắt là máy quét, là một thiết bị quét

quang học hình ảnh, văn bản trên giấy,

chữ viết tay hay vật thể chuyển đổi

thành ảnh kỹ thuật số Máy quét

thường đi kèm một thiết bị đầu ra là

máy tính Ngoài việc sử dụng trong

quá trình số hóa các tài liệu thành ảnh

kỹ thuật số, nếu hình ảnh là văn bản in thì khi kết hợp máy quét với một phần mềm nhận dạng

ký tự tương thích người ta có thể biến các văn bản in thành các văn bản lưu trữ trên máy tính

1.1.7 Các thiết bị xuất dữ liệu chuẩn

* Màn hình

Màn hình được coi là thiết bị xuất dữ liệu chuẩn của máy tính, đây là thiết bị điện tử gắn

liền với máy tính với mục đích chính là hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính

Hình 1.19: Máy ảnh kỹ thuật số

Hình 1.20: Máy quét - scanner

Commented [Unknown A12]: Lổi chính tả

Trang 24

Đối với các máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận tách rời Đối với máy tính

xách tay màn hình là một bộ phận gắn chung không thể tách rời Đặc biệt: màn hình có thể dùng

chung (hoặc không sử dụng) đối với một số hệ máy chủ

Về phân loại, có nhiều loại màn hình máy tính, theo nguyên lý hoạt động thì có các loại

màn hình máy tính sau:

+ Màn hình máy tính loại CRT: là các loại màn hình máy tính với nguyên lý ống phóng chùm

điện tử (ống CRT, nên thường đặt tên cho loại

này là "loại CRT")

- Ưu điểm: Thể hiện màu sắc rất trung thực, tốc

độ đáp ứng cao, độ phân giải có thể đạt được

cao, phù hợp với công việc thiết kế, xử lý đồ

hoạ

- Nhược điểm: Chiếm nhiều diện tích, cồng

kềnh, tiêu tốn điện năng hơn các loại màn hình

khác, thường gây ảnh hưởng sức khoẻ nhiều

hơn với các loại màn hình khác

+ Màn hình máy tính loại tinh thể lỏng: là loại màn hình máy tính dựa trên công nghệ về tinh thể

lỏng nên rất linh hoạt, có nhiều ưu điểm hơn màn hình CRT truyền thống, do đó hiện nay đang

được sử dụng rộng rãi, dần thay thế màn hình CRT

- Ưu điểm: Mỏng nhẹ, không chiếm diện tích trên bàn

làm việc Ít tiêu tốn điện năng so với màn hình loại

CRT, ít ảnh hưởng đến sức khoẻ người sử dụng so với

màn hình CRT

- Nhược điểm: Giới hạn hiển thị nét trong độ phân giải

thiết kế (hoặc độ phân giải bằng 1/2 so với thiết kế

theo cả hai chiều dọc và ngang), tốc độ đáp ứng chậm

hơn so với màn hình CRT (tuy nhiên năm 2007 đã xuất

hiện nhiều model có độ đáp ứng đến 2 ms), màu sắc chưa trung thực bằng màn hình CRT

* Màn hình cảm ứng

Màn hình cảm ứng là một thiết bị sử dụng trong máy vi tính hoặc các thiết bị cầm tay

thông minh Thiết bị bao gồm:

 Một màn hình hiển thị thông thường như LCD hoặc LED

 Một lớp cảm ứng phía trên bề mặt để thay thế cho chuột máy vi tính Lớp cảm ứng là một

ma trận xác định vị trí nhấn lên trên màn hình

Hình 1.21: Màn hình máy tính CRT

Hình 1.22: Màn hình LCD Commented [Unknown A13]: Cập nhật đoạn này cho

phù hợp tình hình thực tế

Trang 25

25

Về cấu tạo của lớp cảm ứng thì có nhiều loại:

 Cảm ứng hồng ngoại Đây là loại cảm ứng xuất hiện đầu tiên với việc sử dụng một ma trận các tia hồng ngoại không nhìn thấy đan xen trên bề mặt của màn hình hiển thị

 Cảm ứng sóng âm bề mặt: Loại cảm ứng này sử dụng một sóng vô tuyến bước sóng ngắn Nguyên lý hoạt động giống cảm ứng hồng ngoại

 Cảm ứng điện trở 5 lớp: Đây là lớp cảm ứng sử dụng trên nguyên lý tăng trở kháng của

ma trận dây dẫn để cảm nhận được vị trí bấm nhấn trên màn hình Lớp cảm ứng này chỉ cảm nhận được 1 điểm tại cùng một thời điểm nhấn, cần lực nhấn lên trên bề mặt

 Cảm ứng điện trở 6 lớp: Nguyên lý hoạt động giống cảm ứng điện trở 5 lớp, lớp thứ 6 được thêm vào để có thể cảm nhận được thêm 3 vị trí nhấn tại cùng 1 thời điểm

 Cảm ứng điện dung: Nguyên lý của loại cảm ứng này sử dụng trên việc thay đổi điện dung

bề mặt khi chạm trên ma trận điện dung Ưu điểm của cảm ứng điện dung là không cần lực tác động lên lớp cảm ứng nên rất nhạy và cảm nhận được nhiều điểm (tối thiểu 3 điểm) cùng tại một thời điểm

 Cảm ứng sóng âm bề mặt đa chiều: Đây là lớp cảm ứng phát triển lên từ cảm ứng sóng

âm bề mặt Lớp cảm ứng này có thể cảm nhận được các tác động ở một khoảng cách khá

xa với màn hình hoặc một mặt phẳng đích được nhắm tới Lớp cảm ứng này mới chỉ đang được nghiên cứu trên một số thiết bị chuyên dụng như máy chiếu hoặc máy tính bảng thế

hệ mới

Hiện nay rất nhiều hệ thống phần cứng sử dụng màn hình cảm ứng trong việc tương tác với người sử dụng, có thể dùng tay hoặc bút điện tử để chọn và kích hoạt các chức năng trên màn hình của chương trình ứng dụng Những hệ thống này có thể là các thiết bị máy tính bảng, điện thoại thông minh, hay các thiết bị hỗ trợ cá nhân số (PDA)

* Máy in

Máy in là thiết bị được sử dụng để chuyển những gì hiển thị trên màn hình sang dạng bản

in khi bạn kích hoạt lệnh in từ chương trình ứng dụng Các chương trình ứng dụng cho phép bạn

Hình 1.22: Màn hình cảm ứng trên máy tính bảng

Trang 26

có các lựa chọn in khác nhau như in theo chiều ngang, chiều dọc, kích thước giấy và đặt giấy in

bằng tay hay tự động

Tuỳ thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà lựa chọn loại máy in cho phù hợp Máy

in dùng trong văn phòng bao gồm nhiều thể loại và công nghệ khác nhau Thông dụng nhất và

chiếm phần nhiều nhất hiện nay trên thế giới là máy in ra giấy và sử dụng công nghệ laser, ngoài

ra còn một số loại máy in khác nhau như: máy in phun, máy in ảnh hoặc máy in đa năng

Đa phần các máy in được sử dụng cho văn phòng, chúng được nối với một máy tính hoặc

một máy chủ dùng in chung Một phần khác máy in được nối với các thiết bị công nghiệp dùng

để trang trí hoa văn sản phẩm, in nhãn mác trên các

chất liệu riêng

- Máy in laser: Đây là loại máy in sử dụng công nghệ

laser để in ra giấy, hoạt động dựa trên nguyên tắc dùng

tia laser để chiếu lên một trống từ, trống từ quay qua

ống mực (có tính chất từ) để mực hút vào trống, giấy

chuyển động qua trống và mực được bám vào giấy,

công đoạn cuối cùng là sấy khô mực để mực bám chặt

vào giấy trước khi ra ngoài

Máy in laser có tốc độ in thường cao hơn các loại máy in khác, chi phí cho mỗi bản in thường

tương đối thấp Máy in lade có thể in đơn sắc (đen trắng) hoặc có màu sắc

- Máy in kim: Máy in kim sử dụng các kim để chấm qua

một băng mực làm hiện mực lên trang giấy cần in Máy in

kim đã trở thành lạc hậu do các nhược điểm: In rất chậm,

độ phân giải của bản in rất thấp (chỉ in được thể loại chữ,

không thể in được tranh ảnh) và khi làm việc chúng rất ồn

Ngày nay máy in kim chỉ còn xuất hiện tại các cửa hàng,

siêu thị để in các hoá đơn như một thiết bị nhỏ gọn cho các

bản in chi phí thấp

- Máy in phun: Máy in phun hoạt động theo theo nguyên lý phun mực vào giấy in (theo đúng tên

gọi của nó) Mực in được phun qua một lỗ nhỏ theo từng giọt với một tốc độ lớn (khoảng 5000

lần/giây) tạo ra các điểm mực đủ nhỏ

để thể hiện bản in sắc nét Đa số các

máy in phun thường là các máy in màu

(có kết hợp in được các bản đen trắng)

Để in ra màu sắc cần tối thiểu 3 loại

mực Các màu sắc được thể hiện bằng

cách pha trộn ba màu cơ bản với nhau

So sánh trong các thể loại máy in thì

máy in phun thường có chi phí trên

mỗi bản in lớn nhất Các máy in phun

Hình 1.23: Máy in laser

Hình 1.24: Máy in kim

Hình 1.25: Máy in phun màu

Commented [Unknown A14]: Viết thống nhất từ laser

Trang 27

âm thanh phục vụ nhu

cầu làm việc và giải trí

của con người với máy

tính cần đến âm thanh

Loa máy tính thường

được kết nối với máy

tính thông qua ngõ xuất

audio của cạc âm thanh

trên máy tính Loa máy

tính gắn ngoài dùng cho phát âm thanh phục vụ giao tiếp và giải trí thường được tích hợp sẵn

mạch công suất, do đó loa máy tính có thể sử dụng trực tiếp với các nguồn tín hiệu đầu vào mà

không cần đến bộ khuếch đại công suất (amply)

Loa máy tính cũng có thể là một loa điện động kết nối với mainboard hoặc một loa gốm

tích hợp sẵn trong mainboard với chức năng phát tiếng kêu trong quá trình khởi động máy tính

(POST) để đưa ra thông báo về tình trạng phần cứng (tùy theo hãng sản xuất BIOS mà có các

"mã bíp" riêng, người sử dụng có thể chuẩn đoán lỗi (nếu xuất hiện) thông qua mã bíp của chúng

Trong một số trường hợp tai nghe

(headphone) được sử dụng thay thế cho loa

máy tính (thích hợp trong công sở, phòng

games hoặc các tụ điểm truy cập Internet

có nhiều máy trong một không gian giới

hạn) Về cấu tạo, nó cũng là những chiếc

loa có kích thước nhỏ gọn, công suất thấp,

thiết kế để người dùng có thể đeo vào tai

(và thường tích hợp thêm micro) Loại này

cắm thẳng vào card âm thanh mà không

cần mạch khuyếch đại (trừ dạng tai nghe

không dây có mạch phát và khuếch đại trực tiếp), chúng có thể được gắn thêm biến trở để điều

chỉnh âm lượng phù hợp với âm lượng muốn nghe

1.1.8 Một số cổng mở rộng thường dùng

* Các cổng giao tiếp nối tiếp

Hình 1.26: Loa và amply máy tính

Hình 1.27: Tai nghe - headphone

Commented [Unknown A15]: Bổ sung cổng usb

Trang 28

Cổng nối tiếp (Serial port) là một cổng thông dụng trong các máy tính trong các máy tính

truyền thống dùng kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính như: bàn phím, chuột điều khiển,

modem, máy quét Cổng nối tiếp còn có tên gọi khác như: Cổng COM Cổng nối tiếp thường

được tích hợp sẵn trên các máy tính cá nhân từ giữa năm 1990 trong các hệ thống máy tính cá

nhân sử dụng CPU thế hệ thứ tư (i486) Chúng thường được tích hợp sẵn trên các bo mạch chủ

thông qua chip Super I/O (thay cho các chip UART trước đây) để thuận tiện hơn mà không cần

sử dụng các bo mạch riêng cho chúng Tuy nhiên, do tốc độ truyền dữ liệu chậm hơn so với các

cổng mới ra đời nên các cổng nối tiếp đang dần bị loại bỏ trong các chuẩn máy tính hiện nay,

chúng được thay thế bằng các cổng có tốc độ nhanh hơn như: USB, FireWire

* Cổng kết nối song song

Cổng kết nối song song (Parallel Port) là một cổng thường được dùng kết nối máy in vào

máy tính trong thời gian

trước đây Tuy nhiên

chúng còn được sử dụng

kết nối đến nhiều thiết bị

khác với một tốc độ cao

hơn so với cổng nối tiếp

Cổng song song có tên

như vậy bởi chúng có 8

hàng dữ liệu 1 bit (thành 1

byte) để chuyển đồng thời qua 8 dây dẫn kết nối, đây là cách chuyển dữ liệu truyền thống giữa

máy in với máy tính

Cổng song song có ứng dụng nhiều nhất cho máy in, do vậy, thường được gọi là "cổng

máy in" hoặc "cổng LPT" Tuy nhiên do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, ngày nay các

thiết bị máy in đã dần chuyển sang sử dụng cơ chế truyền thông nhanh hơn, đó là các cổng USB

* Cổng nối tiếp vạn năng (USB)

Hình 1.28: Cổng kết nối nối tiếp trên máy tính

PC

Hình 1.29: Cổng giao tiếp song song

Trang 29

29

USB (Universal Serial Bus) là một

chuẩn kết nối tuần tự đa dụng trong máy

tính USB sử dụng để kết nối các thiết bị

ngoại vi với máy tính, chúng thường được

thiết kế dưới dạng các đầu cắm cho các

thiết bị tuân theo chuẩn plug-and-play mà

với tính năng cắm nóng thiết bị (nối và ngắt

các thiết bị không cần phải khởi động lại hệ

thống) Phần lớn những máy tính ta mua ngày nay có hai hoặc nhiều hơn một chút (có thể là 8

đến 10) đầu cắm USB được thiết kế sẵn trên các cổng xuất vào/ra hoặc các đầu cắm trên bo mạch

chủ Ứng dụng của kết nối USB trở nên cực kỳ phổ biến hiện nay, hàng loạt các thiết bị phần

cứng được thiết kế hỗ trợ chuẩn này như: bàn phím, chuột, loa, tai nghe, webcam, máy in, máy

quét

* Cổng kết nối mạng: Được sử dụng để kết nối máy vi tính với các thiết bị được dùng để truyền

thông trong mạng như Repeater, Switch, Hub, Router đây là cổng được tích hợp trực tiếp trên

các mainboard, sử dụng dây tín hiệu mạng Cat5 hoặc Cat6, đầu cable kết nối được gọi là RJ45

1.1.9 Câu hỏi - Bài tập thực hành

a Hãy phân biệt máy tính để bàn, máy xách tay, máy tính bảng

b Máy tính có những thiết bị ngoại vi nào? Kể tên một số loại thiết bị ngoại vi thường gặp?

c Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa RAM và ROM trên máy tính?

d Hãy phân biệt bộ nhớ lưu trữ trong với bộ nhớ lưu trữ ngoài của máy tính?

1.2 Phần mềm máy tính

1.2.1 Khái niệm và vai trò của phần mềm

Phần mềm máy tính (Computer Software) hay gọi tắt là phần mềm (Software) là một tập

hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị lệnh (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập

trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một

số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Phần mềm thực hiện các

chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng (hay phần cứng máy tính,

Computer Hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần

mềm khác Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là "phần mềm

không thể sờ hay đụng vào", và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thi được

1.2.2 Phần mềm hệ điều hành

Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết

bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính Hệ điều hành đóng vai trò trung gian

trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho

phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng Ví dụ như

các hệ điều hành máy tính Windows, Linux, Unix, các thư viện động (còn gọi là thư viện liên kết

Hình 1.30: Cổng kết nối USB

Commented [Unknown A16]: PHẦN BÀI TẬP CHUYỂN

ĐẾN CUỐI CHƯƠNG Đề nghị chuyển thành câu hỏi hỏi trắc nghiệm (3 hoặc 4 câu trong mỗi nội dung)

Commented [Unknown A17]: Bổ sung rõ tên một số

hệ điều hành nguồn mở như UBUNTU

Trang 30

động; tiếng Anh: dynamic linked library - DLL) của hệ điều hành, các trình điều khiển (driver),

phần sụn (firmware) và BIOS Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để

điều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng

Hệ điều hành làm ẩn đi các chi tiết phần cứng, người sử dụng được cung cấp một giao

diện đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng và không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng cụ thể Nhiệm vụ

của hệ điều hành bao gồm:

 Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa và bo

mạch âm thanh,

 Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như các thao tác đọc, viết tập tin, quản

lý hệ thống tập tin (file system) và các kho dữ liệu

 Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng thường là thông qua một hệ

thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phần cứng mà từ đó các ứng dụng có thể

gọi tới

 Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hành máy Các lệnh này gọi là lệnh hệ thống

(system command)

 Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các

phần mềm ứng dụng thông thường như chương trình duyệt Web, chương trình soạn thảo

văn bản

Một số các hệ điều hành phổ biến hiện nay như:

- Microsoft Windows: là tên của các dòng phần mềm hệ điều hành độc quyền của hãng Microsoft

Lần đầu tiên Microsoft giới thiệu một môi trường điều hành mang tên Windows (cửa sổ) là vào

tháng 11 năm 1985 với những tính năng thêm vào Hệ điều hành đĩa từ Microsoft giao diện dụng

hộ đồ hoạ (Graphical User Interfaces, gọi tắt là GUI) - đang được sự quan tâm cao vào thời điểm

này đồng thời để cạnh tranh với hãng Apple Inc Tính đến tháng tư 2014, các phiên bản Windows

gần đây nhất dành cho máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, hệ thống máy chủ và thiết bị

nhúng là Windows 8.1, Windows Phone 8.1, Windows Server 2012 R2 và Windows Embedded

8

- Linux: Linux là tên gọi của một hệ điều hành máy tính và cũng là tên hạt nhân của hệ điều hành

Đây là một ví dụ nổi tiếng nhất của phần mềm tự do và của việc phát triển mã nguồn mở Phiên

bản Linux đầu tiên do Linus Torvalds viết vào năm 1991, lúc ông còn là một sinh viên của Đại

học Helsinki tại Phần Lan Ông làm việc một cách hăng say trong vòng 3 năm liên tục và cho ra

đời phiên bản Linux 1.0 vào năm 1994 Bộ phận chủ yếu này được phát triển và tung ra trên thị

trường dưới bản quyền GNU General Public License, cho phép bất cứ ai cũng có thể tải và xem

mã nguồn của Linux

- MAC OS: Đây là một dòng hệ điều hành độc quyền, được phát triển và phân phối bởi Apple,

được cài đặt sẵn trên các máy tính Macintosh Mac OS X là thế hệ tiếp nối của Mac OS, hệ điều

hành ban đầu của Apple từ năm 1984 Mac OS X là một hệ điều hành kiểu Unix được xây dựng

trên công nghệ được phát triển tại NeXT trong nửa đầu những năm 1980 và cho đến khi Apple

mua công ty này vào đầu năm 1997 Trước năm 2005, hệ điều hành Mac OS X dường như chỉ

Commented [Unknown A18]: Bổ sung hệ điều hành

nguồn mở phổ biến khác

Trang 31

31

dành cho các máy tính dùng vi xử lý PowerPC(trong đó có Apple và một vài hãng khác), nhưng giờ đây, với việc chuyển đổi sang sử dụng chip Intel Duo Core, các máy tính PowerPC cũng có thể chạy được hệ điều hành Windows và ngược lại, một số máy PC chạy được Mac OS X với bản vá đặc biệt

1.2.3 Phần mềm ứng dụng

Phần mềm ứng dụng là một loại chương trình có khả năng làm cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó người dùng muốn thực hiện Điều này khác với phần mềm hệ thống tích hợp các chức năng của máy tính, nhưng có thể không trực tiếp thực hiện một tác vụ nào có ích cho người dùng Phần mềm ứng dụng giúp người sử dụng trong công việc hàng ngày trên máy tính và đáp ứng được những mục đích công việc nhất định, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Office, Open Office), phần mềm doanh nghiệp, phần mềm quản lý nguồn nhân lực, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu, phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích, hay các loại phần mềm độc hại

Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm, trong đó mỗi phần mềm có những tính năng riêng biệt, và các phần mềm thường tương tác được với nhau để đem lại lợi ích cho người dùng Thí dụ, phần mềm bảng tính có thể nhúng một phần văn bản vào Microsoft Office và OpenOffice.org là những bộ phần mềm văn phòng nổi tiếng, được nhiều người sử dụng hiện nay, trong bộ phần mềm này bao gồm chương trình xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu, cơ sở dữ liệu Các phần mềm riêng biệt trong bộ phần mềm thường có giao diện và tính năng tương tự làm người dùng dễ dàng học và sử dụng

1.2.4 Quy trình phát triển phần mềm

Quy trình phát triển phần mềm là một cấu trúc bao gồm tập hợp các thao tác và các kết quả tương quan sử dụng trong việc phát triển để sản xuất ra một sản phẩm phần mềm Một số thuật ngữ tương tự thường được dùng như vòng đời phần mềm và quy trình phần mềm Đây được coi là một thành phần tập con của vòng đời phát triển hệ thống Có một số mô hình cho việc xây dựng các quy trình này, mỗi mô hình mô tả các phương thức cũng như các nhiệm vụ hoặc thao tác cần được thực hiện trong cả quá trình Ta có thể coi mô hình vòng đời là một thuật ngữ phạm

vi rộng và quy trình phát triển phần mềm là một thuật ngữ ở mức chi tiết cụ thể hơn Quy trình

là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng đem lại sự thành công cho các nhà sản xuất phần mềm, nó giúp cho mọi thành viên trong dự án từ người cũ đến người mới, trong hay ngoài công

ty đều có thể xử lý đồng bộ công việc tương ứng vị trí của mình thông qua cách thức chung của công ty, hay ít nhất ở cấp độ dự án Có 4 thao tác là nền tảng của hầu hết các quy trình phần mềm là:

 Đặc tả phần mềm: Một thao tác được sử dụng để mô tả các chức năng của phần mềm và điều kiện để nó hoạt động phải được định nghĩa

 Sự phát triển phần mềm: Để phần mềm đạt được đặc tả thì phải có quy trình phát triển này

 Đánh giá phần mềm: Phần mềm phải được đánh giá để chắc chắn rằng nó làm những gì

Trang 32

mà khách hàng muốn

 Sự tiến hóa của phần mềm: Phần mềm phải tiến hóa để thỏa mãn sự thay đổi các yêu cầu

của khách hàng

Như vậy, quy trình phát triển và xây dựng phần mềm có tính chất quyết định để tạo ra sản

phẩm chất luợng tốt với chi phí thấp và năng suất cao, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với

các công ty sản xuất hay gia công phần mềm củng cố và phát triển cùng với nền công nghiệp

phần mềm đầy cạnh tranh

1.2.5 Khái niệm và vai trò của phần mềm nguồn mở

Phần mềm nguồn mở (còn gọi là OpenSource Software) là phần mềm với mã nguồn được

công bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể

nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc

đã thay đổi

Năm 1998 một nhóm người chủ trương rằng thuật ngữ phần mềm tự do nên được thay thế

bằng phần mềm nguồn mở vì thuật ngữ này có ý nghĩa rõ ràng và dễ sử dụng hơn cho giới doanh

nghiệp Hiện nay, phần mềm nguồn mở đã và đang thu hút được sự chú ý mạnh mẽ của cộng

đồng, và số lượng phần mềm cũng như người dùng đã tăng lên một cách đáng kể do lợi ích đối

với người sử dụng Lợi ích lớn nhất trong việc chuyển đổi sang phần mềm tự do nguồn mở là

giảm tổng chi phí sở hữu, từ các yếu tố sau:

- Miễn phí bản quyền phần mềm

- Miễn phí các phiên bản nâng cấp trong toàn bộ vòng đời sử dụng sản phẩm

- Giảm chi phí phát triển phần mềm đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ (sử dụng phần mềm,

mô-đun có sẵn để phát triển tiếp, sửa đổi điều chỉnh cho phù hợp với nghiệp vụ)

- Kéo dài thời gian sử dụng/tái sử dụng các phần cứng, thiết bị trong khi vẫn đảm bảo hiệu

năng toàn hệ thống

- Chi phí đầu tư, vận hành hệ thống tập trung cho các dịch vụ “hữu hình” đem lại giá trị

trực tiếp, thiết thực cho tổ chức như: tư vấn, sửa đổi theo yêu cầu, triển khai, đào tạo, bảo trì,

nâng cấp hệ thống

- Mức chi phí tiết kiệm khoảng 75-80% so với phần mềm có bản quyền ngay trong năm

đầu tiên

Bên cạnh đó, phần mềm nguồn mở còn giúp giảm tối đa sự phụ thuộc vào một vài nhà

cung cấp phần mềm dẫn đến dịch vụ kém (do không có cạnh tranh), hoặc “bị ép” trong các trường

hợp cần đàm phán về chi phí, dịch vụ, nâng cấp phần mềm, mở rộng hệ thống (với mã nguồn

trong tay, có thể dễ dàng nâng cấp, mở rộng hệ thống theo yêu cầu trong mỗi giai đoạn phát triển)

Đối với các hệ thống đang hoạt động, chủ động thực hiện chuyển đổi sẽ tránh được “nguy cơ” bị

phạt vi phạm bản quyền và/hoặc bị “bắt buộc” mua license Tăng tính thương hiệu cho doanh

nghiệp khi giới thiệu được với cộng đồng, đối tác, khách hàng (đặc biệt là ngoài nước) là chúng

tôi đã chuyển đổi thành công và 100% không vi phạm bản quyền Tăng cường độ tin cậy (có thể

kiểm chứng không có mã độc, backdoor với mã nguồn được phân phối kèm), ổn định (tuân theo

Commented [Unknown A19]: (Giấy phép)

Trang 33

33

các chuẩn mở ứng dụng lâu dài), tính an toàn, bảo mật của toàn hệ thống

1.2.6 Câu hỏi - Bài tập thực hành

a Hãy phân biệt phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Liệt kê một số phần mềm thuộc

hai loại trên?

b Hãy cho biết chức năng chính của bộ phần mềm LibreOffice là gì?

c Hãy cho biết quy trình xây dựng phần mềm?

d Phân biệt các khái niệm phần mềm thương mại, phần mềm nguồn mở? Cho ví dụ về một số

phần mềm thuộc hai loại kể trên

1.3 Hiệu năng máy tính

1.3.1 Một số khái niệm về hiệu năng máy tính

- Tốc độ bộ xử lý trung tâm:

Tốc độ xử lý của máy tính chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ

thuộc vào các phần khác như bộ nhớ RAM, bo mạch đồ họa, ổ cứng, v.v Có nhiều công nghệ

làm tăng tốc độ xử lý của CPU Ví dụ: pipeline, turbo boost, siêu phân luồng, v.v Tốc độ CPU

có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, v.v ) Đối

với các CPU cùng loại, tần số này cao hơn cũng có nghĩa là tốc độ xử lý cao hơn Đối với CPU

khác loại, điều này chưa chắc đã đúng

Ví dụ: CPU Intel Core 2 Duo có tần số 2,6 GHz có thể xử lí nhanh hơn CPU Intel Pentium

4 3,4 GHz Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm - bộ nhớ dùng để lưu các lệnh/dữ liệu

thường dùng hay có khả năng sẽ được dùng trong tương lai gần, giúp giảm bớt thời gian chờ đợi

của CPU Ví dụ: Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý

của hệ thống hai nhân mới này cao hơn so với hệ thống hai nhân thế hệ thứ nhất (Intel Pentium

D) với mỗi nhân từng bộ nhớ đệm L2 riêng biệt Hiện nay công nghệ sản xuất CPU mới nhất là

32, 22 và 20 nm

- Dung lượng RAM:

Dung lượng RAM được tính bằng MB và GB, thông thường RAM được thiết kế với các

dung lượng 8, 16, 32, 64, 128, 256, 512 MB, 1 GB, 2 GB Dung lượng của RAM càng lớn càng

tốt cho hệ thống, tuy nhiên không phải tất cả các hệ thống phần cứng và hệ điều hành đều hỗ trợ

các loại RAM có dung lượng lớn, một số hệ thống phần cứng của máy tính cá nhân chỉ hỗ trợ

đến tối đa 4 GB và một số hệ điều hành (như phiên bản 32 bit của Windows XP) chỉ hỗ trợ đến

3,2 GB

- Tốc độ quay của ổ đĩa cứng:

Tốc độ quay của đĩa cứng thường được ký hiệu bằng rpm (viết tắt của từ tiếng Anh:

revolutions per minute) số vòng quay trong một phút Tốc độ quay càng cao thì ổ càng làm việc

nhanh do chúng thực hiện đọc/ghi nhanh hơn, thời gian tìm kiếm thấp

Các tốc độ quay thông dụng thường là:

 3.600 rpm: Tốc độ của các ổ đĩa cứng đĩa thế hệ trước

 4.200 rpm: Thường sử dụng với các máy tính xách tay mức giá trung bình và thấp trong

Commented [Unknown A20]: Đề nghị chuyển thành

câu hỏi hỏi trắc nghiệm (3 hoặc 4 câu trong mỗi nội dung)

Commented [Unknown A21]: PHẦN TRÊN KHÔNG

THẤY GIỚI THIỆU LIBREOFFICE?

Commented [Unknown A22]: Số liệu quá lạc hậu

Trang 34

thời điểm 2007

 5.400 rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5" sản xuất cách đây 2-3 năm; với các ổ đĩa

cứng 2,5" cho các máy tính xách tay hiện nay đã chuyển sang tốc độ 5400 rpm để đáp ứng

nhu cầu đọc/ghi dữ liệu nhanh hơn

 7.200 rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất trong thời gian hiện tại (2007)

 10.000 rpm, 15.000 rpm: Thường sử dụng cho các ổ đĩa cứng trong các máy tính cá nhân

cao cấp, máy trạm và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI

- Vai trò của bộ xử lý đồ hoạ:

Bộ xử lý đồ họa (graphics adapter), card màn hình (graphics card), thiết bị đồ họa, card

màn hình, card đồ họa đều là tên gọi chung của thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về

hình ảnh trong máy tính Bo mạch đồ họa thường được kết nối với màn hình máy tính giúp người

sử dụng máy tính có thể giao tiếp với máy tính Mọi máy tính cá nhân, máy tính xách tay đều

phải có bo mạch đồ họa Có thể có nhiều cách phân loại bo mạch đồ họa khác nhau: theo dạng

thức vật lý, theo loại GPU, theo bus giao tiếp với bo mạch chủ (PCI, AGP, PCI Express ) và

thậm chí còn theo hãng sản xuất thiết bị Theo dạng thức vật lý bo mạch đồ họa chỉ gồm hai loại:

 Bo mạch đồ họa được tích hợp trên bo mạch chủ: có thể sử dụng chip đồ họa riêng, bộ

nhớ đồ họa riêng hoặc cũng có thể là một phần của chipset cầu bắc và sử dụng bộ nhớ của

RAM hệ thống

 Bo mạch đồ họa độc lập, gọi tắt là bo mạch đồ họa rời, liên kết với bo mạch chủ thông

qua các khe cắm mở rộng

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu năng

Việc chạy nhiều ứng dụng đồng thời tác động trực tiếp đến hiệu năng của máy tính, các

chương trình ứng dụng sẽ cần bộ nhớ để duy trì hoạt động, do đó sẽ chiếm đáng kể dung lượng

nhớ của RAM máy tính, bên cạnh đó trong quá trình hoạt động, các chương trình ứng dụng

thường xuyên có các thao tác tính toán, xử lý sẽ cần đến hoạt động của bộ xử lý trung tâm, với

các ứng dụng hoạt động phụ thuộc chính lên các thiết bị xử lý đồ hoạ như game, thì việc chạy

nhiều chương trình ứng dụng đồng thời sẽ kéo theo việc máy tính phải xử lý một khối lượng rất

lớn công việc trong cùng thời điểm Nếu tình trạng này kéo dài, máy tính sẽ trở nên nóng, hoạt

động chậm do dung lượng nhớ của RAM đã được sử dụng một cách tối đa cho việc duy trì hoạt

động của các chương trình ứng dụng Hơn nữa, trong quá trình vận hành, nếu có một chương

trình ứng dụng nào bị treo, bộ xử lý của máy tính không thể điều khiển và dẫn đến các ứng dụng

khác trở nên tê liệt, khi đó có thể cả hệ thống sẽ bị treo cứng

Sau một thời gian hệ thống hoạt động, các tập tin nháp do chương trình ứng dụng tạo ra

trong quá trình sử dụng của người dùng, hay các tập tin khởi động của hệ điều hành, các tập tin

trong thùng rác chưa được dọn dẹp đều trở thành các nguyên nhân dẫn đến hệ thống hoạt động

chậm chạp và từ đó hiệu năng của máy tính bị ảnh hưởng

Giải pháp để khắc phục các vấn đề liên quan tới việc làm giảm hiệu năng của hệ thống

máy tính đó là người dùng nên đóng các chương trình ứng dụng không thường xuyên sử dụng,

Commented [Unknown A23]: Kiểm tra thông tin cập

nhật đến thời điểm hiện tại

Trang 35

35

các chương trình đang bị treo, sử dụng các ứng dụng tiện ích cho phép dọn dẹp và giải phóng bộ

nhớ RAM còn trống, thường xuyên kiểm tra và xoá các tập tin nháp được tạo ra, làm sạch thùng

rác, chạy các chương trình tiện ích làm tăng hiệu suất cho máy tính, chống hiện tượng phân mảnh

của ổ đĩa cứng

1.3.3 Câu hỏi - Bài tập thực hành

a Cho biết vai trò của tốc độ bộ xử lý trung tâm với hiệu năng của thiết bị máy tính?

b Hãy cho biết vai trò của bộ xử lý đồ hoạ trên máy tính? Phân biệt card màn hình rời và card

màn hình on-board

1.4 Mạng máy tính và truyền thông

1.4.1 Khái niệm và vai trò của mạng máy tính

Mạng máy tính hay hệ thống mạng (Computer Network) là sự kết hợp các máy tính lại

với nhau thông qua các thiết bị nối kết mạng và phương tiện truyền thông (giao thức mạng, môi

trường truyền dẫn) theo một cấu trúc nào đó và các máy tính này trao đổi thông tin qua lại với

nhau Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay, mạng máy tính đóng vai trò rất lớn

trong việc truyền tải dữ liệu và kết nối các hệ thống lại với nhau:

 Trong mạng máy tính, nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích

 Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng chung dữ liệu của

đề án, dùng chung tập tin chính (master file) của đề án, họ trao đổi thông tin với nhau dễ

dàng

 Dữ liệu được quản lý tập trung nên bảo mật an toàn, trao đổi giữa những người sử dụng

thuận lợi, nhanh chóng, backup dữ liệu tốt hơn

 Sử dụng chung các thiết bị máy in, máy scaner, đĩa cứng và các thiết bị khác

 Người sử dụng và trao đổi thông tin với nhau dễ dàng thông qua dịch vụ thư điện tử

(Email), dịch vụ Chat, dịch vụ truyền file (FTP), dịch vụ Web,

 Xóa bỏ rào cản về khoảng cách địa lý giữa các máy tính trong hệ thống mạng muốn chia

sẻ và trao đổi dữ liệu với nhau

 Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp mà chức

năng lại mạnh)

 Cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sử dụng các chương trình

tiện ích, vùng nhớ của một trung tâm máy tính khác đang rỗi để làm tăng hiệu quả kinh tế

của hệ thống

 An toàn cho dữ liệu và phần mềm vì nó quản lý quyền truy cập của các tài khoản người

dùng (phụ thuộc vào các chuyên gia quản trị mạng)

Hiện nay có một số mô hình mạng phổ biến như sau:

- Mạng LAN (Local Area Network): hay còn gọi là "mạng cục bộ", là mạng tư nhân trong một

toà nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) trong phạm vi nhỏ khoảng một vài

km Được sử dụng để nối các máy chủ và các máy trạm trong các văn phòng và nhà máy để chia

sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin LAN có 3 đặc điểm:

Commented [Unknown A24]: Bổ sung thêm câu hỏi

trắc nghiệm

Trang 36

 Giới hạn về tầm cỡ phạm vi hoạt động từ vài mét cho đến 1 km

 Thường dùng kỹ thuật đơn giản chỉ có một đường dây cáp (cable) nối tất cả máy Vận tốc

truyền dữ liệu thông thường là 10 Mbps, 100 Mbps, 1 Gbps, và gần đây lên tới là 100

Gbps

 Ba kiến trúc mạng kiểu LAN thông dụng bao gồm:

 Mạng bus hay mạng tuyến tính Các máy nối nhau một cách liên tục thành một hàng

từ máy này sang máy kia Ví dụ của nó là Ethernet (chuẩn IEEE 802.3)

 Mạng vòng Các máy nối nhau như trên và máy cuối lại được nối ngược trở lại với

máy đầu tiên tạo thành vòng kín Thí dụ mạng vòng thẻ bài IBM (IBM token ring)

 Mạng sao

- Mạng WAN (Wide Area Network): còn gọi là "mạng diện rộng", dùng trong vùng địa lý lớn

thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km Chúng bao gồm tập

họp các máy nhằm chạy các chương trình cho người dùng Các máy này thường gọi là máy lưu

trữ(host) hay còn có tên là máy chủ, máy đầu cuối (end system) Các máy chính được nối nhau

bởi các mạng truyền thông con (communication subnet) hay gọn hơn là mạng con (subnet)

Nhiệm vụ của mạng con là chuyển tải các thông điệp (message) từ máy chủ này sang máy chủ

khác

Mạng con thường có hai thành phần chính:

 Các đường dây vận chuyển còn gọi là mạch (circuit), kênh (channel), hay đường trung

chuyển (trunk)

 Các thiết bị nối chuyển Đây là loại máy tính chuyện biệt hoá dùng để nối hai hay nhiều

đường trung chuyển nhằm di chuyển các dữ liệu giữa các máy Khi dữ liệu đến trong các

đường vô, thiết bị nối chuyển này phải chọn (theo thuật toán đã định) một đường dây ra

để gửi dữ liệu đó đi Tên gọi của thiết bị này là nút chuyển gói (packet switching node)

hay hệ thống trung chuyển (intermediate system) Máy tính dùng cho việc nối chuyển gọi

là "bộ chọn đường" hay "bộ định tuyến" (router)

Hầu hết các WAN bao gồm nhiều đường cáp hay là đường dây điện thoại, mỗi đường dây

như vậy nối với một cặp bộ định tuyến Nếu hai bộ định tuyến không nối chung đường dây thì

chúng sẽ liên lạc nhau bằng cách gián tiếp qua nhiều bộ định truyến trung gian khác Khi bộ định

tuyến nhận được một gói dữ liệu thì nó sẽ chứa gói này cho đến khi đường dây ra cần cho gói đó

được trống thì nó sẽ chuyển gói đó đi Trường hợp này ta gọi là nguyên lý mạng con điểm nối

điểm, hay nguyên lý mạng con lưu trữ và chuyển tiếp (store-and-forward), hay nguyên lý mạng

con nối chuyển gói Có nhiều kiểu cấu hình cho WAN dùng nguyên lý điểm tới điểm như là dạng

sao, dạng vòng, dạng cây, dạng hoàn chỉnh, dạng giao vòng, hay bất định

1.4.2 Một số khái niệm về truyền dữ liệu

- Băng thông (Bandwidth):

Băng thông là độ rộng dải tần, tức độ chênh lệch giữa tần số cao nhất với tần số thấp nhất

trên cùng một kênh truyền thông hay giữa các bước sóng Trong công nghệ máy tính, bandwidth

Commented [Unknown A25]: Giãn cách

Trang 37

37

với ý nghĩa là băng thông thường được dùng để chỉ một khối lượng dữ liệu có thể truyền tải được

trong một thời gian nhất định Đối với các thiết bị kỹ thuật số, băng thông được tính với đơn vị

bps (bit mỗi giây) hay Bps (byte mỗi giây) Còn đối với các thiết bị analog, băng thông được thể

hiện bằng chu kỳ mỗi giây, hay Hertz (Hz)

Băng thông là đo lường mức độ thông tin hay bit có thể chạy từ nơi này sang nơi khác

trong một khoảng thời gian cho trước tính theo giây

- Độ trễ (Latency):

Độ trễ là khoảng thời gian chuyển một thông điệp từ nút này đến nút khác trong hệ thống

mạng

- Thông lượng (Throughput):

Thông lượng là lượng dữ liệu đi qua đường truyền trong một đơn vị thời gian Hay thông

lượng là băng thông thực sự mà các ứng dụng mạng được sử dụng trong một thời gian cụ thể

(thông lượng có thể được biến đổi theo thời gian)

Thông lượng thường nhỏ hơn nhiều so với băng thông tối đa có thể có của môi trường

truyền dẫn được sử dụng (Throughput ≤ Bandwidth) Thông lượng của mạng máy tính phụ thuộc

vào các yếu tố như khoảng cách liên kết, môi trường truyền dẫn, các công nghệ mạng, dạng dữ

liệu được truyền, số lượng người dùng trên mạng, máy tính người dùng, máy chủ, …

1.4.3 Phân biệt phương tiện truyền thông – truyền dẫn

Trên một mạng máy tính, các dữ liệu được truyền trên một môi trường truyền dẫn

(transmission media), nó là phương tiện vật lý cho phép truyền tải tín hiệu giữa các thiết bị Có

hai loại phương tiện truyền dẫn chủ yếu:

- Kết nối có dây (cable): Cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang,…

 Cáp xoắn đôi: gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện

từ Có hai loại cáp xoắn đôi được sử dụng rộng rãi trong mạng LAN là: loại có vỏ bọc

chống nhiễu (STP) và loại không có vỏ bọc chống nhiễu (UTP) Độ dài tối đa < 100 mét

Tốc độ truyền tối đa 100 Mb/s

 Cáp đồng trục(coaxial): có đặc điểm:

- Độ dài tối đa <500m đối với loại dây cáp dày

- Độ dài tối đa <185m đối với dây cáp mỏng

- Tốc độ truyền tối đa 10Mb/s (10 triệu bite/1s)

 Cáp quang là một loại cáp làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín

hiệu Truyền dữ liệu qua cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao và truyền xa hơn Có 2 loại:

Multimode và Single mode

- Tốc độ truyền > = 1000 Mb/s

- độ dài có thể hàng trăm Km ( đối với loại Single mode )

- Kết nối không dây: Dùng sóng rađiô, bức xạ hồng ngoại, truyền thông qua vệ tinh Các thiết

bị kết nối mạng không dây như: Access Point, smartphone, laptop, PC với card wifi

1.4.4 Phân loại mạng máy tính

Commented [Unknown A26]: Dính chữ

Trang 38

- Mạng Internet:

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói

dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP)

Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), công cụ tìm kiếm (Search Engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch

vụ khổng lồ trên Internet

- Mạng Intranet:

Mạng Intranet hay còn gọi là mạng nội bộ, là một mạng có cấu trúc thượng tầng tương tự như mạng LAN Tuy nhiên, sự khác biệt lớn nhất ở đây là thông tin trong mạng là nội bộ, tức nghĩa là tùy theo cấu hình của nhà quản trị (Admin) mà mỗi thông tin được hay không được cho phép gửi ra bên ngoài mạng

1.4.5 Khái niệm upload-download dữ liệu

Tải dữ liệu trên mạng, thường gặp khi duyệt mạng Internet, đây là hành động được sử dụng để chỉ đến việc truyền tải các tập tin qua mạng Internet hay FTP

Tải xuống (Download) chỉ việc lấy các tập tin từ một máy tính khác về máy mình, qua đường truyền của mạng Ví dụ cho thao tác này đó là việc người dùng truy cập vào các trang web

để đọc tin tức, khi đó thông tin từ máy chủ web sẽ được tải về máy tính của người dùng và hiển thị thông qua trình duyệt web; hoặc khi ta đọc email, dữ liệu cũng được tải về từ máy chủ quản

lý email, các thao tác xem phim, tải tài liệu từ trên mạng xuống đều gọi là download

Tải lên (Upload) chỉ việc đưa một hay nhiều tập tin từ máy tính lên trên mạng Khi ta gửi email có gắn kèm các tập tin, dữ liệu sẽ được lấy từ máy tính để đưa lên trên mạng Internet và gửi tới địa chỉ thư điện tử của người nhận Hoặc khi ta sử dụng một số các dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến như Gdrive, Dropbox, Mediafire ta thường xuyên thực hiện thao tác tải dữ liệu lên trên mạng trước khi tiến hành chia sẻ với người dùng khác

Trang 39

39

1.4.6 Phân biệt dịch vụ và phương thức kết nối Internet

Các dịch vụ kết nối Internet phổ biến như:

- Dial-up: Dial-up networking là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong kết nối máy tính tới

Internet Cuối năm 2000, trên ¼ tỷ người đã quay số vào Internet - nhiều gấp 4 lần số các user

truy cập thông qua giao thức khác như: DSL, cáp quang, ISDN modem Sau đây là một số các

đặc trưng về Dial-up networking:

 Dial-up networking sử dụng một modem, như giao diện giữa một máy tính PC với một

mạng (chẳng hạn như Internet) Tốc độ kết nối có thể nên tới 56 kbps

 Quay số với một modem vẫn là phương pháp rẻ nhất và sẵn dùng để kết nối Internet

 Tốc độ lớn nhất khi bạn tải dữ liệu sử dụng công dial-up networiking được giới hạn bởi

băng thông của hệ thống điện thoại, chất lượng đường truyền, và giao vận trên mạng

Internet

 Tốc độ kết nối qua khi sử dụng phương pháp quay số

 Dial-up networking luôn sử dụng truyền thông với ISP sử dụng theo giao thức điểm nối

điểm

- ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) có nghĩa là đường dây thuê bao số bất đối xứng,

là một dạng của DSL ADSL cung cấp một phương thức truyền dữ liệu với băng thông rộng, tốc

độ cao hơn nhiều so với giao thức truy cập qua đường dây điện thoại truyền thống theo phương

thức truy cập quay số (Dial up) Khi truyền băng thông trên đường dây điện thoại được tách ra

làm 2 phần, 1 phần nhỏ dùng cho các tín hiệu như Phone, Fax Phần lớn còn lại dùng cho truyền

tải tín hiệu ADSL Ý nghĩa của cụm từ "bất đối xứng" trong ADSL là do lượng dữ liệu tải xuống

và tải lên là không bằng nhau, với dữ liệu chủ yếu là tải xuống

- FTTH (Fiber To The Home): là một phương thức truy cập Internet tốc độ cao sử dụng hoàn

toàn bằng kết nối cáp quang giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng Công nghệ này sử dụng

một loại cấu trúc viễn thông liên lạc cho phép truy cập Internet và các dịch vụ gia tăng gắn liền

với băng thông hàng Gbps mỗi chiều Ưu điểm của FTTH:

 Kết nối hoàn toàn bằng cáp quang tới tận phòng máy của khách hàng

 Chất lượng truyền dẫn tín hiệu ổn định không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời

tiết hay chiều dài cáp như đối với cáp đồng

 Độ bảo mật rất cao, tin cậy

 Dễ dàng nâng cấp băng thông lên đến nhiều Gbit/s

 Tốc độ download / upload bằng nhau với băng thông lớn, phục vụ cho nhiều máy tính kết

nối tốc độ cao cùng lúc

 Đặc biệt hiệu quả với các dịch vụ: Hosting Server riêng, VPN (mạng riêng ảo), Truyền dữ

liệu, Game Online, IPTV (truyền hình tương tác), VOD (xem phim theo yêu cầu), Video

Conferrence (hội nghị truyền hình), IP Camera… hay cho các điểm truy cập Internet công

cộng

1.4.7 Câu hỏi - Bài tập thực hành

Commented [Unknown A27]: Phần này quá lạc hậu

Trang 40

a Hãy phân biệt giữa mạng LAN và mạng WAN? Các máy tính kết nối trong một toà nhà có thể

sử dụng kiểu kết nối của mạng nào?

b Phân biệt các loại cáp đồng trục, cáp quang, cáp Ethernet?

c Phân biệt các dịch vụ kết nối Dial-up, ADSL, FTTH? Tốc độ của dịch vụ nào cao nhất?

Ngày đăng: 18/08/2016, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Lựa  chọn ảnh từ kho thư viện có sẵn - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 2.3 Lựa chọn ảnh từ kho thư viện có sẵn (Trang 66)
Hình 2.7: Trình trợ giúp  của hệ điều hành - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 2.7 Trình trợ giúp của hệ điều hành (Trang 70)
Hình 2.8: Các biểu tượng (Icon) trên màn hình desktop - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 2.8 Các biểu tượng (Icon) trên màn hình desktop (Trang 72)
Hình 2.13: Thanh cuộn nội dung  của cửa sổ - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 2.13 Thanh cuộn nội dung của cửa sổ (Trang 75)
Hình 3.3: Chia sẻ  thư mục - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 3.3 Chia sẻ thư mục (Trang 84)
Hình 3.5: Tìm kiếm sử dụng  trình quản lý tập tin - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 3.5 Tìm kiếm sử dụng trình quản lý tập tin (Trang 87)
Hình 4.4: Cập nhật phần mềm với  Update Manager - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 4.4 Cập nhật phần mềm với Update Manager (Trang 91)
Hình 4.5: Thực  hiện lưu tập tin văn bản dưới dạng RTF - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 4.5 Thực hiện lưu tập tin văn bản dưới dạng RTF (Trang 92)
Hình 4.7: Giao diện phần mềm Sound  Converter - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 4.7 Giao diện phần mềm Sound Converter (Trang 94)
Hình 4.9: Giao diện phần mềm  GIMP - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 4.9 Giao diện phần mềm GIMP (Trang 96)
Hình 4.13: Phần mềm nghe nhạc  RhymthBox - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 4.13 Phần mềm nghe nhạc RhymthBox (Trang 99)
Hình 6.1: Cấu hình máy in trên  Ubuntu - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 6.1 Cấu hình máy in trên Ubuntu (Trang 109)
Hình 6.5: In tài liệu trong phần mềm Writer - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 6.5 In tài liệu trong phần mềm Writer (Trang 112)
Hình 6.6: In tài liệu trong phần mềm Impress - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 6.6 In tài liệu trong phần mềm Impress (Trang 113)
Hình 6.7: Hàng đợi máy in - Giáo trình tin học nguồn mở chuẩn cntt 1 2
Hình 6.7 Hàng đợi máy in (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w