1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ôn thi tổ chức thi công

13 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 51,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy các đơn vị phải phối hợp như sau: a, giai đoạn chuẩn bị: Bên A: cdt đơn vị nắm tiền Bên A phải làm một số công việc sau đây: Công tác chuẩn bị giải phóng mặt bằng công trình sẽ

Trang 1

TCTC Chương 1: Các khái niệm

CÁC KHÁI NIỆN KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG TRONG XD

1Trình bày các thời kỳ tổ chức thi công công trình XdCB - các thời kỳ đó gồm những nội dung gì?

Gồm 3 thời kỳ:

1Thời kỳ thiết kế

GĐ1: thiết kế tiền khả thi (báo cáo đầu tư)

phải:

+Nêu được sự cần thiết phải đầu tư

+Tổng quan công trình

+thiết kế sơ bộ về quy mô công trình ( các khái quát về kích thước cơ bản )

+ trình cấp trên phê duyệt

-GĐ2:thiết kế kỹ thuật:

+Phải đưa ra được : làm rõ tổng quan

+Thiết kế chính xác bản vẽ , dự toán công trình

+trình phê duyệt : quy mô không đổi k2< k1, nếu k2>k1:bỏ thi công, giảm giá , giảm quy mô, chon thiết kế khác

-GĐ3: thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán công trình:

+Phải: làm rõ chính xác phần tổng quan

+thiết kế bản vẽ thi công tổ chức thi công ,tổng dự toán,

+yêu cầu: k3<=k2 Qm3>=qm2

+Trình sở xd, các cơ quan khác cấp phép xây dựng Tiến hành giai đoạn 2

2.thời Kỳ xây dựng và bàn giao công trình:

Trong giai đoạn này cdt và các đơn vị thi công , các đơn vị thiết kế cung ứng khác cùng tham gia xây dựng từ bản vẽ thành công trình thực tế

Đây là giai đoạn quan trọng quyết định chất lượng , tiến độ và giá thành của công trình

Muốn vậy các đơn vị phải phối hợp như sau:

a, giai đoạn chuẩn bị:

Bên A: (cdt) đơn vị nắm tiền

Bên A phải làm một số công việc sau đây:

Công tác chuẩn bị giải phóng mặt bằng công trình sẽ xây dựng bằng các biện pháp đền

bù, giải tỏa , liên hệ với địa phương nơi xây dựng(từ trên xuông dưới)

 chuẩn bị hồ sơ thiết kế đầy đủ dự toán

 Cử cán bộ nghiên cứu kỹ thuật về hồ sơ thiết kế để chuẩn bị vs các bên khác

 làm tốt các công tác kế hoạch hợp lý theo thời gian xây dựng

Hợp đồng với các đối tác , nhà thầu để chuẩn bị xây dụng

Công tác theo dõi xây dựng: cử cán bộ chuyên quản lý về xd,ck,cnhan, công tác kế toán , các loại lao động khác , hình thành bộ máy của chủ đầu tư

Trang 2

Bên B

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế dự toán, xác định vị trí công trình trên thực địa

-Chuẩn bị bộ máy công trường(Bch, các phòng ban)

-xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân

-xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ xây dụng như: trạm trọn bê tông, cơ khí sửa chữa xưởng cốt thép )

- Xây dựng kế hoạch vật tư ,tiền vốn con người trong suốt thời gian xây dựng

-làm tốt công tác đối ngoại trong ngoài, tuyển lao động

-Làm tốt công tác phòng chống thiên tai, cháy nổ, đảm bảo an toàn tuyệt đối

B,TCTC

-Bên B huy động máy móc thiết bị con người đưa lên công trường tiến hành các công việc đã ký hợp đồng với chủ đầu tư

-Trong quá trình thi công phải tuân thủ hồ sơ thiết kế quy trình quy phạm , làm tốt công tác nghiệm thu công việc từng phần, các kc bằng các văn bản

-làm tốt công tác báo cáo khối lượng làm cơ sở thanh toán chi phí xây dựng của chủ đầu tư nhằm tạo điều kiện cho đơn vị thi công đúng tiến độ

Làm xong ->nghiêm thu->tạm ứng 80%->bàn giao 10%-> quyết oán 5%-> bảo hành 5%

c,Bàn giao công trình

- Đây là thời kỳ bên B tổ chức vận hành thử nghiệm, nghiêm thu chuyển giao công nghệ nêu có cho đơn vị quản lý

-Ngoài ra còn bàn giao toàn bộ bản vẽ hoàn công hồ sơ quyết toán các biên bản nghiệm thu công trình, các tài liệu thí nghiệm

-Tháo dỡ máy móc thiết bị các công trình phụ trợ di chuyển đến vị trí mới

- Trong quá trình xd có có thể bàn giao từng phần : phần ngầm tổ máy, các dây chuyền công nghệ, sau khi xong ct thì bàn giao tổng thể

2 Trình bày cơ cấu quản lý thi công

1.các nguyên tắc quản lý trong quá trinh xd:

-Thống nhất về công tác lãnh đạo thường là 1 cấp hoạc nhiều cấp tùy thuộc vào quy

mô công trình và quy cách đầu tư vốn

+chế độ 1 cấp: thường áp dụng cho các công trình đợn vị or công trình có quy mô nhỏ , giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công trình

+chê độ nhiều cấp: áp dụng cho các công trình lớn, khi đó các ct con chịu trách nhiệm giống chế độ 1 cấp mà tổng gđ chiu trách nhiệm toàn bộ,

-Phải đảm bảo hạch toán kinh tế: các đơn vị xd mua sắm vật tư thiết bị , xd công trình

có nhiều khoảng chi phí và giả sử được thanh toán nên được tổ chức tốt , khoa học gặp nhiều thuận lợi  làm ăn có lãi  công ty phát triển và ngược lại

- Phải đảm bảo tập trung dân chủ : GD , tt chịu trách nhiệm phụ trách công nhân cùng

vs công nhân tham gia xây dựng và quản lý tập thể lãnh đạo , cá nhân phụ trách , giám đốc chịu trách nhiệm hoàn toàn trước công ty

Trang 3

2.các nội dung công tác quản lý xd

-Quản lý chất lượng

-ql kế hoạch

-ql lao động tiền lương

-ql tài vụ

-ql thiết bị vạt tư

-Làm tốt công tác báo cáo , thống kê

3.Phương thức kinh doanh của cơ cấu quản lý thi công ( có nhiều cách)

-Phương thức tự làm (100)

Cđt bỏ công , mua sắm máy móc thiết bị tự tổ chức thi công cho đến xong ct

Ưu điểm: công việc thực hiện là đúng, ko thất thoát , công trình đảm bả

Nhược điểm: không có exp, bị động nhân lực, máy móc thi công , mua đắt công trình chậm tiến độ

-Phương thức giao thầu >< tự làm

-Phương thức khác :

+Giao khoán hợp đồng nhân công

+ và 1 phần vật tư

+Giao thầu cho 1 nhà thầu or nhiều nhà thầu

4 Bộ máy quản lý thi công:

- Tùy theo quy mô công trình or nhiều công trình mà bộ máy quản lý của nhà thầu mà

có thể triển khai theo mô hình sau:

+Tập đoàn các tổng công ty các công ty cá người các tổ đội các công việc +Tổng ct cn

+cty cn

+dntn cn

3.Biên soạn thiết kế tổ chức thi công nhằm mục đích gì ? Dựa vào tài liệu nào để biên soạn

1.muc đích lập hồ sơ tk-tcxd

-xác đinh thời gian tổ chức xd toàn bộ công trình

-Thời gian bắt đầu or kết thúc các công trình đơn vị trong dự án đang xét

- Đưa ra dc các phương pháp thi công cho các công trình đơn vị chủ yếu trong dự án (pp thủ công, pp thi công cơ giới, pp thi công tiên tiến)

-Xác định dc những yêu cầu về cán bộ , công nhan viên, cho tưng giai đoạn trong các

tk xay dựng

-Xác định khối lượng , trình tự hoàn thành các công tác chuẩn bị trong thời kỳ thi công công trình

2.các tài liệu cần thu thập:

[1] Điều kiện tự nhien dân sinh kinh tế thi công, các dk khác, những thuận lợi khó khan khi tổ chức xây dụng ct đang xét

Trang 4

[2] hồ sơ thiết kế (bc đầu tư, TKKT) dự toán tương ứng

[3] Các tài liệu về quy hoach khu vực xây dựng, tài liệu khảo sát công trình

[4] Các quy trình , quy phạm hiện hành, các chủ trương chính sách của nhà nước địa phương và các tài liệu liên quan

4 Hồ sơ của thiết kế tổ chức thi công gồm những nội dung gì ? - dùng phương pháp & tài liệu nào để biên soạn TKTCTC 9nd

ND1: Lập được hồ sơ tổng quan công trình ( làm rõ tài liệu 1 đôi vs công trình đang xét)

Nd2: Đối với xây dụng công trình thủy, ct cầu hoặc đường thì phải đưa ra dc phương pháp dẫn dòng thi công , dẫn luồng vận chuyển bình thường

Nd3:Lâp trình tự kế hoạch thi công cho toàn bộ công trình , đây là hồ sơ quan trọng nhất giải quyêt được vấn đề thời gian xd cho toàn bộ dự án or toàn bộ công trình , từng hạng mục trong dự án

Nd4: Đưa ra được phương pháp thi công chủ yếu cho toàn bộ công trình , công trình đơn vị , hạng mục chủ yếu

Nd5: Đưa ra đc bản đồ quy hoạch c t tạm phục vụ thi công Các công trình phụ trợ công trình hạ tầng

Nd6: Đưa ra được các kế hoạch cung cấp các loại vật tư chủ yếu máy móc thiết bị chủ yếu , kế hoạch cung cấp

Nd7: Bố trí toàn bộ công trình trong dự án , bố trí các công trình phục vụ thi công ( ct tạm , ct phu trợ, hạ tầng) trên mặt bằng và trên cao trình (hs quan trọng thứ 2 )

Nd8: Đề xuất biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công đó là sựa an toàn về phòng chống cháy nổ, ngập lụt bão thiên tai

Nd9: Thiết kế được cơ cấu quản lý xây dựng

-Phương pháp thiết kế hồ sơ

+Thường tiến hành thống kê ss phương án sử dụng các số liệu kỹ thuật, các báo cáo kinh nghiệm, đề xuất phương án trong hồ sơ( Phương pháp tốt nhất hoặc tối ưu) bằng các chỉ tiêu so sánh về giá thành time, số lượng nhân vật huy động mang lại hiệu quả tốt nhât

và phù hợp vs dk thực tế

5 Trình bày ý nghĩa, mục đích, các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công

-ý nghĩa:

+ là hồ sơ quan trọng nhất trong hồ sơ thiết kế tổ chức thi công

+giải quyêt vấn đề thời gian trong xây dựng

+giải quyết cho biết trình tự của kế hoạch tổ chức thi công

-mục đích

+đảm bảo cho công trình thi cong đúng kế hoạch thi công đã phê duyệt

Trang 5

+Bảo đảm công trình được thi công liên tục nhịp nhàng cân đối và thuận lợi

+ quyêt dinh dc quy mô toàn bo ct như việc sử dụng tiền vốn ,sức ng, vật liệu và thiết

bị máy móc

+Đửa ra dc 1 cách chính xác quy mô tổ chức các bộ phận phục vụ cho việc xây dựng như dẫn dong thi công, pp thi công phân luồng…

+Ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng, tiến độ, trình tự hợp lý cũng như an toàn -các nguyên tắc khi lập kế haoch tiên độ thi công

+Phải tuân thủ kê hoach time đã dc cấp trên phê duyệt trên cơ sở đó định ra thời gian thực hiện các hạng mục các ct , hạng mục chủ yếu theo trình tự hợp lý

+Phải có sự phù hợp giữa toc đọ và trình tự thi công 1 cách hợp lý và phải chú ý không được làm đảo lộn trình tự thi công , thi công chồng chéo

+nên chọn cac bp xd tiên tiến hiện đại đẻ rút ngắn thời gian xây dựng

+ khi chọn phương án thi công phải đảm bảo sự hợp lý sử dugnj vốn đầu tư nhằm tạo diều kiện thuận lợi cho thi công , giảm phí tổn công trình tạm, ngăn ngừa vốn ứ dộng của công trình

+đảm bảo thi công công trình dc an toàn

+tập tring sức người sức của cho những công trình đơn vị quan trọng or những hạng mục có tính chất mấu chôt dc ư tiên thi công

1.1 Biên soạn thiết kế tổ chức thi công nhằm:

Xác định cụ thể biện pháp thi công sẽ áp dụng khi xậy dựng công trình

Giúp các cơ quan quản lý xây dựng (chủ đầu rư, tư vấn giám sát và thanh tra xây dựng) giám sát quá trình thi công của các nhà thầu đảm bảo án toàn, chất lượng, đúng tiến độ với chi phí hợp lý

Dựa vào tài liệu:

– TKTCXD đã được duyệt

– Tổng dự toán công trình

– Các bản vẽ của hồ sơ thiết kế trước nó (kiến trúc công nghệ kết cấu, biện pháp kỹ thuật thi công đã thẩm tra)

– Nhiệm vụ lập TKTCTCC, trong đó ghi rõ khối lượng và thời gian lập thiết kế

– Các hợp đồng cung cấp thiết bị, cung ứng vật tư và sản xuất các chi tiết, cấu kiện, vật liệu xây dựng, trong đó phải ghi rõ chủng loại, số lượng, quy cách, thời gian cách cung ứng từng loại hạng mục công trình hoặc cho từng công tác xây lắp

– Những tài liệu về khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, ngành cung cấp điện, nước, đường sá , nơi tiêu nước, thoát nước và các số liệu kinh tế - kỹ thuật

có liên quan khác

– khả năng điều động các loại xe máy và các thiết bị thi cong cho nhà thầu

– Khả năng phối hợp thi công giữa các đơn vị xây lắp chuyên ngành với đơn vị nhận thầu chính

– Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, đơn giá, định mức được áp dụng và có liên quan thiết kế thi công và nghiệm thu

– Các số liệu điều tra và khảo sát bổ sung của nhà thầy phục vụ thi công

Trang 6

Chương 2: kế hoạch tiến độ thi công

2.1 trình bày ý nghĩa ,mục đích và nguyên tác trong khi lập tiến độ:

Ý nghĩa:

 quyết định đến tốc độ, trình tự và thời hạn thi công của toàn bộ công trình

 là cơ sở để xác định các chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc xây dựng công trình

 Là căn cứ để có thể xác định được nhu cầu về vật tư kỹ thuật, thiết bị, nhân lực

và tài chính để hoàn thành các công việc theo đúng kế hoạch tiến độ

Mục đích:

 Là lập cho những người xây dựng một kế hoạch thi công hợp lú trong đó có ấn định rõ thời hạn bắt đầu và kết thúc của từng công việc với những yêu cầu nhất định về nhân lực, thiết bị, vật liệu và tài chính

 Góp phần hoàn thành việc xây dựng toàn bộ công trình đầu mối

Nguyên tắc.

 Thời gian hoàn thành công trình phải nằm trong phạm vi thời hạn do nhà nước quy định

 Phân rõ công trình chủ yếu, thứ yếu để tạo điều kiện thuận lợi thi công công trình mấu chốt

 Tiến độ phát triển xây dựng công trình theo thời gian và không gian phải ràng buộc chặt chẽ với điều kiện khí tượng, thủy văn, địa chất thủy văn và yêu cầu lợi dụng tổ hợp

 Tốc độ thi công và trình tự thi coong phải thích ứng với điều kiện kỹ thuật thi công

và phương pháp thi công được chọn dùng

 Đảm bảo sử dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng công trình giảm thấp phí tổn công trình tạm, ngăn ngừa sự ứ đọng vốn

 Trong thời kỳ chủ yếu cần giữ vững sự cân đối về cung ứng nhân lực, vật liệu, động lực và sự hoạt động của máy móc thiết bị, xí nghiệp phụ

2.2 Các phương pháp lập tiến độ

Phương pháp biểu đồ đường thẳng (sơ đồ ngang)

 Theo phương pháp này mỗi công việc biểu diễn bằng một đoạn thẳng nằm theo trục thời gian và có độ dài bằng số đơn vị thời gian thực hiện công việc đó

 Biểu đồ kế hoạch tiến độ thi công đường thẳng là biểu dồ tổ chức công nghệ thi công đơn giản, nó biểu hiện sự tiến triển của các quá trìn sản xuất theo thời gian

Phương pháp sơ đồ mạng

 Là sơ đồ tổ chức công nghệ thi công hoàn chỉnh nhất hiện nay, nó tương đối đơn giản, trực quan và cho phép khắc phục được những nhược điểm của sơ đồ ngang

2 phương pháp sử dụng phổ biến là: CPM và PERT

2.3 Các loại kế hoạch tiến độ

Trang 7

Bao gồm nội dung:

a kế hoạch tổng tiến độ thi công:

 xác định được tốc độ thi công tuần tự thời gian và ngày tháng khởi công cho các đơn vị trong hệ thống công trình;

 định ra thời gian cho các công tác chuẩn bị trước khi thi công và công tác kết thúc

b kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị

 được lập cho công trình đơn vị chủ yếu trong hệ thống công trình ở trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công hoặc trong thời kì thi công

 quyết định tuần tự ngày tháng khởi công, tốc độ thi công của các bộ phận của công trình đơn vị

 định ta thời hạn các công tác chuẩn bị của công trình đơn vị

c kế hoạch tiến độ phần việc hoặc tiến độ thi công chi tiết

 do đơn vị thi công lập trong thời gian thi công công trình

 tiến độ thi công thực tế công tác thi công căn cứ từng phần việc hoặc từng

bộ phận công trình theo từng năm, từng quí, từng tháng, tuần, ngày hoặc công việc thi công có tính chất chu kỳ

Các bước lập kế hoạch tiến độ:

a kế hoạc tổng tiến độ thi công

1 kê khai các hạng mục công trình đơn vị dựa vào mức độ liên quan sắp xếp theo một trình tư tương đối hợp lý

2 tiến hành tính toán khối lượng công trình chủ yếu, thứ yếu, công trình phụ và

sơ bộ vạch ra thời hạn thi công các công trình đó

3 sơ bộ vạch ra tuần tự thi công các công trình đơn vị và lập ra kế hoạch tiến độ khống chế

4 xác định phương pháp thi công và chọn thiết bị máy móc cho các hạng mục công trình chủ yếu, thứ yếu

5 lập biểu đồ khối lượng thi công các công trình, biểu đồ nhân lực và máy thi công theo các công tác chính như đào, đắp , công tác bê tông,… qua đó tiến hành hiệu chỉnh sữa chữa để có đc kế hoạch tổổn tiến độ thi công hợp lí và hoàn chỉnh

6 lập kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị nhân lực và máy móc theo thời gian của tổng tiến độ thi công

b kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị

1 thống kê các loại công việc của công trình đơn vị theo các bộ phận kết cấu, các phần việc và tiến hành sắp xếp theo trình tự thi công hợp lý

2 tính toán chính xác khối lượng của các loại công việc theo các bản vẽ thiết kế

kỹ thuật và các bản vẽ thi công chi tiết

3 xác định một số loại công việc chủ yếu, thứ yếu và chọn phương án thi công tốt nhất cho những loại công việc đó

Trang 8

4 sơ bộ vạch ra tiến độ thi công công trình đơn vị theo thời hạn khống chế của tổng tiến độ thi công

5 lập ra các biểu đồ cường độ thi công các công trình mấu chốt có tính chất khống chế quá trình thi công( thời hạn hoàn thành công trình, ngày tháng đưa công trình vào vận hành sản xuất) qua đó tiến hành sửa chữa hiệu chỉnh bản tiến độ thi công hợp lý và hoàn chỉnh

6 căn cứ vào kế hoạch tiến đọ đã hoàn chỉnh lập cung ứng vật tư, nhân lực và máy móc thiết bị

2.4 sử dụng sơ đồ mạng vì:

 kế hoạch tiến độ thi công sơ đồ mạng phản ánh được tổng thể các quá trình tổ chức và kỹ thuật thi công các công việc, sự phụ thuộc giữa chúng và trình tự thực hiện để đảm bảo được tiến độ xây dựng công trình

 bảo đảm kế hoạch thực hiện các công tác xây lắp được tiến hành tốt hơn do có

sự phân tích kỹ hơn các quá trình xây lắp

 cho phép tách biệt được các công việc găng để ưu tiên trong tô chức và quản lý thi công, vì đó là những công việc quan trọng mà thời hạn hoàn thành chúng quyết định thời gian thi công xây dựng toàn bộ công trình

 có thể xác định dễ dàng những công việc quan trọng nhất trong một quá trình thi công phức tạp bằng cách phân tích yếu tố đường găng

 bảo đảm sự hoàn thành đồng bộ các công việc và phối hợp nhịp nhàng của tất

cả các đơn vị cùng tham gia xây dựng công trình

 có tính ổn định cao, điều chỉnh kế hoạch tiến độ thi công thuận lợi khi có biến động về điều kiện thi công

Xác định các thông số trong sơ đồ mạng

 thời gian thực hiện của đường găng : tG

 thời gian bắt đầu sớm của công việc :

 thời gian kết thúc sớm của công việc

 thời gian bắt đầu muộn của công việc

 thời gian kết thúc muộn của công việc

 thời gian dự trữ riêng của công việc

 thời gian dự trữ chung của công việc

2.5 một số thuật ngữ công việc và sự kiến trong pert

 công việc : là một số quá trình lao độn cần có thời gian và chi phí nguyên vật liệu được ký hiệu bằng một mũi tên

 công việc găng: được biểu diễn bằng mũi tên 2 nét hoặc mũi tên đâm hơn

 công việc chờ là những công việc chỉ có chi phí thời gian không có chi phí về nhân vật lực

 công việc giả: chỉ mối liên hệ giữa các công việc có tính chất kỹ thuật không

có chi phí thời gian và nhân, vật lực, đợợc biểu diễu bằng mũi tên không liên tục

Trang 9

 Sự kiện : là mốc đánh dấu sự khởi công hay kết thúc của một công việc hay nhiều công việc, sự kiện trên sơ đồ mạng được thể hiện bằng đường tròn có đánh số thứ tự

2.6 Trình tự các bước thành lập tính toán sơ đồ mạng

 Nắm tình hình chung và thu thập các số liệu

 liệt kê các công việc

 tiến hành lập sơ đồ mạng lưới

 tính toán các thông số thời gian

 vẽ sơ đồ mạng trên trục thời gian

Chương 6

1.Nhiệm vụ , tầm quan trọng các nguyên tắc thiết kế bản đồ thi công

và các bước thiết kế bản đồ MBTC.

- Nhiệm vụ: giải quyết chính xác các vấn đề không gian trong khu vực thi

công, đảm bảo thi công thuận lợi, chống sự chồng chéo để hoàn thành công

trình đúng tiến độ

- Tầm quan trọng: ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ xây dựng, giá thành xây

dựng, ảnh hưởng đến sự an toàn trong xây dựng

-Các nguyên tắc : khi thiết kế và bố trí MBTC

+ưu tiên vị trí công trình chính theo kế hoạch lưu trú

+ vị trí các công trình phục vụ thi công nên tiện trong việc vận hành nhằm

đảm bảo tốt cho công việc di dời, chồng chéo

+ những vật liệu thiết bị ít dùng nên bố trí để xa công trình hoặc cuối

đường thi công, những công trình nguy hiểm, thuốc nổ, kíp, xăng, hóa chất

nên bố trí xa khu nhà ở để bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ

+ cần chú ý đến vấn đề ngập lụt để bố trí vị trí công trình phục vụ thi

công, vị trí chống mư bão

+ nên bố trí khu nhà tạm cho ban chỉ huy thuận tiện nhất để tiện cho việc

quản lý xây dựng công trình, những vị trí thuận lợi cho cán bố nhằm bảo

đảm sức khỏe…

+ cố gắng giảm diện tích xây dựng, nên thuê những công trình có sẵn hoặc

tận dụng những công trình lâu dài để làm công trình phục vụ thi công

2, các bước thiết kế MBTC

- Thu thập tài liệu: hồ sơ thiết kế công trình

Trang 10

+ bản đồ địa hình, địa chất…khu vực xây dựng ( phần tổng quan công

trình )

+ các văn bản liên quan đến xây dựng, chủ trương chính sách

- Liệt kê, kê khai các hạng mục trong dự án Tính toán các nhu cầu về công trình phục vụ xây dựng ( S kho, S bãi , S nhà ở, S công cộng…)

Thiết kế các công trình phục vụ trên

Bố trí trên mặt bằng, công trình…khu vực dự án,

*notice: khi thiết kế và bố trí các công trình thi công tính toán thỏa mãn

được công tác phục vụ thi công

- chi phí xây diwngj, chi phí vận hành…thông qua tính toán kinh tế kỹ

thuật-> phương án chọn

- MBTC là hồ sơ quan trọng thứ 2 trong hồ sơ TCXD nó giải quyết vấn đề

không gian trong thi công

3, phương pháp và các bước tính toán khối lượng cất giữ vật liệu trong

kho bằng giải tích, đồ thị,ưu,nhược

a, phương pháp kinh nghiệm và phương pháp giải tích: đơn giản để đưa ra

kết quả

-khó chính xác

Bước 1: dựa vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, tính toán khối

lượng xây dựng Q: m, m2, m3

Bước 2: căn cứ vào văn bản xây dựng

Bước 3: tính toán: Qtk= (Qnc/T) * t k1.k2

Toàn bộ XM sử dụng cho CTA

T_ time XDCT ( liên quan đến VL đang xét)

t_ là định mức time cất trử tài liệu trong kho = tổng ti (i chạy từ 1 đến 5)

k1_ hệ số xét đén đường vận chuyển, sắt sông và ô tô ( tra quy phạm)

k2_ hệ số sử dụng trên time

b, phươn pháp đồ thị ( sử dụng vi phân- tích phân tính ra Qtk)

- Xác định khối lượng vật tư bảo quản theo phương pháp vi phân

Ngày đăng: 17/01/2018, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w