1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ÔN TẬP TỔ CHỨC Y TẾ CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ QUỐC GIA CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TỔ CHỨC NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM

31 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Tổ Chức Ngành Y Tế Việt Nam
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học xã hội
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 513,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP TỔ CHỨC Y TẾ CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ QUỐC GIA CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG TỔ CHỨC NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM I 1 (0 2 point) Tổ chức y tế là một bộ phận của Y học xã hội, là khoa học nghiên cứu nhiệm vụ, vạch kế hoạc.

Trang 1

A Công bằng trong chăm sóc y tế

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu của y học xã hội và y tế công cộng là sức khỏe của nhân dân trong mối quan hệ với:

A Sức khỏe, thể lực, bệnh tật của cộng đồng

B Thực trạng công tác y tế

C Môi trường sống và các điều kiện kinh tế xã hội

D Các điều kiện tự nhiên

6 (0.2 point)

Nghiên cứu tiêu chuẩn cơ cấu, số lượng biên chế cán bộ trong toàn ngành và trong tất

cả các cơ sở y tế; bồi dưỡng, đào tạo, qui hoạch và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và lãnh đạo ngành y tế là nội dung nghiên cứu về:

A Cơ sở khoa học của công tác y tế về tài chính y tế

B Cơ sở khoa học của công tác y tế về thiết bị y tế

C Cơ sở khoa học của công tác y tế về dược

D Cơ sở khoa học của công tác y tế về nhân lực y tế

7 (0.2 point)

Chọn khuynh hướng cơ bản của y tế theo định hướng Tư bản Chủ nghĩa:

A Coi trọng chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại, đắt tiền

B Coi trọng phòng bệnh, phòng bệnh ít tốn kém, có hiệu quả

C Coi trọng cả phòng bệnh và chữa bệnh chú trọng công bằng xã hội

D Coi trọng cả phòng bệnh và chữa bệnh chú trọng phát triển kỹ thuật hiện đại

8 (0.2 point)

Mô hình tổ chức y tế Việt nam đang thực hiện:

A Mô hình quản lý hành chính nhà nước 4 cấp

B Mô hình Phối hợp nhà nước và nhân dân cùng làm

C Mô hình Tổ chức theo khu vực dân cư

D Mô hình kết hợp Địa phương và nhà nước

9 (0.2 point)

Mô hình y tế Chuyên sâu gồm:

A Y tế tuyến tỉnh trọng điểm + các cơ sở y tế TW

B Y tế tuyến tỉnh trọng điểm

C Y tế tuyến tỉnh trở lên

D Y tế tuyến tỉnh + các bệnh viện Chuyên khoa TW

10 (0.2 point)

Trang 3

Answer: Y học xã hội, hướng đến sức khỏe của cộng đồng và xã hội

20 (0.3 point)

Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động Y tế công cộng là gì?

Answer: Đảm bảo cho mọi người dân được hưởng quyền mạnh khỏe và sống lâu

21 (0.3 point)

Khoa học về nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ cuộc sống và cải thiện sức khỏe, thể chất, tinh thần của mọi người, phát triển bộ máy tổ chức xã hội Đây là lý thuyết về nào và nhằm mục đích gì trong y tế?

Answer: Lý thuyết về Y tế Công cộng, nhằm mục đích bảo đảm cho mọi người một mức sống phù hợp với sự giữ gìn sức khỏe

Một bộ phận của Y xã hội học, là khoa học nghiên cứu nhiệm vụ, lập kế hoạch, xây dựng

cơ cấu tổ chức mạng lưới y tế, phân tích các hoạt động y tế, nhằm thực hiện mục tiêu của y tế Đó là nhiệm vụ và cơ sở thực tiễn của lĩnh vực nào?

Answer: Nhiệm vụ của Tổ chức y tế, là cơ sở thực tiễn của Y học xã hội

24 (0.3 point)

Nghiên cứu các quy luật trong mối quan hệ giữa sức khỏe cho con người với các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội để chăm sóc sức khỏe cho họ Nghiên cứu tình trạng sức

Trang 4

khỏe nhân dân Nghiên cứu tình hình phát triển dân số KHHGĐ Nghiên cứu về cơ sở khoa học của công tác y tế Nghiên cứu lịch sử y học và y tế Đây là nhiệm vụ của lĩnh vực nào?

Answer: Các vấn đề nghiên cứu là nhiệm vụ của Y học xã hội

Tế bào cơ bản của hệ thống chăm sóc sức khỏe dân nhân của ngành y tế Việt Nam là?

Answer: Các trạm Y tế xã phường, thị trấn là tế bào cơ bản của Việt Nam

27 (0.3 point)

Liệt kê các mô hình chung của hệ thống tổ chức y tế Việt Nam?

Answer: Mô hình Hành chính; Mô hình theo thành phần kinh tế; Mô hình theo khu vực

28 (0.3 point)

Sử dụng các kỹ thuật cao, nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho địa phương, hỗ trợ giải quyết khó khăn vượt qua khả năng của y tế phổ cập, đào tạo cán bộ y tế phổ cập Là nhiệm vụ của khu vực y tế nào ?

Answer: Là nhiệm vụ của khu vực y tế Chuyên sâu, các bệnh viện Trung ương, tuyến tỉnh

Trang 5

Dựa theo mô hình tổ chức hành chính, hệ thống tổ chức y tế được phân chia như thế nào?

Answer: Mô hình y tế cấp Trung ương – Mô hình y tế cấp địa phương

32 (0.3 point)

Dưa theo mô hình khu vực, hệ thống tổ chức y tế được phân chia như thế nào?

Answer: Mô hình y tế khu vực Chuyên sâu – Mô hình y tế khu vực phổ cập

Answer: Là nhiệm vụ của cơ quan Bộ Y tế

34 (0.3 point)

Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế Đây là cơ quan nào?

Answer: Là cơ quan Sở Y tế các tỉnh

35 (0.3 point)

Xây dựng quy hoạch, phát triển và triển khai kế hoạch hoạt động của sự nghiệp y tế Tham mưu UBND, trình cho UBND ban hành, hoặc ban hành theo thẩm quyền những quy định chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ y tế Quản lý và tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí theo quy định của cơ quan tài chính Nhà nước Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành y tế Là nhiệm vụ của cơ quan nào? cơ quan này Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của ai?

Answer: Là cơ quan Sở Y tế, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế

36 (0.3 point)

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện/quận, thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn huyện, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế Là nhiệm vụ của cơ quan nào?

Answer: Phòng Y tế

Trang 6

37 (0.3 point)

Đơn vị chuyên môn đầu tiên tiếp xúc với nhân dân Đơn vị sự nghiệp thuộc Trung tâm

Y tế huyện/phòng Y tế Chịu sự hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực huyện Chịu sự quản lý của UBND xã, phường trong công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phát triển công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Là mô tả của cơ quan nào?

Answer: Trạm y tế xã, phường, thị trấn của các huyện - thành phố - thị xã

38 (0.3 point)

Là nhân lực bán chuyên trách Với nhiệm vụ truyền thông GDSK, hướng dẫn nhân dân thực hiện vệ sinh phòng dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe bà mẹ TE - KHHGĐ, sơ cứu ban đầu, thực hiện các chương trình y tế Chịu sự quản lý chỉ đạo của Trạm y tế xã và trưởng thôn Là mô tả của tổ chức nào?

Answer: Là cộng tác viên Y tế thôn bản tại các xã, phường, thị trấn

Trang 7

Tuyên ngôn AlmaAta chú trọng biện pháp:

A Phát triển Y tế gắn với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội về CSSK

C Tham gia của cộng đồng, kỹ thuật thích hợp, Phối hợp liên ngành, phối hợp hoa học

kỹ thuật trong chăm sóc sức khỏe

D Phối hợp liên ngành

4 (0.2 point)

Hoạt động liên ngành trong CSSKBĐ:

A Huy động các ngành dưới sự điều hành của nhà nước do y tế làm nồng cốt

B Huy động các ngành dưới sự điều hành của nhà nước

C Huy động các ngành dưới sự diều hành của cấp ủy

D Huy động các ngành dưới sự điều hành của cấp ủy do y tế làm nồng cốt

5 (0.2 point)

Y tế tuyến tiền ban đầu:

Trang 8

A.Y tế gia đình Y tế cụm dân cư Y tế thôn bản

B Trạng thái thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội

C Khả năng thích nghi của cơ thể với môi trường sống

D Trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần, xã hội, không bệnh tật

7 (0.2 point)

Sức khỏe là quyền cơ bản:

A Quyền được bảo đảm về CSSK, nghĩa vụ bảo vệ sức khỏe bản thân, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường

B Có quyền chọn sức khỏe cho mình, không cần đối với người khác

C Có quyền hủy hoại sức khỏe mình nếu thấy cần không cần nghỉ đến ảnh hưởng hay không đối với người khác

E Quyền được phân phối sản phẩm về sức khỏe dẫu rằng không có bổn phận làm ra sản phẩm sức khỏe

8 (0.2 point)

Khả năng vươn tới sức khỏe (không bệnh tật) ở chế độ XHCN đạt được ở người:

A Cho tất cả mọi người

Trang 9

Quan điểm cơ bản của CSSKBĐ thuộc quan điểm nào trong hệ thống quan điểm y tế Việt nam:

A Quan điểm dự phòng

B Quan điểm chính trị

C Quan điểm đông tây y kết hợp

D Quan điểm quần chúng

14 (0.3 point)

Theo quyết định Bộ Y tế số 264/2002/QĐ-BYT về kết quả chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế giai đoạn 2011-2015 có bao nhiêu tỉnh, thành phố đạt 4 tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong?

Answer: 100% tỉnh thành phố trên cả nước

15 (0.3 point)

Là những chăm sóc thiết yếu được xây dựng trên cơ sở các phương pháp khoa học và kỹ thuật thực hành đơn giản, dễ thực hiện, tiếp cận dễ dàng, chấp nhận được của cộng đồng qua các giai đoạn Đây là nội dung nào trong chăm sóc sức khỏe nhân dân?

Answer: Chăm sóc sức khỏe ban đầu là nội dung chính trong chăm sóc sức khỏe nhân dân

16 (0.3 point)

Chăm sóc sức khỏe không có nghĩa là cung cấp các chăm sóc sức khỏe đồng đều cho mọi thành viên của cộng đồng mà là cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho những người thực hiện có nhu cầu cần nó Đây là nguyên tắc nào trong chăm sóc sức khỏe ban đầu?

Answer: Là nguyên tắc Tính công bằng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu

❖ Ý nghĩa của tuyên ngôn Alma Ata: (2 point)

+ Nền y tế cổ điển chỉ chú ý chữa bệnh bằng các phương pháp và phương tiện hiện đại đắt tiền, làm cho sự nghiệp y tế cách ly, xa rời quần chúng nhân dân lao động

(0.25 point)

+ Chú ý chữa bệnh cho cá nhân hơn cho cộng đồng và môi trường hoạt động của họ

Trang 10

(0.25 point)

- Lên án sự bất công trong các xã hội hiện nay và giữa tầng lớp nhân dân lao động trong mỗi

- Nêu cao tinh thần nhân đạo của tuyên ngôn (0.75 point)

+ CSSKBĐ có khả năng thực hiện được ở đại bộ phận các nước và tính ưu việt của y học dự

+ Đề cao vai trò làm chủ của nhân dân lao động cơ bản trong CSSKBĐ như lồng ghép cá nhân

+ Nêu các biện pháp và phương thức hoạt động cơ bản của CSSKBĐ như lồng ghép, hoạt

- Nêu rõ mối quan hệ giữa sức khỏe và sự phát triển, tăng cường kinh tế, thực hiện chiến lược

❖ Tuyên ngôn Alma Ata khẳng định: (1.5 point)

“Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ bao

- Mục tiêu chung của Tổ chức y tế thế giới là phấn đấu để đạt được cho tất cả mọi người một mức độ cao nhất có thể được về sức khỏe Tại hội nghị Alma Ata năm 1978 nội dung và những nguyên lý của CSSKBĐ đã được xác định (0.25 point)

- CSSKBĐ đã trở thành trọng tâm chính để tăng cường sức khỏe trên toàn thế giới CSSKBĐ

đã góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh phân phối công bằng nguồn lực y tế và định

- Ở Việt Nam, CSSKBĐ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe cho nhân dân CSSKBĐ đã góp phần giảm tỷ lệ tử vong, tỷ lệ bệnh tật, tăng tuổi thọ trung bình của người dân Bộ y tế và các cán bộ quan tâm đến CSSKBĐ đã tìm kiếm những ý tưởng và những giải pháp mới trong công tác củng cố màng lứơi y tế cơ sở, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, quản lý, giám sát, điều hành các hoạt động CSSKBĐ (0.5 point)

Trang 11

thông qua sự tham gia đầy đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức sức khỏe cao nhất có thể được (1.0 point)

CSSKBĐ nhấn mạnh đến những vấn đề sức khỏe chủ yếu của cộng đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe (0.5 point)

❖ CSSKBĐ gồm tám nội dung: (2.5 point)

- Giáo dục sức khỏe nhằm thay đổi lối sống và thói quen không lành mạnh (0.25 point)

- Cung cấp đầy đủ thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý (0.25 point)

- Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường (0.25 point)

- Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em trong đó có kế hoạch hóa gia đình (0.25 point)

- Tiêm chủng phòng chống 6 bệnh nhiễm trùng phổ biến ở trẻ em (0.25 point)

- Phòng chống các bệnh dịch lưu hành phổ biến tại địa phương (0.25 point)

- Điều trị hợp lý các bệnh và các vết thương thông thường (0.25 point)

Ngoài 8 nội dung trên, mỗi quốc gia đề ra thêm các nội dung cần thiết khác theo tình hình

thực tiễn của mình Việt Nam bổ sung thêm 2 nội dung: (0.5 point)

- Kiện toàn và củng cố mạng lưới y tế cơ sở (0.25 point)

Trang 12

CHƯƠNG 3:

TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ

I

1 (0.2 point)

Khái niệm công bằng trong chăm sóc sức khỏe:

A Mọi người được chăm sóc sức khỏe như nhau

B Mọi người đều được hưởng đầy đủ các dịch vụ, có quyền khám chữa bệnh khi ốm đau,

có quyền lưu tiên như nhau

C Nhà nước đảm bảo cho mọi người được CSSK cơ bản, có chất lượng phù hợp với khả năng kinh tế xã hội của đất nước

D Mọi người có quyền khám chữa bệnh khi ốm đau

2 (0.2 point)

Hệ thống y tế Việt nam hiện nay hoạt động theo cơ chế:

A Bao cấp, nhà nước quản lý toàn bộ, bao gồm kinh tế-chính trị-xã hội

B Tư nhân theo hướng tư bản chủ nghĩa

C Dựa trên bảo hiểm y tế

D Vừa nhà nước, vừa tư nhân vừa bảo hiểm y tế, vừa thu phí, miễn phí

3 (0.2 point)

Mục đích quan trọng nhất của quản lý bệnh viện:

A Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ y tế, công bằng trong khám chữa bệnh

B Không có bệnh nhân tử vong, tăng tỷ lệ điều trị khỏi bệnh

C Hiệu quả kinh tế, đảm bảo thu nhập nhân viên y tế, tăng hiệu quả điều trị

D Tăng thu nhập

4 (0.2 point)

Quản lý bệnh viện là nhiệm vụ của:

A Tất cả cán bộ công nhân viên bệnh viện

B Giám đốc và Phó giám đốc

C Trưởng khoa, Trưởng phòng

D Ban Giám đốc và cấp Ủy đảng Bệnh viện

5 (0.2 point)

Thông tin y tế là:

A Số liệu mô tả tình hình và kết quả hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể

Trang 13

B Số liệu mô tả quy mô và kết quả của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể

C Số liệu mô tả tình hình và quy mô của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể

D Số liệu mô tả tình hình, quy mô và kết quả của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể

6 (0.2 point)

Các dạng thông tin y tế bao gồm:

A Thông tin cá nhân, thông tin về sức khỏe, nhân lực y tế, thông tin cán bộ y tế

B Thông tin tài chính, vật lực, nhân lực y tế, thông tin lãnh đạo y tế

C Thông tin y tế cơ sở, thông tin về nguồn lực, thông tin để giải thích nguyên nhân

D Thông tin phòng bệnh, điều trị và phục hồi chức năng, thông tin cơ sở

7 (0.2 point)

Thông tin y tế cơ sở là những thông tin:

A Cần thiết phải có trước khi tiến hành một hoạt động y tế

B Được sử dụng để tiến hành các hoạt động y tế

C Được sử dụng làm cơ sở cho việc giải thích nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe

D Thu được qua các điều tra ban đầu

Thông tin dùng cho công tác quản lý y tế phải bảo đảm những yêu cầu nào sau đây:

A Tính kịp thời, tính đầy đủ, tính chính xác, tính sử dụng, tính thực thi và đơn giản, tính nhạy, tính đặc hiệu, tính khách quan

Trang 14

B Tính kịp thời, tính đầy đủ, tính chính xác, tính sử dụng, tính thực thi và đơn giản, tính nhạy, tính khái quát, tính khách quan

C Tính kịp thời, tính đầy đủ, tính chính xác, tính sử dụng, tính thực thi và đơn giản, tính nhạy, tính phổ biến, tính khách quan

D tính đầy đủ, tính chính xác, tính sử dụng, tính thực thi và đơn giản, tính nhạy, tính đặc hiệu, tính khách quan, tính hiệu quả

10 (0.2 point)

Hệ thống quản lý thông tin y tế ở nước ta hiện nay bao gồm:

A Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế, bộ phận thống kê

D Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế, bộ phận thống kê

y tế ở các trung tâm y tế huyện, bộ phận thống kê y tế ở trạm y tế xã phường

Một số nhược điểm trong công tác quản lý thông tin y tế nước ta hiện nay:

A Thiếu sự thống nhất trong điều phối, số liệu thông tin quá nhiều nhưng không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế

B Số liệu thông tin ít và không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế

C Chưa có các biểu mẫu ghi chép thống nhất, số liệu thông tin quá nhiều nhưng không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế

D Thiếu sự phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, sử dụng thông tin không đúng mục đích

13 (0.2 point)

Trang 15

Những nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng thông tin y tế ở nước ta còn thấp là do:

A Người dân không hợp tác, phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác

B Cán bộ y tế chưa có trách nhiệm cao, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, biểu mẫu chưa thực sự khoa học

C Phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, đội ngũ cán bộ thống

kê chưa ổn định và phương tiện chưa đầy đủ

D Phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, biểu mẫu chưa thực sự khoa học, đội ngũ cán bộ thống kê chưa ổn định và phương tiện chưa đầy đủ

14 (0.2 point)

Một thông tin y tế có tính chính xác khi:

A Thông tin đáp ứng đúng và đủ theo yêu cầu của hoạt động y tế để việc ra quyết định được phù hợp và có hiệu quả

B Thông tin thực sự cần thiết và được sử dụng đúng cho mục đích xây dựng kế hoạch, quản lý, giám sát và lượng giá các hoạt động cũng như cho việc xây dựng chính sách y tế

C Thông tin phản ánh đúng bản chất của một vấn đề sức khỏe tồn tại trong cộng đồng,

có tính thống nhất Chỉ số thu thập gọi là chính xác, chấp nhận được khi nó chỉ sai lệch trong khoảng cho phép so với chuẩn

D Thông tin không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu và không bị điều chỉnh số liệu, mọi người khi sử dụng cùng một chỉ số đều có nhận định giống nhau

15 (0.2 point)

Một thông tin y tế có tính đặc hiệu khi:

A Thông tin phản ánh sự thay đổi của đối tượng mà chỉ số đo lường chứ không phải do ảnh hưởng của các yếu tố khác

B Thông tin nhạy cảm với sự thay đổi của đối tượng cần đo lường

C Thông tin không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu và không bị điều chỉnh số liệu, mọi người khi sử dụng cùng một chỉ số đều có nhận định giống nhau

D Thông tin phản ánh đúng bản chất của một vấn đề sức khỏe tồn tại trong cộng đồng,

có tính thống nhất

16 (0.2 point)

Những thông tin cần thiết phải có trước khi tiến hành một hoạt động y tế được gọi là?

A Thông tin y tế cơ sở;

B Thông tin sơ cấp

Ngày đăng: 15/11/2022, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w