Chương 1: Cơ sở lý luận về Nhà nước phúc lợi1.1: Một số khái niệm cơ bản 1.1.1: ASXH và PLXH - hệ thống các chính sách và giải pháp nhằm vừa bảo vệ mức sống tối thiểu của người dân - góp
Trang 1MÔ HÌNH NHÀ NƯỚC PHÚC LỢI
Thành viên nhóm
Nguyễn Mai Hương
Nguyễn Thanh Xuân
Nguyễn Thị Huyền
Nguyễn Thảo Lê
Tô Thị Ngọc Lan
Trang 2Chương 1: Cơ sở lý luận về Nhà nước phúc lợi
1.1: Một số khái niệm cơ bản
1.1.1: ASXH và PLXH
- hệ thống các chính sách và giải
pháp nhằm vừa bảo vệ mức sống tối thiểu của người dân
- góp phần không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho
nhân dân
Trang 3Chương 1: tiếp theo
Trang 4Chương 1: Tiếp theo
1.2: Mục tiêu và vai trò
• Nhà nước phúc lợi hướng tới thiết lập và củng cố các tiêu chuẩn quốc gia về các quyền lợi xã hội Các
quyền lợi đó được thực hiện thông qua hàng loạt chương trình khác
nhau, nhưng chủ yếu thông qua an sinh xã hội
Trang 5• Vai trò
1
• Duy trì sự hỗ trợ chống nghèo đói
Trang 6Chương 1: tiếp theo
1.3: Các mô hình Nhà nước phúc lợi
2
• Mô hình nghiệp đoàn chủ nghĩa
3
44 • mô hình mang tính bao quát
Trang 7Chương 1: tiếp theo
1.4: Các lý thuyết về mô hình NNPL
: http://planetearthherald.com/top-10-environmental-issues/
• hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc là cơ sở của quyền được hưởng các loại phúc lợi xã hội của người lao động
lý thuyết
của Bismarck
• nhấn mạnh đến tính toàn diện về phạm vi, lĩnh vực, lợi ích của những người tham gia
lý thuyết
của Beveridge
Trang 8Chương 2: Mô hình nhà nước phúc
lợi Thụy Điển
2.1 Giới thiệu về Thụy Điển và xây dựng nhà
nước phúc lợi Thụy Điển
2.1.1 Giới thiệu về Thụy Điển
Nước Bắc Âu
1889, còn lạc hậu
1920, chuyển mình
Phát triển
Trang 9Tăng trưởng GDP hàng năm đạt 3,7%/năm, cao hơn 1% so với giai đoạn 1918-1950 Tỷ lệ thất nghiệp chỉ ở mức 1,5%-2%/năm, thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình của toàn châu Âu và Mỹ
Đầu thập kỷ 1990
Trong giai đoạn 1990-1993, tỷ lệ thất nghiệp đã tăng cao từ 1,6% lên 8,2% Tỷ lệ lao động có việc làm cũng giảm từ 83,1% xuống 72,6% trong cùng một giai đoạn
Ngày nay
Bằng vào những cải cách kịp thời và hợp lý của chính phủ Thụy Điển, mô hình nhà nước phúc lợi của Thụy Điển được coi là mô hình kiểu mẫu
2.1.2 Quá trình xây dựng nhà nước phúc lợi Thụy Điển
Trang 10Chương 2: Tiếp theo
2.2: Đặc điểm của nhà nước phúc lợi Thụy Điển
Mô hình Thụy Điển là một sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cấu trúc kinh tế, thể chế chính trị và hệ thống phúc lợi xã hội
Cấu trúc kinh tế của Thụy Điển mang tính chất là kinh tế thị trường hỗn hợp
Thể chế chính trị của Thụy Điển là một hệ thống đa đảng
Hệ thống phúc lợi xã hội của Thụy Điển luôn
đi theo phương châm “công bằng và hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho mọi người”
Trang 11Chương 2: Tiếp theo
2.3 Các loại PLXH
2.3.1 Hệ thống giáo dục miễn phí
Giáo dục tiểu họctrung học miễn phíhoàn toàn, tài trợphí đi lại, SGK, bữa
ăn miễn phí
Trang 12Chương 2: Tiếp theo
2.3.2 Hệ thống chăm sóc sức khỏe gia đình và trẻ em
2.3.2.1 Chế độ sinh đẻ và chăm sóc trẻ em
phụ nữ sinh con đượcnghỉ đẻ 18 tháng cólương, trẻ em ThụyĐiển được trợ cấp
rất lớn
Trang 13Chương 2: Tiếp theo
Trang 14Chương 2: Tiếp theo
2.3.3 Hệ thống bảo hiểm xã hội cho người lao động
2.3.3.1 Bảo hiểm tai nạn lao động
tai nạn tạm thời:77,6% thu nhậptai nạn vĩnh viễn:100% thu nhập
Trang 15Chương 2: Tiếp theo
2.3.3.2 Bảo hiểm thất nghiệp
trợ cấp thất nghiệp
cơ bảntrợ cấp thất nghiệp
tự nguyện liên quan đến thu nhập
Trang 17-Nguồn: Nordic Council of Ministers (2011), Global Pressure - Nordic
Solutions, Nordic Outlook 2012 - Danske Bank
ASXH cho người già, người ốm tiếp tục tăng cao và tạo áp lực rất lớn cho hệ thống ASXH
Trang 18Hai là, sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi đặt ra gánh nặng cho hệ thống an sinh xã hội Dự báo chi tiêu công lương hưu của Thụy Điển sẽ tăng mạnh
Dự báo tỷ lệ người trên 65 tuổi ở một số nước châu Âu đến năm
2050 (Đơn vị tính: %)
Nguồn: Đinh Công Tuấn(Chủ biên) (2008), Hệ thống an sinh xã hội của
EU và bài học cho Việt Nam, NXB.Khoa học Xã hội, Hà Nội
2.4.2 Thách thức
Trang 19Chương 2: Tiếp theo
- Dự báo chi tiêu hưu trí công cộng ở một số nướcchâu Âu (Đơn vị tính: %GDP)
Nguồn: Bonoli, G.(2000).
- Ba là, chi phí phúc lợi cao gây ra sức ì xã hội, sụtgiảm năng suất lao động và sức cạnh tranh của nềnkinh tế
Trang 20Chương 2: Tiếp theo
Mặc dù cũng có những vấn đề tồn tại trên con đường phát triển nhưng thể chế chính trị Thụy Điển hiện đang được đánh giá là thể chế kiểu mẫu trên thế giới
Trang 21Chương 3: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
3.1: So sánh Việt Nam và Thụy Điển
Trang 22Chương 3: Tiếp theo
3.1.2: Khác nhau
khác biệt trong quan niệm về thị trường
và vai trò của hệ thống an sinh xã hội
Dân số Việt Nam hiện nay quá đông, và lớn hơn nhiều so với Thụy Điển vào thời điểm khởi đầu
Trong hệ thống an sinh xã hội của Thụy Điển, bất cứ ai có thu nhập đều phải
đóng thuế
Trang 23Chương 3: Tiếp theo
3.2: Bài học kinh nghiệm
1 Việt Nam nên tham khảo phương châm "tất cả
mọi người đều phải đóng góp vào quỹ chung của
an sinh xã hội, nhưng chỉ những ai gặp khó khăn mới được nhận hỗ trợ" của Thụy Điển để có
nguồn thu vững chắc và cách chi phí đúng đắn
cho hệ thống an sinh xã hội
2 Tạo dựng lòng tin là một điều kiện cần để mọi
người tự giác và trung thực đóng thuế xây dựng
an sinh xã hội
Trang 24Chương 3: Tiếp theo
3 Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục để đông đảo dân chúng nhận thức được rằng việc xây dựng hệ thống
an sinh tập thể, an sinh xã hội là cần thiết
4 Cần áp dụng thành công những tiến bộ công nghệ vào công cuộc xây dựng và củng cố nhà nước phúc lợi
5 Gắn liền phát triển kinh tế với việc phân phối phúc lợi xã hội đầy đủ cho toàn dân
Trang 25Chương 3: Tiếp theo
3.3: Những khuyến nghị với Việt Nam
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Điều tiết thu nhập hợp lý
- Chú trọng phát triển công nghệ thông tin
- Đầu tư có hiệu quả cho công tác giáo dục đào tạo
- Tăng cường dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe