Nguồn gốc mọi sự biến đổi môi trường sống đang xảy ra hiện nay trên thế giới cũng như ở nước ta là các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội loài người. Các hoạt động này, một mặt làm cải thiện chất lượng sống của con người mặc khác lại gây ra các tác động xấu đến môi trường. Vì vậy, bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề chung của toàn thế giới. Việt Nam là một quốc gia ven biển với diện tích vùng biển rộng gấp ba diện tích đất liền, chứa đựng nhiều tài nguyên và nguồn lợi phong phú. Việt Nam dựa vào tiềm năng như vậy để phát triển kinh tế biển; kéo theo đó là sự phát triển của ngành chế biến thủy sản. Do đặc điểm công nghệ của ngành, ngành chế biến thuỷ sản đã thải ra môi trường một lượng lớn nước thải cùng với các chất thải rắn và khí thải, gây ô nhiễm đến các nguồn nước và gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng xung quanh. Vì vậy, vấn đề ô nhiễm của các công ty chế thủy sản đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý môi trường. Việc nghiên cứu xử lý nước thải cho ngành chế biến thuỷ sản, cũng như các ngành công nghiệp khác đang là một yêu cầu cấp thiết đặt ra không chỉ đối với những nhà làm công tác bảo vệ môi trường mà còn cho tất cả mọi người chúng ta. Để khắc phục vấn đề ô nhiễm của nước thải ngành chế biến thủy sản, đồ án này sẽ trình bày phương pháp xử lý phù hợp về mặt kỹ thuật và kinh tế để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép. Đồ án này tập chung nghiên cứu: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải của nhà máy chế biến thủy sản Bình An đạt tiêu chuẩn cột A, QCVN 11:2015/BTNMT.
Trang 1TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH VÀ CHUYỂN GIAO CÔ NG NGHỆ
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI XƯỞNG DIE CASTING
NHÀ MÁ Y SAM SUNG THÁ I NGUYÊ N
- Tháng 09 Năm 2015 -
Trang 2Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
PHẦN I GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 Thiếu khí (Anoxic) Là quá trình diễn ra trong điều kiện
thiếu oxy
2 Hiếu khí (Oxic) Là quá trình diễn ra trong tình trạng
đủ oxy
cầu oxy sinh học BOD là lượng oxy
do vi sinh vật sử dụng để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải
7 Đầu phân phối khí
(Diffuser)
Là thiết bị dùng để phân phối dòng khí từ các máy thổi khí thành các bóng nhỏđể dễ dàng hấp thụ vào
Trang 3Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 3 -
lượng thức ăn (hay chất thải) trên một đơn
vị vi sinh vật trong bể Aeroten
(Coagulation)
Là quá trình các bông (hạt) bùn nhỏđược kết hợp với nhau để thành các bông lớn hơn, sau đó dễ dàng
lắng được
gian lưu trung bình của tế bào tính trên thể tích bể aeroten
Ngày
Nồng độ vi sinh vật (Hay bùn hoạt tính) trong bể Aeroten
mg/l
nước thảI để cho vi sinh vật hấp thụ
mg/l
có trong nước thải để cho vi sinh vật
Là hiện tượng bùn không lắng được
ở bể lắng Hiện tượng này thường là
do vi sinh vật dạng sợi phát triển
18 Tuổi bùn (Sludge
Age)
Là thời gian mà vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính (Bể AAO + Bể lắng thứ cấp)
Trang 4Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
PHẦN 2
CÔ NG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI XƯỞNG DIECASTING
NHÀ MÁ Y SAMSUNG ELECTRONICS VIỆT NAM THÁ I NGUYÊ N
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔ NG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
I.1/ ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC THẢI
I.1.1/ Nguồn nước thải gây ô nhiễm nước
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường nước không chỉ diễn ra tại các thành phố lớn, mà còn xảy ra ở nhiều vùng nông thôn của nước ta Lý do có thể xuất phát từ các nguồn: nước thải sinh hoạt của người dân, nước thải công nghiệp từ các khu công nghiệp, nước thải sản xuất nông nghiệp và nước rỉ rác từ các bãi rác, chất thải rắn…
Nước thải công nghiệp tuy về lưu lượng thường nhỏ hơn nước thải sinh hoạt nhưng lại là nguồn ô nhiễm chủ yếu cho nguồn nước với các chất kim loại độc hại, chất hữu cơ,
vô cơ nồng độ cao Hàm lượng BOD và COD cao làm giảm oxy hoà tan trong nước gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái Các nhà máy không có hệ xử lý nước thải nội bộ hoặc có nhưng do thiếu vốn cho hoạt động và công nghệ lạc hậu nên chưa đạt mục tiêu giảm ô nhiễm Nước thải từ các nhà máy sản xuất chế biến thực phẩm, giết mổ gia súc chứa hàm lượng các chất hữu cơ và BOD đặc biệt cao (tới hơn 1000mg/l) kèm theo hàm lượng chất cặn lơ lửng và amôni cao Nước thải của công nghiệp sản xuất giấy, bột giấy chứa lignin
là chất làm cho xenlulô không phân huỷ được Nước thải từ trạm xăng, dầu chứa phenol, xianua từ nguồn thải của nhà máy bóng đèn phích nước, chất thải từ nhà máy pin, xí nghiệp điện tử chứa thuỷ ngân, chì, crôm là chất độc hại nguy hiểm, tồn tại tích tụ lâu gây độc hại cho con người và hệ sinh thái Nước thải từ các bệnh viện không qua khâu xử
lý đi vào hệ thống cống rãnh là nguồn ô nhiễm, độc hại Vì thiếu kinh phí nên ít có cơ sở
ở nước ta chú trọng lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, cá biệt có nơi xin được tài trợ xây dựng khu xử lý nhưng không có kinh phí để duy trì hoạt động và sử dụng
Nước từ đồng ruộng mang theo một lượng lớn hoá chất nông nghiệp Phân bón hoá học thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng gây làm gia tăng lượng chất ô
Trang 5Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 5 -
nhiễm môi trường đến mức báo động Nước mưa đưa nước thải bề mặt ngấm vào nguồn nước ngầm gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước
I.1.2/ Chu trình tuần hoàn và xử lý nước thải
Nước thải nói chung là một trong những mấu chốt trong chu trình tuần hoàn nước khép kín của tự nhiên Nghiên cứu chu trình tuần hoàn nước này chúng ta nhận thấy công nghệ xử lý nước đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì và tái tạo nguồn nước
tự nhiên Nếu thiếu mắt xích này theo thời gian môi trường nước của ta sẽ bị suy thoái nặng, không thể khai thác sử dụng được nữa do bị ô nhiễm bởi các chất thải công, nông
nghiệp và sinh họat Vì vậy, để góp phần khai thác hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên nước với mục tiêu phát triển bền vững thì khâu xử lý nước thải cần được thực hiện triệt để
I.1.3/ Lưu lượng và thành phần nước thải công nghiệp
Lưu lượng và thành phần nước thải công nghiệp tại khu Công nghiệp tập trung hoặc các nhà máy riêng lẻ phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố sau:
Quy trình sản xuất cũng như quy mô nhà máy
Số công nhân làm việc trong 1 ca sản xuất, số ca sản xuất trong ngày
Số lượng bếp ăn tập thể trong nhà máy
Nước thải có các đặc điểm như sau:
Chế độ thải nước: Lượng nước thải sinh ra chính là do quá trình sản xuất có sử dụng đến
nước của các nhà máy trong khu công nghiệp Chế độ thải nước thường xuyên không đồng đều trong 1 ngày đêm, có nhà máy sản xuất 3 ca liên tục hoặc chỉ làm 1 hoặc 2 ca, lượng nước thải trong 1 ca sản xuất cũng không đều nhau của các nhà máy, xí nghiệp
Chất lượng nước thải: Cũng giống như chế độ thải nước, nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước thải cũng không đồng đều trong 1 ngày đêm, ví dụ như trong 1 ca sản xuất của một nhà máy xí nghiệp nào đó có tiến hành xả thải hay vệ sinh công nghiệp thì lúc đó tải
lượng chất bẩn trong nước thải sẽ tăng đột biến v.v
Số liệu khảo sát thực tế, phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt cho thấy các tác nhân gây ô nhiễm chính của nước thải là các chất hữu cơ cụ thể: (BOD5 < 300 mg/l), (COD < 500 mg/l), các chất rắn lơ lửng (TSS <300 mg/l), tổng nitơ (TN<100mg/l), nitơ amoniac (NH4+ <90mg/l), dầu mỡ (<25mg/l) và các vi trùng, vi khuẩn (Total Coliform =
105 -108 MPN/100ml)
I.1.4/ Một số chỉ tiêu ô nhiễm chủ yếu của nước thải công nghiệp
a/ Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD)
Trang 6Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
Chỉ tiêu này cho biết số lượng ôxy tiêu thụ bởi các vi sinh vật hiếu khí tồn tại trong nước thải Theo quy ước việc đo chỉ tiêu này được thực hiện ở điều kiện 200
C trong 5 ngày, vì vậy nó được gọi là BOD5 thay cho tổng nhu cầu ôxy sinh hóa theo lý thuyết BODu Thông thường các chất hữu cơ cacbon bị ôxy hóa nhanh hơn so với các hợp chất nitơ, như vậy giá trị BOD5 chủ yếu biểu thị lượng các hợp chất cacbon dễ phân hủy Tuy nhiên, tùy thuộc vào thành phần của nước thải và nồng độ BOD5 trong nước thải giá trị BOD5 cũng có thể có nghĩa là mật độ NH3-N hoặc các hợp chất vô cơ dễ bị phân hủy khác như sunphua, sunphít và muối sắt
b/ Nhu cầu ôxy hóa học (COD)
COD biểu thị lượng ôxy tương đương của các thành phần hữu cơ có trong nước thải có thể bị ôxy hóa bởi các chất ôxy hóa hóa học mạnh Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của nguồn thải, thông thường COD liên quan đến BOD, cacbon hữu cơ và các chất hữu
cơ trong nước thải
Hiện nay có 2 phương pháp đo COD thông dụng là dùng KMnO4 làm chất ôxy hóa cho giá trị CODMn và chất ôxy hóa K2Cr2O7 cho giá trị CODCr
c/ Các hợp chất của nitơ
Trong nước thải nitơ tồn tại ở dạng NO3-, NO2-, NH4+, và nitơ hữu cơ Các hợp chất này có thể sinh hóa từ dạng này sang dạng khác và là các cấu thành của chu trình chuyển hoá nitơ
Nitơ hữu cơ được định nghĩa là nitơ liên kết hữu cơ ở trạng thái ôxy hóa hóa trị -3 Như vậy, trong khái niệm này không bao gồm tất cả các hợp chất hữu cơ của nitơ có trong nước thải Nitơ hữu cơ bao gồm các hợp chất hữu cơ như protein, chuỗi axit amin
(peptides), axit nucleic, urê và một loạt các hợp chất hữu cơ tổng hợp khác Hàm lượng của nitơ hữu cơ trong nước thải có thể đạt tới trên 20 mg/l Hàm lượng NO3- cao có thể gây ra bệnh methemoglobinemia ở trẻ em
Trong nước thải công nghiệp hàm lượng này tuỳ vào loại hình sản xuất, có thể lên tới trên 30mg NO3-N/l hoặc nhiều hơn nữa Với trạng thái ôxy hóa trung gian của NH4+
và NO3-, NO2- là tác nhân thực chất gây bệnh methemoglobinemia Axit nitơ tạo thành
từ nitơrit trong môi trường axit có thể phản ứng với một số amin (RR’NH) sinh ra hợp chất nitơ-amin (RR’NNO)
Nhiều hợp chất trong số này là các tác nhân gây bệnh ung thư Amonia trong nước thải có thể sinh ra do quá trình khử amin của một số hợp chất nitơ hữu cơ hoặc thủy phân của urê Nước thải có thể chứa amonia với hàm lượng 30 mg NH3+-N/l
f/ Tổng vi khuẩn nhóm Coliform
Trang 7Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 7 -
Nhóm vi khuẩn coliform bao gồm các vi khuẩn hiếu khí, yếm khí, gram âm, dạng không bào tử, và vi khuẩn que có thể lên men lactoza tạo khí và axit trong thời gian 48 giờ ở nhiệt độ 350C Có nhiều biện pháp đếm lượng vi khuẩn nhóm coliform tồn tại trong nước thải, một trong những phương pháp thông dụng nhất là lên men hệ thống ống Kết quả kiểm tra các ống nhắc lại và ống pha loãng được biểu diễn bằng số lượng có khả năng lớn nhất (Most Probable Number - MPN) của các sinh vật trong nước thải Chỉ tiêu này thể hiện mật độ trung bình của các vi khuẩn nhóm coliform trong nước thải
I.1.5/ Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải
Như trên đã trình bày, nước thải là nguồn nước có chứa các chất ô nhiễm môi trường Vì vậy trước khi thải ra môi trường xung quanh, nước thải cần phải được xử lý theo quy trình công nghệ tương thích để đạt tiêu chuẩn cho phép Để đảm bảo tiêu chuẩn này, nước thải trước và sau khi xử lý cần được kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu ô nhiễm cơ bản Các tiêu chuẩn về chất lượng nước thải cũng như chất lượng nước mặt, nước ngầm - nơi tiếp nhận nước thải nhằm tiến tới mục tiêu phát triển bền vững
Bảng 1, 2 dưới đây trình bày các chỉ tiêu về chất lượng nước và nước thải của Việt Nam
Trang 8Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
0,002 0,01 0,05 0,001 0,005 0,3 0,01 0,01
0,004 0,012 0,1 0,002 0,01 0,35 0,02 0,02
0,008 0,014 0,13 0,004 0,01 0,38 0,02 0,02
0,01 0,02 0,015 0,005 0,02 0,4 0,03 0,05
27 Hoá chất bảo vệ thực vật phospho
hữu cơ
Paration
Malation
µg/l µg/l
0,1 0,1
0,2 0,32
0,4 0,32
0,5 0,4
Trang 9Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước,
phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:
A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2 B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp
Bảng 2: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (QCVN
40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp)
Trang 10Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
Trang 11Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
a Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải Kq
a.1 Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương được quy định tại Bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1: Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải
Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải
(Q) Đơn vị tính: mét khối/giây (m 3/s)
Q được tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải
03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn) a.2 Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng 2.2 dưới đây:
Trang 12Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
Bảng 2.2: Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải
Dung tích nguồn tiếp nhận n ước thải (V)
V được tính theo giá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải 03
tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn) a.3 Khi nguồn tiếp nhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương thì áp dụng Kq = 0,9; hồ, ao, đầm không có số liệu về dung tích thì áp dụng Kết quả = 0,6
I.1.6/ Ảnh hưởng của nước thải sản xuất đến môi trường và con người
I.1.6.1/ Ảnh hưởng đến môi trường:
- Là độc chất đối với cá và thực vật nước
- Tiêu diệt các sinh vật phù du, gây bệnh cho cá và biến đổi các tính chất lí hoá của nước, tạo ra sự tích tụ sinh học đáng lo ngại theo chiều dài chuỗi thức ăn Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, với nồng độ đủ lớn, sinh vật có thể bị chết hoặc thoái hóa, với nồng độ nhỏ có thể gây ngộ độc mãn tính hoặc tích tụ sinh học, ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật về lâu về dài
- Ảnh hưởng đến đường ống dẫn nước, gây ăn mòn, xâm thực hệ thống cống rãnh
- Ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng, vật nuôi canh tác nông nghiệp, làm thoái hoá đất do sự chảy tràn và thấm của nước thải
- Ảnh hưởng đến hệ thống xử lý nước thải, cần tách riêng nếu không sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật khi thực hiện xử lý sinh học
I.1.6.2/ Ảnh hưởng đến con người:
Nước thải sản xuất là ngành có mức độ gây ô nhiễm môi trường cao bởi hơi hóa chất, nước thải có chứa các ion kim loại nặng, kim loại độc ảnh hưởng tới sức khỏe con người gây nên nhiều căn bệnh khó chữa, nguy hiểm tới tính mạng Chẳng hạn như:
- Cr(VI) gây loét dạ dầy, ruột non, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi
- Cu gây thiểu năng tuyến thượng thận, viêm khớp, ung thu, bệnh tâm thần phân liệt,tiểu đường, loãng xương,rối loạn chức năng tình dục, đột quỵ
- Ni gây rối loạn chức năng thận, nhồi máu cơ tim, ung thu, da liễu
Nước thải từ các quá trình sản xuất, nếu không được xử lý, qua thời gian tích tụ và bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp, chúng sẽ tồn đọng trong cơ thể con người và gây các bệnh nghiêm trọng, như viêm loét da, viêm đường hô hấp, eczima, ung thư…
Trang 13Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 13 -
I.2/ CÁ C CÔ NG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
I.2.1/ Phương pháp xử lý nước thải
2.1 Phương pháp cơ học
Xử lý cơ học nhằm mục đích:
- Tách các chất không hòa tan, những vật chất lơ lửng có kích thước lớn như rác, nhựa, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi… ra khỏi nguồn nước thải
- Loại bỏ được cặn như sỏi, đá, các mảnh kim loại và thủy tinh…
- Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong dòng thải
- Làm tốt quá trình xử lý cơ học là giai đoạn chuẩn bị và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý hóa lý và sinh học
2.1.1 Song chắn rác và thiết bị nghiền rác
Song chắn rác
Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý cần phải được đi quan song chắn rác hoặc là thiết
bị nghiền rác Tại đây các thành phần có kích thước lớn như vải vụn, vỏ đồ hộp, lá cây, bao nilong, sỏi đá… sẽ được giữ lại Vì vậy sẽ làm hạn chế các hiện tượng làm tắc bơm, đường ống dẫn nước thải…Làm tốt bước này sẽ đảm bảo an toàn và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho các công trình xử lý phía sau
Song chắn rác(SCR)
Mục đích: Giữ rác và các tạp chất có kích thước lớn hơn 5mm có trong nước thải,
còn tạp chất có kích thước nhỏ hơn thì dùng lưới chắn rác Nhờ đó làm giảm được hiện tượng làm tắc bơm, đường ống dấn nước thải Khi lấy rác rời khỏ SCR có thể dùng phương pháp thủ công hay thiết bị cào rác cơ khí
Phân loại: Tùy theo kích thước khe hở, SCR được phân làm loại thô, loại trung
bình và loại mịn
+ SCR thô có khoảng cách giữa khe hở của các thanh là 60 – 100mm
+ SCR trung bình có khoảng cách giữa khe hở của các thanh là 25 – 60mm
+ SCR mịn có khoảng cách giữa khe hở của các thanh là 10 – 25mm
Vị trí: Đặt trên các máng dẫn nước thải khi vào trạm bơm
Trang 14Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
Hình 2.1: Một số hỉnh ảnh về SCR
Thiết bị nghiền rác
Mục đích: Thiết bị nghiền rác cỏ thể thay thế chức năng của 1 SCR Được dùng để nghiền, cắt vụn các tạp chất có kích thước lớn thành accs mảnh nhỏ và đều hơn, không cần tách ra khỏi dòng thải Rác vụn loại này sẽ được giữ lại ở các công trình phía sau như
bẻ lắng cát, bể lắng 1
Ưu điểm: Không tốn thời gian để lấy rác như SCR
Nhược điểm: Khi nghiền rác có thể rác sẽ gây nguy hại đến cánh khuấy, tắc nghẽn ống dẫn bùn, hoặc dính chặt trên các ống khuếch tán khí trong xử lý sinh học Trong thực
tế cho thấy việc sử dụng thiết bị nghiền rác thay cho thiết bị chắn rác đã gây nhiều khó khăn cho các công đoạn xử lý tiếp theo do lượng cặn tăng lên như làm tắc nghẽn hệ thống phân phối khí và các thiết bị làm thoáng trong các bể ( đĩa, lỗ phân phối khí và dính bám vào các tuabin…)
Vì vậy loại thiết bị này ít được sử dụng hơn Trước khi dùng phải được cân nhắc trước Nhất là rác nghiền chủ yếu là vải vụn
Trang 15Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 15 -
Bể lắng cát ngang:
Hình 2.2: Sơ đồ bể lắng cát ngang( Thiết diện hình vuông)
Là đoạn mở rộng của máng dẫn nước thải Có dòng nước chuyển động thẳng dọc theo chiều dài của bể Bể có thiết diện hình chữ nhật, hoặc hình vuông thường có hố thu đặt ở đầu bể Cát được cào về hố thu bằng cào sắt và lấy ra bằng bơm phun tia
Bể lắng cát có thổi khí:
Được thiết kế giống như bể lắng cát ngang Nhưng được thiết kế có hệ thống thổi khí để tránh những hạt cặn hữu cơ lắng xuống đáy gây mùi và tắc nghẽn dòng thải Hệ thống dàn thổi khí này được đặt sát thành bên trong bể tạo thành một dòng xoắn ốc quét đáy bể với một vận tốc đủ để tránh hiện tượng lắng các chất hữu cơ, chỉ có cát và các phần tử có thể lắng
Trang 16Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
Hình 2.3: Sơ đồ bể lắng cát có sục khí và dòng chảy trong bể
Bể lắng cát đứng: Dòng nước chảy từ dưới lên trên theo thân bể Nước được dẫn theo
ống tiếp tuyến với phần dưới hình trụ vào bể Chế độ dòng chảy khá phức tạp, nước vừa chuyển động vòng, vừa xoắn theo trục, vừa tịnh tiến đi lên, trong khi đó các hạt cát dồn
về trung tâm và rơi xuống đáy
Bể lắng cát tiếp tuyến: Là loại bể có thiết diện hình tròn, nước thải được dẫn vào bể
theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu và máng tập trung rồi dẫn ra ngoài
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng:
- Lưu lượng nước thô
- Nồng độ pH trong nguồn nước
- Thời gian lắng( thời gian lưu)
- Khối lượng riêng và tải lượng tính theo SS
- Tải lượng thủy lực
- Sự keo tụ các hạt rắn
- Vận tốc dòng chảy trong bể
- Nhiệt độ của nước thải
- Kích thước bể lắng
Trang 17Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
Phân loại bể lắng: phân loại theo chiều dòng chảy, bể lắng được chia thành 2 loại:
o Bể lắng đứng: Có dạng hình trụ tròn hoặc hình vuông trên mặt bằng với đáy dạng hình nón hay hình chóp cụt Bể lắng đứng có cấu tạo đơn giản, đường kính của bể lắng đứng không vượt quá 3 lần chiều sâu công tác Phân loại bể lắng đứng:
- Bể lắng đứng thông thường
- Bể lắng đứng Radian
- Bể lắng đứng có nước chảy từ trên xuống
Hình 2.4: Lắng ống nghiêng trong bể lắng ly tâm
o Bể lắng ngang: So với bể lắng đứng, hiệu quả lắng với dòng nước chuyển động theo phương nằm ngang đạt cao hơn Nước chảy theo phương nằm ngang từ đầu đến cuối bể
Thông thường người ta chia dòng chảy và quá trình lắng thành 4 vùng:
+ Vùng phân phối nước vào: Có chức năng phân phối đều dòng nước thải vào bể lắng theo tiết diện cắt ngang ḍng chảy, sao cho không có hiện tượng xoáy ở vùng lắng
+ Vùng lắng: Tách các hạt cặn ra khỏi nước bằng trọng lực Vùng này chiếm phần lớn thể tích của bể lắng ngang
+ Vùng bùn cặn: Chứa và cô đặc bùn ở đáy bể
+ Vùng thu nước ra: Có chức năng tháo nước trong ra một cách ổn định
Trang 18Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
Hình 2.5: Sơ đồ bể lắng ngang
2.1.4 Bể tách dầu mỡ
Tách dầu, mỡ trước khi đưa vào hệ thống xử lý , các chất nổi sẽ gây ảnh hưởng xấu tới các công trình xử lý: bịt kín lỗ hổng giữa các vật liệu lọc trong các bể lọc sinh học, phá hủy bùn hoạt tính trong bể aeroten và gây khó khăn trong quá trình nên men cặn Mặt khác do dầu mỡ có trọng lượng riêng nhỏ hơn nước nên nếu dầu mỡ được xả thải vào nguồn tiếp nhận thì chúng sẽ tạp thành một màng mỏng phủ lên diện tích mặt nước, gây nhiều khó khăn cho quá trình hấp thụ oxi từ không khí vào môi trường nước
và nguồn nước khó có khả năng tự làm sạch
2.1.4 Bể lọc
Quá trình lọc nhằm tách các phân tử nhỏ khỏi nước mà bể lắng không lắng được.Trong các bể lọc thường dùng vật liệu lọc dạng tấm hay dạng hạt Thường chỉ sử dụng trong trường hợp đòi hỏi yêu cầu nước sau xử lý phải có chất lượng cao
Trang 19Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 19 -
2.2 Các phương pháp hóa học
2.2.1 Phương pháp trung hòa:
Mục đích: Nhằm trung hòa nước thải có pH quá cao học quá thấp, tạo điều kiện cho các quá trình sinh học và hóa lý Ngoài ra trung hòa làm cho một số kim loại nặng lắng xuống và tách khỏi nước thải Trên lý thuyết thì nước thải có pH = 7 là nước thải trung hòa Nhưng trên thực tế thì nước thải được coi là trung hòa nếu nước thải có pH từ 6.5 – 8.5
Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như:
+ Trộn lẫn nước thải axit với nướ thải kiềm
+ Bổ sung các tác nhân hóa học
+ Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hòa
+ Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước axit Trên thực tế để trung hòa nước thải có tính axit người ta thường sử dụng Ca(OH)2,trung hòa nước thải
có tính bazơ thường sử dụng dung dịch H2SO4 Do chúng đều dễ tìm kiếm và lại là những chất tương đối rẻ tiền
2.2.2 Phương pháp oxi hóa và phương pháp khử
2.2.2.1 Phương pháp oxi hóa
Các chất oxi hóa thường được sử dụng trong xử lý nước thải như: Clo ở dạng khí
và hóa lỏng, các hợp chất của clo, KMnO4, K2Cr2O7, H2O2, hay kết hợp O3/ H2O2 (Phetom)
Một số phương pháp oxi hóa:
+ Oxi hóa bằng Clo
+ Oxi hóa bằng H2O2 (Hydro Peroxit)
+ Oxi hóa bằng oxi không khí
+ Oxi hóa bằng pyroluzit (MnO2)
+ Ozôn hóa
2.2.2.2 Phương pháp khử
Quá Trình khử được ứng dụng trong các trường hợp khi nước thải chứa các chất dễ bị khử Phương pháp này được dùng rộng rãi để tách các hợp chất thủy ngân, crom, asen…ra khỏi nước thải
Hiện nay có nhiều công nghệ để khử kim loại nặng ra khỏi nước như:
- Keo tụ, lắng, lọc thông thường với hóa chất keo tụ là các hydroxit kim loại, sunfit cacbonat và đông keo tụ với hydroxit nhôm và sắt
- Trao đổi ion
Trang 20Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
2.2.3 Kết tủa hóa học
Kết tủa hóa học thường được úng dụng rộng rãi trong xử lý nước thải chứa kim loại nặng Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để kết qur các kim loại nặng là tạo thành kết tủa hydroxit Ví dụ:
Cr3+ + 3OH- Cr(OH)3
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3Thông thường phương pháp này hay được sử dụng nhất là phương pháp tạo các kết tủa với sữa vôi Soda cũng có thể được dùng để kết tủa các kim loại dưới dạng hydroxit Fe(OH)3 Anion cacbonat tạo ra hydroxit do phản ứng thủy phân với nước:
CO32- + H2O → HCO3- + OH-
2.2.4 Khử trùng nước thải
Khử trùng là một khâu quan trọng cuối cùng trong hệ thống xử lý nước thải trước khi đưa nước thải vào nguồn tiếp nhận Sau quá trình xử lý sinh học, nhất là nước sau khi qua bể lọc, phần lớn các sinh vật đã bị giữ lại Song để tiêu diệt hoàn toàn các vi trùng gây bệnh, cần phải tiến hành khử trùng nước
Mục đích: Phá hủy, tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh hoặc chưa được, hay không thể loại bỏ trong quá trình xử lý nước thải
Các phương pháp khử trùng hiện nay:
- Khử trùng bằng các chất oxi hóa mạnh như: Clo, các hợp chất của Clo,O3,KMnO4
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng rieengc ủa nước, cặn sẽ theo bọt khí nổi lên bề mặt
Các phương pháp tuyển nổi:
- Tuyển nổi phân tán không khí bằng thiết bị cơ học
- Tuyển nổi phân tán không khí bằng khí nén
- Tuyển nổi bằng việc tách không khí từ nước
- Tuyển nổi điện, tuyển nổi sinh học và hóa học
Các phương pháp tuyển nổi có rất nhiều ưu điểm như hiệu suất cao, nước thải sau quá trình này chứa nhiều oxi sẽ rất thuận lợi cho các công trình phía sau, chi phí thấp, thiết bị đơn giản Ngoài ra phương pháp này có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ nhẹ, lắng chậm trong một thời gian ngắn Khi các hạt đã nổi lên bề mặt, chúng có thể dễ dàng được thu gom bằng bộ phận vớt bọt
Trang 21Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
Các giai đoạn của quá trình đông keo tụ:
- Quá trình đông tụ: Là giai đoạn đầu tiên nhằm làm mất sự ổn định của các hạt, các
chất đông tụ có điện tích trái dấu với điện tích hạt keo được cho thêm vào nước với nồng độ thích hợp nhằm trung hòa điện tích của hạt keo Khi điện tích đã được trung hòa, những hạt lơ lửng kích thước nhỏ có thể dính kết với nhau, dần tạo thành những hạt lớn hơn và được gọi là những hạt microfloc
- Quá trình keo tụ: Trong giai đoạn này các microfloc va chạm với nhau và va chạm,
tương tác với các chất đông tụ hoặc các chất trợ đông tụ mà có khả năng tạo cầu kết nối ở điều kiện khuấy trộn chậm nhằm tạo thành các bông keo có kích thước lớn hơn Mắt thường có thể nhìn thấy được
- Quá trình lắng: Quá trình lắng nhằm lắng các bông keo và tách chúng ra khỏi nước
2.3.3 Hấp phụ
Phương pháp hấp phụ được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải chứa kim loại chất bẩn khác nhau Có thể dùng để xử lý cục bộ khi trong nước hàm lượng chất nhiễm bẩn nhỏ và có thể xử lý triệt để nước thải đã qua xử lý sinh học hoặc qua các biện pháp xử lý hoá học
Trang 22Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG Hiện tượng tăng nồng độ chất tan trên bề mặt phân chia giữa hai pha gọi là hiện tượng hấp phụ Hấp phụ có thể diễn ra ở bề mặt biên giới giữa hai pha lỏng và khí, giữa pha lỏng và pha rắn
Phân loại hấp phụ: Người ta phân biệt hai kiểu hấp phụ:
- Hấp phụ trong điều kiện tĩnh: Là không cho sự chuyển dịch tương đối của phân tửnước so với phân tử chất hấp phụ mà chúng cùng chuyển động với nhau
- Hấp phụ trong điều kiện động: Là sự chuyển động tương đối của phân tử nước so với phân tử chất hấp phụ Hấp phụ trong điều kiện động là một quá trình diễn ra khi cho nước thải lọc qua lớp vật liệu lọc hấp phụ Thiết bị để thực hiện quá trình
đó gọi là thùng lọc hấp phụ hay còn gọi là tháp hấp phụ
Chất hấp phụ: Những chất hấp phụ có thể là : than hoạt tính, silicagel, nhựa tổng hợp
có khả năng trao đổi ion, cacbon sunfua, than nâu, than bùn, than cốc, đôlômit, cao lanh, tro và các dung dịch hấp phụ lỏng Bông cặn của những chất keo tụ (hydroxit của kim loại) và bùn hoạt tính từ bể aeroten cũng có khả năng hấp phụ
Lưu ý khi sử dụng phương pháp hập phụ: Khi xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ thì đầu tiên sẽ loại được các phân tử của các chất không phân ly thành ion rồi sau đó mới loại được các chất phân ly
Khả năng hấp phụ chất bẩn trong nước thải phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ Nhiệt
độ thấp quá trình hấp phụ xãy ra mạnh nhưng nếu quá cao thì có thể diễn ra quá trình khứ hấp phụ (Trích Bài giảng Kỹ thuật xử lý nước thải – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn - Trang 88)
Chính vì vậy người ta dùng nhiệt độ để phụ hồi khả năng hấp phụ của các hạt rắn khi cần thiết
2.3.4 Trao đổi ion
Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng để xử lý nứơc thải khỏi các kim loại như
Zn, Cu, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn,… cũng như các hợp chất của Asen, Photpho, Xyanua và chất phóng xạ Ngoài ra phương pháp này cho phép thu hồi các kim loại có giá trị và đạt được mức độ xử lý cao Vì vậy nó là phương pháp để ứng dụng rộng rãi để tách muối trong xử lý nước cấp và nứơc thải
Cơ sở quá trình trao đổi ion: Cơ chế trao đổi ion có thể gồm những giai đoạn sau :
- Di chuyển ion A từ nhân của dòng chất thải lỏng tới bề mặt của lớp biên giới màng
- Khuếch tán lớp ion qua lớp biên giới
- Chuyển ion đã qua biên giới phân pha và hạt nhựa trao đổi
- Khuếch tán ion A bên trong hạt nhựa trao đổi tới các nhóm chức năng trao đổi ion
- Phản ứng hoá học trao đổi ion A và B
- Khuếch tán ion B bên trong hạt trao đổi ion tới biên giới phân pha
- Chuyển các ion B qua biên giới phân pha ở bề mặt trong của màng chất lỏng
- Khuếch tán các ion B qua màng
- Khuếch tán các ion B vào nhân dòng chất lỏng
Trang 23Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 23 -
2.4 Phương pháp sinh học
Dựa trên nguyên tắc một số loài thực vật, vi sinh vật trong nước sử dụng kim loại như chất vi lượng trong quá trình phát triển khối như bèo tây, bèo tổ ong, tảo,… Với phương pháp này, nước thải phải có nồng độ kim loại nặng nhỏ hơn 60 mg/l và phải có
đủ chất dinh dưỡng (nitơ, phốtpho,…) và các nguyên tố vi lượng cần thiết khác cho sự phát triển của các loài thực vật nước như rong tảo Phương pháp này cần có diện tích lớn
và nước thải có lẫn nhiều kim loại thì hiệu quả xử lý kém Công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học được đặt sau các công trình xử lý cơ học, hóa học và hóa lý
Xử lý sinh học được phân thành 2 loại: Xử lý kỵ khí và xử lý hiếu khí
Xử lý kỵ khí: Sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxi (UASB)
Xử lý hiếu khí: Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện có oxi (Aeroten)
2.4.1 Quá trình kỵ khí
Xử lý sinh hocj bằng vi sinh yếm khí là quá trình phân hủy các chất hữu cơ, vô cơ
có trong nước thải khi không có oxi Quy trình này được áp dụng để ổn định cặn và xử lý nước thải có nồng độ COD và BOC cao
Điều kiện của bể xử lý yếm khí:
- Nhiệt độ của nước thải từ 27 – 38 0C
- Phải có đủ chất dinh dưỡng theo tỉ lệ COD : N : P = 350 : 5 : 1 và nồng độ thấp của các kim loại sắt
Quy trình hoạt động của bể UASB: Nước thải sau khi điều chỉnh pH theo ống dẫn vào hệ thống phân phối đều trên diện tích đấy bể Nước thải từ dưới lên trên với vận tốc khoảng 0.6 – 0.9 m/h Hỗn hợp bùn kị khí trong bể hấp thụ chất hữu cơ hòa tan trong nước thải, phân hủy và chuyển hòa chúng thành khí và nước Các hạt bùn cặn bám vào các bọt khí được sinh ra nổi lên bề mặt làm xáo trộn và gây ra dòng tuần hoàn cục bộ
Trang 24Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG trong lớp cặn lơ lửng Khi hạt cặn nổi lên va phải tấm chắn bị vỡ ra, khí thoát lên trên, cặn rơi xuống dưới Hỗn hợp bùn nước đã tách hết khí qua cửa vào ngăn lắng Hạt cặn trong ngăn lắng tách bùn lắng xuống đáy qua cửa và tuần hoàn lại vùng phản ứng kỵ khí Nước trong thu vào máng, theo ống dẫn dang bể xử lý hiếu khí Khí biogas được dẫn về ống thu về thùng chứa, rồi theo ống dẫn khí đốt đi ra ngoài
Hình 4.1: Công nghệ UASB
2.4.1.3 Bể lọc kỵ khí
Bể lọc kỵ khí 1 một bể chứa vật liệu tiếp xúc để xử lý chất hữu cơ chứa cacbon trong nước thải Nước thải được dẫn vào bể từ dưới lên hoặc từ trên xuống, tiếp xúc với lớp vật liệu trên đó có VSV kỵ khí sinh trưởng và phát triển Vì VSV được giữ trên bề mặt vật liệu tiếp xúc và không bị rửa trôi theo nước sau xử lý nên thời gian lưu của tế bào sinh vật rất cao
2.4.2 Quá trình hiếu khí
2.4.2.1 Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng
Trong quá trình bùn hoạt tính, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển hóa thành bông bùn sinh học – quần thể vi sinh vật hiếu khí – có khả năng lắng dươci tác dụng của trọng lực Nước được chảy liên tục vào bể Aeroten, trong đó khí được đưa vào cùng xáo trộn với bùn hoạt tính cung cấp oxy cho vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ Dưới điều kiện như thế, vi sinh vật sinh trưởng tăng sinh khối và kết thành bông bùn
Hỗn hợp bùn và nước thải chay đến bể lắng đợt 2 và tại đây bùn hoạt tính lắng xuống đáy Lượng lớn bùn hoạt tính (25- 75% lưu lượng) tuần hoàn về bể aeroten để giữ
ổn định mật độ vi khuẩn, tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ Lượng sinh khối dư mỗi ngày cùng với lượng bùn tươi từ bể lắng 1 được dẫn tiếp tục đến công trình xử lý bùn
Phân loại bể aeroten: thông thường người ta chia làm 2 loại bể aeroten:
Trang 25Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 25 -
+ Bể Aeroten thông thường
+ Bể Aeroten xáo trộn hoàn toàn
Bể Aeroten thông thường:
Đòi hỏi chế độ dòng chảy nút (plug – flow), khi đó chiều dài bể rất lớn so với chiều rộng Trong bể này nước thải vào có thể phân bố ở nhiều điểm theo chiều dài, bùn hoạt tính tuần hoàn đưa vào đầu bể Ở chế dộ dòng chảy nút, bông bùn có đặc tính tốt hơn, dễ lắng Tốc độ sục khí giảm dần theo chiều dài bể quá trình phân hủy nội bào xảy
ra ở cuối bể Tải trọng thích hợp vào khoảng 0.3 – 0.6 kg BOD5/m3 ngày với hàm lượng MLSS 1500 – 3000 mg/l, thời gian lưu nước từ 4 – 8h, tỉ số F/M = 0.2 – 0.4 thời gian lưu bùn từ 5 – 15 ngày
Bể Aeroten xáo trộn hoàn toàn:
Đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp Thiết bị sục khí cơ khí (môtơ và cánh khuấy )hoặc thiết bị khuếch tán khí thường được sử dụng Bể này thường
có dạng tròn hoặc vuông, hàm lượng bùn hoạt tính và nhu cầu oxy đồng nhất trong toàn
bộ thể tích bể Bể này có ưu điểm chịu được quá tải rất tốt Tải trọng thiết kế khoảng 0.8 – 2 kg BOD5/m3 ngày với hàm lượng bùn 2500 – 4000 mg/l , tỉ số F/M = 0.2 – 0.6
Hình 4.2: Bể Aeroten xáo trộn hoàn toàn
Ngoài bể aeroten, người ta hay áp dụng một số công trình khác như mương oxi hóa, bể hoạt động gián đoạn (SBR) Đặc biệt bể lọc sinh học cũng hay được áp dụng trong quá trình hiếu khí
Mương oxy hóa
Là mương dẫn dạng vòng có sục khí để tạo dòng chảy trong mương có vận tốc đủ xáo trộn bùn hoạt tính Vận tốc trong mương thường được thiết kế lớn hơn 3 m/s để tránh lắng cặn
Mục đích: Xử lý BOD5, nitơ, phốt pho trong nước thải
Trang 26Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
Sơ đồ cấu tạo: Mương oxy hóa thường có dạng hình chữ nhật hoặc hình chữ nhật kết
hợp với hình tròn, xây bằng bê tông cốt thép hoặc bằng đất, mặt trong ốp đá, láng xi măng, nhựa đường…
Hình 4.3: Sơ đồ cấu tạo của mương oxy hóa
Ưu nhược điểm của mương oxy hóa
Ưu điểm:
- Công nghệ tin cậy, đã được chứng minh (sử dụng > 40 năm)
- Không là công nghệ độc quyền Có nhiều đơn vị cung cấp, tính cạnh tranh cao
- Khả năng xử lý Phốtpho sinh học hạn chế
- Nhân viên vận hành cần được đào tạo kỹ hơn so với qui trình CTF
- Cần thường xuyên quan tâm đến thiết bị đo đạc để kiểm tra việc chia độ và sửa chữa
Trang 27Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 27 -
Bể hoạt động gián đoạn (SBR):
Bể hoặt động gián đoạn một hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cặn Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùn hoạt tính hoạt động liên tục, chỉ có điều tất cả quá trình xảy ra trong cùng một bể và ðýợc lần lýợt thực hiện theo các býớc:
Phần bên ngoài lớp màng nhầy (Khoảng 0.1 – 0.2 mm) là loại vi sinh hiếu khí Khi
vi sinh phát triển, chiều dày lớp màng ngày càng tăng cao, vi sinh lớp ngoài tiêu thụ hết lượng ôxy khuếch tán trước khi ôxy thấm vào bên trong Vì vậy, gần sát bề mặt giá thể môi trường kỵ khí hình thành Khi lớp màng dày, chất hữu cơ bị phân hủy hoàn toàn ở lớp ngoài, vi sinh sống gần bề mặt giá thể thiếu nguồn cơ chất, chất dinh dưỡng dẫn đến tình trạng phân hủy nội bào và mất đi khả năng bám dính Nước thải sau khi xử lý được thu qua hệ thống thu nước đặt bên dưới Hệ thống thu nước này có cấu trúc rỗ để tạo điều kiện không khí lưu thông trong bể
Sau khi ra khỏi bể, nước thải vào bể lắng đợt 2 để loại bỏ màng vi sinh tách khỏi giá thể Nước sau xử lý có thể tuần hoàn để pha loãng nước thải đầu vào bể lọc sinh học, đồng thời duy trì độ ẩm cho màng nhầy
Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC):
RBC bao gồm các đĩa tròn polystyren hoặc polyvinyl chloride đặt gần sát nhau Đĩa nhúng chìm một phần trong nước thải quay ở tốc độ chậm Tương tự như bể lọc sinh học, màng vi sinh hình thành và bám trên bề mặt đĩa Khi đĩa quay, mang sinh khối trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và sau đó tiếp xúc với ôxy Đĩa quay tạo điều kiện chuyển hóa ôxy và luôn giữ sinh khối trong điều kiện hiếu khí Đồng thời, khi đĩa quay tạo nên lực cắt loại bỏ các màng vi sinh không còn khả năng bám dính và giữ chúng
ở dạng lơ lửng để đưa sang bể lắng đợt 2
2.5 Phương pháp sinh học tự nhiên
Phương pháp sinh học tự nhiên cũng hay được áp dụng trong xử lý nước thải Tận dụng quá trình tự làm sạch của đất và nguồn nước Việc xử lý nước thải được thực hiện
Trang 28Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG trên một số công trình như: Cánh đồng tưới, Xả nước thải vào ao, hồ, sông, suối Đặc biệt
hồ sinh học là một công trình mang lại hiệu quả cao trong phương pháp này
Xả nước thải vào ao hồ, sông suối:
Nước thải được xả vào những nơi vận chuyển và chứa nước có sẵn trong tự nhiên
để pha loãng chúng và tận dụng khả năng tự làm sạch của các nguồn nước tự nhiên
Khi xả nước thải vào nguồn tiếp nhận, nước của nguồn tiếp nhận sẽ bị nhiễm bẩn Mức độ nhiễm bẩn phụ thuộc vào: Lưu lượng và chất lượng nước thải, khối lượng và chất lượng nước có sẵn trong nguồn, mức độ khuấy trộn để pha loãng Khi lưu lượng và tổng hàm lượng chất bẩn trong nước thải nhỏ so với lượng nước của nguồn tiếp nhận, ôxy hòa tan có trong nước đủ để cung cấp cho quy trình tự làm sạch hiếu khí các chất hữu cơ
ra trong quá trình phân hủy chất hữu cơ được tảo sử dụng
Hồ hiếu khí có 2 dạng:
Có mục đích là tối ưu sản lượng tảo, hồ này có chiều sâu cận 0.15 – 0.45m
Tối ưu lượng ôxy cung cấ cho vi khuẩn, chiều sâu hồ khoảng 1.5m Để đạt hiệu quả cao có thể cung cấp khí ôxy bằng cách thổi khí nhân tạo
- Hồ tùy tiện:
Trong hồ tùy tiện tồn tại 3 khu vực:
Khu vực bề mặt, nơi đó chủ yếu vi khuẩn va tảo sống cộng sinh
Khu vực đáy, tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí
Khu vực trung gian, chất hữu cơ trong nước thải chịu sự phân hủy của vi khuẩn tùy
tiện
Có thể sử dụng máy khuấy để tạo điều kiện hiếu khí trên bề mặt khi tải trọng cao Tải trọng thích hợp dao động trong khoảng 70 – 140 kg BOD5 / ha ngày
- Hồ kỵ khí:
Trang 29Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 29 -
Thường áp dụng cho xử lý nước thải có nồng độc chất hữu cơ cao và cặn lơ lửng lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng hồ này có chiều sâu lớn, có thể sâu đến 9m Tải trọng thiết kế khoảng 220 – 560 kg BOD5 / ha ngày
I.2.2/ So sánh một số quy trình xử lý nước thải công nghiệp thông dụng
Nước thải của trạm xử lý tập trung tại khu công nghiệp và các nhà máy riêng lẻ cần được xử lý một cách triệt để, để đạt yêu cầu về tiêu chuẩn thải Loại nước thải này có thành phần, tính
chất ô nhiễm tương đối đa dạng, nước thải mang đặc thù của ngành công nghiệp trong khu vực nên biện pháp xử lý cũng cần lựa chọn để mang tính thích nghi đối với các đặc thù của khu công nghiệp Biện pháp xử lý kết hợp giữa xử lý hoá học, lý học và sinh học hiện nay đang thông dụng và cho hiệu quả cao
Kinh nghiệm xử lý nước thải của một số nước Châu Á cho thấy ở giai đoạn xử lý sinh học, người ta thường áp dụng công trình xử lý nước thải với bùn hoạt tính Công trình này được đưa vào áp dụng và phát triển khá phổ biến (90% tại Nhật Bản) Quy trình
xử lý với bùn hoạt hoá thông thường là biện pháp xử lý khá tin cậy cả về khía cạnh thực hiện và kỹ thuật, nó rất phù hợp cho các trạm xử lý quy mô vừa và lớn
Tuy nhiên, với điều kiện của nước ta hiện nay, quy trình xử lý nước thải công nghiệp cần được lựa chọn cho phù hợp nhưng cần phân tích dựa trên các yếu tố sau: + Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý (Qui chuẩn môi trường)
+ Diện tích cho phép xây dựng hệ thống xử lý
+ Giá thành vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống xử lý
+ Khả năng linh động của hệ thống xử lý (mức độ đáp ứng đối với nguồn nước thải dao động từ chất lượng đến lưu lượng nước thải)
I.2.3/ Quy trình xử lý bùn thải
Hiện nay có rất nhiều biện pháp xử lý bùn thải, chúng được lựa chọn áp dụng tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể Xử lý bùn thải được lựa chọn dựa trên cơ sở các phương pháp xử lý tận cùng Việc xây dựng cũng như bảo dưỡng hệ xử lý bùn thải khá là tốn kém
và cần có những kỹ thuật viên vận hành có kinh nghiệm, do đó cần phải xem xét lựa chọn
kỹ lưỡng cho phù hợp và kinh tế nhất Ngoài ra, khả năng ô nhiễm môi trường sẽ rất cao
và khó kiểm soát nếu bùn thải được thải ra tại chỗ mà không qua các khâu xử lý cần thiết
Vì vậy, để lựa chọn hệ xử lý bùn thải cần quan tâm tới những yếu tố sau:
+ Phương pháp và địa điểm thải tận cùng
+ Khả năng tài chính đầu tư cho hệ xử lý
+ Nguồn lực con người vận hành hệ xử lý
Các biện pháp quản lý bùn thải:
Trang 30Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
Phân huỷ yếm khí
Ổn định bùn và giảm khối lượng
Phương pháp lý học Điều hoà bùn đã khử nước
Giảm thể tích
Nhiệt phân Làm chảy
Ô xy hoá bằng không khí ẩm
Giảm thể tích, giảm khối lượng, tái sử dụng
Tận xử lý và tái sử dụng
Trang 31Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 31 -
CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI XƯỞNG DIECASTING - NHÀ MÁ Y SAM SUNG ELECTRONIC VIỆT NAM THÁ I
NGUYÊ N
II.1/ THUYẾT MINH CÔ NG NGHỆ
II.1.1/ Đặc tính của nước thải
Trạm xử lý nước thải xưởng Die Casting được xây dựng với công suất 2.200
m3/ngày đêm, nước thải của trạm có đặc tính như sau:
- Nước thải sinh hoạt (Sewage)
Nước thải sinh hoạt của xưởng Die Casting có thành phần chủ yếu là các chất hữu
cơ, có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao Nước thải loại này phát sinh từ khu vực văn phòng, nhà vệ sinh và khu nhà ăn Nếu không được xử lý thì có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước xung quanh
- Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ xưởng Die Casting có nhiều loại khác nhau, đặc tính của các loại nước thải sản xuất này được trình bày dưới đây:
+ Nguồn 1: Nước rửa (Washing): Được sinh ra từ quá trình rửa thiết bị và nước từ máy cắt
CNC Thành phần của nguồn này chứa hàm lượng COD, BOD rất cao, chất rắn lơ lửng cao và hàmlượng dầu cắt rất nhiều
+ Nguồn 2: Nước thải chung (General) nước thải chung từ xưởng Die Casting có chứ hàm lượng chất hữu cơ và kim loại cao
+ Nguồn 3: Nước thải khắc/công nghệ Anod từ xưởng Metal (Etching/Anodizing) Phát
sinh từ quá trình khắcvà công nghệ Anod nhôm Thành phần của nguồn nước thải này chứa hàm lượng chất hữu cơ khó phânhủy cao dưới dạng lơ lửng hoặc huyền phù, hàm lượng N và P cao, hàm lượng kim loại nhôm cao
II.1.2/ Công nghệ áp dụng để xử lý
Do đặc tính nước thải sinh hoạt và công nghiệp của xưởng Die Casting có hàm lượng các chất hữu cơ và hàm lượng kim loại nhôm cao, pH thấp nên công nghệ áp dụng cho trạm xử lý nước thải loại này như sau:
- Xử lý hóa lý đối với nước thải công nghiệp, sau đó xử lý tiếp bằng phương pháp sinh học
- Đối với nước thải sinh hoạt được xử lý trực tiếp bằng phương pháp sinh học
Trang 32Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đưa vào tháp lọc trước khi chảy vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Yên Bình
II.1.3/ Sơ đồ công nghệ xử lý
II.1.4/ Mô tả qui trình xử lý
Do nước thải Nhà máy Sam Sung Thái Nguyên phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có tínhchất và thành phần rất khác nhau nên sẽ được phân lập, thu gom và xử lý theo từng giai đoạn trướckhi nhập chung để xử lý triệt để Các giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1: xử lý nước thải công nghiệp bằng phương pháp hóa lý
- Giai đoạn 2: xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt bằng phương pháp sinh học
- Các công đoạn khác: hút mùi, hút bùn, ép và vận chuyển bùn…
- Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải nhà máy Đúc Die-Casting Samsung Thái Nguyên
Trang 33Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
Máy tách rác
MT
Chôn lấp lấp Lấp
Trang 34Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
II.1.4.1/ Xử lý nước thải công nghiệp – giai đoạn 1
- Bước 1 Thu gom và đồng nhất nước thải sản xuất
Nước thải từ nguồn 1 và nguồn 3 được thu gom vào bể điều hòa T101, nước thải chung từ nguồn 2 được đưa vào bể điều hòa T 107 Lưu lượng nước thải được kiểm soát bằng lưu lượng kế điện tử Tại bể điều hòa nước thải được sục khí để làm ổn định nồng độ
và lưu lượng
Tại mỗi bể được bố trí 02 bơm nước thải, trong đó có 01 bơm chạy và 01 bơm dự phòng Cácbơm này hoạt động theo chế độ tự động hoặc bằng tay theo mức nước thải trong bể thông qua lưulượng kế Đầu hút của bơm hút nước từ cả 2 bể điều hòa nước thải sản xuất, nước được bơm lêncụm bể xử lý hóa lý
- Bước 2 Xử lý hóa lý
Cụm bể phản ứng hoá lý bao gồm 4 ngăn, cả 4 ngăn đều có lắp đặt máy khấy nhằm khuấytrộn và khuếch tán đều hóa chất vào trong dung dịch, tạo điều kiện cho phản ứng hóa học xảy ratriệt để
+ Ngăn bể điều chỉnh pH (pH Regulation Tank):
Để quá trình phản ứng xử lý chất bẩn triệt để, pH dung dịch luôn được điều chỉnh
ở điềukiện tối ưu từ 10 - 11 và được kiểm soát liên tục nhờ một sensor đặt trong bể.Hóa chất được sử dụng để điều chỉnh pH là NaOH, vì pH nước thải thấp và được cấp thông qua các
bơm định lượng hóa chất khi có tín hiệu từ tủ điều khiển.Khi đó xảy ra phản ứng trung hòa
H+ + OH- → H2O (1)
Nước thải sau khi điều chỉnh tự chảy sang cụm bể phản ứng 1, 2 (Reaction Tank) + Ngăn bể phản ứng 1, 2 (Reaction Tank 1, 2):
Trang 35Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
- 35 -
Hóa chất được sử dụng là phèn nhôm - poly aluminium cloride (PAC).Trong nước thải sản xuất chứa huyền phù tích điện cùng dấu, tạo thành nhiều hạt rời rạc vàlơ lửng trong nước
Khi đưa PAC vào trong dung dịch xảy ra hiện tượng đông tụ: giải phóng các ion Al3+ trunghòa điện trên các hạt huyền phù Khi mất điện tích, các hạt huyền phù có thể liên kết với nhau vàbám trên bề mặt nhôm hydroxyt Al(OH)3 tạo thành kết tủa có kích thước lớn hơn và có thể lắngđược.Phản ứng tạo kết tủa loại bỏ một số ion kim loại có trong nước thải bằng đông tụ xảy ra nhưsau:
Al2(SO4)3 + 6H2O = 2Al(OH)3 + 6H+ +3SO42-(2)
+ Ngăn bể tạo bông (Coagulation Tank):
Hóa chất sử dụng là Polymer, bản chất là các polymer hữu cơ mạch dài chứa nhiều gốc ionâm.Nước thải sau khi qua bể phản ứng, các chất bẩn đã ở dạng kết tủa nhưng rời rạc và dễ bịcuốn theo dòng nước Khi có thêm polymer, hầu hết các kết tủa này sẽ bám trên mạch của phân tửpolymer, tạo ra những bông lớn nhìn thấy rõ và lắng rất tốt trong nước tĩnh.Toàn bộ quá trình này được kiểm soát bằng bơm lưu lượng với nồng độ hóa chất được tínhtoán từ trước
- Bước 3 Lắng cặn:
Nước thải sau khi qua cụm bể phản ứng hóa lý chảy tràn sang bể lắng sơ cấp, phần bùn đượclắng xuống đáy bể, qua cơ cấu cào bùn thu về hố thu bùn và được bơm vào bể cô đặc bùn.Phần nước trong được thu lại và chuyển tới quá trình xử lý sinh học tiếp theo
II.1.4.2/ Quy trìnhxử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt bằng phương pháp sinh học– giai đoạn 2
Như đã trình bày ở trên, do đặc điểm của nhà máy là có nhiều nguồn thải với đặc tính chấtbẩn khác nhau nên phải được thu gom, xử lý riêng đến một nồng độ nào đó mới
có thể nhập chungvà xử lý triệt để được
Do có hai nguồn thải chính: nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp ( nước thải côngnghiệp đã được xử lý sơ bộ bằng phương pháp hóa lý) nên sẽ được nhâp chung
và xử lý triệt đểbằng phương pháp xử lý sinh học
Trang 36Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
- Bể thiếu khí (Anoxic Tank):
Nước thải sinh hoạt, nước thả rửa từ bể điều hòa được bơm cưỡng bức vào bể Anoxic, hòa
trộn chung với dòng nước thải công nghiệp chảy từ cụm bể xử lý hóa lý sang Tại đây, một phầnbùn hoạt tính tuần hoàn từ bể lắng thứ cấp và hỗn hợp nước bùn tuần hoàn nội
bộ từ bể hiếu khísang cũng cùng hòa trộn với dòng nước thải trên
Trong điều kiện thiếu khí và được khuấy trộn hoàn chỉnh bằng các máy khuấy chìm, quátrình Denitrate hóa diễn ra chuyển hóa lượng nitrate sinh ra trong quá trình xử
lý hiếu khí, đồng thờixử lý một phần các chất ô nhiễm hữu cơ
Quá trình sinh học khử nitơ liên quan tới quá trình ôxi hoá sinh học của nhiều cơ chất hữucơ trong nước thải sử dụng Nitrat hoặc Nitrit như chất nhận điện tử thay vì dùng ôxi:
NO3- + Chất bẩn hữu cơ = C5H7NO2 + N2 + HCO3- (độ kiềm) (8)
Quá trình chuyển hoá này được thực hiện bởi vi khuẩn nitrat chiếm khoảng 10 – 80% khốilượng vi khuẩn trong bùn hoạt tính Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/gMLSS.ngày, tỉ số F/M (Food/Material) càng cao thì tốc độ khử Nitơ càng lớn
Để xảy ra quá trình này, bể được kiểm soát để có nồng độ oxi (DO) không vượt quá 2 mg/lvà nồng độ bùn hoạt tính từ 1000-2000 mg/l, đồng thời nồng độ bùn tuần hoàn (lấy từ bể aerobic)khoảng 2000-3000 mg/l Nước thải sau khi qua bể thiếu khí tự chảy sang bể tùy chỉnh
- Bể tùy chỉnh (Swing Tank):
Bể tùy chỉnh có lắp đặt máy khuấy chìm và cả hệ thống ống phân phối khí tinh Do vậy, khicần thiết, bể này có thể chuyển thành bể hiếu khí (cấp khí vào bể) hoặc thành bể thiếu khí (Khôngcấp khí, chạy máy khuấy chìm) tùy vào điều chỉnh của người vận hành
- Bể hiếu khí:
Oxi được cung cấp vào bể hiếu khí bằng máy thổi khí và hệ thống phân phối khí Oxi khuếch tán vào trong nước thải, tạo điều kiện cho vi sinh vật sử dụng để ôxi hoá nước thải Phương trình phản ứng:
Chất hữu cơ + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí =>CO2 + H2O + NH3 + C5H7NO2 (vikhuẩn mới) + Năng lượng (9)
Bên cạnh quá trình phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn hiếu khí
Trang 37Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
Để thu bùn, trong bể có lắp đặt cơ cấu thanh gạt nhằm gạt toàn bộ bùn lắng dưới đáy
bể vềhố thu gom bùn Lượng bùn này sẽ được hồi lưu một phần về bể thiếu khí ,phần còn lại định kỳbơm sang bể chứa bùn
- Bể chứa nước sau xử lý:
Có tác dụng như một bể điều hòa sơ bộ, cũng được khuấy trộn nhờ dòng khí được trích từmáy thổi khí đảo trộn Tại đây, nước thải được bơm lên các bồn lọc và sử dụng để rửa băng tải máy ép bùn
- Bồn lọc:
Là loại bồn hình trụ tròn có chứa vật liệu lọc Nước thải sau khi đi qua bồn lọc, phần lớn cácchất rắn lơ lửng sẽ bị giữ lại, đảm bảo độ màu, độ trong của nước thải Nước thải sau khi qua tanklọc đạt loại B Quy chuẩn Việt Nam QCVN:40/BTNMT và được xả vào
hệ thống thu gom của khucông nghiệp Yên Bình
Trang 38Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
CHƯƠNG III: QUÁ TRÌNH VẬN HÀ NH HỆ THỐNG
III.1/ GIỚI THIỆU MÁ Y MÓ C, THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRONG HỆ THỐNG XLNT
Hiện tại, trạm xử lý nước thải Diecasting của Nhà máy SamSung Electronics Việt Nam Thái Nguyên gồm có cácloại máy và thiết bị như sau:
*Bơm
+ Bơm vận chuyển nước thải sản xuất: 02 chiếc Ký hiệu P101A/B
+ Bơm vận chuyển nước thải chung: 02 chiếc Ký hiệu P102A/B
+ Bơm vận chuyển bùn cho bể lắng sơ cấp: 04 chiếc Ký hiệu P103A/B/C/D
+ Bơm vận chuyển nước thải sinh hoạt: 02 chiếc Ký hiệu P104A/B
+ Bơm vận chuyển nước thải rửa: 02 chiếc Ký hiệu P109A/B
+ Bơm nước hố thu: 02 chiếc Ký hiệu SP101A/B
+ Bơm tuần hoàn nội bộ: 04 chiếc Ký hiệu P106A/B/C/D
+ Bơm tuần hoàn bùn: 04 chiếc Ký hiệu P107A/B/C/D
+ Bơm vận chuyển nước sau xử lý: 03 chiếc Ký hiệu P108A/B/C
+ Bơm nước rửa băng tải máy ép bùn: 02 chiếc Ký hiệu P109A/B
+ Bơm tuần hoàn nước của hệ thống khử mùi: 02 chiếc Ký hiệu P111A/B
+ Bơm vận chuyển bùn cho bể chứa bùn: 03 chiếc Ký hiệu P110A/B
+ Bơm định lượng NaOH cho hệ hóa lý điều chỉnh pH: 03 chiếc Ký hiệu CP101A/B/C + Bơm định lượng NaOH cho hệ thống khử mùi: 02 chiếc Ký hiệu CP102A/B
+ Bơm định lượng PAC cho các bể phản ứng: 03 chiếc Ký hiệu CP103A/B
+ Bơm định lượng NaOCl: 02 chiếc Ký hiệu CP106A/B
+ Bơm định lượng A- Polyme: 03 chiếc Ký hiệu CP104A/B/C
+ Bơm định lượng C-Polyme: 03 chiếc Ký hiệu CP105A/B/C
*Máy thổi khí
+ Máy thổi khí cho bể đầu vào và đầu ra: 02 chiếc Ký hiệu BL101A/B
+ Máy thổi khí cho bể hiếu khí: 03 chiếc Ký hiệu BL102A/B/C
*Động cơ khuấy:
+ Máy khuấy chìm: 04 chiếc Ký hiệu AG106A/B/C/D
+ Động cơ giảm tốc của bể lắng sơ cấp: 02 chiếc Ký hiệu AG105A/B
+ Động cơ giảm tốc của bể lắng thứ cấp: 02 chiếc Ký hiệu AG107A/B
+ Động cơ giảm tốc của bể chứa bùn: 01 chiếc Ký hiệu AG108
+ Động cơ khuấy cho cụm bể phản ứng: 08 chiếc Ký hiệu AG101A/B, AG102A/B,
AG103A/B và AG104A/B
+ Động cơ khuấy (cánh khuấy kiểu chân vịt) cho bồn chứa Polymer: 02 chiếc Ký hiệu AG109 và AG110
*Bồn:
+ Bồn chứa NaOH: 01 cái Thể tích 10m3
+ Bồn chứa PAC: 01 cái Thể tích 10m3
+ Bồn chứa NaOCl: 01 cái Thể tích 5m3
+ Bồn chứa A-Polyme: 01 cái Thể tích 5m3
+ Bồn chứa C-Polyme: 01 cái Thể tích 5m3
Trang 39Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
TÀ I LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀ NH HỆ THỐNG XLNT XƯỞNG DIECASTING – SEVT
1/ Bơm vận chuyển nước thải sản xuất
* Đặc tính: Máy bơm li tâm trục ngang, cánh hở Khe hở của bánh xe công tác có thể cho phép bùn, sạn đi qua Toàn bộ thân, vỏ máy, bánh xe công tác được chế tạo bằng FRP, riêng trục
được chế tạo bằng thép không gỉ
* Lắp đặt: 02 máy bơm được lắp tại bể điều hòa nước thải sản xuất có nhiệm vụ bơm nước thải về cụm bể xửlý hóa lý
- Thông số: Q = 1224.8 m3/ngày;H = 10 m; N = 5.5 kW; 3/380V/50Hz
2/ Bơm vận chuyển bùn cho bể lắng sơ cấp
* Đặc tính: Máy bơm li tâm trục ngang, cánh hở Khe hở của bánh xe công tác có thể cho phép bùn, sạn đi qua Toàn bộ thân, vỏ máy được chế tạo bằng gang, riêng bánh xe công tác được chế tạo bằng thép không gỉ
* Lắp đặt: 04 máy bơm được lắp tại bể lắng sơ cấp có nhiệm vụ vận chuyển bùn tới bể chứa bùn
- Thông số: Q = 288 m3/ngày;H = 10 m; N = 2.2 kW; 3/380V/50Hz
3/ Bơm vận chuyển nước thải sinh hoạt
* Đặc tính: Máy bơm li tâm trục ngang, cánh hở Khe hở của bánh xe công tác có thể cho phép bùn, sạn đi qua Toàn bộ thân, vỏ máy được chế tạo bằng gang, riêng bánh xe công tác được chế tạo bằng thép không gỉ
* Lắp đặt:
- 02 máy bơm được lắp tại bể điều hòa nước thải sinh hoạt và có nhiệm vụ bơm nước thải
từ bể điều hóa nước thải sinh hoạt tới bể thiếu khí
Thông số: Q = 749 m3/ngày;H = 10 m; N = 3.7 kW; 3/380V/50Hz
4/ Bơm vận chuyển nước thải chung
* Đặc tính: Máy bơm li tâm trục ngang, cánh hở Khe hở của bánh xe công tác có thể cho
Trang 40Nguyễn Viết Việt – Environment Engineers Công ty TNHH SRENG
phép bùn, sạn đi qua Toàn bộ thân, vỏ máy được chế tạo bằng gang, riêng bánh xe công tác được chế tạo bằng thép không gỉ
* Lắp đặt:
- 02 máy bơm được lắp tại bể điều hòa nước thải chung và có nhiệm vụ bơm nước thải tới
hệ hóa lý
Thông số: Q = 1080 m3/ngày;H = 10 m; N = 5.5 kW; 3/220~380V/50Hz
5/ Bơm nước thải hố thu
* Đặc tính: Máy bơm chìm, cánh hở Khe hở của bánh xe công tác có thể cho phép bùn, sạn đi qua Toàn bộ thân, vỏ máy được chế tạo bằng gang xám, riêng bánh xe công tác được chế tạo
6/ Bơm nước thải tuần hoàn nội bộ
* Đặc tính: Máy bơm chìm, cánh hở Khe hở của bánh xe công tác có thể cho phép bùn, sạn đi qua Toàn bộ thân, vỏ máy được chế tạo bằng gang xám, riêng bánh xe công tác được chế tạo
bằng thép không gỉ
* Lắp đặt:
- 04 máy bơm được lắp tại bể hiếu khí và có nhiệm vụ bơm tuần hoàn nước bể thiếu khí Thông số: Q = 605 m3/ngày;H = 10 m; N = 5.5 kW; 3/380V/50Hz
7/ Bơm tuần hoàn bùn
* Đặc tính: Máy bơm li tâm trục ngang, cánh hở Khe hở của bánh xe công tác có thể cho phép bùn, sạn đi qua Toàn bộ thân, vỏ máy được chế tạo bằng gang, riêng bánh xe công tác được chế tạo bằng thép không gỉ
* Lắp đặt:
- 04 máy bơm được lắp tại bể lắng thứ cấp để bơm tuần hoàn bùn về bể thiếu khí và một phần bơm tới bể chứa bùn
Thông số: Q = 605 m3/ngày;H = 10 m; N = 5.5 kW; 3/220~380V/50Hz
8/ Bơm vận chuyển nước thải sau xử lý
* Đặc tính: Máy bơm li tâm trục ngang, cánh hở Khe hở của bánh xe công tác có thể cho phép bùn, sạn đi qua Toàn bộ thân, vỏ máy, bánh xe công tác được chế tạo bằng gang
9/ Bơm vận chuyển bùn từ bể chứa bùn
* Đặc tính: Máy bơm li tâm trục ngang, cánh hở Khe hở của bánh xe công tác có thể cho